Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 14 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:44' 07-10-2023
Dung lượng: 96.3 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:44' 07-10-2023
Dung lượng: 96.3 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 1D
TUẦN 14
Tuần 14
Năm học 2022 - 2023
Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2022
Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( GV TPT chuẩn bị )
__________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾNG VIỆT
BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầnong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có
các vần ong, ông, ung, ưng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các vầnong, ông, ung, ưng(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ong,
ông, ung, ưng.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnong, ông, ung, ưngcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói về cách ứng xử.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh.
3. Thái độ
- Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen được thể hiện qua
tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa đình và người thân quen.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
vịt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
- HS hát
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
1
một số lần:Những bông hồng rung rinh/
trong gió.
- GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung,
ưng. Viết tên bài lên bảng.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vầnong, ông, ung, ưng.
+ GV yêu cầumột số (2-3) HS so sánh vần
ong, ông, ung, ưngđể tìm ra điểm gìống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnong, ông, ung,
ưng.
+ GV yêu cầumột số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầulớp đánh vần đồng thanh 4vần
một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả
4vần.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh 4 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầnong.
+ GV yêu cầuHS thảo chữ o, ghép ô vào để
tạo thành ông.
+ GV yêu cầuHS thảo chữ ô, ghép u vào để
tạo thành ung.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để
tạo thành ưng.
+ GV yêu cầulớp đọc đồng thanh ong, ông,
ung, ưngmột số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng trong.
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng trong.Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
trong.
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS tìm
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
2
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng trong. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng
trong.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầumỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông,
ung, ưng.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh
chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ chong chóngxuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần
ong trong chong chóng, phân tích và đánh
vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bông
súng, bánh chưng.
- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đổng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnong, ông,
ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình và cách viết các vầnong, ông, ung,
-HS thực hiện
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
-HS lắng nghe, quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
3
ưng.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: ong,
ông, ung, ưng,chong, bông, súng, chung.
(chữ cở vừa).
- GV yêu cầuHS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vầnong, ông, ung, ưngtừ ngữ bông
súng, bánh chưng
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vầnong, ông, ung, ưng.
- GV yêu cầumột số (45) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp
đọc đống thanh những tiếng có vầnong, ông,
ung, ưng trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2
lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu cầumột số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Nam đi đâu?
Nam đi với ai?
Chợ thế nào?
Ở chợ có bán những gì?
4. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
SHS nói về chợ, siêu thị (Dậu là cho? Đâu
là siêu thị? Em đã đi chợ siêu thị bao giờ
chưa? Cho và siêu thị có gì giống nhau?
Chợ và siêu thị có gì khác nhau?).
- GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn
- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
- HS đọc
- HS xác định
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát ,nói.
4
chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất
nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người
bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền.
Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có
nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường
trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở
nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ
phố, bên đường),..
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa
-HS tìm
vầnong, ông, ung, ưngvà đặt cầu với từ ngữ
tìm được.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn
ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
BÀI: 40: LUYỆN TẬP ( TR 87)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thuộc bảng cộng 5 trong phạm vi 10.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được bảng cộng 5 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học, tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
-Tổ chức trò chơi: “tiếp sức”.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
Hoạt động của học sinh
- 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn, nối tiếp
nhau viết các phép tính trong bảng
cộng 5
- Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài học
- HS lắng nghe, nhắc lại
5
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”, GV
nêu 1 phép tính bất kì trong bài tập rồi gọi HS
trả lời. bạn nào trả nhanh, đúng thì bạn đó
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
Bài 2: Chọn số thích hợp với kết quả của
mỗi phép tính
- GV nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS tự phân tích phép tính 5 – 0 và
điền kết quả tương ứng.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3 >, < , =
-GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
- Nêu cho cô cách thực hiện?
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
làm bài
- GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, chốt đáp án. Yêu cầu HS đổi
chéo vở kiểm tra bài theo nhóm đôi
Bài 4: Tính
-GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- HS thực hiện
- HS chơi
5 + 1 =6
4+2=6
5+2=7
5 + 0 =5
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
5 + 3 =8
0+5=5
5+4=9
5 + 5 = 10
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS làm bài vào vở, chia sẻ bài
trước lớp.
