Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 6 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 20h:20' 03-10-2023
Dung lượng: 171.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6

Thứ hai, ngày 1 tháng 10 năm 2022
Toán
Tiết 26. LUYỆN TẬP (tr.28)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán
có liên quan. BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ;
B4
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Thước.
III. Các hoạt động dạy - học :
I. Khởi động:
- GV kiểm tra 1-2 HS về quan hệ giữa mi-li- - 1-2 HS lên bảng thực hiện yêu
mét vuông và xăng-ti-mét vuông.
cầu.
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
4dam2 5m2 = ………. m2
32hm2 6dam2 = ………. dam2
7m2 54dm2 = …………dm2
- Giới thiệu bài: Hôm nay, cả lớp cùng luyện - Lắng nghe.
tập về đơn vị đo diện tích bằng các bài tập đổi
các số đo diện tích, so sánh và giải các bài
toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích.
2. Luyện tập:
Bài 1: Viết số đo diện tích có hai đơn vị đo
thành số đo dưới dạng phân số (hay hỗn số)
có một đơn vị cho trước.
- Cho HS tự làm bài (theo mẫu) rồi chữa bài
- Quan sát mẫu, làm bài
lần lượt theo các phần a, b.
35
35
2
6m 35dm = 6m + 100 m = 6 100 m2
27
27
8m2 27dam2 = 8m2 + 100 m2 = 8 100 m2
2

2

2

- 3 em chữa phần a
222

Bài 2: Đổi đơn vị đo diện tích
- Hướng dẫn HS trước hết phải đổi
3cm25mm2 = 305mm2.
- Như vậy, trong các phương án trả lời,
phương án B là đúng.

- Chú ý, làm bài, nêu đáp án, giải
thích cách chọn:
3cm25mm2= 300mm2 + 5mm2
= 305mm2
Vậy khoanh tròn vào B.

Bài 3: So sánh các đơn vị đo diện tích
- Hướng dẫn HS, trước hết phải đổi đơn vị rồi - Chú ý, tự làm bài vào vở (HS chỉ
làm cột a)
so sánh, chẳng hạn với bài:
2
2
61km ...610km .
- Ta đổi: 61km2 = 610km2.
- So sánh: 6100hm2 > 610km2.
Do đó phải viết dấu > vào chỗ chấm.
Bài 4: Giả toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán, tự giải bài toán rồi - Đọc đề bài trước lớp.
chữa bài.
-2HS lên bảng làm bài
- Gọi HS đọc đề bài trước lớp.
-YC HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra
cách giải. Nêu được công thức tính DT , HCN
và HV
S=ax4
S = ( a + b) x 2
Bài giải
Diện tích của một viên gạch lát nền là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích căn phòng là:
1600 x 150 = 240 000 (cm2)
240000 cm2 = 24m2
Đáp số: 24m2
3. Vận dụng:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích - Nêu và thực hiện
đã học, làm các câu sau:
71dam2 25m2 ….. 7125m2
801cm2 …….8dm2 10cm2
12km2 60hm2 …….1206hm2
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài “Héc-ta”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tập đọc
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. Yêu cầu cần đạt:
223

1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu ND : Chế độ phân biết chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng
của những người da màu. (Trả lời được các CH trong SGK)
- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
*GDANQP: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975-1979
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da
màu ở Nam Phi.
II. Đồ dùng dạy học :
- Gv : Tranh SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
I.Kiểm tra:
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ 2-3 hoặc cả bài Êmi-li con... và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh của Đế
quốc Mỹ?
+ Vì sao chú Mo-ri-xơn nói với con: “Cha đi vui..”?

- Nhận xét

- Giới thiệu bài: Giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi
Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh họa bài.

- GV:Bài “Sự sụp đổ của chế độ a-pácthai” cho các em biết những thông tin về
cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ
chống chế độ phân biệt chủng tộc của
những người da đen ở Nam Phi.

- Thi đọc và trả lời câu hỏi

-Vì hành động của đế quốc Mĩ là hành
động phi nghĩa, tàn bạo ; Chúng bắn
phá, huỷ diệt đất nước và con người
Việt Nam.
- Chú muốn động viên vợ con bớt đau
buồn, bởi chú đã ra đi thanh thản, tự
nguyện.
- Quan sát.
- Nghe.

