Bai 2 Hành trang vào tương lai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: may
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:47' 27-09-2023
Dung lượng: 423.7 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn: may
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:47' 27-09-2023
Dung lượng: 423.7 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
1
Bài 2: Hành trang vào tương lai
Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 36 Tập 1 - Chân trời sáng
tạo
1. Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị
luận
Để làm nên sức hấp dẫn, thuyết phục của văn bản nghị luận, cần có
những lí lẽ, bằng chứng thích hợp, chính xác, đầy đủ. Tính thuyết
phục của lí lẽ thể hiện ở chỗ soi chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh,
có những cơ sở vững chắc (từ lí thuyết và thực tiễn) để làm điểm
tựa cho lập luận. Lí lẽ được lập luận một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ
cơ sở và kết luận. Tính thuyết phục của bằng chứng thể hiện ở việc
lựa chọn bằng chứng phù hợp, cụ thể, tiêu biểu, xác thực để làm
sáng tỏ lí lẽ. Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng còn thể hiện ở
những cách biểu đạt độc đáo, ấn tượng, giàu tính hùng biện, nhằm
tác động vào tư tưởng, tình cảm của người đọc.
2. Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn nghị luận
- Các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự được đưa vào văn bản nghị
luận giúp người đọc hình dung về luận đề, bằng chứng trong văn
bản. Yếu tố thuyết minh cung cấp tri thức về nguồn gốc, cấu tạo, vai
trò, ý nghĩa… của đối tượng cần bàn luận. Yếu tố miêu tả thể hiện
các đặc điểm tính chất nổi bật của con người, con vật, đồ vật, cảnh
sinh hoạt… Yếu tố tự sự thuật lại các sự việc liên quan đến luận đề,
luận điểm, các bằng chứng trong văn bản. Các yếu tố thuyết minh,
miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận cần đáp ứng mục đích của
văn bản là thuyết phục người đọc về ý kiến, quan điểm của người
viết.
3. Nhan đề của văn bản nghị luận.
Nhan đề của văn bản nghị luận thường khái quát nội dung chính
của văn bản. Bên cạnh đó, để tăng sức thuyết phục, người viết có
thể chọn những nhan đề độc đáo, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.
4. Cách giải thích nghĩa của từ
1
2
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…)
mà từ biểu thị. Nghĩa của từ được nhận diện thông qua nhận thức,
sự hiểu biết của mỗi người.
- Có thể giải thích nghĩa của từ bằng một số cách chính sau đây:
+ Phân tích nội dung nghĩa của từ bằng một số cách chính sau đây:
+ Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần
giải thích.
+ Đối với từ ghép, có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích
từng thành tố cấu tạo nên từ.
- Không giải thích từ, cần chú ý đến nghĩa gốc và nghĩa chuyển của
từ.
+ Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ
+ Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Soạn bài Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi
thế giới - Chân trời sáng tạo
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 37 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hãy tìm hiểu về
Ma-la-la Diu-sa-phdai, Ngày Ma-la-la và chia sẻ với các thành viên
trong lớp.
Trả lời:
- Ma-la-la Diu-sa-phdai là một nhà hoạt động xã hội người Pakistan,
được nhận giải thưởng Nô -ben Hòa bình năm 2014.
- Cô là người công khai lên tiếng phản đối việc cấm đoán phụ nữ đi
học và phá hủy các trường học dành cho trẻ em gái ở Pakistan.
- Ngày Ma–la –la là ngày cô xuất hiện trước toàn thế giới để đấu
tranh cho quyền đi học của các bé gái.
* Đọc văn bản
2
3
Trả lời câu hỏi trong khi đọc:
1. Theo dõi: Chỉ ra các yếu tố tự sự trong đoạn văn này.
Các yếu tố tự sự trong đoạn này là:
- Kể các câu chuyện đời thường, theo chuỗi các sự việc:
+ […] Ở Ấn Độ, nhiều em bé vô tội và nghèo khổ vẫn là nạn nhận
của tệ lạm dụng lao động trẻ em.
+ Ở Nigeria, nhiều trường học bị tàn phá.
- Diễn đạt, rõ ràng, lời văn gần gũi.
2. Suy luận: Việc lặp lại cấu trúc “Chúng tôi kêu gọi…” có tác dụng
gì?
Việc lặp lại cấu trúc “Chúng tôi kêu gọi…” có tác dụng nhấn mạnh,
khẳng định tinh thần mãnh liệt, ý chí quyết tâm của Ma-la-la và mọi
người đang đứng dậy kêu gọi và chiến đấu vì một cuộc sống tốt đẹp
hơn.
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Lời kêu gọi của Ma-la-la trước toàn thế giới để
đấu tranh cho quyền đi học của các bé gái, quyền được sống trong
một đất nước hòa bình và bình đẳng.
3
4
Câu 1 (trang 40 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong văn bản dựa vào sơ
đồ sau (làm vào vở):
Trả lời:
* Luận điểm 1: Nêu lí do và khẳng định quyền lợi
- Lí lẽ dẫn chứng:
+ “Hôm nay là ngày của tất cả mọi phụ nữ, mọi thanh thiếu niên nam
nữ đã cất cao tiếng nói để bảo vệ quyền lợi của mình”.
+ “Tôi cất tiếng – không phải để thét lên, mà để người ta nghe thấy
tiếng nói của những người không có tiếng nói.”
+…
* Luận điểm 2: Đưa ra các nguyên nhân nhằm thuyết phục người
đọc, người nghe.
+ “Ở Ấn Độ, nhiều em bé vô tội và nghèo khổ vẫn là nạn nhận của
tệ lạm dụng lao động trẻ em.”
+ “Ở Nigeria, nhiều trường học bị tàn phá.”
+ Người dân ở Áp-ga-nít-xtan suốt nhiều thập kỉ qua đã phải chịu
thiệt thòi vì những rào cản của chủ nghĩa cực đoan.
+…
* Luận điểm 3: Lời kêu gọi
4
5
- Lí lẽ dẫn chứng:
+ “Chúng tôi kêu gọi các nhà lãnh đạo thế giới rằng tất cả các thỏa
thuận hòa bình phải hướng đến bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ
em […]
+ “Chúng tôi kêu gọi tất cả các chính phủ hãy đảm bảo giáo dục bắt
buộc miễn phí cho tất cả các trẻ em trên toàn thế giới.
+ ….
Câu 2 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng nào trong bài viết đã tạo cho bạn ấn tượng rõ rệt nhất? Vì
sao? Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng ấy đã làm sáng tỏ luận đề như
thế nào?
Trả lời:
- Dẫn chứng trong bài viết tạo cho em ấn tượng rõ rệt nhất là: “Tôi
cất tiếng – không phải để thét lên, mà để người ta nghe thấy tiếng
nói của những người không có tiếng nói.” Vì câu nói thể hiện bản
lĩnh, sự tự tin của một người phụ nữ dám đứng lên, dám chiến đấu
vì quyền lợi của bản thân và của tất cả mọi người xung quanh.
- Dẫn chứng trên đã giúp cho luận đề của văn bản được thể hiện rõ
ràng, mạch lạc và có thuyết phục.
Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản viết ra nhằm
mục đích gì? Tác giả đã bày tỏ thái độ, tình cảm như thế nào đối với
các vấn đề được nêu trong văn bản?
Trả lời:
- Văn bản viết ra nhằm đòi quyền lợi được đi học của các bé gái,
quyền được sống trong một đất nước hòa bình và bình đẳng.
- Tác giả đã bày tỏ thái độ quyết liệt, mạnh mẽ cùng sự đồng cảm
giữa con người với người làm nổi bật ý chí và mục đích của văn
bản.
Câu 4 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nêu nhận xét về nhan đề
của văn bản.
Trả lời:
5
6
- Nhan đề của tác phẩm cho chúng ta thấy được vai trò và xứ mệnh
của việc học quan trọng như thế nào trong đời sống. Nhan đề có ý
nghĩa quan trọng trong việc truyền tải phần lớn nội dung của văn
bản đến người đọc, người nghe.
Câu 5 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Các yếu tố tự sự, miêu tả
(nếu có) được nêu trong văn bản nhằm mục đích gì?
Trả lời:
Các yếu tố tự sự, miêu tả (nếu có) được nêu trong văn bản nhằm
mục đích:
- Tái hiện rõ nét đời sống, thực trạng của con người đang khốn khó
và khổ cực như thế nào trong hiện tại.
- Làm nổi bật các luận điểm, luận cứ giúp người đọc, người nghe dễ
dàng nắm bắt.
- Giúp cho văn bản trở nên hấp dẫn và thu hút người đọc, người
nghe.
Câu 6 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn suy nghĩ gì về đề
xuất của Ma-la-la: “Hãy đảm bảo quyền tự do và bình đẳng cho phụ
nữ để phát triển. Một khi một nửa trong số chúng ta còn bị kìm hãm,
thì tất cả chúng ta đều không thể thành công”?
Trả lời:
Em thấy đề xuất này là hoàn toàn chính xác:
Chúng ta chỉ có thể mạnh mẽ khi tất cả cùng chiến đấu, chính vì vậy
khi phụ nữ bị kìm hãm sức mạnh của chúng ta cũng sẽ giảm đi một
nửa. Và để chiến đấu chúng ta phải có trí tuệ, có sức mạnh và sự
đồng lòng. Tri thức là nền tảng duy nhất và quan trọng giúp chúng ta
có nhận thức, có ý chí và có quyết tâm lật đổ được những kìm hãm
nô lệ, những kẻ khủng bố sát hại. Và chỉ có tri thức chúng ta mới có
thể tự cứu lấy bản thân mình và những người chúng ta yêu quý.
