Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp tuần 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Liên
Ngày gửi: 23h:25' 29-01-2024
Dung lượng: 141.2 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Liên
Ngày gửi: 23h:25' 29-01-2024
Dung lượng: 141.2 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Ngày thứ : 1
Ngày soạn: 16/02/2024
Ngày dạy: 19/02/2024
Lớp : 5B
TUẦN 23
TOÁN (Tiết 111)
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn
nào lớn hơn?
hơn thể tích hình B
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
2
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh
cạnh 1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập
phương có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước
là bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là
gì?
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
-Yêu cầu HS nhắc lại
- GV cho HS đọc và viết cm3
* Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh
1 dm gọi 1 HS xác định kích thước
của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước
là bao nhiêu?
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1
dm.Vậy thể tích của hình lập phương
đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau,
mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập
phương có thể tích 1dm3. Trên mô
hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát
và cho biết lớp này xếp được bao
nhiêu hình lập phương có thể tích
- HS quan sát theo yêu cầu của GV
- HS xác đinh
- Đây là hình lập phương có cạnh dài
1cm.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một
hình lập phương có cạnh dài là 1cm.
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là
1 cm3 .
+ HS nghe và nhắc lại
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
- HS quan sát
- HS xác định
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1
đề-xi-mét.
- Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
- HS thảo luận nhóm
- 1 đề – xi – mét khối
- 10 xăng- ti -mét
- Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
- Xếp 10 hàng thì được một lớp.
3
1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương
sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ? cạnh 1dm.
+ Như vậy hình lập phương thể tích - 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm.
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- HS báo cáo
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh - HS nhắc lại:
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình 1dm3 = 1000 cm3
lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Viết số
Đọc số
- GV nhận xét, kết luận
76cm3
519dm3
85,08dm3
cm3
192 cm3
2001 dm3
cm3
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
Năm trăm mười chín đề-xi-mét
khối.
Tám mươi lăm phẩy không tám
đề-xi-mét khối.
Bốn phần năm xăng -xi-mét khối.
Một trăm chín mươi hai xăng-timét khối
Hai nghìn không trăm linh một
đề-xi-mét khối
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc đề bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS - HS làm bài
nêu cách làm
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
4
4
5 dm3 =
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
800cm3
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
3
3
1,23 dm = ..... cm
1,23 dm3= 1230 cm3
3
3
500cm = .... dm
500cm3= 0,5 dm3
3
3
0,25 dm = .....cm
0,25 dm 3= 250cm3
3
3
12500 cm = .... dm
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện
ti-mét khối và đề- xi -mét khối
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………....
******************************************************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn: 16/02/2024
Ngày dạy: 20/02/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 112)
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét
khối.
- HS làm bài 1, bài 2b. (Không làm BT 2a)
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa
mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây
đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng
trò thì thôi
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét.
khối và mối quan hệ giữa mét khối,
đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng
đơn vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là
1 m), nêu: Đây là 1 m3
- Mét khối là thể tích của hình lập
- Vậy mét khối là gì?
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
- Cho vài hs nhắc lại.
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
* Bảng đơn vị đo thể tích
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn
bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành vị bé hơn tiếp liền
bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
đơn
vị thể tích trên.
vị lớn hơn tiếp liền.
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần Bảng đơn vị đo thể tích
6
đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
m3
dm3
1m3
1 dm3
= 1000 dm3 = 1000 cm3
=
m3
cm3
1cm3
=
dm3
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể
đọc, viết đúng các số đo thể tích có tích.
a) Đọc các số đo:
đơn vị đo là mét khối
15m3 (Mười lăm mét khối)
- GV nhận xét chữa bài
205m3 (hai trăm linh năm mét khối.
25
100 m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét
khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một
mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3;
Bốn trăm mét khối: 400m3.
1
Một phần tám mét khối : 8 m3
Bài 2b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
Không phẩy không năm mét khối:
0,05m3
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là xăng-ti-mét khối
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
các đơn vị đo thể tích.
thể tích.
