Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 2 tuoi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân
Ngày gửi: 21h:12' 18-10-2023
Dung lượng: 607.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 8:
CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
(Thời gian thực hiện: 4 tuần từ 20/3/2023 đến 14/4/2023)
Tuần 1: Giao thông đường bộ (20/3 - 24/3)
Tuần 2: Giao thông đường sắt (27/3 - 31/3)
Tuần 3: Giao thông đường thuỷ (03/4 - 07 /4)
Tuần 4: Giao thông đường hàng không (10/4 - 14/4)
Mục tiêu giáo dục
Nội dung giáo dục
Hoạt động giáo dục
1. Lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất
MT1. Thực hiện được các
động tác trong bài tập thể dục:
hít thở, tay, lưng/bụng và
chân.
 
MT 2. Trẻ giữ được thăng
bằng trong vận động đi

MT6. Trẻ biết phối hợp tay,
chân, cơ thể trong khi bò,
trườn

MT8. Trẻ phát triển được tố
chất trong vận động bật, nhảy

MT9. Trẻ vận động cổ tay,
bàn tay, ngón tay

MT13. Trẻ đi vệ sinh đúng
nơi quy định
MT19. Trẻ biết và tránh một
số hành động nguy khi được
nhắc nhở

- Tập động tác phát triển các nhóm
- Các động tác, bài thể
cơ và hô hấp:
dục sáng: máy bay
+ Hô hấp: tập hít vào thật sâu, thở ra
từ từ.
- Các bài tập phát triển
- Động tác phát triển cơ Tay, bả vai:
chung
- Đi theo hiệu lệnh (nhanh - chậm,
đi đều bước, vật chuẩn...)
- Các bài tập vận động
cơ bản:
- Đi trong đường hẹp (dài 3m,
+ Trườn chui qua cổng
rộng 25cm)...
+ Bật qua các vòng
+ Bò theo đường dích
- Bò, trườn chui qua cổng ( xa
dắc
3m, cao 50 cm, rộng 40 cm)
+ Đi đổi hướng theo vật
- Bò theo đường dích dắc (2 - 3
chuẩn
điểm, mỗi điểm cách nhau 2,5 - 3 - Các trò chơi vận động:
m; rộng 50 cm)...
Dung dăng dung dẻ ,
Bắt bướm.....
- Bật tại chỗ
- Bật qua vạch kẻ, bật qua các ô
(vòng)...
- Đóng cọc bàn gỗ
- Nhón nhặt đồ vật.
- Thực hiện (múa khéo)
- Chắp ghép hình
- Lồng, xếp 6 -8 khối
- Lật mở trang sách
- Tập nói với người lớn khi có
nhu cầu đi vệ sinh.
- Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định
- Nhận biết một số hành động
nguy hiểm và phòng tránh hiểm
(leo trèo trên lan can, chơi nghịch

 

Hoạt động vui chơi các
góc, chơi ngoài trời...

- Giáo dục trẻ trong các
giờ ăn , ngủ, vệ sinh
hàng ngày, mọi lúc mọi
nơi...

các vật sắc nhọn … )
2. Lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức
MT20. Trẻ sờ nắn, nhìn, nghe,
ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm
nổi bật của đối tượng .

- Tìm đồ vật vừa mới cất dấu
- Nghe và nhận biết âm thanh
của một số đồ vật, tiếng kêu
của một số con vật quen thuộc
- Sờ nắn, nhìn, ngửi …đồ vật,
hoa, quả để nhận biết đặc
điểm nổi bật .

MT29. Trẻ nói được tên và một
vài đặc điểm nổi bật của các
phương tiện giao thông gần gũi

- Tên đặc điểm nổi bật, công
dụng của phương tiện giao
thông gần gũi

MT30. Nhận biết các màu đỏ,
vàng, xanh

- Trẻ chỉ/nói tên hoặc cất
hoặc cất đúng đồ màu
đỏ/vàng/xanh theo yêu cầu...

MT32. Trẻ nhận biết về hình
dạng

- Nhận biết hình tròn, hình
vuông

3. Lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ
MT37. Trẻ hiểu nội dung
- Nghe, xem tranh và trả lời được
truyện ngắn đơn giản
câu hỏi về tên truyện, tên và hành
động nhân vật trong truyện.
MT38. Trẻ phát âm rõ tiếng.

- Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con
vật, đặc điểm, hành động quen
thuộc trong giao tiếp
- Nói lại được tên bài thơ, bài hát
và truyện ngắn

MT42. Nói to đủ nghe lễ
phép

- Nói to đủ nghe lễ phép
- Dạy trẻ sử dụng các từ thể hiện
sự lễ phép khi nói chuyện với
người lớn

- Chơi ngoài trời, chơi
các góc

- Chơi tập có chủ định
+ NBTN: Xe đạp , xe
máy
- Ô tô, tàu hỏa
- Tàu thủy, thuyền buồm
- Máy bay
- Hoạt động vui chơi :
Nhận biết đồ chơi Màu
xanh- màu đỏ - màu
vàng; Nhận biết hình
tròn hình vuông

Các hoạt động có chủ
định, vui chơi, sinh hoạt
hàng ngày của trẻ
- Truyện: Chuyến du
lịch của chú gà trống
choai, Tàu thủy tí hon,
Vì sao thỏ cụt đuôi...
- Thơ: Xe đạp, Con tàu,
Cô dạy con...