- HS lắng nghe
- HS nêu
- Muốn so sánh ta phải thực hiện
phép tính trước sau đó mới so sánh 2
vế
- Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
làm
5+2
8 5+5
10
5+3
5+0
- HS nhận xét
-HS thực hiện
- HS nhắc lại
- HS nêu
- Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
làm
5+1+0=6
2+3–3=2
-GV gọi HS nhận xét
6 -1 + 5 = 10
- HS nhận xét, chia se cách làm
-GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm trước lớp
tra
- HS thực hiện
- GV nêu yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe, nhắc lại
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi nêu - HS thảo luận theo nhóm đôi
phép tính.
- GV gọi đại diện các nhóm nêu
- Đại diện các nhóm nêu và chia sẻ
cách làm : 4 + 5 = 9 hoặc 5 + 4 = 9
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
6
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-Gọi HS đọc thuộc các bảng cộng 1,2,3,4,5
- HS đọc
trong phạm vi 10
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV nhắc nhở HS về nhà học thuộc các bảng - HS lắng nghe và ghi nhớ
cộng 1, 2 ,3 ,4, 5 và chuẩn bị bài bảng trừ
trong phạm vi 7
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
_________________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP (T 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc dúng các vầniêc, iên, iêp; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầniêc, iên, iêp(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầniêc, iên,
iêp
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầniêc, iên, iêpcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh.
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, qua đó thêm yêu mến và tự hào hơn về quê
hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
vịt.
-HS trả lời
- GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, ưng
Nhận biết
- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
-Hs nói
- HS đọc
7
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo
lớn nhỏ, trùng điệp.
- GV gìới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp.
Viết tên bài lên bảng.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các
vầniêc, iên, iêpđể tìm ra điểm gìống và khác
nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầniêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh
3vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầniêc.
+ GV yêu cầuHS tháo chữ c, ghép n vào để
tạo thành iên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để
tạo thành iêp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên,
iêpmột số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs tìm
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
8
tiếng biếc. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn
tiếng biếc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
biếc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầumỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vầniêc, iên,
iêp
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ
xanh biếcxuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần
iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần
tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển,
sò điệp
- GV yêu cầuHS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
`1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầniêc, iên, iêp.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
9
cách viết các vầniêc, iên, iêp.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: iêc, iên,
iêp, biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc,
biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho
những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần iêc,
iên, iêp trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Vịnh Hạ Long có gì?
Du khách đến Hạ Long làm gì?
4. Nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh
các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng
dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan
sát và trao đổi trong phần tiếp theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo
hướng dẫn của GV:
Trong lòng biển có những gì?
Em đã biết những loài vật nào trong lòng
biển?
Em thích loài vật nào? Vì sao?
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thảo luận.
- HS trao đổi.
10
- HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi
-Hs đối thoại
hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo
năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn
hình thức phù hợp).
- GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật
trong lòng biển và nhận xét, đánh giá.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS kể
- GV yêu cầuHS tìm một số từ ngữ chứa các -HS tìm
vần iêc, iên, iêpvà đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
vầniêc, iên, iêpvà khuyến khích HS thực
hành gìao tiếp nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
_______________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 12. VUI ĐÓN TẾT ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền và kể được một số công việc của người thân
và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết
- Bộc lộ được cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị
cho ngày Tết.
- Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong dịp tết cổ
truyền
- Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày tết
- Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Một số tranh ảnh về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết
+ Một số tranh, ảnh, video nói về hoạt động của cộng đồng trong dịp tết cổ truyền
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết cổ truyền và ngày tết Trung thu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Tiết 1
Hoạt động của học sinh
Ôn và khởi động
- GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra câu
hỏi:
- HS trả lời
11
+Em có thích tết không? Vì sao?
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả lờicâu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và chỉ ra các hoạt
động trong từng hình?
+Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào?
+Hoa và em trai tham gia hoạt động nào? +Thái độ
của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..),
-Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình
Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa tết
(đào, mai); cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa, gói
bánh chưng, thắp hương cúng tổ tiên, bữa cơm tất
niên,...
- GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi khác
nhau về ngày Tết truyền thống của dân tộc
- GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình mình
(Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà không?
Cảm xúc của em về không khi chuẩn bị đón Tết
như thế nào?,...).
