Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI 6 NANG NIU KI NIEM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:28' 23-10-2023
Dung lượng: 181.3 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6: NÂNG NIU KỈ NIỆM (THƠ)
..................................................
Môn: Ngữ văn 10 – Lớp:
Số tiết : 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 6
- Phân tích đánh giá được giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố trong
thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
mà người viết thể hiện qua văn bản, phát hiện được các giá trị đạo
đức, văn hóa từ văn bản, nêu được ý nghĩa hay tác động của tác
phẩm văn học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm
của người đọc, thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân
về tác phẩm.
- Nhận biết được lỗi về trật tự từ và cách sửa
- Viết được văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ
tình: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức, nghệ thuật và tác
dụng của chúng.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác
phẩm văn học ( theo lựa chọn cá nhân), nghe và nắm bắt được ý
kiến, quan điểm của người nói, biết nhận xét, đánh giá về ý kiến,
quan điểm đó.
- Biết trân trọng, gìn giữ những kỉ niệm, đồng thời có trách nhiệm
với hiện tại và tương lai.

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : VĂN BẢN 1: CHIẾC LÁ ĐẦU TIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố trong
thơ như từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
mà người viết thể hiện qua văn bản
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn học đối với quan
niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc, thể hiện
được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chiếc lá đầu
tiên
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
Chiếc lá đầu tiên
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với
các văn bản khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất
- Trân trọng những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi học trò.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chiếc lá
đầu tiên
b. Nội dung: : GV tổ chức cho HS chia sẻ về những kỉ niệm ở dưới mái
trường THCS và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về những kỉ niệm với
trường cũ
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-

GV đặt câu hỏi gợi mở: Những kỉ niệm đáng nhớ nhất của mình về

mái trường THCS mà mình từng theo học
- GV mở đoạn video về ngôi trường cùng hình ảnh cây phượng già....
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe yêu cầu của GV, xung phong chia sẻ những kỉ niệm
đáng nhớ và lần gần nhất mình trở về thăm trường cũ trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS nêu cảm nghĩ về trường cũ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Quá khứ và kỉ niệm luôn là một điều vô cùng đặc
biệt đối với hiện tại và tương lai. Những kỉ niệm vui sẽ giúp con người có
thêm động lực cũng như nguồn năng lương tích cực đối với cuộc sống,
còn những kỉ niệm buồn sẽ giúp chúng ta có thêm những bài học kinh
nghiệm. Tình cảm tuổi học trò luôn là một thứ tình cảm trong sáng và
tuyệt vời nhất. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn lại
những kỉ niệm tuổi học trò với tình yêu trong sáng qua Bài 1 – Tiết 1Chiếc lá đầu tiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Chiếc
lá đầu tiên
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến văn bản Chiếc lá đầu tiên
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Chiếc lá đầu tiên
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ

KIẾN

PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác I. Tìm hiểu chung
phẩm

1. Tác giả

SẢN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Cuộc đời – sự nghiệp
học tập
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào
nội dung đã đọc ở nhà:

- Hoàng Nhuận Cầm sinh 1952
mất 2021 quê quán Hà Nội.
- Ông được mệnh danh là nhà
thơ của học sinh, sinh viên bởi
có nhiều tác phẩm viết về kỉ
niệm của tuổi trẻ, tình yêu với
giọng điệu trẻ trung, sôi nổi.
- Ngoài việc làm thơ, ông còn
viết kịch bản phim, tham gia
đóng phim
b. Tác phẩm
- Hoàng Nhuận Cầm có 1 số tập
thơ nổi tiếng như: Xúc xắc mùa
thu ( 1992), Hò hẹn mãi cuối
cùng em cũng đến (2007).
- Trong đó, tác phẩm Chiếc lá
đầu tiên được in trong tập Xúc