- GV nhận xét chữa bài
- HS chia sẻ kết quả
1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
1
4 m3 = 250 000cm3;
7
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 = .......dm3
2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 = ......m3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3 =.......dm3
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = 3150dm3
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3
20,08dm3 =0,02008m30,211m3 = 211dm3
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăngti-mét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao
nhiêu đề-xi-mét khối ?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn - HS nghe và thực hiện
vị đo thể tích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
CHÍNH TẢ (Tiết 23)
CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió
Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của
đất nước.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.LG: BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết
tên các anh hùng, danh nhân văn hóa
8
của Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
người, tên địa lí Việt Nam
tạo thành tên riêng đó.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của
bài Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
địa thế của Cao Bằng?
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người - HS trả lời
Cao Bằng?
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng,
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- HS luyện viết từ khó
+ Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ,
viết bài
chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu
câu, những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS theo dõi
- GV đọc lần 3.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
9
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá
nhân
- Trong bài có nhắc tới những địa
danh nào?
- GV nói về các địa danh trong bài:
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo,
Pù Xai là các địa danh thuộc huyện
Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là
những vùng đất biên cương giáp với
những nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
Lời giải:
a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở
nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế
Văn Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt
mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Nama- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng
có trong đoạn thơ sau.
- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- HS lắng nghe
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí - HS nêu
Việt Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
địa lí Việt Nam với mọi người.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 45)
10
LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành
câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép
- Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài -Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để
tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của
mỗi vế câu ghép
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Phân tích cấu tạo của các câu ghép
- Cho HS đọc yêu cầu
sau
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tuy trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi học
+ Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu
đúng giờ.
- GV nhận xét, kết luận
+ Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn
nhưng gia đình họ rất hạnh phúc.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ
a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm
vế 2 của câu.
VD: Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học
đúng giờ.
11
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV kết luận
b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù +
thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy
+vế 1)
VD:Mặc dù trời đã tối nhưng các cô các
bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
Mặc dù trời rét buốt/ nhưng Bé vẫn
CN VN
CN VN
dậysớm để học bài
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển - HS nêu:
câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp Không những đèo Pha Đin dài 32km,
QHT:
mà dốc đứng và còn có tới 60 khúc
Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có quanh gấp, đầy bất trắc.
tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc.
- Vận dụng tốt cách sử dụng cặp QHT - HS nghe và thực hiện
để nói và viết cho phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KHOA HỌC (Tiết 45)
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan
đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học.
- Lồng ghép BVMT.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" - HS chơi trò chơi
12
trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị
điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một
cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện
tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến
nội dung phần vật chất và năng lượng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng ”
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Theo dõi
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- HS tự cử trọng tài
- Cử trọng tài
+ Bước 2: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa
chọn đáp án.
như trang 100, 101 SGK
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ
đáp án nhanh và chính xác.
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có
nhiều câu đúng và trả lời nhanh là
các nhóm giơ thẻ
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm thắng cuộc.
Đáp án:
lắc chuông để giành quyền trả lời.
1–b
2–c
3- c
4 - b
5- b
6- c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi
hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?
- HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa,
13
gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 3
Ngày soạn: 16/02/2024
Ngày dạy: 21/02/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 113)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và
mối quan hệ giữa chúng.
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
- HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi váo các câu - HS chơi trò chơi
hỏi:
+ Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã - Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét
học?
khối
+ Hai đơn vị đo thể tích liền kề hơn - Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém
kém nhau bao nhiêu lần?
nhau 1000 lần.
- Nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng. - HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và
14
mối quan hệ giữa chúng.
- HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
* Cách tiến hành:
Bài 1(a,b dòng 1, 2, 3)
- HS đọc cá nhân
- HS đọc yêu cầu
a) Đọc các số đo:
- Cho HS làm bài cá nhân
3
mét khối)
- Giáo viên đi đến chỗ học sinh kiểm - 5m (Năm
3
- 2010cm (hai nghìn không trăm mười
tra đọc, viết các số đo:
xăng -ti- mét khối)
- GV nhận xét, kết luận
- 2005dm3 (hai nghìn không trăm linh
năm đề-xi-mét khối)
b) Viết các số đo thể tích:
- Một nghìn chín trăm năm mươi hai
xăng ti-mét khối : 1952cm3
- Hai nghìn không trăm mười lăm mét
khối: 2015m3
3
- Ba phần tám đề-xi-mét khối: 8 dm3
- Không phẩy chín trăm mười chín mét
khối : 0,919m3
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên kiểm tra HS
- Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Học sinh làm vào vở, đổi vở kiểm tra
chéo
0,25 m3 đọc là:
a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối.