Câu 7 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ nội dung trong văn
bản, hãy liên hệ đến một sự việc, hiện tượng trong đời sống mà bạn
đã trải qua, chứng kiến hoặc quan tâm. Qua đó, trình bày suy nghĩ
6
7
về vai trò của giáo dục đối với mọi người, đặc biệt là những người
yếu thế trong xã hội.
Trả lời:
- Từ nội dung trong văn bản em liên hệ đến sự việc, hiện tượng
trong đời sống mà em đã trải qua, chứng kiến hoặc quan tâm là:
Hoa hậu Hennie là người Ê đê, theo phong tục của buôn làng, chị
phải lấy chồng từ rất sớm. Nhưng chị đã chống lại hủ tục, chăm chỉ
học hành và phấn đấu cho tương lai. Hiện tại nhờ vào học thức và
tài năng chị đã đạt được rất nhiều thành tựu nổi bật.
- Suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với mọi người, đặc biệt là
những người yếu thế trong xã hội là:
+ Giúp cho con người biết nhận diện đúng sai, lựa chọn đúng
đường đi lối bước.
+ Giúp nâng cao dân trí, cải tạo cuộc sống.
Soạn bài Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI Chân trời sáng tạo
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn quan tâm điều gì
về tương lai? Bạn đã trau dồi những kĩ năng gì để chuẩn bị cho
tương lai của chính mình?
Trả lời:
- Em quan tâm tương lai: thế giới sẽ thay đổi như thế nào.
- Để chuẩn bị tương lai cho chính mình em đã trau dồi cho mình
những kĩ năng:
+ Kĩ năng sinh tồn.
+ Tư duy, phản biện.
* Đọc văn bản
Trả lời câu hỏi trong khi đọc:
7
8
1. Suy luận: Vì sao chúng ta cần nắm vững kiến thức cốt lõi của
ngành, kiến thức của các ngành gần, ngành liên quan?
Chúng ta cần nắm vững kiến thức cốt lõi của ngành, kiến thức của
các ngành gần, liên quan là vì: Các kiến thức này có vai trò bổ sung
và hỗ trợ lẫn nhau, nó giúp chúng ta thuận lợi hơn trong công việc
cũng như xử lí các tình huống trong và ngoài công việc.
2. Theo dõi: Chỉ ra yếu tố thuyết minh sử dụng trong đoạn văn.
Yếu tố thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn là:
- Thực hiện việc giới thiệu và trình bày các khối môn học cốt lõi và
khối kiến thức chung:
+ “Khối các môn học cốt lõi mà sinh viên trong thế kỉ XXI cần có là
tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ toàn cầu (tiếng Anh), Nhân văn, Toán, Kinh
tế… Trách nhiệm dân sự”.
+ “Khối kiến thức chung liên ngành… phá rừng…)”
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Văn bản đề cập đến những hành trang cần thiết
mà người trẻ cần chuẩn bị cho thế kỉ XXI.
8
9
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản và mối liên hệ giữa các yếu
tố ấy.
Trả lời:
* Luận đề: Người trẻ cần mang theo những hành trang gì để bước
vào thế kỉ XXI
* Luận điểm:
- Luận điểm 1: Chuẩn bị hành trang tri thức
+ “Đối với bất cứ ngành nào, kiến thức cốt lõi của ngành là đương
nhiên… tương tác với nhau”.
+ “Ngoài kiến thức chuyên ngành, người trẻ còn cần trang bị khối
kiến thức chung mà bất cứ…. cũng cần phải có”.
+ “Khối các môn học cốt lõi mà sinh viên trong thế kỉ XXI cần có là
tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ toàn cầu (tiếng Anh), Nhân văn, Toán, Kinh
tế… Trách nhiệm dân sự”.
9
10
+ “Khối kiến thức chung liên ngành… phá rừng…)”
- Luận điểm 2: Chuẩn bị hành trang về kĩ năng.
+ “Thiếu kĩ năng làm việc ở người trẻ khi tham gia thị trường….
nhiều quốc gia”.
+ “P21 đưa ra ba khối kĩ năng trọng yếu tố… bất định”.
- Luận điểm 3: Hành trang thái độ
+ “Chúng ta có thể lường trước sự bất định đến từ đâu… trước sự
bất định”.
→ Luận điểm và các lí lẽ dẫn chứng có vai trò lớn trong việc chứng
minh và làm rõ luận đề chính.
Câu 2 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Các luận điểm trong bài
viết đã làm sáng tỏ luận đề như thế nào? Theo bạn, lí lẽ, bằng
chứng nào là tiêu biểu?
Trả lời:
- Các luận điểm trong bài viết giúp cho luận đề được sáng rõ, chứng
minh và thuyết phục được người đọc, người nghe đồng tình với
quan điểm đã đưa ra.
- Theo em lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu nhất là: “Khối các môn học
cốt lõi mà sinh viên trong thế kỉ XXI cần có là tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ
toàn cầu (tiếng Anh), Nhân văn, Toán, Kinh tế… Trách nhiệm dân
sự”.
Câu 3 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nêu tác dụng của các yếu
tố thuyết minh trong văn bản.
Trả lời:
Tác dụng của các yếu tố thuyết minh trong văn bản: Giúp cho văn
bản trở nên cụ thể, hấp dẫn và thuyết phục người đọc, người nghe.
Câu 4 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hãy chỉ ra mục đích
và thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản.
Trả lời:
10
11
- Mục đích của người viết được thể hiện trong văn bản là: Khẳng
định sự bất định của thế giới trong tương lai và nhắc nhở người trẻ
về việc chuẩn bị những hành trang (tri thức, kĩ năng, thái độ) cho thế
kỉ mới.
- Thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản là: kiên quyết,
mạnh mẽ và dứt khoát.
Câu 5 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn có đồng ý với “thái độ
phù hợp với sự bất định” được trình bày ở đoạn cuối văn bản
không? Vì sao?
Trả lời:
Em đồng ý với “thái độ phù hợp với sự bất định” được trình bày ở
đoạn cuối văn bản vì: khi chúng ta có sự chuẩn bị kĩ càng, chúng ta
sẽ thích nghi được với môi trường và thế giới sống thay đổi. Như
vậy chúng ta dễ dàng hòa nhập và phát triển năng lực của bản thân
ở thế giới mới.
Câu 6 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Trong “Khung kĩ năng thế
kỉ XXI”, những kĩ năng nào bạn thấy bản thân cần trau dồi thêm?
Bạn sẽ làm gì để hình thành, phát triển xá kĩ năng ấy?
Trả lời:
- Trong “Khung kĩ năng thế kỉ XXI”, những kĩ năng em thấy bản thân
cần trau dồi thêm là:
+ Kĩ năng sống và làm việc.
+ Kĩ năng ICT (công nghệ, truyền thông, thông tin).
- Để hình thành và phát triển những kĩ năng ấy, em đã:
+ Luôn tìm tòi, học hỏi các kiến thức, kĩ năng liên quan đến công
nghệ thông tin.
+ Học hỏi những kinh nghiệm từ đồng nghiệp và tiền bối đi trước.
Soạn bài Công nghệ AI của hiện tại và tương lai - Chân
trời sáng tạo
11
12
* Đọc văn bản
Nội dung chính: Văn bản đề cập đến vai trò của AI đối với cuộc
sống và thế giới con người trong hiện tại và tương lai.
* Sau khi đọc
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hãy tóm tắt nội dung
của văn bản bằng một đoạn văn ngắn (7 – 10 dòng) hoặc sơ đồ.
Trả lời:
Công nghệ AI là công nghệ được quan tâm phát triển bậc nhất trên
thế giới hiện nay. Công nghệ AI có vai trò lớn trong việc hỗ trợ hệ
thống cổng thông tin chính phủ, nó là chìa khóa để tiến đến cải tiến,
cải cách hành chính hiệu quả, triệt để, giúp thay đổi đáng kể và giải
quyết nhiều vấn đề quản lí và điều hành. Ngoài ra công nghệ AI giúp
hỗ trợ nhận diện khuôn mặt – một ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào
việc xác minh đặc tính gương mặt, máy tính tự động xác định…
Ngoài ra công nghệ AI còn hỗ trợ ngành Vận tải, tạo ra các ứng
12
13
dụng trên những phương tiện vận tải tự lái, điển hình là ô tô; giúp tự
lái xe an toàn và xử lí thông minh.
Câu 2 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo văn bản, do đâu mà
AI có được khả năng vượt trội và có thể ứng dụng vào nhiều lĩnh
vực khác nhau trong đời sống.
Trả lời:
Theo văn bản, AI có được khả năng vượt trội và có thể ứng dụng
vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống là trí tuệ nhân tạo có
khả năng tự thích nghi, tự học và tự phát triển, tự đưa ra các lập
luận để giải quyết vấn đề, có thể giao tiếp như con người.
Câu 3 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, AI có thể thay
thế hoàn toàn con người trong công việc không?
Trả lời:
Theo em, AI có thể thay đổi hoàn toàn con người trong công việc.
Câu 4 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Sự phát triển của AI
mang đến những thuận lợi và thách thức gì cho con người? Người
trẻ cần chuẩn bị gì để thích nghi với hoàn cảnh ấy?
