Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 6 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:25' 07-02-2023
Dung lượng: 250.1 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
53
TUẦN 6
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
Theo những mẩu chuyện lịch sử thế giới
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân
biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Manđê-la và nhân dân Nam Phi.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu
tranh của người da đen ở Nam Phi.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn
ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng.
4. Tích hợp: ANQP
- Ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:Máy chiếu,SGK
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ - Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li, con... và trả
lời câu hỏi SGK.
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giải thích chế độ a-pác-thai.
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế
độ đối xử bất công với người da đen
và da màu.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống
- HS theo dõi.
Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và
tranh minh hoạ trong bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A

54
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
trong nhóm

- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một
số từ khó.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Bạn biết gì về Nam Phi?

- Học sinh đọc, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi
a-pác-thai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết
hợp luyện đọc từ khó.
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết
hợp luyện đọc câu khó.
- Học sinh đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- HS theo dõi.

- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả
lời câu hỏi rồi báo cáo kết quả:
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước
có nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng
về nạn phân biệt chủng tộc.
+ Dưới chế độ a-pác-thai người da + Công việc nặng nhọc, bẩn thỉu,
đen bị đối xử như thế nào?
lương thấp sống chữa bệnh làm việc
khu riêng không được hưởng tự do,
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá dân chủ.
bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
+ Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc
đấu tranh được nhiều người ủng hộ và
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh
giành được chiến thắng.
chống chế độ a-pác-thai được đông
- Vì họ không chấp nhận chính sách
đảo người ủng hộ?
phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo
này.
- Vì người dân nào cũng có quyền
bình đẳng như nhau cho dù khác nhau
ngôn ngữ, màu da.
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn - Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa
Man-đê-la ?
nhất cần xoá bỏ.
- Nêu nội dung bài?
- Học sinh nêu.
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

55
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người
da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn
không có quyền tự do, bị coi như
công cụ biết nói; bị mua đi bán lại
ngoài đường như hàng hoá.
3. Luyện tập, thực hành:
*Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm
đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

ca ngợi cuộc đấu tranh của người da
đen ở Nam Phi.
- HS nghe

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn
giọng hay.
- HS lắng nghe

+ GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học
- HS nêu
xong bài tập đọc này ?
- GV nhận xét giờ.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
__________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. Biết
chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán
có liên quan.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

56
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn
tên" với các phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét – Khen ngợi
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
- GV giảng lại cách đổi cho học sinh.
- Yêu cầu HS làm bài tập
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
- GV nhận xét phần trả lời của HS
Bài 3: HĐ cả lớp
- Nêu yêu cầu của đề bài?
- Để so sánh các số đo diện tích
chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV yêu cầu học sinh giải thích cách
làm.
- GV nhận xét

Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề.

- HS chơi trò chơi

- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
35 2
35 2
m 6
m
100
6m235dm2 = 6m2+ 100

- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo
- Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án
cho phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án B đúng vì :
3cm25mm2 = 305mm2
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo
rồi mới so sánh.
- HS làm vở
2dm27cm2 = 207cm2
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
= 207cm2
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
300mm2 > 2cm289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.

Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

57
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- GV nhận xét.

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240000 (cm2)
240000 cm2 = 24 m2
Đáp số: 24 m2

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập sau:
Để lát một căn phòng, người ta đã - HS nghe và thực hiện
dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng
20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích
là bao nhiêu m2 ?
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
___________________________
Khoa học
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Xác định khi nào nên dùng thuốc. HS nêu được những điểm cần chú
ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc. Hiểu được tác hại của việc dùng thuốc
không đúng, không đúng cách và không đúng liều lượng. HS ăn uống đầy đủ để
không cần uống vi-ta-min.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi,
khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp
với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
* KNS: Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại
thuốc thông dụng. Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc
đúng cách, đúng liều, an toàn.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số vỏ thuốc tây, hình SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Nêu tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma - 2 HS lên bảng.
túy?
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

58
- Khi bị người khác lôi kéo sử dụng chất
gây nghiện, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét.
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu một số loại thuốc
- Yêu cầu các em đưa các loại vỏ thuốc mà
các em đã sưu tầm được để lên bàn.
- Gọi một số em giới thiệu vỏ thuốc mình
sưu tầm được và nêu tác dụng của loại
thuốc đó (không giới thiệu các loại thuốc
trùng nhau)
- GV nhận xét, khen ngợi những em đã
sưu tầm được nhiều vỏ thuốc.
- Em đã sử dụng loại thuốc nào và sử dụng
trong trường hợp nào?
GV: Có rất nhiều loại thuốc: thuốc kháng
sinh, thuốc bổ, thuốc bệnh,… Khi bị bệnh,
chúng ta dùng thuốc để chữa trị. Tuy
nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có
thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí gây chết
người.
Hoạt động 2: Sử dụng thuốc an toàn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn theo nội
dung sau:
+ Đọc kỹ câu hỏi và câu trả lời trang 24.
+ Tìm câu trả lời tương ứng với từng câu
hỏi
- Theo em thế nào là sử dụng thuốc an
toàn?