Đ
b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét
khối. S
c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối S
d) Hai mươi lăm phần nghìn một
khối.S
Bài 3(a,b): HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- So sánh các số đo sau đây.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và
- Học sinh thảo luận.
làm bài cặp đôi
- Giáo viên nhận xét. Yêu cầu HS giải
a) 931,23241 m3 = 931 232 413 cm3
thích cách làm
b)
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
m3 = 12,345 m3
15
Một khối sắt có thể tích 3dm3 cân nặng
23,4kg. Hỏi một thỏi sắt có thể tích - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
200cm3 cân nặng bao nhiêu ki - lô Bài giải
gam ?
Đổi 3dm3 = 3000 cm3
Cân nặng của 1cm3 sắt là:
23,4 : 3000 = 0,0078 (kg)
Cân nặng một thỏi sắt thể tích 200cm3
là:
0,0078 x 200 = 1,56 (kg)
Đáp số: 1,56kg
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các - HS nêu
đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối và
xăng-ti-mét khối.
- Nhận xét giờ học.
- HS nghe
- Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện
tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KỂ CHUYỆN (Tiết 23)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an
ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công
an,. ..
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối: (3')
16
- Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn - HS thi kể
Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự,
an ninh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe, hoặc đã đọc về những người đã
góp sức bảo vệ trật tự an ninh.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố
động gì?
phường, lối xóm.
+ Đảm bảo trật tự giao thông trên các
tuyến đường.
+ Phòng cháy, chữa cháy.
+ Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi
phạm, tệ nạn xã hội.
+ Điều tra xét xứ các vụ án.
+ Hoạt động tình báo trong lòng địch
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
kể
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ
câu chuyện đó nói về ai)
3. Luyện tập, thực hành (Thực hành kể chuyên):(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự,
an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung
câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
nhóm. Gợi ý HS:
câu chuyện.
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập
đến là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
17
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- Lớp bình chọn
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
- HS nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
- Tìm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung tương tự để đọc thêm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
TẬP ĐỌC (Tiết 46)
CHÚ ĐI TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi
tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ.
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai
bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên của Tổ
quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5 phút)
- Gọi HS thi đọc bài “ Phân xử tài - HS đọc từng đoạn nối tiếp.
tình” trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Vì sao quan cho rằng người không - HS trả lời.
khóc chính là người lấy cắp tấm vải?
+ Quan án phá được các vụ án nhờ
đâu?
+ Nêu nội dung bài ?
18
- GV nhận xét bổ sung.
- Giới thiệu bài: GV khai thác tranh - HS ghi vở
minh hoạ, giới thiệu bài thơ “Chú đi
tuần” – là bài thơ nói về tình cảm của
các chiến sĩ công an với HS miền Nam
- GV ghi đề bài .
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài (đọc - 1 HS đọc toàn bài.
cả lời đề tựa của tác giả: thân tặng các
cháu HS miền Nam).
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời
của bài thơ:
- Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. GV - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
kết hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc + Lần 1: 4 học sinh đọc nối tiếp. Học
đúng các câu cảm, câu hỏi. ( đọc 2-3 sinh phát hiện từ khó, luyện đọc từ khó.
lượt)
+ Lần 2: 4 học sinh đọc nối tiếp. HS đọc
đúng các câu cảm, câu hỏi.
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó.
- Một HS đọc phần chú giải.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc và đọc diễn cảm toàn bài - Lắng nghe
thơ : giọng đọc nhẹ nhàng trầm lắng,
trìu mến, thiết tha, vui, nhanh hơn ở 3
dòng cuối thể hiện mơ ước của người
chiến sĩ an ninh về tương lai của các
cháu và quyết tâm làm tốt nhiệm vụ vì
hạnh phúc của trẻ thơ.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các
chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3)
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
luận theo nhóm và trình bày trước lớp. câu hỏi:
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn + Đêm khuya gió rét mọi người đang
cảnh như thế nào?
yên giấc ngủ say.
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần + Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những
trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì
19
ngủ yên bình của các em HS, tác giả
bài thơ muốn nói lên điều gì ?
+ Tình cảm và mong ước của người
chiến sĩ đối với các cháu học sinh được
thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết
nào?