2. Khám phá:

a) Luyện đọc

- GV: Quốc gia ở cực nam châu Phi, diện tích
1 219
000 km2, dân số 43 triệu người, thủ đô là Prê-tô-ri-a, rất
giàu khoáng sản.

- Nghe.

- Đọc bài

- YC HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
+ L1:Luyện phát âm: a-pác-thai, Nen

-xơn Man-đê-la…
+ L2: Giải nghĩa từ: ở phần chú giải
- Bài văn đọc với giọng như thế nào?
- YCHS đọc nhóm 3.
- Đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài.
- YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn (2 lươt).
- 1 số HS đọc.
- Đọc.
- Rõ ràng, rành mạch, tốc độ đọc khá
nhanh .
- Luyện đọc.
224

- Thực hiện.
-Em hiểu thế nào là chế độ phân biệt
- Là chế độ đối xử bất công với người da
chủng tộc?
- Dưới chế độ a-pác-thai,người da đen bị đen, da màu.
- Họ phải làm những công việc nặng
đối xử như thế nào?
nhọc, bẩn thỉu; bị trả lương thấp; phải
sống, chữa bệnh,
làm việc ở những
khu riêng; không được hưởng một chút
- Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân
biệt chủng tộc?
tự do, dân chủ nào.
- Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên
- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a- đòi quyền bình đẳng, cuộc đấu tranh của
pác-thai được đông đảo mọi người trên
họ cuối cùng đã giành được thắng lợi.
thế giới ủng hộ?
a) Những người, yêu chuộng hòa bình
không thể chấp nhận sự phân biệt chủng
tộc dã man…
* Rút từ: Yêu chuộng tự do, công lí.
b) Chế độ a-pác-thai là chế độ xấu xa
- Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu
nhất hành tinh.
tiên của nước Nam Phi mới?
c) Mọi người có quyền tự do, bình đẳng.
d)Tất cả đều đúng.
- Ông là một luật sư, tên là Nen-xơn Man-đê-la. Ông bị
giam cầm 27 năm vì ông đã đấu tranh chống chế độ apác-thai. Ông là người tiêu biểu cho tất cả những người
da đen, da màu ở Nam Phi đã kiên cường, bền bỉ đấu
tranh cho một XH công bằng, tự do, dân chủ.

- Hãy nêu nội dung của bài?

- Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của
những người da màu.

c) Đọc diễn cảm
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn.
- Đọc mẫu đoạn 3.

- Đọc nối tiếp toàn bài.
- Nhấn giọng ở những số liệu, thông tin
về những chính sách đối xử bất công với
người dân da đen ở Nam Phi.
- ...cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh
dũng cảm, bền bỉ của người da đen.
- Luyện đọc theo cặp.
- Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Đoạn 3 đọc với giọng như thế nào?
- YCHS đọc theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, nhận xét.

3. Vận dụng:

- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài tập đọc này
?
- Ngoài chế độ A-pác thai em còn biết gì về tội ác diệt
chủng ở Campuchia 1975-1979

- Nêu
- Từ tháng 4/1975 tới tháng 1/1979, chính quyền Khmer
Đỏ gây ra cuộc thảm sát man rợ bậc nhất thế kỷ 20.
Hơn 3 triệu người Campuchia thiệt mạng trong thời gian
kéo dài 3 năm 8 tháng 20 ngày từ năm 1975-1979....

- Bài sau: Tác phẩm của Si-le và tên phát
xít.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
..........................................................................................................................................
................................................................................................................................
225

Chính tả (Nhớ - viết )
Ê-MI-LI, CON...