- HS trưng bày theo nhóm.
- HS giới thiệu (5 – 6 em)

- HS giới thiệu trước lớp.

- HS thảo luận trả lời:
Đáp án: 1 – d; 2 – c; 3 – a ; 4 –
b.
- Sử dụng thuốc an toàn là sử
dụng đúng thuốc, đúng cách,
đúng liều lượng, dùng thuốc theo
chỉ định của bác sĩ và cán bộ y
tế.
- Biết xuất xứ thuốc, hạn sử
dụng và tác dụng phụ của thuốc.

- GV kết luận: Khi bị bệnh, chúng ta phải
dùng thuốc để chữa trị, tuy nhiên nếu dùng
không đúng có thể làm bệnh nặng hơn,
thậm chí có thể gây chết người, đặc biệt là
thuốc kháng sinh.
Hoạt động 3: HĐ cá nhân
- GV treo bảng ghi BT lên bảng yêu cầu - HS quan sát
HS làm bài cá nhân và trả lời

Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

59
1. Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể, bạn
chọn cách nào?
Uống vi-ta-min.
Tiêm vi-ta-min.
Ăn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min.
2. Để phòng bệnh còi xương cho trẻ, bạn
chọn cách nào?
Tiêm can xi.
Uống can xi và vi-ta-min D.
Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có
chứa can xi và vi-ta-min D.
? Tại sao em cho rằng uống vi-ta-min và
tiêm vi-ta-min lại không tốt bằng ăn thức
ăn chứa nhiều vi-ta-min?

- Ăn thức ăn chưa nhiều vi-tamin.

- Ăn nhiều loại thức ăn có chứa
canxi và vi-ta-min D

- Nếu cơ thể hấp thu được, cách
tốt nhất là ăn các loại thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, vì vi-tamin có trong rau quả có tác dụng
trực tiếp đối với cơ thể...

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi đi mua thuốc ta cần lưu ý điều gì?
- HS nêu
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT 2)
ĐẠO ĐỨC BÁC HỒ: AI CHẲNG CÓ LẦN LỠ TAY (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS biết:
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc
sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế
hoạch vượt khó khăn.
* ĐĐBH
- Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ.
- Biết cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất: Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn
để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
4. Tích hợp: KNS
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những
hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

60
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học
tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS đọc ghi nhớ
- HS nêu
- Nhận xét.
*Kết nối: GV giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn BT3
- Yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ
- HS thực hiện
+ Khi gặp khó khăn trong học tập, cuộc + Các bạn đã khắc phục những khó
sống, các bạn đó đã làm gì?
khăn của mình, không ngừng học
tập vươn lên.
+ Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và + Là biết khắc phục khó khăn, tiếp
học tập?
tục phấn đấu và học tập, không
chịu lùi bước để đạt được kết quả
+ Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ tốt.
giúp ta điều gì?
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc
sống, học tập và được mọi người
Hoạt động 2: Hướng dẫn BT4
yêu mến, cảm phục.
- Yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ
tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó - HS thực hiện
khăn ở trong lớp.
*Đạo đức Bác Hồ:
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- GV cho HS đọc câu chuyện: “Ai chẳng - 1 HS đọc trước lớp, lớp theo dõi
có lần lỡ tay”
đọc thầm
- GV cho HS làm bài phần đọc - hiểu
1. Hãy sắp xếp các nội dung dưới đây
- HS làm phần đọc hiểu rồi trả lời:
theo diễn biến câu chuyện bằng cách đánh 2-1-4-3
số từ 1 đến 4 vào ô trống trong SGK
2. “Món quà quý” được nhắc đến trong
- Là cây san hô lớn, màu hồng rất
câu chuyện là gì?
đẹp
3. Món quà đó được dùng để làm gì? Vì
- Món quà đó được dùng để tặng
sao món quà đó lại quý?
khách vì món quà đó rất đẹp
- GV nhận xét, chốt lại
- HS khác nhận xét
Hoạt động 4: Hoạt động nhóm
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