+ Hãy trình bày hiểu biết của em về xắc mùa thu NXB hội Nhà văn
tác giả Hoàng Nhuận Cầm và tác xuất bản năm 1992.
phẩm Chiếc lá đầu tiên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn
bị trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS,
tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả,
tác phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV bổ sung
+ Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ Chiếc lá
đầu tiên được sáng tác vào mùa hè năm
1971, những phải đến hơn 10 năm sau
bài thơ mới được hoàn thành. Bài thơ
ban đầu có tên là “Trường ơi, chào
nhé”.
+ 2 khổ đầu tiên được tác giả viết khi
ông bước chân vào cánh cửa đại học,
khi đó ông vừa bước qua “tuổi khăn
quàng, phấn trắng, nắng vô tâm”.
+ Khổ thơ tiếp theo ông viết khi nhập
ngũ. Lúc đó là những cảm xúc đã được
chắt lọc qua thời gian cùng nỗi nhớ

trường lớp, bạn bè, thầy cô, nhớ về tuổi
học trò đầu tiên.
+ Khổ cuối cùng của bài thơ ra đời vào
thời điểm sau ngày 30/4/1975 khi đất
nước vừa thống nhất, Hoàng Nhuận
Cầm trở lại khoa Văn, trường đại học
Tổng hợp tiếp tục cuộc đời sinh viên.
Trong khoảnh khắc đứng lặng lẽ trên
sân trường, ông biết rằng tất cả tuổi
thanh xuân đã gửi lại ở trong những
cánh rừng lửa đạn, còn trước mắt mình
là thế hệ tiếp nối.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chiếc lá đấu tiên
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến văn bản Chiếc lá đấu tiên
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Chiếc lá đấu tiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Bố cục và thể thơ

1. Thể thơ, bố cục và phương

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm thức biểu đạt
vụ học tập

- Thể thơ: tự do

- GV mời đại diện các nhóm dựa - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

vào nội dung đã đọc ở nhà:

- Bố cục:

+ Xác định thể thơ cùng phương + 2 khổ thơ đầu: nỗi nhớ về nhân
thức biểu cảm chính của tác phẩm vật em.
Chiếc lá đầu tiên

+ 4 khổ thơ tiếp theo: nỗi nhớ về

+ Bài thơ Chiếc lá đầu tiên gồm có ngôi trường cũ.
mấy phần? Ý nghĩa từng phần?

+ 2 khổ thơ còn lại: Cảm xúc của

+ Ý nghĩa nhan đề Chiếc lá đầu nhân vật trữ tình.
tiên gợi cho em suy nghĩ gì?

- Ý nghĩa nhan đề tác phẩm

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

“ Chiếc lá đầu tiên” là hình ảnh

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ biểu tượng. Nó là hình ảnh tượng
học tập

trưng cho tình yêu đầu tiên mới

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

chớm nở, cho cuộc hẹn hò đầu tiên,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt cho kỉ niệm đầu tiên,...cho những
động và thảo luận

bâng khuâng lạ lẫm đầu tiên của

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng tuổi học trò. Những gì mang tính
yêu cầu các nhóm khác nhận xét, chất “đầu tiên” thường ban sơ,
góp ý, bổ sung.

trong trẻo, vì thế nó sẽ để lại ấn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực tượng sâu đậm trong kí ức con
hiện nhiệm vụ học tập

người.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

Nhìn chung hình ảnh đầu tiên sẽ gợi

Nhiệm vụ 2: Cảm hứng chủ đạo cho người đọc những sự trong sáng,
của bài thơ

ngây thơ cũng những xúc cảm khó

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm quên.
vụ học tập

2.Cảm hứng chủ đạo của bài thơ

- Dựa vào kiến thức và văn bản đã Cảm xúc mãnh liệt, xuyên suốt bài
chuẩn bị ở nhà hãy cho biết:

thơ là niềm tha thiết nhớ trường lớp,

+ Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm nhớ thầy cô, là tình yêu tuổi học trò
là gì?

trong sáng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng
yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3: Tình cảm của chủ
thể trữ tình dành cho nhân vật
em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 3. Tình cảm nhân vật trữ tình
dành cho nhân vật “em”

vụ học tập

- Dựa vào phần chuẩn bị tại nhà em - Hai câu thơ đầu là dòng hồi ức
hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

của tác giả về khoảng thời gian tươi

+ Tình cảm của chủ thể trữ tình đẹp với nhân vật em.
dành cho nhân vật em được thể - Tác giả dùng câu hỏi nhưng
không cần sự hồi đáp như một sự

hiện như thế nào?