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2;
tìm được tiếng chứa ưa , ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : giấy khổ to ghi nội dung bài 3.
- HS : Vở Chính tả ; VBT TV
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Đọc cho học sinh viết: sông suối, ruộng
- 2 học sinh viết bảng
đồng, buổi hoàng hôn, tuổi thơ, đùa vui,
- Lớp viết nháp
ngày mùa, lúa chín, dải lụa.
- Nhận xét cách đánh dấu thanh
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua
- Nêu
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc một lần bài thơ
- Nghe
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 - 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ
của bài
thơ 2, 3 của bài
? Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến
- 1 em trả lời câu hỏi.
tranh xâm lược của đế quốc Mĩ ?
b) Luyện viết từ khó
- Cho học sinh luyện viết một số từ khó :
- Luyện viết một số từ khó
Oa-sinh-tơn, Ê-mi-li, sáng lòa, nói giùm…
- 2HS đọc thuộc lòng bài viết.
c) Viết chính tả
- Nhắc nhở học sinh về cách trình bày bài - Nghe
thơ như hết một khổ thơ thì phải biết cách
dòng.
+ Đây là thơ tự do nên hết một câu lùi vào 1 ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết cần chú ý có dấu gạch nối giữa các tiếng
như: Ê-mi-li.
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ đặt cho đúng
226

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
- Giáo viên chấm, sửa bài
3. Luyện tập chính tả:
Bài 2:
- YCHS đọc yc bài
- Đọc.
- Gợi ý :
+ Đọc hai khổ thơ tìm tiếng có ưa, ươ
+ Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh
của các tiếng vừa tìm được.
- YCHS làm bài, 2HS làm bảng nhóm
- Làm bài.
trình bày.
- KQ:
+ ưa: lưa thưa, mưa, giữa
+ ươ: tưởng, nước, tươi, ngược
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
+ Trong các tiếng:lưa thưa, mưa, giữa
thanh các tiếng?
không có âm cuối nên dấu thanh nằm
trên chữ cái đứng trước của nguyên âm
đôi.
+ Trongcác tiếng:tưởng, nước, tươi,
ngược các tiếng này có âm cuối nên dấu
thanh nằm trên hoặc dưới chữ thứ hai
của nguyên âm đôi.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yc bài
- Đọc.
- YCHS làm bài theo cặp.
- Làm bài.
- YCHS sửa bài,nhận xét.
+ Cầu được ước thấy: Đạt được đúng
- Lưu ý:+ HT tìm 2 hoặc 3 câu
điều mình thường mong mỏi ,ao ước.
+ HTT làm cả bài 3, hiểu nghĩa + Năm nắng mười mưa: Trải qua nhiều
các thành ngữ.
vất vả, khó khăn.
+ Nước chảy đá mòn: Kiên trì nhẫn nại
sẽ thành công.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó
khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện
con người.
-YC HS học thuộc lòng.
- Đọc.
4. Vận dụng:
- Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu - Nêu
thanh của các từ: Trước, người, lướt,
đứa, nướng, người, lựa, nướng.
- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
ở BT3
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Khoa học
227

Bài 11. DÙNG THUỐC AN TOÀN

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
*KNS : Xử lí thông tin, phân tích đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an
toàn.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Gv : Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21 ; một số vỏ đựng và Hd
sử dụng thuốc.
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Khới động:

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - Chơi
trả lời câu hỏi:
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma túy ?
+ Ma tuý là tên chung để gọi những chất gì?

- Nhận xét

- Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có rất nhiều trường
hợp chúng ta phải sử dụng thuốc. Tuy nhiên, nếu sử dụng
thuốc không đúng có thể gây ra nhiều chứng bệnh, thậm
chí chết người. Để có những kiến thức cơ bản về thuốc,
mua thuốc, cách sử dụng thuốc, chúng ta cùng bắt đầu
bài học.
2. Khám phá:

Hoạt động 1: Khi nào dùng thuốc
- YCHS thảo luận theo cặp để trả lời câu
hỏi sau:
+ Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào?

* Kết luận: Khi bị bệnh chúng ta dùng thuốc để chữa trị.
Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm
bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người.
Hoạt động 2: Những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và
khi mua thuốc.

- Nghe.

-Thảo luận nhóm 2.
- Đã dùng rồi, trong lúc bị bệnh.

-YCHS làm bài tập SGK/24 tìm câu trả
lời tương ứng với từng câu hỏi:

* Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng
thuốc, đúng cách và đúng liều lượng. Cần dùng thuốc
theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh.Khi
mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản
hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất,
tác dung và cách dùng thuốc.