61
- GV cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi. - Thảo luận nhóm, đại diện nhóm
- Nhận xét về thái độ, cử chỉ của đồng chí trình bày
Lâm khi làm gãy “cành” san hô?
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc ghi nhớ trong SGK.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc HS biết vượt khó trong học tập.
- HS nghe và thực hiện
- Sưu tầm những tấm gương vượt khó - HS nghe và thực hiện
trong học tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I. Yêu cầu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái
nghĩa.
- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.
2. Năng lực Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Chuẩn bị:
Vở BT Tiếng việt lớp 5 tập 1.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Mở đầu:
- HS hát
- Cho HS nhắc lại các kiến thức về từ
- HS nêu
trái nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
2. Hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS đọc đề và làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn
sau.
Bài giải:
a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
a) ngọt bùi // đắng cay
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
b) Đời ta gương vỡ lại lành
b) ngày // đêm
Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

62
c) Đắng cay nay mới ngọt bùi
Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau.
d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa
trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)
Lá lành đùm lá rách.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Chết đứng còn hơn sống quỳ.
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì
siêng.
Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ :
hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ
bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp,
sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới
mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…

c) vỡ // lành
d) tối // sáng
Bài giải:
Lá lành đùm lá rách.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Chết đứng còn hơn sống quỳ.
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì
siêng.
Bài giải:
hiền từ // độc ác;
cao // thấp;
dũng cảm // hèn nhát; dài // ngắn ;
vui vẻ // buồn dầu; nhỏ bé // to lớn;
bình tĩnh // nóng nảy; sáng sủa //tối
tăm;
ngăn nắp // bừa bãi ;
mới mẻ // cũ kĩ;
chậm chạp // nhanh nhẹn;
khôn ngoan // khờ dại ;
rộng rãi // chật hẹp ;
ngoan ngoãn // hư hỏng.
xa xôi // gần gũi

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Giáo viên hệ thống bài.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn. Biết cách thực hiện một số công việc
chuẩn bị nấu ăn.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất:
Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

63
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số rau xanh, củ, quả. Dao thái, dao gọt.
Phiếu đánh giá kết quả học tập.
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Mở đầu:
- HS thực hiện
*Khởi động: Cho 5 HS lên bảng nêu tác
dụng 5 nhóm dụng cụ nấu ăn.
*Kết nối:
- GV giới thiệu vào bài mới.

2. Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn:

- Yêu cầu HS đọc nội dung sgk và nêu tên - HS thực hiện yêu cầu
các công việc cần chuẩn bị nấu ăn.
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời
- GV nhận xét, tóm tắt nội dung.
câu hỏi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn
bị nấu ăn

- Tìm hiểu cách chọn thực phẩm
+ Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực
phẩm cho bữa ăn.
+ Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ lượng,
đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn.
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung chính
- Hướng dẫn HS cách chọn thực phẩm thông
thường như rau, củ, cá, thịt… qua tranh.
- Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm:
+ Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 SGK
+ Nêu những công việc thường làm trước khi
nấu một món ăn như rau muống, kho thịt.
+ Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?
+ Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như
thế nào trước khi nấu?
+ Sơ chế rau khác và giống với sơ chế củ,
quả ntn?
+ Sơ chế cá như thế nào?
+ GV tóm tắt theo như nội dung sgk
+ GV hướng dẫn HS sơ chế rau đem lên lớp
+ Tóm tắt nội dung hoạt động 2.

- HS quan sát H1 sgk để trả lời.

- HS quan sát nhớ để thực hành
cách lựa chọn thực phẩm.
- 2 HS đọc, lớp theo dõi và nêu.
+ Trước khi chế biến ta thường
bỏ những phần không ăn được
và làm sạch.
- HS dựa vào sgk để trả lời
- HS làm việc theo 3 nhóm trả
lời 3 câu hỏi. Đại diện trả lời.

3. Luyện tập, thực hành:

- Muốn có bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất, - Muốn có bữa ăn ngon, đủ
đảm bảo vệ sinh ta cần phải làm gì?
lượng , đủ chất, đảm bảo vệ
sinh; cần biết cách chọn thực
phẩm tươi, ngon và sơ chế
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

64

4. Vận dụng, trải nghiệm:

thực phẩm. Cách lựa chọn, sơ
chế thực phẩm tùy thuộc vào
loại thực phẩm và yêu cầu
việc chế biến món ăn .