Trả lời:
* Sự phát triển của AI mang đến những thuận lợi và thách thức cho
con người là:
- Thuận lợi:
+ Hỗ trợ con người trong việc xử lí các thông tin và dữ liệu lớn với
tốc độ cao.
+ Giảm thiểu tối đa rủi ro trong công việc.
- Thách thức:
+ Công nghệ thông minh ngày càng phát triển, nếu con người không
nỗ lực để có thể sáng tạo và phát triển thì sẽ bị đào thải bởi chính
thứ con người tạo ra.
* Để thích nghi với hoàn cảnh ấy, người trẻ cần:
13
14
- Chuẩn bị tốt hành trang tri thức và kĩ năng cuộc sống.
- Không ngừng học hỏi và thách thức chính mình.
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 45 Tập 1 - Chân trời
sáng tạo
Câu 1 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Giải thích nghĩa của các
từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ
mà bạn đã sử dụng.
a. Hôm nay là ngày của tất cả mọi phụ nữ, mọi thanh thiếu niên nam
nữ đã cất cao tiếng nói để bảo vệ quyền lợi của mình.
(Ma-la-la Diu-sa-phdai, Một cây bút và một quyển sách có thể thay
đổi thế giới)
b. Sức mạnh của giáo dục khiến họ sợ hãi.
(Ma-la-la Diu-sa-phdai, Một cây bút và một quyển sách có thể thay
đổi thế giới)
c. Có thể thấy bộ kĩ năng đã đặt ra các khối nội dung kiến thức xã
hội khá rộng, đòi hỏi sinh viên phải hiểu biết về môi trường đang
sống, và phải có liên kết, gắn bó với môi trường xung quanh.
(Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng, Người trẻ và những hành
trang vào thế kỉ vào thế kỉ XXI)
d. Để chiến thắng được sức mạnh khổng lồ của thiên nhiên, ông lãi
phải vận dụng hết kinh nghiệm, trí thông minh, lòng dũng cảm của
một ngư dân sống cả đời trên biển.
(Lê Lưu Oanh, Hình tượng con người chinh phục thế giới trong
“Ông già và biển cả”)
Trả lời:
a. quyền lợi: quyền được hưởng những lợi ích nào đó về vật chất,
tinh thần
Cách giải thích: Phân tích nội dung của từ.
14
15
b. giáo dục: hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng, được trao
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo,
hay nghiên cứu.
Cách giải thích: Phân tích nội dung của từ.
c. hiểu biết: hiểu: hiếu thấu; biết: biết rõ; hiểu biết là biết rõ về tình
hình và có thái độ cảm thông với người khác.
Cách giải thích: Giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng
thành tố cấu tạo nên từ.
d. chiến thắng: giành được phần thắng trong chiến tranh, chiến đấu
hoặc trong một cuộc thi đấu.
Cách giải thích: Phân tích nội dung của từ.
Câu 2 (trang 46 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ điển tiếng Việt (Hoàng
Phê chủ biên) đã giải thích các nghĩa của từ “quả” (danh từ) như
sau:
1. Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong
chứa hạt. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ)
2. Từ dùng để chỉ đơn vị những vật có hình giống như quả cây. Quả
bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quả tim. Đấm cho mấy quả (khẩu
ngữ).
3. Đồ để đựng bằng gỗ, hình hộp tròn, bên trong chia thành nhiều
ngăn có nắp đậy. Quả trầu. Bưng quả đồ lễ.
4. (kết hợp hạn chế; dùng đi đôi với nhân). Kết quả (nói tắt). Có
nhân thì có quả. Quan hệ giữa nhân và quả.
5. (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả.
Trúng quả. Thua liền mấy quả.
Hãy cho biết:
a. Trong các nghĩa của từ “quả”, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào
là nghĩa chuyển?
b. Các nghĩa của từ “quả” được giải thích theo cách nào?
Trả lời:
15
16
a. - Nghĩa gốc: (1)
- Nghĩa chuyển: (2) – (3) – (4) – (5)
b. Các nghĩa của từ “quả” được giải thích theo cách:
(1): Giải thích dựa trên nghĩa gốc của từ.
(2): Phân tích dựa trên nội dung nghĩa của từ.
(3): Giải thích dựa trên nghĩa chuyển của từ.
(4): Giải thích từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
(5): Dùng một (một số) từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
Câu 3 (trang 46 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phần giải thích nghĩa của
các từ sau đây đã chính xác hay chưa? Vì sao?
a. Đả kích (động từ): việc phê phán, chỉ trích gay gắt đối với người,
phía đối lập hoặc coi là đối lập.
b. Khép nép (tính từ)”: điệu bộ như muốn thu nhỏ người lại để tránh
sự chú ý, sự đụng chạm hoặc để tỏ ra vẻ ngại ngùng hay kính cẩn.
c. Trắng (tính từ): màu của vôi, của bông.
Trả lời:
a. Phần giải thích từ đã chính xác, vì dựa vào cách giải phân tích nội
dung của từ.
b. Phần giải thích từ đã chính xác, vì dựa vào cách giải phân tích nội
dung của từ.
c. Phần giải thích từ đã chính xác, vì dựa vào cách giải phân tích nội
dung của từ.
* Từ đọc đến viết:
Đề bài (trang 46 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng
150 chữ) trình bày một mục tiêu của bạn trong tương lai và
những giải pháp để đạt được mục tiêu ấy. Hãy giải thích nghĩa
của hai từ ngữ trong đoạn văn và cho biết bạn đã giải thích
theo cách nào.
16
17
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo
Cuộc sống sẽ trở nên vô nghĩa nếu bạn sống mà không biết
bản thân mình cần gì, muốn gì và sẽ trở thành người như thế nào.
Chính vì thế, chúng ta có thể khẳng định mục tiêu sống có vai trò và
ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người. Mục tiêu
sống là những suy nghĩ, kim chỉ nam, là ước mơ, khao khát mà con
người muốn đạt được thành tựu tốt đẹp trong cuộc sống cũng như
chạm tay đến thành công. Mỗi người cần có cho mình một mục tiêu
sống rõ ràng và cố gắng thực hiện hóa lí tưởng đó. Người sống có
mục tiêu, lí tưởng là những người biết phấn đấu, vươn lên trong
cuộc sống của mình, nỗ lực hết sức để mong muốn đạt được những
thành tựu cho riêng mình; khi vấp ngã không chán nản, buông xuôi
mà tìm cách đứng dậy sau vấp ngã để đi tiếp con đường mình đã
chọn. Mục tiêu sống là động lực để con người vươn lên, tạo dựng
cho mình những giá trị tốt đẹp, hướng chúng ta đến những điều hay
lẽ phải, tránh xa cái xấu, cái ác. Người sống không có mục tiêu chỉ
là tồn tại, sẽ cảm thấy cuộc đời thật nhàm chán, không có gì thú vị,
lâu dần dẫn đến suy nghĩ và hành vi tiêu cực. Mục tiêu sống mang
lại nhiều lợi ích cho con người, nó khiến cho chúng ta tốt hơn, rèn
luyện được những đức tính tốt đẹp khác cũng như mang con người
đến gần nhau hơn. Mỗi người học sinh là người chủ nhân tương lai
của đất nước, chính vì thế chúng ta trước hết phải sống có ước mơ,
hoài bão, nỗ lực học tập, trau dồi bản thân để thực hiện ước mơ đó.
Tiếp đến là sống chan hòa, yêu thương mọi người, bỏ qua cái tôi cá
nhân để hướng đến cái ta chung để cống hiến nhiều hơn cho xã hội.
Cuộc đời quá ngắn để lãng phí cũng như vô định. Mỗi người hãy
xác định cho mình một mục tiêu có tác động ý nghĩa to lớn đến mình
và cố gắng thực hiện những mục tiêu đó thật tốt để thấy cuộc sống
ý nghĩa hơn.
- Hai từ ngữ trong văn bản là: tiêu cực, ước mơ
+ Tiêu cực: để chỉ những hiện tượng không lành mạnh, có tác dụng
phủ định, cản trở, không tốt đối với quá trình phát triển của xã hội…
Giải thích theo cách phân tích nội dung của từ.
+ Ước mơ: ao ước, mơ ước…
17
18
Cách giải thích: dùng từ (một số) từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
Soạn bài Hình tượng con người chinh phục thế giới
trong Ông già và biển cả - Chân trời sáng tạo
* Hướng dẫn đọc
Nội dung chính: Văn bản làm sáng rõ những nét đặc sắc về con
người khi theo đuổi khát khao thông qua việc phân tích tác phẩm
“Ông già và biển cả”.
Câu 1 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vẽ sơ đồ thể hiện luận
đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản trên.
Trả lời:
18
19
Câu 2 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn ấn tượng với lí lẽ,
bằng chứng nào trong bài viết? Vì sao?
Trả lời:
Em ấn tượng nhất với dẫn chứng: “Ông lão đã chiến thắng: bắt
được con cá kiếm khổng lồ…” Vì cho chúng ta thấy được thành quả
sau nào cố gắng, nỗ lực đều sẽ được đền đáp xứng đáng.
Câu 3 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định mục đích, thái
độ, tình cảm của người viết được thể hiện trong văn bản.
Trả lời:
- Mục đích của người viết: Khẳng định tinh thần và ý chí chiến đấu
kiên cường quyết tâm chinh phục của “ông già” trước những khó
khăn thử thách của “biển cả”.
- Thái độ, tình cảm của người viết: Thái độ kính trọng, thể hiện sự
ngưỡng mộ và kính nể đối với “ông già” trong tác phẩm.