- Làm bài.
- Nối tiếp nhau trả lời.
- KQ:1d, 2c; 3a, 4b

Hoạt động 3: Trò chơi “ai nhanh, ai
đúng?”

228

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4HS, phát phiếu
cho từng nhóm.
- YCHS đọc kĩ từng câu hỏi trong SGK,
sau đó sắp xếp các thẻ chữ ở câu 2 theo - Thảo luận nhóm 4.
thức tự ưu tiên từ 1 đến 3.
- YC nhóm nhanh nhất dán phiếu lên
* Kết luận: Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể cách tốt
bảng, các nhóm nhận xét, bổ sung.
nhất là ăn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min.
+ 1c,a,b
- Chỉ dùng thuốc khi nào?
+ 2c, b,a
- Sử dụng sai thuốc nguy hiểm như thế
nào?
- Khi phải dùng thuốc, đặc biệt là thuốc
kháng sinh cần chú ý điều gì?
- Khi mua thuốc chúng ta cần lưu ý gì?
- Nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ các chất chúng ta không
nên dùng vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự
nhiên không có tác dụng phụ.

- YCHS đọc Bạn cần biết

3. Vận dụng:

+ Khi thật cần thiết. Khi biết chắc cách
dùng, liều lượng. Khi biết nơi sản xuất,
hạn sử dụng và tác dụng của thuốc.
+ Không chữa được bệnh ngược lại có
thể làm cho bệnh nặng hơn hoặc dẫn đến
chết.
+ Tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Phải
biết tất cả rủi ro có thể sảy ra khi dùnh
thuốc đó. Phải ngừng dùng thuốc nếu
không thấy giảm hoặc gây dị ứng.
+ Đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và
bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử
dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách
dùng thuốc.
- Nghe
- 2HS đọc.

- Gia đình em sử dụng thuốc kháng sinh - Nêu
như thế nào ?
- Bài sau: Phòng bệnh sốt rét.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHIỀU

Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Bước đầu kể được một câu chuỵên về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với các nước
- Rèn kĩ năng nói cho HS.
2. Năng lực:
229

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục : HS hiểu truyền thống yêu chuộng hoà bình, hợp tác,hữu
nghị của nhân dân ta
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : -Bảng phụ ghi tiêu chí đánh giá. Tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân
ta với nhân dân các nước khác.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi
- 2HS lên bảng kể lại chuyện.
hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa
câu chuyện
- Lớp nhận xét bổ sung.
+ Nhận xét
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài: Giới thiệu MT tiết học.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài: Kể lại câu chuyện đã
nghe hoặc đã đọc về tình hữu nghị giữa
-Đọc đề bài
nhân dân ta với nhân dân các nước
- GV gạch chân dưới các từ: đã nghe hoặc
đã đọc về tình hữu nghị giữa nhân dân ta
với nhân dân các nước
- Hướng dẫn HS tìm truyện,kể chuyện
+ Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện
mình sẽ kể
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân
+ Yêu cầu HS lập dàn ý cho câu chuyện
vật.
định kể.GV kiểm tra, khen những HS có
+ Mở đầu câu chuyện.
dàn ý tốt.
+Diễn biến câu chuyện.
- Gợi ý HS có thể kể những chuyện đã
+Kết thúc câu chuyện.
nghe, đọc trong sách báo, thấy trên truyền
hình, phim ảnh,có nội dung như yêu cầu
cảu đề bài.
b) Kể và trao đổi nội dung ý nghĩa của
câu chuyện.
+Gọi một HS kể trước lớp.GV nhận xét
đánh giá.
- 1 em kể
-Tổ chức cho HS tập kể, trao đổi trong
nhóm.
-Tập kể trao đổi trong nhóm
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.Đặt câu
hỏi trao đổi về nội dung câu chuyện bạn kể. - Kể trước lớp.
Nhận xét bạn kể.
-Đặt câu hỏi trao đổi về nội dung ý
- Treo tiêu chí đánh giá lên bảng,hướng dẫn nghĩa câu chuyện.
HS cách đánh giá bạn kể.
-Nhận xét bạn kể theo tiêu chí đánh
230

+Nội dung câu chuyện có hay, có mới
không?
+Giọng kể, cử chỉ như thế nào?
+Khả năng hiểu câu chuyện của người kể?
- Nhận xét từng cá nhân.
3. Vận dụng:

giá chung.