+ Những hình ảnh “hoa súng tím”, nuối tiếc khe khẽ. “Em thấy không,
“chùm

phượng

hồng”,

“tiếng tất cả đã xa rồi”

ve”…có tác dụng gì để diễn tả cảm => Câu thơ thể hiện sự tiếc nuối,
xúc của nhà thơ?

nỗi nhớ của tác giả về quá khứ tươi

+ Việc sử dụng đại từ nhân xưng “ đẹp ngày ấy.
anh”, “một người”, “tôi” là chỉ Thời gian là một thứ gì đó vô cùng
ai? Việc sử dụng đại từ đó có tác đáng sợ nó nhẹ nhàng, âm thầm

dụng thế nào?

nhưng lại kéo theo bao nhiêu kỉ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

niệm cùng với tình cảm của con

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện người. “Tiếng thở của thời gian” là
nhiệm vụ học tập

một phép ẩn dụ nhẹ nhàng không

- HS lắng yêu cầu của GV, sau đó cần số đếm chẳng cần cụ thể bao
thảo luận theo cặp để tóm tắt.

lâu song nó cũng khiến cho người

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đọc cảm nhận được sự xa xôi, hoài
động và thảo luận

niệm. Thời gian cũng trở nên lắng

- GV mời 1 – 2 HS trình bày phần đọng cảm xúc tình cảm của con
tóm tắt trước lớp, yêu cầu cả lớp người.
nghe, nhận xét.

- Hình ảnh “hoa súng tím”, “cành

Bước 4: Đánh giá kết quả thực phượng hồng” và “tiếng ve”…
hiện nhiệm vụ học tập

những hình ảnh quen thuộc gắn liền

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến với tuổi học trò được tác giả lồng
thức.

ghép thật khéo để thể hiện cảm xúc
của nhân vật. Hình ảnh hoa súng
tím như là sự đọng lại, sự dồn tự để
cháy lên một lần cuối của con
đường học trò sắp kết thúc. “Chùm
phượng hồng” gợi cảm giác bồi
hồi, nuối tiếc làm ai đã đánh rơi
những phút ban đầu. “Tiếng ve” là
âm thanh đặc trưng của mùa hạ,
cũng là mùa chia tay của lứa tổi học
trò hồn nhiên
Tất

cả

các

hình

ảnh

như

“phượng hồng” , “tiếng ve”, “hoa
súng tím” được tác giả nhân hóa
nhằm thể hiện nỗi nhớ buồn thương

da diết, và sự bâng khuâng của chủ
thể về một miền kí ức học trò xa
xôi.
- Đại từ nhân xưng “ta”, “tôi” hay
“anh” thực chất cũng chính là một
mà thôi. Đó là chủ thể trữ tình song
nó được đặt tương quan ở nhiều
mối quan hệ khác nhau: anh là
tương quan với em, tôi tương quan
với bạn, ta….Sự thay đổi tinh tế
trong việc sử dụng các đại từ nhân
xưng đã giúp tác giả bộc lộ cảm
xúc của chính mình và nói thay tâm
trạng của người khác, nhờ vậy bài
thơ dễ dàng chạm đến cảm xúc của
nhiều người và tìm được tiếng nói
đồng cảm. Khi thì chủ thề là anh vì
muốn gửi gắm những nỗi niềm
riêng tư với em –mối tình đầu của
anh; khi thì chủ thể là tôi vì muốn
được chia sẻ những cảm xúc của
lòng mình với bạn (tất cả mọi
người, trong đó có em). Khi thì chủ
thể trữ tình lại là ta trong cuộc trò
chuyện cùng hoa mướp, lúc ấy ta
vừa là tâm tình với chính mình vừa
muốn bộc lộ với những người khác.
Cảm xúc trào dâng mãnh liệt vượt
Nhiệm vụ 4: Nỗi nhớ của chủ thể qua ranh giới những nỗi niềm riêng.