19
20
Câu 4 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra các yếu tố thuyết
minh, tự sự, miêu tả trong văn bản và nêu tác dụng của các yếu tố
ấy.
Trả lời:
- Yếu tố thuyết minh: “Hình tượng ông lão đánh cá trong tác phẩm
tượng trưng cho người chinh phục thiên nhiên… khẳng định sức
mạnh cả tinh thần và thể chất của con người.”
- Yếu tố tự sự: “Ngày thứ ba, con cá bắt đầu mệt mỏi và dẫn khuất
phục ông lão… “mất từ lâu””
- Yếu tố miêu tả: […] ông gần như kiệt sức: “mồ hôi ướt đẫm người,
lão mệt thấu xương”; “hoa mắt suốt cả tiếng đồng hồ” … “lão cảm
thấy mình sắp ngất đi”.”
→ Tác dụng:
Các yếu tố trên giúp cho văn bản trở nên hấp dẫn, sinh động có sức
hút nhằm thu hút người đọc, người nghe hơn.
Câu 5 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ nội dung văn bản và
hiểu biết của bản thân về tác phẩm Ông già và biển cả, bạn suy
nghĩ gì về khát vọng chinh phục thế giới của nhân loại? Tìm những
ví dụ thực tế trong xã hội hiện nay để làm sáng tỏ suy nghĩ của bạn.
Trả lời:
- Từ nội dung văn bản và hiểu biết của bản thân về tác phẩm Ông
già và biển cả, suy nghĩ của em về khát vọng chinh phục thế giới
của nhân loại là:
+ Sự tin tưởng vào sức mạnh của bản thân là một điều vô cùng
quan trọng.
+ Cố gắng và nỗ lực hết mình cho mục tiêu và lí tưởng cá nhân.
- Ví dụ thực tế trong xã hội hiện nay để làm sáng tỏ suy nghĩ của em
là:
+ Nick Vujicic: chàng trai bị mất cả tay cả chân nhưng đã chinh phục
được chính ước mơ của mình và truyền đi cảm hứng cho rất nhiều
20
21
người trên thế giới vì tinh thần, khát vọng được sống như bao người
lành lặn khác.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh với khát vọng giành lại độc lập cho dân tộc
mà đặt chân lên con tàu Đô đốc Đờ Tác – tơ – ri, tìm con đường
cứu nước. Dù trải qua bao nhiêu sóng gió, khó khăn vất vả vẫn kiên
định với mục đích và lí tưởng của bản thân.
* Bài tập sáng tạo (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ những
văn bản đã học và hiểu biết của bản thân về sự phát triển của
khoa học công nghệ trong thế kỉ XXI, hãy thực hiện một số sản
phẩm sáng tạo (đoạn văn, tranh vẽ, đoạn video clip, in-phográp-phích (infographic),…) thể hiện hình dung của bạn về
những biến đổi trong tương lai và cách thức con người thích
nghi với thế giới tương lai đó.
Trả lời:
- Sản phẩm hình dung về thế giới tương lai:
(Mô phỏng thành phố tương lai trên Sao Hỏa)
Đoạn văn:
21
22
Sẽ có những thay đổi lớn trong cách chúng ta sống, làm việc
và du lịch trong tương lai. Nhưng nhờ vào dữ liệu, tự động hóa và
phần mềm, cách chúng ta tương tác với hành tinh sẽ thông minh và
hiệu quả hơn. Việc tiêu thụ năng lượng sẽ chuyển sang năng lượng
gió và mặt trời khi các nguồn này trở nên kinh tế hơn. Các tòa nhà
sẽ tự tạo ra năng lượng bằng cách sử dụng các nguồn tái tạo. Việc
phát điện cục bộ đó sẽ cung cấp điện cho các công trình lân cận và
đóng góp vào lưới điện. Với hơn 150 công ty đang làm việc tích cực
về phương tiện giao thông hàng không đô thị (UAM), những năm tới
sẽ chứng kiến một loạt các ý tưởng taxi bay chạy bằng điện mới.
Cuối cùng, các mô hình này sẽ có thể bay mà không cần phi công.
Các tòa nhà sẽ phản hồi theo nhu cầu cảm tính và lý tính của người
sử dụng. Điều đó có nghĩa là năng lượng sẽ chỉ được tiêu thụ khi
nhà có người sử dụng, từ đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.
Soạn bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội Chân trời sáng tạo
Tri thức về kiểu bài:
* Khái niệm:
Nghị luận về một vấn đề xã hội là kiểu bài dùng lí lẽ, bằng chứng để
bàn luận và làm sáng tỏ về một vấn đề xã hội (một ý kiến, một tư
tưởng đạo lí hay một hiện tượng xã hội), giúp người đọc nhận thức
đúng về vấn đề và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó.
* Yêu cầu đối với kiểu văn bản:
- Có luận điểm rõ ràng, chặt chẽ, thể hiện quan điểm của người viết
về vấn đề.
- Đưa ra hệ thống lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ, để làm sáng tỏ luận điểm.
- Nêu và phân tích, trao đổi về các ý kiến trái chiều.
- Bố cục bài viết gồm ba phần:
22
23
Mở bài: Giới thiệu vấn đề xã hội cần bàn luận, thể hiện rõ quan điểm
của người viết về vấn đề đó.
Thân bài: Trình bày hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm
sáng tỏ cho quan điểm của người viết, phản biện các ý kiến trái
chiều.
Kết bài: Khẳng định lại quan điểm của người viết về vấn đề, đưa ra
những đề xuất giải pháp phù hợp.
* Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản:
Văn bản: Tầm quan trọng của việc học phương pháp học
Câu 1 (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bài viết bàn về vấn đề gì?
Nhận xét của bạn về hệ thống các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong
văn bản.
Trả lời:
- Bài viết bàn luận về việc lựa chọn phương pháp học phù hợp.
- Hệ thống các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản chặt chẽ,
có tính thuyết phục cao; thu hút được người đọc, người nghe.
Câu 2 (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tóm tắt nội dung phần
mở bài, thân bài, kết bài.
Trả lời:
- Tóm tắt mở bài: Tất cả chúng ta đều suốt đời học tập trong nhiều
lĩnh vực khác nhau, nhưng không phải ai cũng thành công. Và yếu
tố quan trọng, quyết định cho sự thành công hay thất bại của chúng
ta phần lớn là do cách chúng ta lựa chọn phương pháp học.
- Tóm tắt thân bài: Học phương pháp là học các kĩ năng, cách thức
để tiếp thu tri thức nhanh nhất và hiệu quả. Theo Prit-men, mỗi quốc
gia, mỗi cá nhân cần có sự khôn ngoan và phương pháp tối ưu để
nắm bắt các thành tựu khoa học công nghệ của thế giới. Hay Hen-ri
A- đam-xơ cũng đã từng khẳng định rằng “Biết cách học là đủ
chứng tỏ bạn là người thông thái”. Một phương pháp học tập sai lầm
sẽ khiến tốn thời gian mà việc học không hiệu quả. Ngược lại, khi
nhận ra những điểm chưa hợp lí trong phương pháp học mà điều
23
24
chỉnh, ta sẽ tiến bộ rõ rệt. Cũng có ý kiến “Chỉ cần học thuộc những
gì thầy cô trên lớp dạy đi thi được điểm tốt là được, tại sao cần
phương pháp học?”. Mục đích của việc học là để hoàn thiện con
người, trau dồi tri thức, không phải vì điểm số.
- Tóm tắt kết bài: Vậy để thành công, mỗi chúng ta cần hình thành
cho mình những phương pháp học tập hiệu quả, phù hợp với khả
năng và mục tiêu của bản thân. Như Phrăng- xít Bây – cơn đã nói
“Tri thi thức là sức mạnh”.
Câu 3 (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bài viết đã sử dụng
những cách thức nào để phần mở bài và kết bài gây ấn tượng?
Trả lời:
Bài viết đã sử dụng những ý kiến và câu nói của các nhà văn/ triết
gia… nổi tiếng để phần mở bài và kết bài gây ấn tượng và thu hút
người đọc, người nghe.
Câu 4 (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Cách lập luận của tác giả
khi trao đổi với ý kiến trái chiều có gì đáng lưu ý?
Trả lời:
Tác giả khi trao đổi với ý kiến trái chiều đã khẳng định và nêu rõ
quan điểm cá nhân. Tác giả khẳng định ý kiến đó là sai và nhấn
mạnh vai trò của việc học và phương pháp học phù hợp.
* Thực hành viết theo quy trình
Đề bài (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Câu lạc bộ Văn học của
trường bạn tổ chức cuộc thi viết với chủ đề Những góc nhìn
cuộc sống. Hãy viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội mà
bạn quan tâm để gửi tham gia cuộc thi.
Bước 1: Chuẩn bị viết
Xác định đề tài, mục đích viết, đối tượng người đọc
- Để xác định đề tài, bạn hãy ghi lại những vấn đề về tư tưởng, đạo
đức, lối sống của con người mà bạn biết qua sách vở, các phương
tiện thông tin đại chúng hoặc những vấn đề xảy ra với bản thân, gia
24
25
đình bạn. Từ đó, chọn một đề tài mà mình trăn trở nhất để triển khai
bài viết.
- Sau đây là một số đề tài gợi ý:
+ Những tấm gương vượt khó vươn lên trong học tập.
+ Học đại học có phải là con đườ...