- Bình chọn bạn kể hay .

- Em hãy nêu cảm nghĩ của mình về truyền - Nêu
thống hữu nghị của nhân dân ta.
- Về nhà kể lại cho mọi người trong gia - Nghe và thực hiện
đình cùng nghe câu chuyện của em, chuẩn
bị cho tiết kể chuỵện sau: Cây cỏ nước
Nam.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Toán*
LUYỆN TẬP : CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn bảng đơn vị đo diện tích. Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích; Viết được tên
đơn vị đo diện tích ở dạng hỗn số.
- Bài tập cần làm : Từ bài 1 đến bài 5/25,26; Bài 7/27
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV- HS : Bài tập PTNL môn Toán lớp 5, tập 1
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho HS làm nhanh bài 1/25, sau đó 7 em tiếp nối nhau nêu kết quả
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 2,3 : Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
Bài 4,5 : Viết các đơn vị đo diện tích ở dạng hỗn số.
231

- Cho HS làm bài cá nhân
- Trao đổi bài làm theo cặp
- GV chữa bài, giải đáp thắc mắc cho HS
3. Vận dụng:
- Cho Hs đọc thuộc lòng các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược
lại
- Về tính diện tích của cái bàn học của em
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022
Toán
Tiết 27. HÉC-TA (tr.29)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết gọi tên, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta. Biết quan hệ giữa
héc-ta và m2
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta).Bài tập cần
làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:

-Gọi 2HS lên điền dấu >< = vào chỗ chấm
6m2 56dam2 = ....656dm2
9 hm2 54m2=........9050m2

- 2 HS lên bảng.
- Lớp theo dõi, nhận xét.

- GV nx sửa bài

- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Hình thành đơn vị đo diện tích héc-ta:

- Giới thiệu: Thông thường, khi đo diện
tích một thửa ruộng, một khu rừng...
người ta dùng đơn vị héc-ta.
- Giới thiệu: 1 héc-ta = 1 héc-tô-mét vuông
và héc-ta viết tắt là ha.
232

- Quan sát và lắng nghe.
- Cả lớp nắm được tên gọi và ký hiệu
của héc-ta và đơn vị đo diện tích
- Chú ý quan sát và nắm được cách đổi

- Tiếp đó, hướng dẫn HS tự phát hiện được
mối quan hệ giữa héc-ta và mét vuông:
- Giới thiệu đơn vị đo diện tích, héc ta
1 ha = 1 hm2

1 ha = 100 a

+ 1 hm2 = 1 ha

1
+ 1a = 100 ha
1
+ 1m2 = 10000 ha

- Cả lớp viết và đọc tên gọi

1 ha = 10 000 m2

- Yêu cầu HS viết và đọc tên gọi
3. Luyện tập:
Bài 1 : Cách đổi đơn vị đo.
a) Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
( 2 số đầu )
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
và chữa bài cho các em nêu cách đổi
+ 1km2 = ....ha.
Vì 1ha = 1hm2, mà 1km2 = 100 hm2 nên
1km2 = 100ha.
Vậy ta viết 100 vào chỗ chấm
b) Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
+ 60 000m2 = ....ha.
Vì 1ha = 10 000m2, nên ta thực hiện phép
chia: 60 000 : 10000 = 6.
Vậy 60 000m2 = 6ha.
Vậy ta viết 6 vào chỗ chấm.
+ 800 000 m2 = ………ha
Bài 2: Rèn luyện cho HS kĩ năng đổi đơn vị
đo (có gắn với thực tế)
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Bảng con
- Vài em nêu
1
+ 2 ha = ...m2.

1
Vì 1ha = 10 000m2, nên 2 ha =

10 000m2 : 2 = 5000m2 .
Vậy ta viết 5000 vào chỗ chấm.

- Kết quả là: 22 200ha = 222km2.