trữ tình với bạn bè, thầy cô

- Từ người trong câu thơ “Có lẽ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm một người đã bắt đầu yêu” có thể
vụ học tập

hiểu là chỉ chung cho tất cả ai đang

- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS

có những rung động đầu đời, những

+ Nỗi nhớ tình cảm của chủ thể trữ cũng có thể hiểu chính là anh, tôi,
tình dành cho thầy cô, bạn bè được ta hay nói cách khác là chủ thể trữ
thể hiện như thế nào?

tình. “Người” ấy đang khám phá,

+ Biện pháp tu từ có tác dụng như dự đoán cảm xúc tình yêu mới
thế nào trong viêc khắc họa nỗi chớm nở của chính mình, của người
nhớ đó?

khác được thể hiện qua cụm từ “có

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

lẽ”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện 4. Tình cảm của chủ thể trữ tình
nhiệm vụ học tập

dành cho thầy cô, bạn bè

- HS lắng yêu cầu của GV, sau đó - Nỗi nhớ của chủ thề trữ tình
thảo luận theo cặp để tóm tắt.

dành cho trường, lớp cho thầy cô

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt gắn liền với hình ảnh “lớp học”
động và thảo luận

bâng khuâng, “sân trường”, nỗi

- GV mời 1 – 2 HS trình bày phần nhớ ấy khắc khoải da diết, bồn
tóm tắt trước lớp, yêu cầu cả lớp chồn… Mà tác giả đã so sánh như
nghe, nhận xét.

“nhớ về với mẹ”….Nó luôn thường

Bước 4: Đánh giá kết quả thực trực và nung nấu trong lòng chủ thể
hiện nhiệm vụ học tập

trữ tình.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Biện pháp tu từ điệp ngữ, điệp cấu
thức.

trúc: nhớ; nỗi nhớ; cứ; muốn nói
bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu;
những chuyện năm nao, những
chuyện năm nào,... sử dụng từ láy
“bâng khuâng”, “xôn xao”, “lao

xao”….
 Diễn tả ấn tượng sâu đậm về
những kỉ niệm tuổi học trò, sự tuôn
trào của cảm xúc lúc lắng đọng, lúc
chơi vơi, đồng thời tạo nhạc điệu da
diết, xao xuyến cho bài thơ.
- Việc sử dụng đối thoại ở khổ thơ
thứ 5:
“- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn
ơi
Với lại bảy chú lùn rất quấy!”
“- Mười chú chứ, nhìn xem, trong
lớp ấy”
- Trích dẫn trực tiếp lời đùa cợt
tinh nghịch của bạn học nhằm làm
sống động không khí tươi vui của
tuổi học trò qua cái nhìn của chủ
Nhiệm vụ 5: Cảm xúc của nhân thể trữ tình
vật trữ tình.

- Giúp người đọc hình dung ra một

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm khung cảnh lớp học vui nhộn, hồn
vụ học tập cho HS

nhiên. Nơi ấy có “nàng Bạch

- GV đặt câu hỏi dành cho HS

Tuyết” – chính là cô giáo và

+ Hình ảnh mái tóc hiện lên 2 lần “những chú lùn rất quấy” là những
trong bài có liên hệ gì với nhau cậu học sinh tinh nghịch, nhí
không?

nhảnh.