Bài 2: Hành trang vào tương lai
Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 36 Tập 1 - Chân trời sáng
tạo
1. Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị
luận
Để làm nên sức hấp dẫn, thuyết phục của văn bản nghị luận, cần có
những lí lẽ, bằng chứng thích hợp, chính xác, đầy đủ. Tính thuyết
phục của lí lẽ thể hiện ở chỗ soi chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh,
có những cơ sở vững chắc (từ lí thuyết và thực tiễn) để làm điểm
tựa cho lập luận. Lí lẽ được lập luận một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ
cơ sở và kết luận. Tính thuyết phục của bằng chứng thể hiện ở việc
lựa chọn bằng chứng phù hợp, cụ thể, tiêu biểu, xác thực để làm
sáng tỏ lí lẽ. Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng còn thể hiện ở
những cách biểu đạt độc đáo, ấn tượng, giàu tính hùng biện, nhằm
tác động vào tư tưởng, tình cảm của người đọc.
2. Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn nghị luận
- Các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự được đưa vào văn bản nghị
luận giúp người đọc hình dung về luận đề, bằng chứng trong văn
bản. Yếu tố thuyết minh cung cấp tri thức về nguồn gốc, cấu tạo, vai
trò, ý nghĩa… của đối tượng cần bàn luận. Yếu tố miêu tả thể hiện
các đặc điểm tính chất nổi bật của con người, con vật, đồ vật, cảnh
sinh hoạt… Yếu tố tự sự thuật lại các sự việc liên quan đến luận đề,
luận điểm, các bằng chứng trong văn bản. Các yếu tố thuyết minh,
miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận cần đáp ứng mục đích của
văn bản là thuyết phục người đọc về ý kiến, quan điểm của người
viết.
3. Nhan đề của văn bản nghị luận.
Nhan đề của văn bản nghị luận thường khái quát nội dung chính
của văn bản. Bên cạnh đó, để tăng sức thuyết phục, người viết có
thể chọn những nhan đề độc đáo, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.
4. Cách giải thích nghĩa của từ
1
2
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…)
mà từ biểu thị. Nghĩa của từ được nhận diện thông qua nhận thức,
sự hiểu biết của mỗi người.
- Có thể giải thích nghĩa của từ bằng một số cách chính sau đây:
+ Phân tích nội dung nghĩa của từ bằng một số cách chính sau đây:
+ Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần
giải thích.
+ Đối với từ ghép, có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích
từng thành tố cấu tạo nên từ.
- Không giải thích từ, cần chú ý đến nghĩa gốc và nghĩa chuyển của
từ.
+ Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ
+ Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Soạn bài Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi
thế giới - Chân trời sáng tạo
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 37 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hãy tìm hiểu về
Ma-la-la Diu-sa-phdai, Ngày Ma-la-la và chia sẻ với các thành viên
trong lớp.
Trả lời:
- Ma-la-la Diu-sa-phdai là một nhà hoạt động xã hội người Pakistan,
được nhận giải thưởng Nô -ben Hòa bình năm 2014.
- Cô là người công khai lên tiếng phản đối việc cấm đoán phụ nữ đi
học và phá hủy các trường học dành cho trẻ em gái ở Pakistan.
- Ngày Ma–la –la là ngày cô xuất hiện trước toàn thế giới để đấu
tranh cho quyền đi học của các bé gái.
* Đọc văn bản
2
3
Trả lời câu hỏi trong khi đọc:
1. Theo dõi: Chỉ ra các yếu tố tự sự trong đoạn văn này.
Các yếu tố tự sự trong đoạn này là:
- Kể các câu chuyện đời thường, theo chuỗi các sự việc:
+ […] Ở Ấn Độ, nhiều em bé vô tội và nghèo khổ vẫn là nạn nhận
của tệ lạm dụng lao động trẻ em.
+ Ở Nigeria, nhiều trường học bị tàn phá.
- Diễn đạt, rõ ràng, lời văn gần gũi.
2. Suy luận: Việc lặp lại cấu trúc “Chúng tôi kêu gọi…” có tác dụng
gì?
Việc lặp lại cấu trúc “Chúng tôi kêu gọi…” có tác dụng nhấn mạnh,
khẳng định tinh thần mãnh liệt, ý chí quyết tâm của Ma-la-la và mọi
người đang đứng dậy kêu gọi và chiến đấu vì một cuộc sống tốt đẹp
hơn.
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Lời kêu gọi của Ma-la-la trước toàn thế giới để
đấu tranh cho quyền đi học của các bé gái, quyền được sống trong
một đất nước hòa bình và bình đẳng.
3
4
Câu 1 (trang 40 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong văn bản dựa vào sơ
đồ sau (làm vào vở):
Trả lời:
* Luận điểm 1: Nêu lí do và khẳng định quyền lợi
- Lí lẽ dẫn chứng:
+ “Hôm nay là ngày của tất cả mọi phụ nữ, mọi thanh thiếu niên nam
nữ đã cất cao tiếng nói để bảo vệ quyền lợi của mình”.
+ “Tôi cất tiếng – không phải để thét lên, mà để người ta nghe thấy
tiếng nói của những người không có tiếng nói.”
+…
* Luận điểm 2: Đưa ra các nguyên nhân nhằm thuyết phục người
đọc, người nghe.
+ “Ở Ấn Độ, nhiều em bé vô tội và nghèo khổ vẫn là nạn nhận của
tệ lạm dụng lao động trẻ em.”
+ “Ở Nigeria, nhiều trường học bị tàn phá.”
+ Người dân ở Áp-ga-nít-xtan suốt nhiều thập kỉ qua đã phải chịu
thiệt thòi vì những rào cản của chủ nghĩa cực đoan.
+…
* Luận điểm 3: Lời kêu gọi
4
5
- Lí lẽ dẫn chứng:
+ “Chúng tôi kêu gọi các nhà lãnh đạo thế giới rằng tất cả các thỏa
thuận hòa bình phải hướng đến bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ
em […]
+ “Chúng tôi kêu gọi tất cả các chính phủ hãy đảm bảo giáo dục bắt
buộc miễn phí cho tất cả các trẻ em trên toàn thế giới.
+ ….
Câu 2 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng nào trong bài viết đã tạo cho bạn ấn tượng rõ rệt nhất? Vì
sao? Luận điểm, lí lẽ, bằng chứng ấy đã làm sáng tỏ luận đề như
thế nào?
Trả lời:
- Dẫn chứng trong bài viết tạo cho em ấn tượng rõ rệt nhất là: “Tôi
cất tiếng – không phải để thét lên, mà để người ta nghe thấy tiếng
nói của những người không có tiếng nói.” Vì câu nói thể hiện bản
lĩnh, sự tự tin của một người phụ nữ dám đứng lên, dám chiến đấu
vì quyền lợi của bản thân và của tất cả mọi người xung quanh.
- Dẫn chứng trên đã giúp cho luận đề của văn bản được thể hiện rõ
ràng, mạch lạc và có thuyết phục.
Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản viết ra nhằm
mục đích gì? Tác giả đã bày tỏ thái độ, tình cảm như thế nào đối với
các vấn đề được nêu trong văn bản?
Trả lời:
- Văn bản viết ra nhằm đòi quyền lợi được đi học của các bé gái,
quyền được sống trong một đất nước hòa bình và bình đẳng.
- Tác giả đã bày tỏ thái độ quyết liệt, mạnh mẽ cùng sự đồng cảm
giữa con người với người làm nổi bật ý chí và mục đích của văn
bản.
Câu 4 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nêu nhận xét về nhan đề
của văn bản.
Trả lời:
5
6
- Nhan đề của tác phẩm cho chúng ta thấy được vai trò và xứ mệnh
của việc học quan trọng như thế nào trong đời sống. Nhan đề có ý
nghĩa quan trọng trong việc truyền tải phần lớn nội dung của văn
bản đến người đọc, người nghe.
Câu 5 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Các yếu tố tự sự, miêu tả
(nếu có) được nêu trong văn bản nhằm mục đích gì?
Trả lời:
Các yếu tố tự sự, miêu tả (nếu có) được nêu trong văn bản nhằm
mục đích:
- Tái hiện rõ nét đời sống, thực trạng của con người đang khốn khó
và khổ cực như thế nào trong hiện tại.
- Làm nổi bật các luận điểm, luận cứ giúp người đọc, người nghe dễ
dàng nắm bắt.
- Giúp cho văn bản trở nên hấp dẫn và thu hút người đọc, người
nghe.
Câu 6 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn suy nghĩ gì về đề
xuất của Ma-la-la: “Hãy đảm bảo quyền tự do và bình đẳng cho phụ
nữ để phát triển. Một khi một nửa trong số chúng ta còn bị kìm hãm,
thì tất cả chúng ta đều không thể thành công”?
Trả lời:
Em thấy đề xuất này là hoàn toàn chính xác:
Chúng ta chỉ có thể mạnh mẽ khi tất cả cùng chiến đấu, chính vì vậy
khi phụ nữ bị kìm hãm sức mạnh của chúng ta cũng sẽ giảm đi một
nửa. Và để chiến đấu chúng ta phải có trí tuệ, có sức mạnh và sự
đồng lòng. Tri thức là nền tảng duy nhất và quan trọng giúp chúng ta
có nhận thức, có ý chí và có quyết tâm lật đổ được những kìm hãm
nô lệ, những kẻ khủng bố sát hại. Và chỉ có tri thức chúng ta mới có
thể tự cứu lấy bản thân mình và những người chúng ta yêu quý.