4. Vận dụng:
* Giới thiệu thêm sào, thước Bắc Bộ :
1 sào = 360 m2 = 15 thước ; 1 thước = 24m2
1 mẫu = 10 sào = 3600m2
1 ha = 10 000 m 2 ; ha = (10 000 : 360 ) = 27 sào = 2,7 mẫu
* Trung Bộ : 1 sào = 500 m2
* Nam bộ : 1 sào = 1000 m2 ; 1 mẫu = 10 công = 12 960 m2
* Sào, thước, công gọi theo vùng miền; ha là đơn vị đo lường quốc tế
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
233

Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nghĩa của các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết sắp xếp vào các nhóm thích
hợp theo yêu cầu BT1, BT2.
- Biết đặt câu với một từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục tính đoàn kết, hợp tác nhóm trong học tập
II. Đồ dùng dạy học :
- HS: VBT Tiếng việt
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:

- Thế nào là từ đồng âm? Cho VD?
- Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường
cát”.
- Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ
đồng âm.
- Nhận xét

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm nhưng khác nhau về nghĩa.VD: lọ
mực, con mực.
- Nêu: Giống nhau về âm nhưng khác
nhau về nghĩa.
-Đặt câu:Trên đường xe tải chở rất nhiều đường.

- Giới thiệu bài: Trong cuộc sốngchúng ta cần phải luôn yêu thương nhau, chia sẻ đù m bọc, hợp tác giúp đỡ nhau.
Bài học hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ về Hữu nghị-Hợp tác.

2. Luyện tập:

Bài 1: Xếp những từ có tiếng hữu vào hai nhóm

- Gọi HS đọc yc
- YCHS thảo luận nhóm 4, 2 nhóm làm
việc trên phiếu.
- Gợi ý: Ghép từ với nghĩa thích hợp của từ rồi phân
thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè.

+ “Hữu” nghĩa là có.

* Kết luận: Chúng ta, dù có khác màu da, dù mỗi dân
tộc đều có bản sắc văn hóa riêng nhưng đều sống dưới
một mái nhà chung: Trái đất. Vì thế, cần thiết phải thể
hiện tình hữu nghị và sự hợp tác giữa tất cả mọi người.
Bài 2: Xếp những từ có tiếng hợp vào hai nhóm

- Đọc.
- Trao đổi làm bài theo nhóm 4.
a)“Hữu” nghĩa là bạn bè:
+ hữu nghị ; hữu hảo: tình cảm thân
thiện giữa các nước.
+ chiến hữu: bạn chiến đấu.
+ thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân thiết.
+ bằng hữu: bạn bè.
b)“Hữu” nghĩa là có:
+ hữu ích: có ích.
+ hữu hiệu: có hiệu qua.û
+ hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn.
+ hữu dụng: dùng được việc

-YCHS đọc yc bài
- YCHS làm bài theo nhóm 2, 2 nhóm

234

trình bày, nhận xét.
Bài 3: Đặt một câu với 1 từ ở bài tập 1 và 1 câu với một
từ ở bài tập 2

- YCHS đọc yc bài
- YCHS nối tiếp nhau đặt câu (đặt ít nhất
1 câu những em HTT đặt 2,3 câu)
- Lớp và GV nhận xét, sửa chữa, bổ
sung.
B1a: Bác ấy là chiến hữu của ba mẹ tôi.
B1b: Trồng cây gây rừng là việc làm rất hữu ích.

Bài 4: Đặt câu với một trong ba thành ngữ đã cho

- YCHS đọc yc bài
- Gợi ý:+ Đọc từng câu.
+ Tìm hiểu nghĩa.
+ Đặt câu với thành ngữ đó.
- GV giúp HS hiểu ND 3 thành ngữ:
a) Người ở khắp nơi đoàn kết như người
trong một gia đình.
b) Sự đồng tâm hợp hợp lực, cùng chia
sẻ gian nan.
c) Hợp sức lại cùng gánh vác, giải quyết công việc.