Yêu cầu cần đạt: HS nói được những hoạt động
chuẩn bị cho ngày Tết được thể hiện trong SGK và
cảm xúc của mọi người khi Tết đến.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
- HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, thảo luận
nhóm theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết diễn ra trong
khoảng thời gian nào? Gia đình em thường làm gì
để chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ -HS thảo luận và trả lời
không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động
nào em thích nhất? Vì sao?,...), HS trong mỗi nhóm
kể cho nhau những hoạt động chuẩn bị Tết của gia
đình mình và hoạt động em đã tham gia và thích
- HS làm việc nhóm đôi
nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những
điểm giống và khác với gia đình Hoa
- Khuyến khích HS nói được những phong tục tập
quán riêng của địa phương mình khi chuẩn bị cho
ngày Tết.
Yêu cầu cần đạt: HS kể lại được hoạt động chuẩn
bị Tết của gia đình mình và khi được cảm xúc của
- HS lên kể
bản thân khi tham gia các hoạt động đó.
- HS kể được các hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết
- HS lắng nghe
của mình và gia đình mình, có ý thức tự giác tham
gia các hoạt động phù hợp.
- HS lắng nghe
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động diễn ra trong
dịp Tết cổ truyền của dân tộc,
12
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
__________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (t3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
-
Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường.
-
Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình.
-
Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa Đạo đức 1.
-
Một số đạo cụ để đóng vai.
-
Giẻ lau bảng, chổi, ki hốt rác,...
-
Mầu “Giỏ việc tốt”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động,
đoán việc làm”.
Cách chơi:
+ HS tham gia chơi được chia thành 2 đội (mồi
đội 5 HS). Những HS còn lại làm cổ động viên.
+ Lần lượt mồi thành viên của hai đội mô phỏng
thao tác hành động khi thực hiện một việc gì đó
(quét nhà, rửa bát, lau bàn,...). Đội kia quan sát và
đoán đúng việc làm mà đội bạn vừa mô phỏng.
-HS lắng nghe GV hướng dẫn
chơi
Luật chơi:
+ Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc làm
được 1 điểm.
13
+ Đội sau không được lặp lại hành động mà đội
trước đã thực hiện.
+ Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội đó chiến
thang..
-GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
-HS thực hiện trò chơi
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1, Thực hành
Mục tiêu: HS thực hiện được một số việc làm để
lớp học sạch, đẹp.
Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: sắp xếp
bàn ghế, lau bảng, sắp xếp khu vực tủ sách của --HS thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công
Lớp.
- GV luôn quan sát, hướng dẫn và điều chỉnh các
thao tác, hành động của các em cho đúng và đảm
bảo vệ sinh cá nhân.
-GV hướng dẫn HS bình chọn, nhận xét kết quả
làm việc của các nhóm.
-HS tham gia bình chọn
2, Vận dụng
Vận dụng trong giờ học:
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: xây dựng kế
-HS vận dụng thực hành
hoạch chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp.
-HS thảo luận để phân công nhiệm vụ, thời gian
thực hiện, cách tiến hành,... chăm sóc bồn hoa,
cây cảnh của lớp.
Vận dụng sau giờ học:
-GV yêu cầu học sinh thực hiện những việc cần
tự giác làm trong học tập, sinh hoạt hằng ngày ở
nhà, ở trường.
.-GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách: Thả
chiếc lá hoặc cánh hoa vào “Giỏ việc tốt”.
-GV yêu cầu 1 2 HS nhắc lại các nhiệm vụ.
-HS ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ
+ Cùng bạn chăm sóc bồn hoa,
cây cảnh của lớp.
+ Hằng ngày, tụ giác làm việc
của mình ở nhà và ở trường: học
tập, trực nhật lớp; làm việc nhà
phù hợp với khả năng.
+ Nhắc nhở bạn tự giác làm việc
của mình
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được
điều gì sau bài học này?
14
-GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Em hãy -HS trả lời
tự làm những việc của mình trong học tập vả sinh
hoạt hằng ngày, không nên ỷ lại vào người khác.
Khi tự giác làm việc của mình, em sẽ mau tiến bộ
-Lắng nghe, ghi nhớ
và được mọi người yêu quý.
-GV hướng dần HS đọc lời khuyên trong SGK
Đạo đức 1, trang 33.