Câu 7 (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ nội dung trong văn
bản, hãy liên hệ đến một sự việc, hiện tượng trong đời sống mà bạn
đã trải qua, chứng kiến hoặc quan tâm. Qua đó, trình bày suy nghĩ
6
7
về vai trò của giáo dục đối với mọi người, đặc biệt là những người
yếu thế trong xã hội.
Trả lời:
- Từ nội dung trong văn bản em liên hệ đến sự việc, hiện tượng
trong đời sống mà em đã trải qua, chứng kiến hoặc quan tâm là:
Hoa hậu Hennie là người Ê đê, theo phong tục của buôn làng, chị
phải lấy chồng từ rất sớm. Nhưng chị đã chống lại hủ tục, chăm chỉ
học hành và phấn đấu cho tương lai. Hiện tại nhờ vào học thức và
tài năng chị đã đạt được rất nhiều thành tựu nổi bật.
- Suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với mọi người, đặc biệt là
những người yếu thế trong xã hội là:
+ Giúp cho con người biết nhận diện đúng sai, lựa chọn đúng
đường đi lối bước.
+ Giúp nâng cao dân trí, cải tạo cuộc sống.
Soạn bài Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI Chân trời sáng tạo
* Trước khi đọc
Câu hỏi (trang 41 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn quan tâm điều gì
về tương lai? Bạn đã trau dồi những kĩ năng gì để chuẩn bị cho
tương lai của chính mình?
Trả lời:
- Em quan tâm tương lai: thế giới sẽ thay đổi như thế nào.
- Để chuẩn bị tương lai cho chính mình em đã trau dồi cho mình
những kĩ năng:
+ Kĩ năng sinh tồn.
+ Tư duy, phản biện.
* Đọc văn bản
Trả lời câu hỏi trong khi đọc:
7
8
1. Suy luận: Vì sao chúng ta cần nắm vững kiến thức cốt lõi của
ngành, kiến thức của các ngành gần, ngành liên quan?
Chúng ta cần nắm vững kiến thức cốt lõi của ngành, kiến thức của
các ngành gần, liên quan là vì: Các kiến thức này có vai trò bổ sung
và hỗ trợ lẫn nhau, nó giúp chúng ta thuận lợi hơn trong công việc
cũng như xử lí các tình huống trong và ngoài công việc.
2. Theo dõi: Chỉ ra yếu tố thuyết minh sử dụng trong đoạn văn.
Yếu tố thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn là:
- Thực hiện việc giới thiệu và trình bày các khối môn học cốt lõi và
khối kiến thức chung:
+ “Khối các môn học cốt lõi mà sinh viên trong thế kỉ XXI cần có là
tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ toàn cầu (tiếng Anh), Nhân văn, Toán, Kinh
tế… Trách nhiệm dân sự”.
+ “Khối kiến thức chung liên ngành… phá rừng…)”
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Văn bản đề cập đến những hành trang cần thiết
mà người trẻ cần chuẩn bị cho thế kỉ XXI.
8
9
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản và mối liên hệ giữa các yếu
tố ấy.
Trả lời:
* Luận đề: Người trẻ cần mang theo những hành trang gì để bước
vào thế kỉ XXI
* Luận điểm:
- Luận điểm 1: Chuẩn bị hành trang tri thức
+ “Đối với bất cứ ngành nào, kiến thức cốt lõi của ngành là đương
nhiên… tương tác với nhau”.
+ “Ngoài kiến thức chuyên ngành, người trẻ còn cần trang bị khối
kiến thức chung mà bất cứ…. cũng cần phải có”.
+ “Khối các môn học cốt lõi mà sinh viên trong thế kỉ XXI cần có là
tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ toàn cầu (tiếng Anh), Nhân văn, Toán, Kinh
tế… Trách nhiệm dân sự”.
9
10
+ “Khối kiến thức chung liên ngành… phá rừng…)”
- Luận điểm 2: Chuẩn bị hành trang về kĩ năng.
+ “Thiếu kĩ năng làm việc ở người trẻ khi tham gia thị trường….
nhiều quốc gia”.
+ “P21 đưa ra ba khối kĩ năng trọng yếu tố… bất định”.
- Luận điểm 3: Hành trang thái độ
+ “Chúng ta có thể lường trước sự bất định đến từ đâu… trước sự
bất định”.
→ Luận điểm và các lí lẽ dẫn chứng có vai trò lớn trong việc chứng
minh và làm rõ luận đề chính.
Câu 2 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Các luận điểm trong bài
viết đã làm sáng tỏ luận đề như thế nào? Theo bạn, lí lẽ, bằng
chứng nào là tiêu biểu?
Trả lời:
- Các luận điểm trong bài viết giúp cho luận đề được sáng rõ, chứng
minh và thuyết phục được người đọc, người nghe đồng tình với
quan điểm đã đưa ra.
- Theo em lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu nhất là: “Khối các môn học
cốt lõi mà sinh viên trong thế kỉ XXI cần có là tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ
toàn cầu (tiếng Anh), Nhân văn, Toán, Kinh tế… Trách nhiệm dân
sự”.
Câu 3 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nêu tác dụng của các yếu
tố thuyết minh trong văn bản.
Trả lời:
Tác dụng của các yếu tố thuyết minh trong văn bản: Giúp cho văn
bản trở nên cụ thể, hấp dẫn và thuyết phục người đọc, người nghe.
Câu 4 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hãy chỉ ra mục đích
và thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản.
Trả lời:
10
11
- Mục đích của người viết được thể hiện trong văn bản là: Khẳng
định sự bất định của thế giới trong tương lai và nhắc nhở người trẻ
về việc chuẩn bị những hành trang (tri thức, kĩ năng, thái độ) cho thế
kỉ mới.
- Thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản là: kiên quyết,
mạnh mẽ và dứt khoát.
Câu 5 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn có đồng ý với “thái độ
phù hợp với sự bất định” được trình bày ở đoạn cuối văn bản
không? Vì sao?
Trả lời:
Em đồng ý với “thái độ phù hợp với sự bất định” được trình bày ở
đoạn cuối văn bản vì: khi chúng ta có sự chuẩn bị kĩ càng, chúng ta
sẽ thích nghi được với môi trường và thế giới sống thay đổi. Như
vậy chúng ta dễ dàng hòa nhập và phát triển năng lực của bản thân
ở thế giới mới.
Câu 6 (trang 43 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Trong “Khung kĩ năng thế
kỉ XXI”, những kĩ năng nào bạn thấy bản thân cần trau dồi thêm?
Bạn sẽ làm gì để hình thành, phát triển xá kĩ năng ấy?
Trả lời:
- Trong “Khung kĩ năng thế kỉ XXI”, những kĩ năng em thấy bản thân
cần trau dồi thêm là:
+ Kĩ năng sống và làm việc.
+ Kĩ năng ICT (công nghệ, truyền thông, thông tin).
- Để hình thành và phát triển những kĩ năng ấy, em đã:
+ Luôn tìm tòi, học hỏi các kiến thức, kĩ năng liên quan đến công
nghệ thông tin.
+ Học hỏi những kinh nghiệm từ đồng nghiệp và tiền bối đi trước.
Soạn bài Công nghệ AI của hiện tại và tương lai - Chân
trời sáng tạo
11
12
* Đọc văn bản
Nội dung chính: Văn bản đề cập đến vai trò của AI đối với cuộc
sống và thế giới con người trong hiện tại và tương lai.
* Sau khi đọc
Trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hãy tóm tắt nội dung
của văn bản bằng một đoạn văn ngắn (7 – 10 dòng) hoặc sơ đồ.
Trả lời:
Công nghệ AI là công nghệ được quan tâm phát triển bậc nhất trên
thế giới hiện nay. Công nghệ AI có vai trò lớn trong việc hỗ trợ hệ
thống cổng thông tin chính phủ, nó là chìa khóa để tiến đến cải tiến,
cải cách hành chính hiệu quả, triệt để, giúp thay đổi đáng kể và giải
quyết nhiều vấn đề quản lí và điều hành. Ngoài ra công nghệ AI giúp
hỗ trợ nhận diện khuôn mặt – một ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào
việc xác minh đặc tính gương mặt, máy tính tự động xác định…
Ngoài ra công nghệ AI còn hỗ trợ ngành Vận tải, tạo ra các ứng
12
13
dụng trên những phương tiện vận tải tự lái, điển hình là ô tô; giúp tự
lái xe an toàn và xử lí thông minh.
Câu 2 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo văn bản, do đâu mà
AI có được khả năng vượt trội và có thể ứng dụng vào nhiều lĩnh
vực khác nhau trong đời sống.
Trả lời:
Theo văn bản, AI có được khả năng vượt trội và có thể ứng dụng
vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống là trí tuệ nhân tạo có
khả năng tự thích nghi, tự học và tự phát triển, tự đưa ra các lập
luận để giải quyết vấn đề, có thể giao tiếp như con người.
Câu 3 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, AI có thể thay
thế hoàn toàn con người trong công việc không?
Trả lời:
Theo em, AI có thể thay đổi hoàn toàn con người trong công việc.
Câu 4 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Sự phát triển của AI
mang đến những thuận lợi và thách thức gì cho con người? Người
trẻ cần chuẩn bị gì để thích nghi với hoàn cảnh ấy?
Trả lời:
* Sự phát triển của AI mang đến những thuận lợi và thách thức cho
con người là:
- Thuận lợi:
+ Hỗ trợ con người trong việc xử lí các thông tin và dữ liệu lớn với
tốc độ cao.