- Đọc.
- Làm bài, trình bày theo nhóm 2.
a) Hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
b) Hợp tình.phù hợp, hợp thời, hợp lệ,
hợp pháp, hợp lí, thích hợp.
- Đọc.
- Nêu câu đã đặt.
VD:

B2a: Ba tổ chức riêng rẽ giờ đã hợp nhất.
B2b: Khí hậu MN rất thích hợp với sức khoẻ của ông
tôi.

- Đọc.
- Nghe.
VD:

+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau làm mọi việc.
+ Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau trong
mọi khó khăn, thử thách.
3. Vận dụng:
- Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu nghị hợp tác.

+ Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.

+ Chia ngọt sẻ bùi.
- Đọc thêm bài : Dùng từ đồng âm để + Đồng cam cộng khổ.
chơi chữ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
Toán
Tiết 28. LUYỆN TẬP (tr.30)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học.
- Vận dụng để đổi, so sánh số đo diện tích; Giải các bài toán có liên quan đến diện
tích. BT cần làm: B1 (a,b) ; B2 ; B3
2. Năng lực:
235

- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước, SGK, bảng con
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đua làm bài:
- HS chia thành 2 đội thi đua làm bài,
2
2
2
2
4m 69dm ….. 4m 69dm
đội nào đúng và nhanh hơn thì giành
2
2
280dm …….28 km
chiến thắng.
2
2
2
1m 8dm …...18 dm
8
6cm 8 mm ….. 100 cm2
2

2

6

- Nghe
- Nhận xét
- Ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập :
a) Mối quan hệ và so sánh số đo diện tích
Bài 1: Viết các số đo diện tích dưới
dạng số đo diện tích có đơn vị là cm2
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cho nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn - Đọc thầm, xác định dạng đổi bài
vị đo diện tích liền kề
a,5ha = 50000m2; 2km2 = 2000000m2
b, 400dm2 = 4m2; 1500 dm2 = 15m2;
70000cm2 = 7m2
- Chốt lại
- Làm bài
Bài 2: So sánh số đo diện tích
- Cho học sinh tự làm và lên bảng
- 4 em nêu
chữa bài
- Chữa bài yêu cầu HS nêu cách làm

2m29dm2 > 29dm2
2
8dm 5cm2 < 810cm2
790ha < 79km2
5
4cm25mm2 = 4
cm2
100

b) Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
Bài 3.
- Hướng dẫn cho học sinh tóm tắt và
Diện tích căn phòng là:
2
giải, giáo viên chữa bài, nhận xét.
6 x 4 = 24( m )
Tiền mua gỗ để lát nền phòng là :
236

280 000 x 24 = 6 720 000(đồng)
Đáp số : 6 720 000 đồng

Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề
- Cho Hs tự làm
- Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng,
sau đó nhận xét và chữa bài, thống
nhất kết quả :

3.Vận dụng:
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
Một khu đất HCN có chiều dài 500m,
chiều rộng kém chiều dài 220m.

Bài giải
Chiều rộng khu đất là :
3
 150
200 4
(m)

Diện tích khu đất là :
200 x 150 = 30000 (m2)
30 000 m2 = 3ha
Đáp số : 3ha
- Nghe và thực hiện

9
Người ta sử dụng 14 diện tích khu đất

để trồng cây ăn quả, phần đất còn lại
để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng
hoa bao nhiêu héc-ta?
- Về học và chuẩn bị bài Luyện tập
chung (tr.31)

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tập đọc
TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu ý nghĩa : Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài
học sâu sắc. (Trả lời được các CH 1,2,3)
- Đọc đúng các tên nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức
căm ghét những tên phát xít xâm lược.
II. Đồ dùng dạy học :
- Gv :Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Si-le (nếu có)
III. Các hoạt động dạy- học :
237

1. Khởi động:

+ Gọi HS đọc bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai và trả lời
câu hỏi :

+ 2 em đọc và trả lời

- Giới thiệu bài: Truyện vui Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
sẽ cho các em thấy một tên sĩ quan phát xít hống hách đã bị
một cụ già thông minh, hóm hỉnh, dạy cho một bài học nhẹ
nhàng mà sâu cay như thế nào?
2. Khám phá:

- Nghe.

- Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị
đối xử như thế nào?
- Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ
chế độ phân b...
 
Gửi ý kiến