+ Chủ thể trữ tình thể hiện tình  Đan xen các mẩu đối thoại mang
cảm gì trong 2 khổ cuối?

yếu tố tự sự vào mạch trữ tình, kết

+ Hình ảnh chiếc lá buổi đầu tiên hợp biểu cảm gián tiếp với cảm xúc
hiện lên ở cuối bài có ý nghĩa gì?

trực tiếp khiến cho lời thơ trở nên

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

đa dạng, linh hoạt, âm vang nhiều

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện giọng nói, kỉ niệm càng được khơi
nhiệm vụ học tập

sâu, tươi tắn và đáng nhớ hơn.

- HS lắng yêu cầu của GV, sau đó 5. Cảm xúc của chủ thể trữ tình
thảo luận theo cặp để tóm tắt.

- Hình ảnh mái tóc xuất hiện 2 lần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt trong bài. Lần đầu trong câu thơ
động và thảo luận

“Trên trán thầy tóc chớ bạc thêm”

- GV mời 1 – 2 HS trình bày phần và lần thứ 2 “Thôi hết thời bím tóc
tóm tắt trước lớp, yêu cầu cả lớp trắng ngủ quên”. Mái tóc của thầy
nghe, nhận xét.

bạc màu thời gian, chở theo biết

Bước 4: Đánh giá kết quả thực bao nhiêu chuyến học trò. “bím tóc
hiện nhiệm vụ học tập

trắng ngủ quên” là mái tóc của lũ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến học trò ngây thơ, hồn nhiên. Một
thức.

mái đầu bạc màu thời gian và một
mái đầu biểu trưng cho sự kế tiếp.
Tưởng chừng không có sự liên
quan nhưng nó lại có sự kết nối kế
tiếp từ thế hệ này đến thế hệ khác.
- Cảm xúc chủ đạo chủ thể trữ tình
thể hiện ở 2 khổ thơ cuối đó là sự
ngậm ngùi, nuối tiếc về một thời đã
qua. Hình ảnh “bím tóc ngủ quên”,
“quả ngọt”, “hoa mướp”, “cây
bàng hẹn hò”… chứa đựng cả một
miền kí ức gắn với tuổi học trò của
chủ thể trữ tình. Những hình ảnh
tưởng chừng đơn giản, bình dị
nhưng chứa đựng biết bao nhiêu

Nhiệm vụ 6: Tổng kết

nỗi niềm hoài niệm của nhà thơ.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Chiếc lá đầu tiên là hình ảnh có
vụ học tập

tính biểu tưởng. Đó có thể là hình

- GV chia HS thành các nhóm (4-6 ảnh tượng trưng cho tình yêu đầu
HS), yêu cầu HS:

tiên mới chớm nở, cho cuộc hẹn hò

+ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật đầu tiên, cho kỉ niệm đầu tiên, buổi
của bài thơ.

học, năm học đầu tiên, cho những

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về xao xuyến, bâng khuâng lạ lẫm đầu
nội dung và nghệ thuật của bài thơ. tiên của tuổi học trò. Những gì có
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện tính chất “đầu tiên” thường ban sơ,
ngây ngô, trong trẻo, vì vậy chúng
nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm để xác rất đẹp và để lại ấn tưởng sâu đậm
định nội dung và nghệ thuật của bài trong kí ức con người. Vì vậy, cho
thơ.

dù được hiểu với nghĩa nào thì hình

- HS rút ra kết luận về nội dung và ảnh “đầu tiên” đều gợi lên sự trong
sáng, thơ ngây và những cảm xúc
nghệ thuật của bài thơ.
- GV quan sát phần thảo luận của
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm
xác định nội dung và nghệ thuật
của bài thơ.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét phần trả lời của
nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).

khó quên

II. Tổng kết
1. Nội dung
- Bài thơ là kí ức của tác giả về
những kỉ niệm tuổi học trò với hình
ảnh trường cũ, lớp học, bạn bè, thầy
cô và cả tình yêu đầu đời trong
sáng ngây ngô của mình.
- Bài thơ thể hiện tình cảm trong
sáng, là nỗi bâng khuâng, là gắn bó
thiết tha vừa ấm áp ngọt ngào, vừa
chân thật hồn nhiên.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực 2. Nghệ thuật
hiện nhiệm vụ học tập