4. Lĩnh vực giáo dục phát triển Tình cảm - kĩ năng xã hội và thẩm mĩ
MT49. Trẻ biết thể hiện một
- Chơi các trò chơi phản ánh sinh
- Các hoạt động có chủ
số hành vi xã hội đơn giản
hoạt thường ngày của trẻ
định, vui chơi, sinh hoạt
qua trò chơi giả bộ
hàng ngày
VD: Trò chơi bế em, khuấy bột
cho em bé, nghe điện thoại …

MT51. Thực hiện một số yêu
cầu của người lớn .

- Thực hiện một số quy định đơn
giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp
xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi
vào nơi quy định...

-Hoạt động vui chơi mọi
lúc mọi nơi

MT53. Trẻ biết hát theo
những bài hát quen thuộc

- Trẻ hát theo lời ca, giai điệu của
bài hát...

Hoạt động âm nhạc, vui
chơi

MT56. Trẻ tập tô màu

MT57. Trẻ tập dán hình

- Trẻ cầm bút di màu trên những
bức tranh đen trắng đã vẽ sẵn...

- Khuyến khích trẻ dán các hình
(cô phết hồ sẵn) để tạo ra các sản
phẩm

 - Các bài hát: Lái ô tô,
Đèn xanh - đèn đỏ, Đi
đường em nhớ, Đoàn tàu
nhỏ xíu, Em đi chơi
thuyền, Anh phi công ơi,
Em tập lái ô tô...
- Các trò chơi âm nhạc:
.....
- Hoạt động tạo hình
- Tô màu xe ô tô
-Cát dán đèn giao thông
- Tô màu chiếc thuyền
- Tô màu chiếc mũ bảo
hiểm
- Chơi các góc, chơi theo
ý thích...

Mục tiêu bổ sung từ chủ đề “MẸ VÀ NHỮNG NGƯỜI THÂN CỦA BÉ”

II. CHUẨN BỊ
1. Môi trường trong và ngoài lớp
.Trang trí tranh ảnh đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ có liên quan tới nội dung

hoạt động trong chủ đề như: Tranh ảnh về chủ đề “Bé thích đi bằng phương tiện
giao thông gì”. Sản phẩm của cô và trẻ trong các hoạt động tô, vẽ, nặn, xé, dán…
về chủ đề .
- Các góc hoạt động ( Góc chơi) được lựa chọn, bố trí phù hợp với diện tích lớp
học, số lượng trẻ của lớp mình và phù hợp với đồ dùng, đồ chơi, vật liệu chơi sẵn
có như: Các góc chơi treo tranh ảnh minh họa cho nội dung góc chơi, tên gọi và
sắp đặt đồ dùng, đồ chơi, vật liệu chơi sắp xếp hợp lý, thân thiện vừa tầm mắt trẻ,

lôi cuốn sự chú ý của trẻ, khuyến khích trẻ tham gia sử dụng và khám phá sử
dụng theo nhiều cách sáng tạo khác nhau.
- Môi trường thiên nhiên gần gũi với trẻ phong phú, đa dạng
- Góc thiên nhiên cần phong phú về số lượng, tên góc chơi thể hiện sự gần gũi
với trẻ.
- Các khu vực hoạt động ngoài lớp học cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo diện
tích hoạt động,
đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị cần thiết cho từng hoạt động. Trẻ được trải nghiệm
2. Đồ dùng của cô
-Trang trí tranh ảnh đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ có liên quan tới nội dung
hoạt động trong chủ đề như: Tranh ảnh về chủ đề “Bé thích đi bằng phương tiện
giao thông gì”.
-Tranh thơ, truyện về chủ đề.
- Video về các phương tiện giao thông, bài hát về chủ đề,…
- Đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh hướng dẫn cho trẻ
3. Đồ dùng của trẻ
-Tranh ảnh, lô tô về phương tiện giao thông
-Sáp màu, sách tạo hình , đất nặn, giấy màu, keo dán, bảng,..
-Đồ chơi các góc: Đồ chơi nấu ăn, búp bê, .. xếp hình, lắp ghép, bóng, vòng,
gậy,…
- Đồ dùng đồ chơi âm nhạc: Xắc xô, trống lắc, mũ múa,...
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC CHỦ ĐỀ NHÁNH

Thời gian
Hoạt động

KẾ HOẠCH TUẦN 1:
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
( Thời gian từ 20/03/2023- 24/03/2023 )

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề mới

Thứ 5

Thứ 6

Đón trẻ, trò
truyện
TDS
Chơi- tập

Chơi ngoài
trời

Chơi, hoạt
động ở các
góc

Ăn, ngủ
trưa

Chơi tập

- Cho trẻ xem tranh ảnh về các phương tiện giao thông đường bộ
- Trò chuyện với trẻ về phương tiện trẻ đi đến trường: Ai đưa đi học?
Đi bằng phương tiện gì?...; Trẻ hay được bố mẹ đưa đi chơi bằng
phương tiện gì?
- Dạy trẻ biết chào hỏi lễ phép
- Tập theo nhạc bài “Máy bay”
Đọc thơ : VĐTN :
Thể dục:
NBTN:
Tạo hình :
Bật qua các Xe đạp, xe
Tô màu xe ô
Em tập lái ô
Xe đạp
vòng
máy


Nghe hát:
Đi xe đạp
Quan sát:
Xe đạp

Quan sát:
Cây đa

Quan sát: Xe
máy

TCVĐ:
Chơi bắt
chiêc tiếng
kêu của các
PTGT.
CTD: Cho
trẻ chơi với
đồ chơi
ngoài trời
dưói sự
hướng dẫn
của cô.