-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của
HS trong giờ học, tuyên dưong những HS, nhóm
HS học tập tích cực.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP (T 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc dúng các vầniêc, iên, iêp; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầniêc, iên, iêp(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầniêc, iên,
iêp
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầniêc, iên, iêpcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh.
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, qua đó thêm yêu mến và tự hào hơn về quê
hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
vịt.
15
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần iêc,
iên, iêp trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Vịnh Hạ Long có gì?
Du khách đến Hạ Long làm gì?
2. Nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh
các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng
dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan
sát và trao đổi trong phần tiếp theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo
hướng dẫn của GV:
Trong lòng biển có những gì?
Em đã biết những loài vật nào trong lòng
biển?
Em thích loài vật nào? Vì sao?
- HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi
hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo
năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn
hình thức phù hợp).
- GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật
trong lòng biển và nhận xét, đánh giá.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thảo luận.
- HS trao đổi.
-Hs đối thoại
- HS kể
- GV yêu cầuHS tìm một số từ ngữ chứa các -HS tìm
vần iêc, iên, iêpvà đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
16
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
vầniêc, iên, iêpvà khuyến khích HS thực
hành gìao tiếp nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầniêng, iêm, yên; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần iêng, iêm, yên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầniêng, iêm, yên (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vầniêng, iêm,
yên.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần iêng, iêm, yêncó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh
3. Thái độ
- Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể
hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
-Hs hát
vịt.
- GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1.Nhận biết
- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
-HS viết
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
17
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Yến phụng có bộ lông tím biêng
biếc,/ trông rất diêm dúa.
- GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên.
Viết tên bải lên bảng.
2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các
vầniêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầuớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần iêng.
+ GV yêu cầuHS tháo chữ ng, ghép m vào
để tạo thành iêm.
+ GV yêu cầuHS tháo chữm, ghép n,tháo
chữ I thành y vào để tạo thành yên.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêng, iêm,
yên một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng biêng.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng biêng. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
biêng.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng biêng. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
biêng.
- Đọc tiếng trong SHS
- HS đọc
- HS lắng nghe
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs so sánh
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
18
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc...
TUẦN 14
Tuần 14
Năm học 2022 - 2023
Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2022
Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( GV TPT chuẩn bị )
__________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾNG VIỆT
BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầnong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có
các vần ong, ông, ung, ưng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các vầnong, ông, ung, ưng(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ong,
ông, ung, ưng.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnong, ông, ung, ưngcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói về cách ứng xử.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh.
3. Thái độ
- Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen được thể hiện qua
tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa đình và người thân quen.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
vịt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
- HS hát
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
1
một số lần:Những bông hồng rung rinh/
trong gió.
- GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung,
ưng. Viết tên bài lên bảng.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vầnong, ông, ung, ưng.
+ GV yêu cầumột số (2-3) HS so sánh vần
ong, ông, ung, ưngđể tìm ra điểm gìống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnong, ông, ung,
ưng.
+ GV yêu cầumột số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầulớp đánh vần đồng thanh 4vần
một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả
4vần.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh 4 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầnong.
+ GV yêu cầuHS thảo chữ o, ghép ô vào để
tạo thành ông.
+ GV yêu cầuHS thảo chữ ô, ghép u vào để
tạo thành ung.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để
tạo thành ưng.
+ GV yêu cầulớp đọc đồng thanh ong, ông,
ung, ưngmột số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng trong.
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng trong.Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
trong.
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS tìm
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
2
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng trong. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng
trong.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầumỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông,
ung, ưng.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh
chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ chong chóngxuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần
ong trong chong chóng, phân tích và đánh
vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bông
súng, bánh chưng.
- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đổng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnong, ông,
ung, ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu
quy trình và cách viết các vầnong, ông, ung,
-HS thực hiện
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
-HS lắng nghe, quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
3
ưng.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: ong,
ông, ung, ưng,chong, bông, súng, chung.
(chữ cở vừa).
- GV yêu cầuHS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vầnong, ông, ung, ưngtừ ngữ bông
súng, bánh chưng
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vầnong, ông, ung, ưng.
- GV yêu cầumột số (45) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp
đọc đống thanh những tiếng có vầnong, ông,
ung, ưng trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2
lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu cầumột số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Nam đi đâu?