-Trong khi HS trả lời GV viết bảng
những từ ngữ, chi tiết thể hiện đúng
tình cảm, mong muốn của người chiến
sĩ an ninh.
- GV : Các chiến sĩ công an yêu
thương các cháu HS ; quan tâm, lo
lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu gian
khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống
của các cháu bình yên ; mong các
cháu học hành giỏi giang, có một
tương lai tốt đẹp.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài.
- Bài thơ muốn nói lên điều gì ?
hạnh phúc trẻ thơ.
-Tình cảm:
+ Từ ngữ : Xưng hô thân mật (chú,
cháu, các cháu ơi) dùng các từ yêu
mến, lưu luyến.
+ Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có ngon
không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ
đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
- Mong ước: Mai các cháu …. tung bay.
- 1 hs đọc toàn bài.
*Nội dung : Bài thơ cho thấy tinh thần
sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn của
các chiến sĩ công an để bảo vệ cuộc
sống bình yên và tương lai tươi đẹp cho
các cháu.
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt - HS nghe
động hỗ trọ người dân vượt qua thiên
tai bão lũ của bộ đội, công an Việt
Nam.(VD: Ngày 9/11/2018, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh TT-Huế, Sư đoàn
968 - Quân khu 4 huy động hơn 300
cán bộ, chiến sĩ về các vùng bị ngập
lụt giúp người dân, các trường học
trên địa bàn khắc phục hậu quả lũ lụt,
để học sinh sớm quay trở lại trường
sau gần một tuần phải nghỉ học do
mưa lũ.)
3. Luyện tập, thực hành (Luyện đọc diễn cảm):(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ
* Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tìm
thơ. GV kết hợp hướng dẫn để HS tìm giọng đọc.
đúng giọng đọc của bài .
20
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu của bài thơ theo
trình tự đã hướng dẫn. Có thể chọn
đoạn sau:
“ Gió hun hút/ lạnh lùng ...
Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!”
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt
nhịp thật tự nhiên giữa các dòng thơ.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho
HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
- YC HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến
cả bài, thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài thơ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
thơ.
- Cả lớp bình chọn người đọc diễn cảm
hay nhất, người...
Ngày soạn: 16/02/2024
Ngày dạy: 19/02/2024
Lớp : 5B
TUẦN 23
TOÁN (Tiết 111)
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn
nào lớn hơn?
hơn thể tích hình B
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
2
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh
cạnh 1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập
phương có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước
là bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là
gì?
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
-Yêu cầu HS nhắc lại
- GV cho HS đọc và viết cm3
* Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh
1 dm gọi 1 HS xác định kích thước
của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước
là bao nhiêu?
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1
dm.Vậy thể tích của hình lập phương
đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau,
mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập
phương có thể tích 1dm3. Trên mô
hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát
và cho biết lớp này xếp được bao
nhiêu hình lập phương có thể tích
- HS quan sát theo yêu cầu của GV
- HS xác đinh
- Đây là hình lập phương có cạnh dài
1cm.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một
hình lập phương có cạnh dài là 1cm.
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là
1 cm3 .
+ HS nghe và nhắc lại
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
- HS quan sát
- HS xác định
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1
đề-xi-mét.
- Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
- HS thảo luận nhóm
- 1 đề – xi – mét khối
- 10 xăng- ti -mét
- Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
- Xếp 10 hàng thì được một lớp.
3
1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương
sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ? cạnh 1dm.
+ Như vậy hình lập phương thể tích - 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm.
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- HS báo cáo
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh - HS nhắc lại:
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình 1dm3 = 1000 cm3
lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Viết số
Đọc số
- GV nhận xét, kết luận
76cm3
519dm3
85,08dm3
cm3
192 cm3
2001 dm3
cm3
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
Năm trăm mười chín đề-xi-mét
khối.
Tám mươi lăm phẩy không tám
đề-xi-mét khối.
Bốn phần năm xăng -xi-mét khối.
Một trăm chín mươi hai xăng-timét khối
Hai nghìn không trăm linh một
đề-xi-mét khối
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc đề bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS - HS làm bài
nêu cách làm
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
4
4
5 dm3 =
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
800cm3
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
3
3
1,23 dm = ..... cm
1,23 dm3= 1230 cm3
3
3
500cm = .... dm
500cm3= 0,5 dm3
3
3
0,25 dm = .....cm
0,25 dm 3= 250cm3
3
3
12500 cm = .... dm
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện
ti-mét khối và đề- xi -mét khối
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………....