TCVĐ: Lộn
cầu vồng
CTD: Chơi
với đồ chơi
ngoài trời,
hình vẽ, cát,
nước, giấy.

TCVĐ:
Dung dăng
dung dẻ
CTD: Chơi
với đồ chơi
ngoài sân
trường, lá
cây, cánh
hoa…

Quan sát :
Xe đạp
điện
TCVĐ:
Ô tô và
chim sẻ.
CTD: Chơi
với đồ
chơi ngoài
trời, lá
cây,
phấn…

Quan sát:
Cây bằng
lăng
TCVĐ:
Dung dăng
dung dẻ
CTD : Chơi
với đồ chơi
ngoài trời,
hình vẽ, cát,
nước, giấy.

- Góc phân vai: Bán các phương tiện giao thông đường bộ
- Góc hoạt động với đồ vật: xếp ôtô, xếp đoàn tàu, xem tranh ảnh các phương
tiện giao thông, tô màu,hát múa, đọc thơ có nội dung về  phương tiện giao
thông
- Góc vận động: Chơi với bóng, bập bênh, vòng,…
- Trẻ có thói quen rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh
- Chuẩn bị bàn ăn cho trẻ hợp lý để cô dễ dàng bao quát và chăm sóc tốt cho
trẻ khi trẻ ăn.
- Giới thiệu món ăn, gd dinh dưỡng trong món ăn, nhắc trẻ ăn uống có vệ
sinh, có văn hóa, ăn hết xuất…..
- Thường xuyên quan tâm đến từng trẻ, đặc biệt là trẻ ăn chậm, ăn ít, trẻ lười
ăn,….Trẻ ăn hết xuất
- Ăn xong, cô giúp trẻ lau mặt, tay,  nhắc trẻ đi VS.
- Chuẩn bị đồ dùng phục vụ cho trể ngủ chu đáo, chỗ ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên
tĩnh, thoáng mát, không có ánh sáng chói, tránh gió lùa, ấm áp về mùa đông,
mát mẻ về mùa hè..
- Khi trẻ ngủ cô bao quát giúp trể ngủ ngon giấc. Tạo cho trẻ cảm giác dễ ngủ
và tạo giấc ngủ an toàn cho trẻ.
- Ôn bài cũ, ôn hoạt động góc

buổi chiều

Trẻ chuẩn
bị ra về,trả
trẻ

- LQBM: Nhân biết xe máy, xe ô tô, tô màu xe ô tô….
- Xem tranh các phương tiện giao thông
- TCDG: Dung dăng dung dẻ….
- Trò chơi: Vật chìm, vật nổi, kéo cưa lừa xẻ…
- Chơi tự do
- Nêu gương cuối tuần
- Vệ sinh

- Dọn dẹp đồ đựng đồ chơi: Trẻ cùng cô thu dọn bàn ghế, sắp xếp đồ
dùng đồ chơi gọn gàng, nhặt giấy trong ngoài lớp học, cùng cô lau dọn
lớp học.
- Nhắc nhở trẻ vệ sinh, chỉnh trang quần áo, đầu tóc trước khi ra về.
- Trao đổi với phụ huynh về sức khoẻ, tình hình của trẻ trong ngày.
- Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng tư trang của trẻ trước khi về
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ở lớp
THỂ DỤC BUỔI SÁNG ( MT1)
Tập theo nhạc bài “Máy bay”

1. Mục đích
- Kiến thức: Nhằm phát triển cơ bắp đôi chân, tập thở sâu, thở ra từ từ
- Kĩ năng: Rèn khả năng của trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô
- Thái độ: Trẻ yêu thích và thoải mái khi tập thể dục, tích cực rèn luyện thực hiện
tốt bài tập của cô
2. Chuẩn bị
- Sân tập sạch sẽ, râm mát
- Trang phục gọn gàng
3. Tiến trình
* Khởi động:
- Cô cho trẻ dang hai tay đi vòng quanh sân tập 1-2 vòng: đi thường, đi nhanh, đi
chậm, đi kiễng gót chân.
- Trẻ xếp thành vòng cung để tập.
* Trọng động:
- ĐT1: Máy bay chuẩn bị cất cánh (tập 3-4 lần)
+ Trẻ đứng chân ngang vai, hai tay giơ cao trước ngực.
+ Máy bay kêu: U, U, U…, kết hợ hai tay quay vòng tròn
+ Trở lại tư thế ban đầu
- ĐT2: Máy bay cất cánh (tập 3-4 lần)
+ Trẻ đứng thoải mái, tay thả xuôi
+ Cô nói: “Máy bay cất cánh”, trẻ dang hai tay
+ Cô nói: “hạ cánh” Trở về tư thế ban đầu.
- ĐT3: Máy bay bay (tập 3-4 lần)
+ Trẻ đứng chân rộng bằng vai, tay dang ngang.
+ Cô nói: “Máy bay bay sang phải/trái”, trẻ nghiêng người sang phải/trái
+ Đứng lên trở về tư thế ban đầu.
- ĐT4: Máy bay hạ cánh (tập 3-4 lần)
+ Trẻ đứng thoải mái, hai tay chống hông.
+ Cô nói: “Máy bay hạ cánh”, trẻ ngồi xổm

* Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng
CHƠI ,HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC ( MT9, MT19, MT30, MT32, MT49, 51)
1. Góc thao tác vai: Bán hàng các phương tiện giao thông đường bộ
a. Mục đích
- Trẻ biết một tên gọi và ích lợi của các phương tiện giao thông đối với con người
- Rèn kĩ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Giáo dục trẻ cùng chơi đoàn kết không tranh giành đồ chơi của nhau
b. Chuẩn bị: xe đạp, xe máy, ô tô,…
c. Dự kiến chơi: 1-2 trẻ đóng vai người bán hàng trẻ còn lại đóng vai người mua hàng.
Trẻ cùng thực hiện hành động mua và bán, trả tiền, nhận tiền,..
2. Góc hoạt động với đồ vật: xếp ôtô, xếp đoàn tàu, Xem tranh ảnh các phương tiện
giao thông
a. Yêu cầu:
- Trẻ biết cách xếp các khối kết hợp với nhau tạo thành ôtô, đoàn tàu.Trẻ nhận biết và
gọi tên các phương tiện giao thông
- Rèn sự khéo léo và tỉ mỉ cho trẻ, Rèn khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định cho
trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm mình làm ra, trẻ biết luật lệ khi tham gia giao thông
b. chuẩn bị: khối xốp, khối gỗ. Tranh ảnh các phương tiện giao thông
c. Dự kiến chơi: Trẻ cách cầm các khối với nhau tạo thành ôtô, đoàn tàu
- Trẻ cùng lật mở tranh và trò chuyện về nội dung bức tranh
3. Góc vận động: chơi với bóng, vòng, bập bênh
a.Mục đích:
-Trẻ biết chơi tung bóng, bập bênh,.. an toàn.
- Rèn kỹ nặng cho trẻ: tung, ném, lăn, lên xuống bập bênh.
- Trẻ hứng thú tham gia chơi và biết chờ đến lượt.
b. Chuẩn bị: Bập bênh, nhà bóng, vòng .
C. Dự kiến chơi: Trẻ về góc chơi theo ý thích: Chơi bập bênh, chơi với bóng, vòng cùng
với bạn.
* Tiến hành
1: Thoả thuận chơi:
- cô và trẻ trò chuyện về các góc chơi
- Cô đàm thoại và trao đổi với trẻ về chủ đề
- Trong lớp có những góc chơi nào?
- Cháu thích chơi ở góc nào?
- Cháu rủ bạn nào cùng chơi?
Cho trẻ nhận và về góc chơi trẻ yêu thích
2.: Quá trình chơi
- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát,hướng dẫn, động viên trẻ cùng chơi đoàn kết
không tranh giành đồ chơi của nhau.
- Cô nhập vai chơi cùng trẻ khi cần thiết, bổ sung đồ chơi cho trẻ chơi.
3. Kết thúc chơi
Nhận xét từng nhóm chơi: Cô nhận xét trẻ trong quá trình chơi.
Nhận xét chung cả lớp: Cô khen ngợi, động viên trẻ.
******************************

Thứ 2 ngày 20 tháng 03 năm 2023
I. Đón trẻ, trò chuyện, TDS (MT1, 9, 13, 19, 42)
- Cô niềm nở đón trẻ vào lớp.
- Cô nhắc trẻ chào cô, bố mẹ, ông bà.
- Cô trò chuyện với trẻ về phương tiện trẻ đi đến trường: Ai đưa đi học? Đi bằng
phương tiện gì?...; Trẻ hay được bố mẹ đưa đi chơi bằng phương tiện gì?
- Thể dục buổi sáng.
II. Chơi tập ( MT1, MT8 )
Thể dục:
BTPTC: Tự chọn
VĐCB: Bật qua các vòng
TCVĐ: Dung dăng dung dẻ
1. Mục đích
+ Kiến thức: Trẻ bật nhảy được qua các vòng
+ Kỹ năng: Rèn kỹ năng khéo léo, tập trung và sự mạnh dạn, tự tin cho trẻ.
+ Thái độ: Tích cực tham gia các hoạt động của cô. Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
3. Chuẩn bị
- 6 vòng tròn, vạch chuẩn cho trẻ bật nhảy
- Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ.
- Trang phục cô và trẻ gọn gàng, thuận tiện.
- Tâm sinh lý thoải mái.
Hoạt động của cô
DK Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú
- Kiểm tra sức khỏe cho trẻ
- Trẻ trả lời 
2. Nội dung
 
a. Khởi động :
 