- Sử dụng các biện pháp tu từ điệp

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến ngữ, nhân hóa, từ láy... làm tăng
thức.

sức gợi hình, gợi cảm cho bài thơ.
- Từ ngữ giàu cảm xúc.
- Hình ảnh chân thật, giản dị gần
gũi.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Chiếc lá đầu tiên đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS tìm những hình ảnh bộc lộ tình cảm, cảm xúc
của nhân vật trữ tình và nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv đặt câu hỏi: Liệt kê một số từ ngữ, hình ảnh bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của chủ thể trữ tình. Từ đó, nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, dựa vào văn bản để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả trong bài thơ: xa rồi, yêu
dấu, nhớ, biết mấy, các bạn ơi, ta ơi, ôi.
+ Những âm thanh, hình ảnh đặc biệt được dùng để thể hiện gián tiếp tình
cảm của tác giả: tiếng ve, tiếng cười, lớp học, cây bàng, hoa phượng, trò
nghịch ngợm của tuổi học sinh, mái tóc bạc của thầy, màu tím của hoa
súng, màu đỏ của hoa phượng, màu vàng của hoa mướp,...
+ Cảm hứng chủ đạo: ngợi ca pha lẫn tiếc nuối những kỉ niệm tuyệt đẹp
của tuổi hoa niên, của tình yêu đầu đời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về nội dung bài thơ, thực hành các tiết
mục sân khấu hóa trên lớp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Bài tập sáng tạo: Hãy sử dụng
một trong những cách sau đây: ngâm thơ, đọc diễn cảm, hoạt cảnh sân
khấu hóa, vẽ tranh, phổ nhạc,... để thể hiện cách cảm nhận của mình về
bài thơ.
c. Sản phẩm: HS sân khấu hóa các tiết mục trên lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bị 5 – 7 phút tiết
mục sân khấu hóa của mình: Hãy sử dụng một trong những cách sau đây:
ngâm thơ, đọc diễn cảm, hoạt cảnh sân khấu hóa, vẽ tranh, phổ nhạc,...
để thể hiện cách cảm nhận của mình về bài thơ.
- GV gợi ý: GV hướng dẫn HS các tiết mục như: ngâm thơ (có diễn cảnh),
vẽ tranh về nội dung bài thơ, phổ nhạc bài thơ,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm chuẩn bị tiết mục trong 5 – 7 phút, thực hiện nhanh trên lớp
để GV đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá dựa trên ý tưởng sáng tạo của HS.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài Chiếc lá đầu tiên.
+ Soạn bài: Tây Tiến.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: .../.../…
TIẾT

: VĂN BẢN 2: TÂY TIẾN

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mỹ của một số yêu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện qua văn bản.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn học đối với quan
niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tây Tiến;
- Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của thơ với các văn
bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:

- Trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ .
- Có ý thức trách nhiệm với học tập, tình yêu quê hương đất nước: chủ
động, tích cực học tập, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2), soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tây Tiến.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những hiểu biết của mình về những
người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu một số hiểu biết của mình về nhà
thơ Quang Dũng và tác phẩm Tây Tiến.
https://www.youtube.com/watch?v=DcJJdzC3cf8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát ảnh / video, lắng nghe GV kể chuyện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tây Tiến là bản tráng
ca hào hùng của những người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Hình tượng người lính hào hoa đã được Quang Dũng khắc họa vô cùng
tinh tế cùng với đó là hình ảnh núi rừng Tây Bắc hùng vĩ nhưng không
kém phần hiểm trở. Để hiểu rõ hơn về hình tượng người lính oai hùng
hãy cùng tìm hiểu về bài học hôm nay Bài 2 – Tây Tiến- Tiết 1.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Quang Dũng
và Tây Tiến.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi về văn bản Tây Tiến.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Tây Tiến.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả tác I. Tìm hiểu chung
phẩm và bố cục

1. Tác giả

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Bút danh là Quang Dũng tên thật
vụ học tập cho HS

- Dựa vào văn bản trong SHS là ùi Đình Diệm
cùng với phần chuẩn bị trước ở nhà - Năm sinh – năm mất: 1921 – 1988
hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Quê quán: làng

Phượng

Trì,

+ Nêu một số hiểu biết của em về huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây
tác giả Quang Dũng và tác phẩm (nay thuộc Hà Nội).
Tây Tiến?

- Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm

+ Nhan đề Tây Tiến gợi cho em suy thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc.
nghĩ gì?

Tuy nhiên, thành công nổi bật của

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Quang Dũng là ở lĩnh vực thơ ca.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện - Thơ của ông, nhất là những bài
nhiệm vụ học tập

nổi tiếng như Đôi mắt, người Sơn

- HS thảo luận theo nhóm để xác Tây,... được nhiều thế hệ người đọc
định câu hỏi

yêu thích, bởi đó là tiếng nói của

- GV quan sát phần thảo luận của một tâm hồn phóng khoáng, hồn
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu hậu, lãng mạn và tài hoa.
cần thiết).

2. Tác phẩm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt a. Xuất xứ:
- Bài thơ Tây Tiến được in trong tập
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trả Mây đầu ô (1986).
b. Hoàn cảnh sáng tác:
lời câu hỏi
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng - Tây Tiến là tên gọi của trung đoàn
nghe, nhận xét phần trả lời của Tây Tiến, được thành lập vào năm
nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu 1947.
- Cuối năm 1948, Quang Dũng
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực chuyển về đơn vị mới, nhớ đơn vị
cũ, ông đã sáng tác bài thơ này tại
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức

Phù Lưu Chanh (một làng cũ thuộc
c. Nhan đề:

+ Bài thơ ban đầu có tên là Nhớ

Tây Tiến, sau được đổi là Tây Tiến.
Ông đã lượt bỏ chữ nhớ khiến cho
nhan đề thi phẩm trở nên cô đọng,
tạo ra sự chắc khỏe, rắn rỏi đem
đến cho ta hình dung về miền Tây
Bắc rộng lớn, thăm thẳm, hùng vĩ.
+ Tây Tiến có thể hiểu là tên của
một binh đoàn, nơi Quang Dũng
từng công tác, cũng có thể hiểu là
tiến về phía tây, hướng hành quân
của binh đoàn Tây Tiến trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
biên giới.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và ý nghĩa của bài thơ Tây Tiến.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi về VB Tây Tiến.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến bài học Tây Tiến.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

2. Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Thể thơ: Thất ngôn
vụ học tập

- Bố cục: được chia thành 4 phần

- GV cho HS đọc lại văn bản rồi bao gồm:
tiến hành trả lời các câu hỏi gợi ý + Phần 1: 14 câu đầu: Những cuộc
sau đây:

hành quân đầy gian khổ của đoàn

+ Xác định thể thơ?

quân Tây Tiến giữa thiên nhiên

+ Bố cục bài thơ gồm có mấy miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội
phần? Ý nghĩa của từng phần?

nhưng cũng đầy thơ mộng trữ tình.

+ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ + Phần 2: 8 câu tiếp theo: Những kỉ
là gì?

niệm đẹp thắm tình quân dân và vẻ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

đẹp thơ mộng, huyền ảo của Tây

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện Bắc.
nhiệm vụ học tập

+ Phần 3: 8 câu tiếp theo: Hình ảnh

- HS thảo luận theo nhóm để xác người lính Tây Tiến với vẻ đẹp bi
định bố cục bài thơ và nội dung tráng và lãng mạn.
chính của từng đoạn. Từ đó chỉ ra + Phần 4: 4 câu còn lại: Lời thề
mạch cảm xúc của bài thơ.