******************************************************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn: 16/02/2024
Ngày dạy: 20/02/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 112)
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét
khối.
- HS làm bài 1, bài 2b. (Không làm BT 2a)
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa
mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây
đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng
trò thì thôi
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét.
khối và mối quan hệ giữa mét khối,
đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng
đơn vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là
1 m), nêu: Đây là 1 m3
- Mét khối là thể tích của hình lập
- Vậy mét khối là gì?
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
- Cho vài hs nhắc lại.
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
* Bảng đơn vị đo thể tích
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn
bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành vị bé hơn tiếp liền
bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
đơn
vị thể tích trên.
vị lớn hơn tiếp liền.
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần Bảng đơn vị đo thể tích
6
đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
m3
dm3
1m3
1 dm3
= 1000 dm3 = 1000 cm3
=
m3
cm3
1cm3
=
dm3
3. Luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể
đọc, viết đúng các số đo thể tích có tích.
a) Đọc các số đo:
đơn vị đo là mét khối
15m3 (Mười lăm mét khối)
- GV nhận xét chữa bài
205m3 (hai trăm linh năm mét khối.
25
100 m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét
khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một
mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3;
Bốn trăm mét khối: 400m3.
1
Một phần tám mét khối : 8 m3
Bài 2b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
Không phẩy không năm mét khối:
0,05m3
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là xăng-ti-mét khối
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
các đơn vị đo thể tích.
thể tích.
- GV nhận xét chữa bài
- HS chia sẻ kết quả
1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
1
4 m3 = 250 000cm3;
7
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 = .......dm3
2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 = ......m3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3 =.......dm3
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = 3150dm3
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3
20,08dm3 =0,02008m30,211m3 = 211dm3
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăngti-mét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao
nhiêu đề-xi-mét khối ?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn - HS nghe và thực hiện
vị đo thể tích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
CHÍNH TẢ (Tiết 23)
CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió
Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của
đất nước.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.LG: BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết
tên các anh hùng, danh nhân văn hóa
8
của Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
người, tên địa lí Việt Nam
tạo thành tên riêng đó.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của
bài Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
địa thế của Cao Bằng?
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người - HS trả lời
Cao Bằng?
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng,
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- HS luyện viết từ khó
+ Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ,
viết bài
chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu
câu, những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS theo dõi
- GV đọc lần 3.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
9
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá
nhân
- Trong bài có nhắc tới những địa
danh nào?
- GV nói về các địa danh trong bài:
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo,
Pù Xai là các địa danh thuộc huyện
Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là
những vùng đất biên cương giáp với
những nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
Lời giải:
a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở
nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế
Văn Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt
mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Nama- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng
có trong đoạn thơ sau.
- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- HS lắng nghe
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí - HS nêu
Việt Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
địa lí Việt Nam với mọi người.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 45)
10
LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành
câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép
- Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài -Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để
tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của
mỗi vế câu ghép
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Phân tích cấu tạo của các câu ghép
- Cho HS đọc yêu cầu
sau
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tuy trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi học
+ Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu
đúng giờ.
- GV nhận xét, kết luận
+ Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn
nhưng gia đình họ rất hạnh phúc.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ
a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm
vế 2 của câu.
VD: Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học
đúng giờ.
11
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV kết luận
b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù +
thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy
+vế 1)
VD:Mặc dù trời đã tối nhưng các cô các
bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
Mặc dù trời rét buốt/ nhưng Bé vẫn
CN VN
CN VN
dậysớm để học bài
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển - HS nêu:
câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp Không những đèo Pha Đin dài 32km,
QHT:
mà dốc đứng và còn có tới 60 khúc
Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có quanh gấp, đầy bất trắc.
tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc.
- Vận dụng tốt cách sử dụng cặp QHT - HS nghe và thực hiện
để nói và viết cho phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KHOA HỌC (Tiết 45)
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan
đến nội dung phần vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học.