Cho trẻ đi vòng tròn làm đoàn tàu ,luyện các kiểu đi:Đi
- Trẻ đi theo hiệu lệnh
bằng mũi chân, gót chân,đi nhanh, đi chậm, chạt nhanh,
của cô
chạy chậm,đi thường. Cho trẻ về 2 hàng tập BTPTC
b .Trọng động
* BTPTC:  Cô cho trẻ tập theo các động tác
* ĐT 1 tay : Hai tay đưa trước, lên cao( 2lần x 4 nhịp)
- Trẻ tập theo hiệu lệnh
- TTCB  Đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi
của cô
- Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước
- Nhịp 2: Đưa 2 tay lên cao
- Nhịp 3: Như nhịp 1
- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị                        
* Động tác 2 chân : Ngồi xổm, đứng lên (3lần x 4 nhịp)
- Trẻ tập
- TTCB: Đứng tự nhiên, 2 tay trống hông
- Nhịp 1: Ngồi xuống
- Nhịp 2: Đứng lên
- Nhịp 3: Như nhịp 1
- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị                
* Động tác 3 bụng: Đứng cúi người về trước (2lần x 4 nhịp) - Trẻ tập
- TTCB: Đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi
- Nhịp 1: 2 tay đưa lên cao lòng bàn tay hướng vào nhau

- Nhịp 2: Cúi gập người về trước , tay chạm ngón chân
- Nhịp 3: Như nhịp 1
- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị                
* Động tác 4 Bật: Bật tại chỗ ( Trẻ bật theo hiệu lệnh của
cô, 2lần x 4 nhịp)
                            ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ )
* Vận động cơ bản Bật qua các vòng

Cô giới thiệu vạch chuẩn, các vòng.
- Cô giới thiệu tên bài “ Bật liên tục qua các vòng”.
- Cô làm mẫu lần 1.
- Cô làm mẫu lần 2 + giải thích: “ TTCB 2 tay chóng
hông, chân chụm sát vạch chuẩn. Khi cô hô bật thì cô
dùng sức của đôi bàn chân bật liên tục qua các vòng,
khi bật tiếp đất bằng mũi bàn chân. Bật thật khéo để
chân không dẫm lên vòng và bật liên tục đến hết vòng
rồi cô đi nhẹ nhàng về chỗ”.
*Trẻ thực hiện
- Cô cho 2 trẻ lên làm mẫu
- Sau đó cô cho 2 trẻ lần lượt lên tập
- Cô cho trẻ tập 2-3 lần
   ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ)
- Cô cho 2 đội thi đua tập
- Củng cố cô hỏi trẻ : Các con vừa tập vận động gì? (Bật
-

qua vòng)
* Trò chơi: “ Dung dăng dung dẻ”
- Cô nói tên trò chơi,cách chơi
- Cô cho trẻ chơi thành từng nhóm, chơi 2-3 lần
c. Hồi tĩnh
- Các trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân 2-3 phút
3. Kết thúc.
- Cô cùng trẻ thu dọn đồ chơi.
- Cô nhận xét, tuyên dương những trẻ ngoan
- Động viên, khuyến khích những trẻ chưa ngoan.
- Vệ sinh trả trẻ

- Trẻ tập

- Trẻ lắng nghe và qs

- 2 trẻ lên làm mẫu
- trẻ lên tập lần lượt
- 2 đội thi đua tập
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
-Trẻ chơi
- Trẻ thực hiện

- Trẻ lắng nghe

III. Chơi ngoài trời (MT19, MT20, MT30 )
Quan sát: xe đạp.
TCVĐ:ô tô và chim sẻ. Chơi bắt chiêc tiếng kêu của các PTGT.
CTD: Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời dưói sự hướng dẫn của cô.
1. Mục tiêu
- Trẻ nhận biết được xe đạp và đặc điểm nổi bật của xe đạp
- Trẻ được tắm nắng, phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua các câu hỏi đàm thoại.
-Rèn kỹ năng quan sát, chú ý cho trẻ.
- Trẻ được thoả mãn nhu cầu chơi và khám phá những điều mới lạ xung quanh trẻ.

- Giáo dục trẻ: Chơi đúng khu vực qui định, chơi đảm bảo an toàn, giữ gìn bảo vệ môi
trường.
2. Chuẩn bị
- Trang phục cô và trẻ gọn gàng.
- Địa điểm quan sát, hệ thống câu hỏi đàm thoại, đồ dùng đồ chơi.
- Xe đạp trên sân trường
- Sân sạch sẽ bằng phẳng.
- Tâm sinh lý thoải mái.
3. Tổ chức hoạt động
* Gây hứng thú
- Cô và trẻ đọc thơ xe đạp và trò chuyện về bài thơ => Dẫn dắt vào bài…
* Quan sát: Xe đạp
+ Đây là xe gì? ( Xe đạp )
+ Đây là cái gì của xe ? ( Yên xe )
+ Để đi được xe đạp cần có gì đây ? ( Bánh xe ) Bánh xe hình gì?
+ Còn đây là cái gì ? ( Bàn đạp)
+ Để lái được xe đi cần có gì ? ( Ghi đông xe)
-Xe đạp là PTGT đường bộ, dùng để chở người, chở hàng….
=> GD trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cách ngồi xe an toàn.
* TCVĐ: Ô tô và chim se
-Cô nói luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi 2-3 lần
Chơi bắt chiêc tiếng kêu của các PTGT.
- Cô phổ biến luật chơi cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Khuyến khích động viên trẻ tham gia một cách hứng thú.
* CTD: Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời dưói sự hướng dẫn của cô.
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đúng khu vực qui định, chơi đoàn kết đảm bảo an toàn
- Cô quan sát trẻ ở tất cả các khu vực chơi
* Kết thúc
- Cô cho trẻ nhận xét buổi chơi, cô nhận xét chung khuyến khích động viên trẻ.
- Vệ sinh cá nhân cho trẻ.
IV. Chơi ,tập ở các góc (MT9, MT19, MT30, MT32, MT49, 51)
V.Ăn ngủ, vệ sinh (MT13,19)
VI. Chơi tập buổi chiều(MT9, 13,19,30, 32, 42)
* Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”,ai nhanh hơn ai, trời mưa trời nắng, bong bóng xà phòng.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cô cùng trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Nhận xét trẻ chơi
* Hoạt động :
- Ôn bài học buổi sáng. Làm quen bài mới. Vui văn nghệ .
- Trò chuyện cùng trẻ về các nội dung.
- Cô củng cố và giáo dục trẻ.
- Nêu gương bé ngoan
* Chơi tự chọn : Nu na nu nống, Dung dăng dung dẻ, Chi chi chành chành, chơi với
đồ vật ở các góc
VII. Trẻ chuẩn bị ra về:( MT13, 19,42, 51)