Tây Tiến

- HS rút ra kết luận về bố cục, nội - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
dung chính và mạch cảm xúc của ngợi ca vẻ đẹp bi tráng, lãng mạn
bài thơ.

của người lính trong đoàn quân Tây

- GV quan sát phần thảo luận của Tiến.
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
-Đại diện nhóm HS đứng dậy trả
lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV bổ sung:
Mạch cảm xúc và tâm trạng là sợi

dây liên kết cả bốn đoạn của bài
thơ. Bài thơ được viết trong nỗi
nhớ trào dâng, trong những kỷ
niệm đầy ắp về đoàn quân Tây
Tiến cùng với cảnh trí thiên nhiên
miền Tây thơ mộng. Tài hoa của 3. Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên
hồn thơ Quang Dũng đã làm cho hùng vĩ nơi núi rừng Tây Tiến
những kí ức và kỷ niệm của mình - Mở đầu mạch cảm xúc bài thơ là
như được sống cùng người đọc

nỗi nhớ. Nỗi nhớ da diết về đồng

Nhiệm vụ 2: Vẻ đẹp bức tranh đội, những năm tháng không thể
thiên nhiên hùng vĩ nơi núi rừng nào quên của nhà thơ khiến chủ thể
Tây Tiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập cho HS

trữ tình phải thốt lên:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

-Hình ảnh thiên nhiên Tây Tiến - Nỗi nhớ ở đây được Quang Dũng
hiện lên như thế nào qua ngòi bút hình tượng hóa thành nỗi nhớ “chơi
của Quang Dũng?

vơi” vừa gợi cảm lại chính là sự

-Chủ thể trữ tình đã bộc lộ nỗi nhớ liền mạch cho những dòng thơ gợi
Tây Tiến qua hệ thống hình ảnh và tả thiên nhiên Tây Bắc tiếp theo.
từ ngữ nào? Nó có tác dụng ra Nhớ ở đây
sao?

- Qua những vần thơ được tác giả

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

khắc họa thì thiên nhiên Tây Tiến

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện hiện lên vô cùng hiểm trở: dốc lên
nhiệm vụ học tập

khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, ngàn

- HS thảo luận theo nhóm để xác thước lên cao >< ngàn thước
định câu hỏi

xuống, thác gầm thét, cọp trêu

- GV quan sát phần thảo luận của người…. Thế nhưng bên cạnh sự
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu khắc nghiệt đó còn toát lên sự mĩ
cần thiết).

lệ, hùng vĩ, trữ tình và huyền ảo thể

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hiện qua các hình ảnh: sương lấp,
động và thảo luận

hoa về, đêm hơi, cồn mây, mưa xa

- GV mời đại diện một số nhóm trả khơi, heo hút cồn mây….
lời câu hỏi

 Thiên nhiên Tây Bắc hiện lên

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng qua ngòi bút của tác giả vô cùng
nghe, nhận xét phần trả lời của khắc nghiệt, dữ dội nhưng không
nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu kém phần huyển ảo, mỹ lệ và trữ
có).

tình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Song song với hình ảnh thiên
nhiên là hình ảnh con người nơi núi
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến rừng hiện lên đầy hoài niệm vừa
đậm chất hiện thực lại mang vẻ đẹp
thức
bi tráng, lãng mạn: “đoàn quân
mỏi”, “Anh bạn dãi dầu”/”gục lên
súng mũ bỏ quên đời”, “hoa về
trong đêm hơi”, “cồn mây súng
ngửi trời”….
- Người lính Tây Tiến “gục lên
súng mũ bỏ quên đời” không hề bi
lụy mà nó trở nên vô cùng lãng
mạn. Họ coi cái chết nhẹ tựa lông
hồng, cái bi đã được nâng đỡ bằng
đôi cánh của sự lãng mạn giúp cho
vần thơ của ông trở nên tinh tế và
đặc biệt.
- Hình ảnh “súng ngửi trời” được
xem là một sự sáng tạo. Ta đã từng
bắt gặp nó ở những vần thơ trong
bài Đồ...
 
Gửi ý kiến