- Lồng ghép BVMT.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" - HS chơi trò chơi
12
trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị
điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một
cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện
tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến
nội dung phần vật chất và năng lượng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng ”
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Theo dõi
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- HS tự cử trọng tài
- Cử trọng tài
+ Bước 2: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa
chọn đáp án.
như trang 100, 101 SGK
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ
đáp án nhanh và chính xác.
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có
nhiều câu đúng và trả lời nhanh là
các nhóm giơ thẻ
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm thắng cuộc.
Đáp án:
lắc chuông để giành quyền trả lời.
1–b
2–c
3- c
4 - b
5- b
6- c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi
hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
3. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?
- HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa,
13
gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
Ngày thứ : 3
Ngày soạn: 16/02/2024
Ngày dạy: 21/02/2024
Lớp : 5B
TOÁN (Tiết 113)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và
mối quan hệ giữa chúng.
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
- HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi váo các câu - HS chơi trò chơi
hỏi:
+ Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã - Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét
học?
khối
+ Hai đơn vị đo thể tích liền kề hơn - Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém
kém nhau bao nhiêu lần?
nhau 1000 lần.
- Nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng. - HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và
14
mối quan hệ giữa chúng.
- HS làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b).
* Cách tiến hành:
Bài 1(a,b dòng 1, 2, 3)
- HS đọc cá nhân
- HS đọc yêu cầu
a) Đọc các số đo:
- Cho HS làm bài cá nhân
3
mét khối)
- Giáo viên đi đến chỗ học sinh kiểm - 5m (Năm
3
- 2010cm (hai nghìn không trăm mười
tra đọc, viết các số đo:
xăng -ti- mét khối)
- GV nhận xét, kết luận
- 2005dm3 (hai nghìn không trăm linh
năm đề-xi-mét khối)
b) Viết các số đo thể tích:
- Một nghìn chín trăm năm mươi hai
xăng ti-mét khối : 1952cm3
- Hai nghìn không trăm mười lăm mét
khối: 2015m3
3
- Ba phần tám đề-xi-mét khối: 8 dm3
- Không phẩy chín trăm mười chín mét
khối : 0,919m3
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên kiểm tra HS
- Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Học sinh làm vào vở, đổi vở kiểm tra
chéo
0,25 m3 đọc là:
a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối.
Đ
b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét
khối. S
c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối S
d) Hai mươi lăm phần nghìn một
khối.S
Bài 3(a,b): HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- So sánh các số đo sau đây.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và
- Học sinh thảo luận.
làm bài cặp đôi
- Giáo viên nhận xét. Yêu cầu HS giải
a) 931,23241 m3 = 931 232 413 cm3
thích cách làm
b)
Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
m3 = 12,345 m3
15
Một khối sắt có thể tích 3dm3 cân nặng
23,4kg. Hỏi một thỏi sắt có thể tích - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
200cm3 cân nặng bao nhiêu ki - lô Bài giải
gam ?
Đổi 3dm3 = 3000 cm3
Cân nặng của 1cm3 sắt là:
23,4 : 3000 = 0,0078 (kg)
Cân nặng một thỏi sắt thể tích 200cm3
là:
0,0078 x 200 = 1,56 (kg)
Đáp số: 1,56kg
3.Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các - HS nêu
đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối và
xăng-ti-mét khối.
- Nhận xét giờ học.
- HS nghe
- Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện
tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
KỂ CHUYỆN (Tiết 23)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an
ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công
an,. ..
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối: (3')
16
- Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn - HS thi kể
Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự,
an ninh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe, hoặc đã đọc về những người đã
góp sức bảo vệ trật tự an ninh.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố
động gì?
phường, lối xóm.
+ Đảm bảo trật tự giao thông trên các
tuyến đường.
+ Phòng cháy, chữa cháy.
+ Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi
phạm, tệ nạn xã hội.
+ Điều tra xét xứ các vụ án.
+ Hoạt động tình báo trong lòng địch
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
kể
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ
câu chuyện đó nói về ai)
3. Luyện tập, thực hành (Thực hành kể chuyên):(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự,
an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung
câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
nhóm. Gợi ý HS:
câu chuyện.
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập
đến là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
17
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- Lớp bình chọn
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
- HS nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
- Tìm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung tương tự để đọc thêm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************
TẬP ĐỌC (Tiết 46)
CHÚ ĐI TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi
tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ.