- Dọn dẹp đồ dùng đồ chơi.
- Nhắc nhở trẻ vệ sinh, chỉnh trang quần áo, đầu tóc trước khi ra về.
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi (nếu có)
- Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe, tình hình của trẻ trong ngày.
=> Điều chỉnh: MT, ND, HĐ ( nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
......
=>Nhật ký ngày:
* Sĩ số : ……… - Trẻ ra lớp: ………….- Vắng mặt:…………….- Lý do: …………
* Tình hình chung:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
...................................................... ......................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
............
**********************************
Thứ 3 ngày 21 tháng 03 năm 2023
I. Đón trẻ, trò chuyện, TDS (MT1, 9,13 19, 42)
- Cô niềm nở đón trẻ vào lớp.
- Cô nhắc trẻ chào cô, bố mẹ, ông bà.
- Cô trò chuyện với trẻ về phương tiện trẻ đi đến trường: Ai đưa đi học? Đi bằng
phương tiện gì?...; Trẻ hay được bố mẹ đưa đi chơi bằng phương tiện gì?
- Thể dục buổi sáng.
II. Chơi tập( MT 29, 32)
NBTN : Xe đạp, xe máy
1. Mục đích
+ Kiến thức: Trẻ nhận biết và gọi tên : xe đạp,xe máy. Nhận ra 1 số bộ phận chính của
xe: Yên xe, ghế xe, tay lái, bánh xe……
- Biết 1 số điểm nổi bật của từng loại xe: xe đạp dùng chân để đạp, xe máy chạy bằng
xăng
- Biết đươc xe đạp xe máy dùng để chở hàng chở người
+ Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định ở trẻ.
-Rèn kỹ năng phát âm, phát triển vốn từ cho trẻ.
+ Thái độ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, không phá xe, giữ xe luôn sạch và đẹp.
- Hứng thú tham gia hoạt động chơi tập
2. Chuẩn bị
- Hình ảnh về xe đạp, xe máy.
- Lô tô xe đạp,xe máy
3. Tiến trình
Hoạt động của cô
DK Hoạt động của trẻ
1. Ổn định, gây hứng thú:
 Cho trẻ nghe bài “Bác đưa thư vui tính”
+Trẻ hát cùng cô.
+Trẻ trả lời:
- Hỏi trẻ:

+ “Các con vừa nghe bài hát nói về ai?”
+ “Các con có biết bác đưa thư đi đưa thư bằng phương
tiện gì không?”
2. Nội dung bài
* HĐ1: Nhận biết tập nói
-Xe đạp
- “Chúng ta cùng xem bác đưa thư đi bằng phương tiện
gì nào?”
- “Đây là phương tiện gì”
- Cô chỉ vào bánh xe và hỏi“Đây là gì của xe đạp?”
Cho cả lớp phát âm, cá nhân trẻ phát âm:bánh xe
-Bánh xe đạp có dạng hình gì?
-Bánh xe dùng để làm gì?
- Cô chỉ vào yên xe và hỏi
“Đây là gì của xe đạp?”
Cho cả lớp phát âm, cá nhân trẻ phát âm:yên xe
- Yên xe dùng để làm gì?
- Cô chỉ vào tay lái và hỏi”
“Đây là gì của xe đạp?”
Cho cả lớp phát âm, cá nhân trẻ phát âm:tay lái
-Tay lái dùng để làm gì?
-Các con có biết xe đạp kêu như thế nào không?
-Xe máy
- “Ngoài xe đạp, các con còn biết phương tiện gì nữa?”
- “Phương tiện gì đây các con?”
Cho cả lớp phát âm, cá nhân trẻ phát âm: “xe máy”.
- Cô chỉ vào yên xe và hỏi”
“Đây là gì của xe máy?”
Cho cả lớp phát âm, cá nhân trẻ phát âm:yên xe
-Yên xe dùng để làm gì?
- Cô chỉ vào tay lái và hỏi”
“Đây là gì của xe máy?”
Cho cả lớp phát âm, cá nhân trẻ phát âm:tay lái
-Tay lái dùng để làm gì?
- Cô chỉ vào bánh xe và hỏi”
“Đây là gì của xe máy?”
Cho cả lớp phát âm, cá nhân trẻ phát âm:bánh xe
-Bánh xe máy có dạng hình gì?
- Bánh xe dùng để làm gì?
- Còi Xe máy kêu như thế nào?
- Xe máy chạy bằng gì?
*Củng cố
Chúng ta vừa làm quen với những phương tiện nào?
Cho trẻ xem hình ảnh xe đạp, xe máy.
Đố các con biết xe nào chạy nhanh hơn?
Các con có biết xe đạp và xe máy là phương tiện giao

 
 
+Trẻ quan sát hình ảnh.
 