Nam đi với ai?
Chợ thế nào?
Ở chợ có bán những gì?
4. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
SHS nói về chợ, siêu thị (Dậu là cho? Đâu
là siêu thị? Em đã đi chợ siêu thị bao giờ
chưa? Cho và siêu thị có gì giống nhau?
Chợ và siêu thị có gì khác nhau?).
- GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn
- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
- HS đọc
- HS xác định
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát ,nói.
4
chỉnh hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất
nhiều thứ. Chợ khác siêu thị là những người
bán hàng tự bán các mặt hàng và tính tiền.
Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có
nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu thị thường
trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp ở
nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ
phố, bên đường),..
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa
-HS tìm
vầnong, ông, ung, ưngvà đặt cầu với từ ngữ
tìm được.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn
ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
BÀI: 40: LUYỆN TẬP ( TR 87)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thuộc bảng cộng 5 trong phạm vi 10.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được bảng cộng 5 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học, tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
-Tổ chức trò chơi: “tiếp sức”.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
Hoạt động của học sinh
- 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn, nối tiếp
nhau viết các phép tính trong bảng
cộng 5
- Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài học
- HS lắng nghe, nhắc lại
5
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”, GV
nêu 1 phép tính bất kì trong bài tập rồi gọi HS
trả lời. bạn nào trả nhanh, đúng thì bạn đó
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
Bài 2: Chọn số thích hợp với kết quả của
mỗi phép tính
- GV nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS tự phân tích phép tính 5 – 0 và
điền kết quả tương ứng.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3 >, < , =
-GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
- Nêu cho cô cách thực hiện?
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
làm bài
- GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, chốt đáp án. Yêu cầu HS đổi
chéo vở kiểm tra bài theo nhóm đôi
Bài 4: Tính
-GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- HS thực hiện
- HS chơi
5 + 1 =6
4+2=6
5+2=7
5 + 0 =5
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
5 + 3 =8
0+5=5
5+4=9
5 + 5 = 10
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS làm bài vào vở, chia sẻ bài
trước lớp.
- HS lắng nghe
- HS nêu
- Muốn so sánh ta phải thực hiện
phép tính trước sau đó mới so sánh 2
vế
- Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
làm
5+2
8 5+5
10
5+3
5+0
- HS nhận xét
-HS thực hiện
- HS nhắc lại
- HS nêu
- Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
làm
5+1+0=6
2+3–3=2
-GV gọi HS nhận xét
6 -1 + 5 = 10
- HS nhận xét, chia se cách làm
-GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm trước lớp
tra
- HS thực hiện
- GV nêu yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe, nhắc lại
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi nêu - HS thảo luận theo nhóm đôi
phép tính.
- GV gọi đại diện các nhóm nêu
- Đại diện các nhóm nêu và chia sẻ
cách làm : 4 + 5 = 9 hoặc 5 + 4 = 9
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
6
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-Gọi HS đọc thuộc các bảng cộng 1,2,3,4,5
- HS đọc
trong phạm vi 10
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV nhắc nhở HS về nhà học thuộc các bảng - HS lắng nghe và ghi nhớ
cộng 1, 2 ,3 ,4, 5 và chuẩn bị bài bảng trừ
trong phạm vi 7
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
_________________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP (T 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc dúng các vầniêc, iên, iêp; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầniêc, iên, iêp(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầniêc, iên,
iêp
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầniêc, iên, iêpcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh.
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, qua đó thêm yêu mến và tự hào hơn về quê
hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
vịt.
-HS trả lời
- GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, ưng
Nhận biết
- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
-Hs nói
- HS đọc
7
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo
lớn nhỏ, trùng điệp.
- GV gìới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp.
Viết tên bài lên bảng.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các
vầniêc, iên, iêpđể tìm ra điểm gìống và khác
nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầniêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh
3vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầniêc.
+ GV yêu cầuHS tháo chữ c, ghép n vào để
tạo thành iên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để
tạo thành iêp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên,
iêpmột số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs tìm
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
8
tiếng biếc. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn
tiếng biếc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
biếc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầumỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vầniêc, iên,
iêp
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ
xanh biếcxuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần
iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần
tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển,
sò điệp
- GV yêu cầuHS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
`1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầniêc, iên, iêp.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
9
cách viết các vầniêc, iên, iêp.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: iêc, iên,
iêp, biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc,
biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho
những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần iêc,
iên, iêp trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Vịnh Hạ Long có gì?