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai
bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên của Tổ
quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối:(5 phút)
- Gọi HS thi đọc bài “ Phân xử tài - HS đọc từng đoạn nối tiếp.
tình” trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Vì sao quan cho rằng người không - HS trả lời.
khóc chính là người lấy cắp tấm vải?
+ Quan án phá được các vụ án nhờ
đâu?
+ Nêu nội dung bài ?
18
- GV nhận xét bổ sung.
- Giới thiệu bài: GV khai thác tranh - HS ghi vở
minh hoạ, giới thiệu bài thơ “Chú đi
tuần” – là bài thơ nói về tình cảm của
các chiến sĩ công an với HS miền Nam
- GV ghi đề bài .
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài (đọc - 1 HS đọc toàn bài.
cả lời đề tựa của tác giả: thân tặng các
cháu HS miền Nam).
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời
của bài thơ:
- Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. GV - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
kết hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc + Lần 1: 4 học sinh đọc nối tiếp. Học
đúng các câu cảm, câu hỏi. ( đọc 2-3 sinh phát hiện từ khó, luyện đọc từ khó.
lượt)
+ Lần 2: 4 học sinh đọc nối tiếp. HS đọc
đúng các câu cảm, câu hỏi.
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó.
- Một HS đọc phần chú giải.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc và đọc diễn cảm toàn bài - Lắng nghe
thơ : giọng đọc nhẹ nhàng trầm lắng,
trìu mến, thiết tha, vui, nhanh hơn ở 3
dòng cuối thể hiện mơ ước của người
chiến sĩ an ninh về tương lai của các
cháu và quyết tâm làm tốt nhiệm vụ vì
hạnh phúc của trẻ thơ.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các
chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3)
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
luận theo nhóm và trình bày trước lớp. câu hỏi:
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn + Đêm khuya gió rét mọi người đang
cảnh như thế nào?
yên giấc ngủ say.
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần + Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những
trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì
19
ngủ yên bình của các em HS, tác giả
bài thơ muốn nói lên điều gì ?
+ Tình cảm và mong ước của người
chiến sĩ đối với các cháu học sinh được
thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết
nào?
-Trong khi HS trả lời GV viết bảng
những từ ngữ, chi tiết thể hiện đúng
tình cảm, mong muốn của người chiến
sĩ an ninh.
- GV : Các chiến sĩ công an yêu
thương các cháu HS ; quan tâm, lo
lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu gian
khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống
của các cháu bình yên ; mong các
cháu học hành giỏi giang, có một
tương lai tốt đẹp.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài.
- Bài thơ muốn nói lên điều gì ?
hạnh phúc trẻ thơ.
-Tình cảm:
+ Từ ngữ : Xưng hô thân mật (chú,
cháu, các cháu ơi) dùng các từ yêu
mến, lưu luyến.
+ Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có ngon
không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ
đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
- Mong ước: Mai các cháu …. tung bay.
- 1 hs đọc toàn bài.
*Nội dung : Bài thơ cho thấy tinh thần
sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn của
các chiến sĩ công an để bảo vệ cuộc
sống bình yên và tương lai tươi đẹp cho
các cháu.
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt - HS nghe
động hỗ trọ người dân vượt qua thiên
tai bão lũ của bộ đội, công an Việt
Nam.(VD: Ngày 9/11/2018, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh TT-Huế, Sư đoàn
968 - Quân khu 4 huy động hơn 300
cán bộ, chiến sĩ về các vùng bị ngập
lụt giúp người dân, các trường học
trên địa bàn khắc phục hậu quả lũ lụt,
để học sinh sớm quay trở lại trường
sau gần một tuần phải nghỉ học do
mưa lũ.)
3. Luyện tập, thực hành (Luyện đọc diễn cảm):(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ
* Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tìm
thơ. GV kết hợp hướng dẫn để HS tìm giọng đọc.
đúng giọng đọc của bài .
20
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu của bài thơ theo
trình tự đã hướng dẫn. Có thể chọn
đoạn sau:
“ Gió hun hút/ lạnh lùng ...
Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!”
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt
nhịp thật tự nhiên giữa các dòng thơ.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho
HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
- YC HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến
cả bài, thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài thơ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
thơ.
- Cả lớp bình chọn người đọc diễn cảm
hay nhất, người...
 









Các ý kiến mới nhất