+ Giảm thiểu tối đa rủi ro trong công việc.
- Thách thức:
+ Công nghệ thông minh ngày càng phát triển, nếu con người không
nỗ lực để có thể sáng tạo và phát triển thì sẽ bị đào thải bởi chính
thứ con người tạo ra.
* Để thích nghi với hoàn cảnh ấy, người trẻ cần:
13
14
- Chuẩn bị tốt hành trang tri thức và kĩ năng cuộc sống.
- Không ngừng học hỏi và thách thức chính mình.
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 45 Tập 1 - Chân trời
sáng tạo
Câu 1 (trang 45 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Giải thích nghĩa của các
từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ
mà bạn đã sử dụng.
a. Hôm nay là ngày của tất cả mọi phụ nữ, mọi thanh thiếu niên nam
nữ đã cất cao tiếng nói để bảo vệ quyền lợi của mình.
(Ma-la-la Diu-sa-phdai, Một cây bút và một quyển sách có thể thay
đổi thế giới)
b. Sức mạnh của giáo dục khiến họ sợ hãi.
(Ma-la-la Diu-sa-phdai, Một cây bút và một quyển sách có thể thay
đổi thế giới)
c. Có thể thấy bộ kĩ năng đã đặt ra các khối nội dung kiến thức xã
hội khá rộng, đòi hỏi sinh viên phải hiểu biết về môi trường đang
sống, và phải có liên kết, gắn bó với môi trường xung quanh.
(Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng, Người trẻ và những hành
trang vào thế kỉ vào thế kỉ XXI)
d. Để chiến thắng được sức mạnh khổng lồ của thiên nhiên, ông lãi
phải vận dụng hết kinh nghiệm, trí thông minh, lòng dũng cảm của
một ngư dân sống cả đời trên biển.
(Lê Lưu Oanh, Hình tượng con người chinh phục thế giới trong
“Ông già và biển cả”)
Trả lời:
a. quyền lợi: quyền được hưởng những lợi ích nào đó về vật chất,
tinh thần
Cách giải thích: Phân tích nội dung của từ.
14
15
b. giáo dục: hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng, được trao
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo,
hay nghiên cứu.
Cách giải thích: Phân tích nội dung của từ.
c. hiểu biết: hiểu: hiếu thấu; biết: biết rõ; hiểu biết là biết rõ về tình
hình và có thái độ cảm thông với người khác.
Cách giải thích: Giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng
thành tố cấu tạo nên từ.
d. chiến thắng: giành được phần thắng trong chiến tranh, chiến đấu
hoặc trong một cuộc thi đấu.
Cách giải thích: Phân tích nội dung của từ.
Câu 2 (trang 46 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ điển tiếng Việt (Hoàng
Phê chủ biên) đã giải thích các nghĩa của từ “quả” (danh từ) như
sau:
1. Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong
chứa hạt. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ)
2. Từ dùng để chỉ đơn vị những vật có hình giống như quả cây. Quả
bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quả tim. Đấm cho mấy quả (khẩu
ngữ).
3. Đồ để đựng bằng gỗ, hình hộp tròn, bên trong chia thành nhiều
ngăn có nắp đậy. Quả trầu. Bưng quả đồ lễ.
4. (kết hợp hạn chế; dùng đi đôi với nhân). Kết quả (nói tắt). Có
nhân thì có quả. Quan hệ giữa nhân và quả.
5. (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả.
Trúng quả. Thua liền mấy quả.
Hãy cho biết:
a. Trong các nghĩa của từ “quả”, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào
là nghĩa chuyển?
b. Các nghĩa của từ “quả” được giải thích theo cách nào?
Trả lời:
15
16
a. - Nghĩa gốc: (1)
- Nghĩa chuyển: (2) – (3) – (4) – (5)
b. Các nghĩa của từ “quả” được giải thích theo cách:
(1): Giải thích dựa trên nghĩa gốc của từ.
(2): Phân tích dựa trên nội dung nghĩa của từ.
(3): Giải thích dựa trên nghĩa chuyển của từ.
(4): Giải thích từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
(5): Dùng một (một số) từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
Câu 3 (trang 46 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phần giải thích nghĩa của
các từ sau đây đã chính xác hay chưa? Vì sao?
a. Đả kích (động từ): việc phê phán, chỉ trích gay gắt đối với người,
phía đối lập hoặc coi là đối lập.
b. Khép nép (tính từ)”: điệu bộ như muốn thu nhỏ người lại để tránh
sự chú ý, sự đụng chạm hoặc để tỏ ra vẻ ngại ngùng hay kính cẩn.
c. Trắng (tính từ): màu của vôi, của bông.
Trả lời:
a. Phần giải thích từ đã chính xác, vì dựa vào cách giải phân tích nội
dung của từ.
b. Phần giải thích từ đã chính xác, vì dựa vào cách giải phân tích nội
dung của từ.
c. Phần giải thích từ đã chính xác, vì dựa vào cách giải phân tích nội
dung của từ.
* Từ đọc đến viết:
Đề bài (trang 46 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng
150 chữ) trình bày một mục tiêu của bạn trong tương lai và
những giải pháp để đạt được mục tiêu ấy. Hãy giải thích nghĩa
của hai từ ngữ trong đoạn văn và cho biết bạn đã giải thích
theo cách nào.
16
17
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo
Cuộc sống sẽ trở nên vô nghĩa nếu bạn sống mà không biết
bản thân mình cần gì, muốn gì và sẽ trở thành người như thế nào.
Chính vì thế, chúng ta có thể khẳng định mục tiêu sống có vai trò và
ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người. Mục tiêu
sống là những suy nghĩ, kim chỉ nam, là ước mơ, khao khát mà con
người muốn đạt được thành tựu tốt đẹp trong cuộc sống cũng như
chạm tay đến thành công. Mỗi người cần có cho mình một mục tiêu
sống rõ ràng và cố gắng thực hiện hóa lí tưởng đó. Người sống có
mục tiêu, lí tưởng là những người biết phấn đấu, vươn lên trong
cuộc sống của mình, nỗ lực hết sức để mong muốn đạt được những
thành tựu cho riêng mình; khi vấp ngã không chán nản, buông xuôi
mà tìm cách đứng dậy sau vấp ngã để đi tiếp con đường mình đã
chọn. Mục tiêu sống là động lực để con người vươn lên, tạo dựng
cho mình những giá trị tốt đẹp, hướng chúng ta đến những điều hay
lẽ phải, tránh xa cái xấu, cái ác. Người sống không có mục tiêu chỉ
là tồn tại, sẽ cảm thấy cuộc đời thật nhàm chán, không có gì thú vị,
lâu dần dẫn đến suy nghĩ và hành vi tiêu cực. Mục tiêu sống mang
lại nhiều lợi ích cho con người, nó khiến cho chúng ta tốt hơn, rèn
luyện được những đức tính tốt đẹp khác cũng như mang con người
đến gần nhau hơn. Mỗi người học sinh là người chủ nhân tương lai
của đất nước, chính vì thế chúng ta trước hết phải sống có ước mơ,
hoài bão, nỗ lực học tập, trau dồi bản thân để thực hiện ước mơ đó.
Tiếp đến là sống chan hòa, yêu thương mọi người, bỏ qua cái tôi cá
nhân để hướng đến cái ta chung để cống hiến nhiều hơn cho xã hội.
Cuộc đời quá ngắn để lãng phí cũng như vô định. Mỗi người hãy
xác định cho mình một mục tiêu có tác động ý nghĩa to lớn đến mình
và cố gắng thực hiện những mục tiêu đó thật tốt để thấy cuộc sống
ý nghĩa hơn.
- Hai từ ngữ trong văn bản là: tiêu cực, ước mơ
+ Tiêu cực: để chỉ những hiện tượng không lành mạnh, có tác dụng
phủ định, cản trở, không tốt đối với quá trình phát triển của xã hội…
Giải thích theo cách phân tích nội dung của từ.
+ Ước mơ: ao ước, mơ ước…
17
18
Cách giải thích: dùng từ (một số) từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
Soạn bài Hình tượng con người chinh phục thế giới
trong Ông già và biển cả - Chân trời sáng tạo
* Hướng dẫn đọc
Nội dung chính: Văn bản làm sáng rõ những nét đặc sắc về con
người khi theo đuổi khát khao thông qua việc phân tích tác phẩm
“Ông già và biển cả”.
Câu 1 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vẽ sơ đồ thể hiện luận
đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản trên.
Trả lời:
18
19
Câu 2 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn ấn tượng với lí lẽ,
bằng chứng nào trong bài viết? Vì sao?
Trả lời:
Em ấn tượng nhất với dẫn chứng: “Ông lão đã chiến thắng: bắt
được con cá kiếm khổng lồ…” Vì cho chúng ta thấy được thành quả
sau nào cố gắng, nỗ lực đều sẽ được đền đáp xứng đáng.
Câu 3 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định mục đích, thái
độ, tình cảm của người viết được thể hiện trong văn bản.
Trả lời:
- Mục đích của người viết: Khẳng định tinh thần và ý chí chiến đấu
kiên cường quyết tâm chinh phục của “ông già” trước những khó
khăn thử thách của “biển cả”.
- Thái độ, tình cảm của người viết: Thái độ kính trọng, thể hiện sự
ngưỡng mộ và kính nể đối với “ông già” trong tác phẩm.