 
+Trẻ trả lời:
 
 
 
+Trẻ trả lời:

+Trẻ quan sát hình ảnh, trả
lời:
 
+Trẻ trả lời
 
 

+Trẻ quan sát, trả lời
 
+Trẻ trả lời

+Trẻ lắng nghe cô.
 

thông đường gì không?
 
Xe đạp và xe máy thì được dùng để làm gì?
 
*Mở rộng, giáo dục.
Xe đạp và xe máy là phương tiện giao thông đường bộ. +Trẻ gọi đúng tên phương
Còn có ô tô, xích lô cũng là phương tiện giao thông
tiện
đường bộ nữa.Khi ngồi trên xe, các con phải ngồi thật
ngoan, không được lắc lư.
*HĐ 2: Luyện tập, củng cố.
- Cả lớp học rất giỏi vì vậy cô thưởng cho cả lớp trò
chơi.
Trò chơi 1.Xe gì biến mất
+ Trẻ hát
Cô cho từng xe biến mất, trẻ gọi tên xe biến mất và
nói tên xe còn lại.
“Bây giờ cô và các con sẽ làm người đưa thư. Chúng
ta sẽ hát bài “Bác đưa thư vui tính”. Khi nào cô nói “xe
đạp kêu”, các con nói “kính cong”.
Khi nào cô nói “xe máy kêu”, các con nói “bíp bíp”.
Các con nhớ chưa?”
3. Kết thúc
Cho trẻ nghe bài hát: Em tập lái ô tô
III. Chơi ngoài trời (MT19, MT20, MT30 )
Quan sát: Cây đa
TCVĐ: Lộn cầu vòng
Chơi tự do với đồ chơi ngoài trời, hình vẽ, cát, nước, giấy.
1. Mục đích:
- Trẻ biết gọi đúng tên cây đa,và biết được 1 số đặc điểm,bộ phận của cây
- Biết chơi trò chơi cùng cô cùng các bạn.
- Rèn phát triển các giác quan, phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Giao dục trẻ biết bảo vệ cây, chơi đoàn kết
2. Chuẩn bị:
- Trang phục quần áo gọn gàng, phù hợp với thời tiết
- Sân bãi, kiểm tra độ an toàn đồ chơi ngoài trời
3. Tiến hành:
* Gây hứng thú: Kiểm tra sức khỏe và trang phục trẻ
* Quan sát cây đa
- Cô và trẻ thoải mái đi ra sân, quan sát cảm nhận thời tiết trong ngày.
- Cô cho trẻ quan sát cây đa và hỏi trẻ:
+ Cây gì đây? Cây có gì đây(cô chỉ vào thân,cành,lá của cây)
- Cô hướng trẻ tập nói từ “cây đa”, “rễ đa, lá đa, quả đa, , “Nảy chồi non”.
- Củng cố và giáo dục.
* TCVĐ “Lộn cầu vồng”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi,hướng dẫn trẻ chơi
- Cô quan sát và giúp đỡ kịp thời.
* Chơi tự do: Chơi với hình vẽ, với cát, nước, đá, giấy, đồ chơi ngoài trời
- Cô quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ.
* Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ, cho trẻ về lớp nghỉ ngơi, vệ sinh cá nhân.

IV. Chơi ,tập ở các góc (MT9, MT19, MT30, MT32, MT49, 51)
V.Ăn ngủ, vệ sinh (MT13,19)
VI. Chơi tập buổi chiều(MT9, 13,19,30, 32, 42)
* Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”,ai nhanh hơn ai, trời mưa trời nắng, bong bóng xà phòng.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cô cùng trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Nhận xét trẻ chơi
* Hoạt động :
- Ôn bài học buổi sáng. Làm quen bài mới. Vui văn nghệ .
- Trò chuyện cùng trẻ về các nội dung.
- Cô củng cố và giáo dục trẻ.
- Nêu gương bé ngoan
* Chơi tự chọn : Nu na nu nống, Dung dăng dung dẻ, Chi chi chành chành, chơi với
đồ vật ở các góc
VII. Trẻ chuẩn bị ra về:( MT13, 19,42, 51)
- Dọn dẹp đồ dùng đồ chơi.
- Nhắc nhở trẻ vệ sinh, chỉnh trang quần áo, đầu tóc trước khi ra về.
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi (nếu có)
- Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe, tình hình của trẻ trong ngày.
=> Điều chỉnh: MT, ND, HĐ ( nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
......
=>Nhật ký ngày:
* Sĩ số : ……… - Trẻ ra lớp: ………….- Vắng mặt:…………….- Lý do: …………
* Tình hình chung:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................. ..............................................................................................................
.............................................................................................................................................
.........…
**********************************
Thứ 4 ngày 22 tháng 03 năm 2023
I. Đón trẻ, trò chuyện, TDS (MT1, 9,13 19, 42)
- Cô niềm nở đón trẻ vào lớp.
- Cô nhắc trẻ chào cô, bố mẹ, ông bà.
- Cô trò chuyện với trẻ về phương tiện trẻ đi đến trường: Ai đưa đi học? Đi bằng
phương tiện gì?...; Trẻ hay được bố mẹ đưa đi chơi bằng phương tiện gì?
- Thể dục buổi sáng.
II. Chơi tập (MT 7,41)
Tạo hình : Tô màu xe ô tô
1. Mục đích:
* Kiến thức:
- Trẻ nhớ được màu sắc để tô.
- Trẻ biết cách cầm bút, ngồi đúng tư thế và biết tô xe ô tô.

* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tô cho trẻ, rèn sự khéo léo của đôi bàn tay.
* Thái độ:
- Trẻ có ý thức trong giờ học, biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn.
2. Chuẩn bị :
-Vở tạo hình, sáp màu
- Hộp quà
- Tranh mẫu của cô
3. Tiến hành:
Hoạt động của Cô
  1. Ôn định tổ chức và gây hứng thú:
Cho trẻ hát "Em tập lái ô tô"
+ Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát có PTGT nào?
- Ô tô là PTGT đường nào?
2. Trẻ trải nghiệm kiến thức
a. Khảo sát, thăm dò sự hiểu biết của trẻ
- Cô có 1 bức tranh rất đẹp các con coi đó là tranh có
gì nhé?
- Vậy các con có muốn tô tranh xe ô tô để về treo 
không nào?
+ Cô có bức tranh gì?
+ Cô có bức tranh tô xe gì?Xe ô tô có màu gì đây?
+ Bánh xe màu gì? Kính xe màu gì?
- Các con khi đi trên xe ô tố các con nhớ không được
cho đầu,tay ra ngoài cửa sổ, không được đùa dỡn và
khi tới đèn đỏ các con phải dừng, khi nào đèn xanh
mới đi các con nghe chưa
- Hôm nay cô sẽ dạy cho chúng mình tô màu xe ô tô
thật đẹp chúng mình có thích không?
- Để làm được đẹp các con quan sát cô làm mẫu trước
nhé.
* Cô làm mẫu.
- Cô vừa làm vừa phân tích:  Cô cầm bút bằng tay phải
tức là tay xúc cơm, cô cầm bằng đầu ngón tay, tay trái
cô giữ giấy. Khi cô tô, cô di màu nhẹ nhàng cô tô từ
trên xuống dưới, không để màu chờm ra ngoài.
- Vậy là cô đã tô màu xe ô tô xong rồi.
- Các con thấy bức tranh thé nào?
- Vây các con có muốn tô màu với cô không?
+ Các con ngồi tô như thế nào ? Tô màu cầm tay nào?
Tô như thế nào?
*b. Trẻ thực hành sáng tạo
-Cô phát sách, bút cho trẻ và hỏi lại trẻ cách cầm bút,
tư thế ngồi.

DK Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát.
- Trò chuyện cùng cô.

- Trả lời cô.
- Trả lời cô.
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời

- Trẻ quan sát.
- Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời

- cho trẻ nhắc lại cách tô màu, tư thế ngòi
- Cho trẻ thực hiện: Bây giờ các con thi xem bạn nào tô
màu đẹp và nhanh nhất nhé.
- Cô quan sát trẻ thực hiện.
- Hỏi trẻ: Đang làm gì?..đây là cái gì?
- Cô chú ý bao quát trẻ, giúp đỡ, động viên trẻ.
- Cô hướng dẫn gợi ý trẻ làm còn lúng túng.
3.Giải thích
- Nhận xét sản phẩm.
- Cho trẻ nhận xét sản phẩm của mình và của bạn:
- Đây là cái gì?
- Màu gì đây?
- Con tô như thế nào?
- Con thấy bài bạn thế nào?
- Hỏi trẻ: Con tô được cái gì?
Con dùng màu gì để tô?..
- Cô nhận xét chung
4. Củng cố
- Các con vừa tô màu được phường tiện giao thông gì?
-ô tô dùng để làm gì?
-Khi đi ô tô chúng mình ngồi như nào?
=> GD trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và khi ngồi
ô tô không thò đầu ra cửa sổ để giữ an toàn.
5. Kết thúc:
- Cô và trẻ cùng hát bài “Em tập lái ô tô” và chuyển
hoạt động khác.

- Trẻ thực hiện.

- Trả lời cô.

- Trẻ mang sp của mình lên
trưng bày
- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe.

- Trẻ hát cùng cô

III. Chơi HĐ ngoài trời (MT19, MT20, MT30 )
Quan sát: Xe máy
Trò chơi vận động: ô tô và chim sẻ, Dung dăng dung dẻ
Chơi tự do với đồ chơi ngoài sân trường, lá cây, cánh hoa…
1. Mục đích :
- trẻ nhận biết, gọi tên xe máy, đặc điểm nổi bật của xe máy. Trẻ biết chơi các trò chơi
cùng bạn
- Rèn kỹ năng quan sát, tập trung chú ý cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, chơi đoàn kết không tranh giành đồ
chơi của nhau
2. Chuẩn bị:
- Xe máy,mũ
- Chậu nước, đá, cát, giấy (thuyền giấy), 1 số bóng bay.
- Hình ảnh, tranh ảnh đang sử dụng nước
3. Tiến hành:
* Gây hứng thú:kiểm tra sức khỏe và trang...
 
Gửi ý kiến