Du khách đến Hạ Long làm gì?
4. Nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh
các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng
dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan
sát và trao đổi trong phần tiếp theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo
hướng dẫn của GV:
Trong lòng biển có những gì?
Em đã biết những loài vật nào trong lòng
biển?
Em thích loài vật nào? Vì sao?
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thảo luận.
- HS trao đổi.
10
- HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi
-Hs đối thoại
hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo
năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn
hình thức phù hợp).
- GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật
trong lòng biển và nhận xét, đánh giá.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS kể
- GV yêu cầuHS tìm một số từ ngữ chứa các -HS tìm
vần iêc, iên, iêpvà đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
vầniêc, iên, iêpvà khuyến khích HS thực
hành gìao tiếp nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
_______________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 12. VUI ĐÓN TẾT ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền và kể được một số công việc của người thân
và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết
- Bộc lộ được cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị
cho ngày Tết.
- Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong dịp tết cổ
truyền
- Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày tết
- Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Một số tranh ảnh về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết
+ Một số tranh, ảnh, video nói về hoạt động của cộng đồng trong dịp tết cổ truyền
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết cổ truyền và ngày tết Trung thu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Tiết 1
Hoạt động của học sinh
Ôn và khởi động
- GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra câu
hỏi:
- HS trả lời
11
+Em có thích tết không? Vì sao?
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả lờicâu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và chỉ ra các hoạt
động trong từng hình?
+Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào?
+Hoa và em trai tham gia hoạt động nào? +Thái độ
của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..),
-Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình
Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa tết
(đào, mai); cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa, gói
bánh chưng, thắp hương cúng tổ tiên, bữa cơm tất
niên,...
- GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi khác
nhau về ngày Tết truyền thống của dân tộc
- GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình mình
(Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà không?
Cảm xúc của em về không khi chuẩn bị đón Tết
như thế nào?,...).
Yêu cầu cần đạt: HS nói được những hoạt động
chuẩn bị cho ngày Tết được thể hiện trong SGK và
cảm xúc của mọi người khi Tết đến.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
- HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, thảo luận
nhóm theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết diễn ra trong
khoảng thời gian nào? Gia đình em thường làm gì
để chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ -HS thảo luận và trả lời
không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động
nào em thích nhất? Vì sao?,...), HS trong mỗi nhóm
kể cho nhau những hoạt động chuẩn bị Tết của gia
đình mình và hoạt động em đã tham gia và thích
- HS làm việc nhóm đôi
nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những
điểm giống và khác với gia đình Hoa
- Khuyến khích HS nói được những phong tục tập
quán riêng của địa phương mình khi chuẩn bị cho
ngày Tết.
Yêu cầu cần đạt: HS kể lại được hoạt động chuẩn
bị Tết của gia đình mình và khi được cảm xúc của
- HS lên kể
bản thân khi tham gia các hoạt động đó.
- HS kể được các hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết
- HS lắng nghe
của mình và gia đình mình, có ý thức tự giác tham
gia các hoạt động phù hợp.
- HS lắng nghe
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động diễn ra trong
dịp Tết cổ truyền của dân tộc,
12
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
__________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (t3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
-
Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường.
-
Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình.
-
Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa Đạo đức 1.
-
Một số đạo cụ để đóng vai.
-
Giẻ lau bảng, chổi, ki hốt rác,...
-
Mầu “Giỏ việc tốt”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động,
đoán việc làm”.
Cách chơi:
+ HS tham gia chơi được chia thành 2 đội (mồi
đội 5 HS). Những HS còn lại làm cổ động viên.
+ Lần lượt mồi thành viên của hai đội mô phỏng
thao tác hành động khi thực hiện một việc gì đó
(quét nhà, rửa bát, lau bàn,...). Đội kia quan sát và
đoán đúng việc làm mà đội bạn vừa mô phỏng.
-HS lắng nghe GV hướng dẫn
chơi
Luật chơi:
+ Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc làm
được 1 điểm.
13
+ Đội sau không được lặp lại hành động mà đội
trước đã thực hiện.
+ Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội đó chiến
thang..
-GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
-HS thực hiện trò chơi
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1, Thực hành
Mục tiêu: HS thực hiện được một số việc làm để
lớp học sạch, đẹp.
Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: sắp xếp
bàn ghế, lau bảng, sắp xếp khu vực tủ sách của --HS thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công
Lớp.
- GV luôn quan sát, hướng dẫn và điều chỉnh các
thao tác, hành động của các em cho đúng và đảm
bảo vệ sinh cá nhân.
-GV hướng dẫn HS bình chọn, nhận xét kết quả
làm việc của các nhóm.
-HS tham gia bình chọn
2, Vận dụng
Vận dụng trong giờ học:
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: xây dựng kế
-HS vận dụng thực hành
hoạch chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp.
-HS thảo luận để phân công nhiệm vụ, thời gian
thực hiện, cách tiến hành,... chăm sóc bồn hoa,
cây cảnh của lớp.
Vận dụng sau giờ học:
-GV yêu cầu học sinh thực hiện những việc cần
tự giác làm trong học tập, sinh hoạt hằng ngày ở
nhà, ở trường.
.-GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách: Thả
chiếc lá hoặc cánh hoa vào “Giỏ việc tốt”.
-GV yêu cầu 1 2 HS nhắc lại các nhiệm vụ.
-HS ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ
+ Cùng bạn chăm sóc bồn hoa,
cây cảnh của lớp.
+ Hằng ngày, tụ giác làm việc
của mình ở nhà và ở trường: học
tập, trực nhật lớp; làm việc nhà
phù hợp với khả năng.
+ Nhắc nhở bạn tự giác làm việc
của mình
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được
điều gì sau bài học này?
14
-GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Em hãy -HS trả lời
tự làm những việc của mình trong học tập vả sinh
hoạt hằng ngày, không nên ỷ lại vào người khác.
Khi tự giác làm việc của mình, em sẽ mau tiến bộ
-Lắng nghe, ghi nhớ
và được mọi người yêu quý.
-GV hướng dần HS đọc lời khuyên trong SGK
Đạo đức 1, trang 33.
-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của
HS trong giờ học, tuyên dưong những HS, nhóm
HS học tập tích cực.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP (T 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc dúng các vầniêc, iên, iêp; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầniêc, iên, iêp(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầniêc, iên,
iêp
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầniêc, iên, iêpcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh.
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, qua đó thêm yêu mến và tự hào hơn về quê
hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
vịt.
15
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần iêc,
iên, iêp trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Vịnh Hạ Long có gì?
Du khách đến Hạ Long làm gì?
2. Nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh
các sinh vật trong lòng đại dương. Hướng
dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan
sát và trao đổi trong phần tiếp theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo
hướng dẫn của GV:
Trong lòng biển có những gì?
Em đã biết những loài vật nào trong lòng
biển?
Em thích loài vật nào? Vì sao?
- HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi
hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo
năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn
hình thức phù hợp).
- GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật
trong lòng biển và nhận xét, đánh giá.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thảo luận.
- HS trao đổi.
-Hs đối thoại
- HS kể
- GV yêu cầuHS tìm một số từ ngữ chứa các -HS tìm
vần iêc, iên, iêpvà đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
16
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
vầniêc, iên, iêpvà khuyến khích HS thực
hành gìao tiếp nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầniêng, iêm, yên; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần iêng, iêm, yên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầniêng, iêm, yên (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vầniêng, iêm,
yên.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần iêng, iêm, yêncó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh
3. Thái độ
- Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể
hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
-Hs hát
vịt.
- GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1.Nhận biết
- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
-HS viết
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
17
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Yến phụng có bộ lông tím biêng
biếc,/ trông rất diêm dúa.
- GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên.
Viết tên bải lên bảng.
2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các
vầniêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầuớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần iêng.
+ GV yêu cầuHS tháo chữ ng, ghép m vào
để tạo thành iêm.
+ GV yêu cầuHS tháo chữm, ghép n,tháo
chữ I thành y vào để tạo thành yên.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêng, iêm,
yên một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng biêng.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng biêng. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
biêng.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng biêng. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
biêng.
- Đọc tiếng trong SHS
- HS đọc
- HS lắng nghe
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs so sánh
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
18
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc...
 








Các ý kiến mới nhất