19
20
Câu 4 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra các yếu tố thuyết
minh, tự sự, miêu tả trong văn bản và nêu tác dụng của các yếu tố
ấy.
Trả lời:
- Yếu tố thuyết minh: “Hình tượng ông lão đánh cá trong tác phẩm
tượng trưng cho người chinh phục thiên nhiên… khẳng định sức
mạnh cả tinh thần và thể chất của con người.”
- Yếu tố tự sự: “Ngày thứ ba, con cá bắt đầu mệt mỏi và dẫn khuất
phục ông lão… “mất từ lâu””
- Yếu tố miêu tả: […] ông gần như kiệt sức: “mồ hôi ướt đẫm người,
lão mệt thấu xương”; “hoa mắt suốt cả tiếng đồng hồ” … “lão cảm
thấy mình sắp ngất đi”.”
→ Tác dụng:
Các yếu tố trên giúp cho văn bản trở nên hấp dẫn, sinh động có sức
hút nhằm thu hút người đọc, người nghe hơn.
Câu 5 (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ nội dung văn bản và
hiểu biết của bản thân về tác phẩm Ông già và biển cả, bạn suy
nghĩ gì về khát vọng chinh phục thế giới của nhân loại? Tìm những
ví dụ thực tế trong xã hội hiện nay để làm sáng tỏ suy nghĩ của bạn.
Trả lời:
- Từ nội dung văn bản và hiểu biết của bản thân về tác phẩm Ông
già và biển cả, suy nghĩ của em về khát vọng chinh phục thế giới
của nhân loại là:
+ Sự tin tưởng vào sức mạnh của bản thân là một điều vô cùng
quan trọng.
+ Cố gắng và nỗ lực hết mình cho mục tiêu và lí tưởng cá nhân.
- Ví dụ thực tế trong xã hội hiện nay để làm sáng tỏ suy nghĩ của em
là:
+ Nick Vujicic: chàng trai bị mất cả tay cả chân nhưng đã chinh phục
được chính ước mơ của mình và truyền đi cảm hứng cho rất nhiều
20
21
người trên thế giới vì tinh thần, khát vọng được sống như bao người
lành lặn khác.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh với khát vọng giành lại độc lập cho dân tộc
mà đặt chân lên con tàu Đô đốc Đờ Tác – tơ – ri, tìm con đường
cứu nước. Dù trải qua bao nhiêu sóng gió, khó khăn vất vả vẫn kiên
định với mục đích và lí tưởng của bản thân.
* Bài tập sáng tạo (trang 48 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ những
văn bản đã học và hiểu biết của bản thân về sự phát triển của
khoa học công nghệ trong thế kỉ XXI, hãy thực hiện một số sản
phẩm sáng tạo (đoạn văn, tranh vẽ, đoạn video clip, in-phográp-phích (infographic),…) thể hiện hình dung của bạn về
những biến đổi trong tương lai và cách thức con người thích
nghi với thế giới tương lai đó.
Trả lời:
- Sản phẩm hình dung về thế giới tương lai:
(Mô phỏng thành phố tương lai trên Sao Hỏa)
Đoạn văn:
21
22
Sẽ có những thay đổi lớn trong cách chúng ta sống, làm việc
và du lịch trong tương lai. Nhưng nhờ vào dữ liệu, tự động hóa và
phần mềm, cách chúng ta tương tác với hành tinh sẽ thông minh và
hiệu quả hơn. Việc tiêu thụ năng lượng sẽ chuyển sang năng lượng
gió và mặt trời khi các nguồn này trở nên kinh tế hơn. Các tòa nhà
sẽ tự tạo ra năng lượng bằng cách sử dụng các nguồn tái tạo. Việc
phát điện cục bộ đó sẽ cung cấp điện cho các công trình lân cận và
đóng góp vào lưới điện. Với hơn 150 công ty đang làm việc tích cực
về phương tiện giao thông hàng không đô thị (UAM), những năm tới
sẽ chứng kiến một loạt các ý tưởng taxi bay chạy bằng điện mới.
Cuối cùng, các mô hình này sẽ có thể bay mà không cần phi công.
Các tòa nhà sẽ phản hồi theo nhu cầu cảm tính và lý tính của người
sử dụng. Điều đó có nghĩa là năng lượng sẽ chỉ được tiêu thụ khi
nhà có người sử dụng, từ đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.
Soạn bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội Chân trời sáng tạo
Tri thức về kiểu bài:
* Khái niệm:
Nghị luận về một vấn đề xã hội là kiểu bài dùng lí lẽ, bằng chứng để
bàn luận và làm sáng tỏ về một vấn đề xã hội (một ý kiến, một tư
tưởng đạo lí hay một hiện tượng xã hội), giúp người đọc nhận thức
đúng về vấn đề và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó.
* Yêu cầu đối với kiểu văn bản:
- Có luận điểm rõ ràng, chặt chẽ, thể hiện quan điểm của người viết
về vấn đề.
- Đưa ra hệ thống lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy,
thích hợp, đầy đủ, để làm sáng tỏ luận điểm.
- Nêu và phân tích, trao đổi về các ý kiến trái chiều.
- Bố cục bài viết gồm ba phần:
22
23
Mở bài: Giới thiệu vấn đề xã hội cần bàn luận, thể hiện rõ quan điểm
của người viết về vấn đề đó.
Thân bài: Trình bày hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm
sáng tỏ cho quan điểm của người viết, phản biện các ý kiến trái
chiều.
Kết bài: Khẳng định lại quan điểm của người viết về vấn đề, đưa ra
những đề xuất giải pháp phù hợp.
* Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản:
Văn bản: Tầm quan trọng của việc học phương pháp học
Câu 1 (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bài viết bàn về vấn đề gì?
Nhận xét của bạn về hệ thống các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong
văn bản.
Trả lời:
- Bài viết bàn luận về việc lựa chọn phương pháp học phù hợp.
- Hệ thống các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản chặt chẽ,
có tính thuyết phục cao; thu hút được người đọc, người nghe.
Câu 2 (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tóm tắt nội dung phần
mở bài, thân bài, kết bài.
Trả lời:
- Tóm tắt mở bài: Tất cả chúng ta đều suốt đời học tập trong nhiều
lĩnh vực khác nhau, nhưng không phải ai cũng thành công. Và yếu
tố quan trọng, quyết định cho sự thành công hay thất bại của chúng
ta phần lớn là do cách chúng ta lựa chọn phương pháp học.
- Tóm tắt thân bài: Học phương pháp là học các kĩ năng, cách thức
để tiếp thu tri thức nhanh nhất và hiệu quả. Theo Prit-men, mỗi quốc
gia, mỗi cá nhân cần có sự khôn ngoan và phương pháp tối ưu để
nắm bắt các thành tựu khoa học công nghệ của thế giới. Hay Hen-ri
A- đam-xơ cũng đã từng khẳng định rằng “Biết cách học là đủ
chứng tỏ bạn là người thông thái”. Một phương pháp học tập sai lầm
sẽ khiến tốn thời gian mà việc học không hiệu quả. Ngược lại, khi
nhận ra những điểm chưa hợp lí trong phương pháp học mà điều
23
24
chỉnh, ta sẽ tiến bộ rõ rệt. Cũng có ý kiến “Chỉ cần học thuộc những
gì thầy cô trên lớp dạy đi thi được điểm tốt là được, tại sao cần
phương pháp học?”. Mục đích của việc học là để hoàn thiện con
người, trau dồi tri thức, không phải vì điểm số.
- Tóm tắt kết bài: Vậy để thành công, mỗi chúng ta cần hình thành
cho mình những phương pháp học tập hiệu quả, phù hợp với khả
năng và mục tiêu của bản thân. Như Phrăng- xít Bây – cơn đã nói
“Tri thi thức là sức mạnh”.
Câu 3 (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bài viết đã sử dụng
những cách thức nào để phần mở bài và kết bài gây ấn tượng?
Trả lời:
Bài viết đã sử dụng những ý kiến và câu nói của các nhà văn/ triết
gia… nổi tiếng để phần mở bài và kết bài gây ấn tượng và thu hút
người đọc, người nghe.
Câu 4 (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Cách lập luận của tác giả
khi trao đổi với ý kiến trái chiều có gì đáng lưu ý?
Trả lời:
Tác giả khi trao đổi với ý kiến trái chiều đã khẳng định và nêu rõ
quan điểm cá nhân. Tác giả khẳng định ý kiến đó là sai và nhấn
mạnh vai trò của việc học và phương pháp học phù hợp.
* Thực hành viết theo quy trình
Đề bài (trang 50 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Câu lạc bộ Văn học của
trường bạn tổ chức cuộc thi viết với chủ đề Những góc nhìn
cuộc sống. Hãy viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội mà
bạn quan tâm để gửi tham gia cuộc thi.
Bước 1: Chuẩn bị viết
Xác định đề tài, mục đích viết, đối tượng người đọc
- Để xác định đề tài, bạn hãy ghi lại những vấn đề về tư tưởng, đạo
đức, lối sống của con người mà bạn biết qua sách vở, các phương
tiện thông tin đại chúng hoặc những vấn đề xảy ra với bản thân, gia
24
25
đình bạn. Từ đó, chọn một đề tài mà mình trăn trở nhất để triển khai
bài viết.
- Sau đây là một số đề tài gợi ý:
+ Những tấm gương vượt khó vươn lên trong học tập.
+ Học đại học có phải là con đườ...
 








Các ý kiến mới nhất