- Về nhà vận dụng kiến thức chuẩn bị nấu ăn - HS nghe và thực hiện
cho gia đình bữa ăn đảm bảo các yêu cầu
trên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Toán
HÉC-TA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp HS
- HS biết gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta; quan hệ giữa héc-ta và
mét vuông và biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với hécta), vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- Nắm được cách đổi đơn vị đo diện tích.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh say mê học Toán. Vận dụng dạng toán đã học
vào thực tế cuộc sống để tính toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn
nhanh, ai đúng" với nội dung sau:
thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh
1
hơn thì chiến thắng.
2
2
2
2
10 hm = …m
- Lớp theo dõi nhận xét
7 hm = … m
- Học sinh ghi vở
1
4 hm2 = …m2
16 hm2 = …m2
1
2
2
100 km2= …hm2
1km = … hm
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

65
2
5 km2 = …hm2

40km = … hm
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
* Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của một
thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người
ta thường dùng đơn vị đo héc-ta.
- Héc-ta viết tắt là ha
- 1hm2 bằng bao nhiêu mét vuông?
- Vậy 1 héc-ta bằng bao nhiêu m2?
2

2

3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Hướng dẫn học sinh cách giải.
- Yêu cầu học sinh làm vở.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.

- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe và viết:
1hm2 = 10000m2
1ha = 10000m2
1ha = 1hm2 = 10 000m2
- HS nêu đề bài.
- HS làm bảng phụ
- HS chia sẻ kết quả trước lớp

1
2 ha = 5000m2
a, 4ha = 40000m
1
100 ha =
20ha = 200000m2
2

100m2
b, 60000m2 = 6ha
800000m2 = 80ha
Những phần khác tương tự.

- Học sinh đọc đề.
- Lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
22200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
thảo luận tìm ra cách làm sau đó làm
bài, báo cáo kết quả trước lớp
- HS tự làm bài và giải thích.
a) S
b) Đ
c) S
- Học sinh đọc đề bài toán.
- HS lắng nghe
- Làm vở, 1 học sinh chữa bảng

Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

66
Bài giải
Đổi 12ha = 120000m2
Toà nhà chính có diện tích là:
120000 : 40 = 3000 (m2)
Đáp số: 3000 m2

4. Vận dụng, trải nghiệm :
- GV nhận xét giờ.
- HS nghe
- Dặn HS về nhà ôn bài.
- Chuẩn bị bài “Luyện tập”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3.
- Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng tự chủ tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: GDHS tính chăm chỉ trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Từ điển Tiếng việt
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: Cho HS thi đặt câu - Học sinh thi đặt câu.
phân biệt từ đồng âm.
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới.
- HS nghe
2.Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để
- HS thảo luận nhóm làm bài.
làm bài tập.
- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết + "Hữu" có nghĩa là bạn bè: hữu
quả bài làm
nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo,
- GV nhận xét, chữa bài
bằng hữu, bạn hữu.
+ "Hữu" có nghĩa là "có": hữu ích,
hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

67
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ: - Mỗi em giải nghĩa từ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS làm bài như bài 1. - HS làm bài cặp đôi
- GV nhận xét, chữa bài
+ "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành
lớn hơn): hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
+ "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu
cầu đòi hỏi nào đó: hợp tình, phù hợp,
hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí,
thích hợp.
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ.
- Mỗi em giải nghĩa từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở.
- HS làm bài
- Trình bày kết quả
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu.
- Chia nhóm HS thảo luận tìm nghĩa - HS thảo luận nhóm 4.
của thành ngữ, đặt câu có thành ngữ
đó?
+ Bốn biển một nhà: Người khắp nơi + Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực
đoàn kết như người trong một gia
cùng chia sẻ gian nan giữa người
đình thống nhất một mối.
cùng chung sức gánh vác một công
việc quan trọng.
+ Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau
lại để cùng gánh vác, giải quyết công
việc
- Yêu cầu HS đặt câu với các thành
- HS đặt câu với các thành ngữ vào
ngữ
vở.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
- 1 số HS đọc câu vừa đặt.
3. Vận dụng, trải nghiệm :
- Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu + Thuận vợ thuận chồng tát biển
nghị hợp tác
Đông cũng cạn.
+ Chia ngọt sẻ bùi.
+ Đồng cam cộng khổ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

68

 Mĩ thuật*
GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
_________________________
Lịch sử
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước
thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường
cứu nước.
- Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để cứu
nước: không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.
- Nêu sự kiện ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), Nguyễn
Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử,
năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào
thực tiễn.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp
quà bí mật" với các câu hỏi:
+ Bạn biết gì về Phan Bội Châu ?
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?
+ Vì sao phong trào Đông Du thất bại?
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Quê hương và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành.
- Nêu 1 số nét chính về quê hương và
thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành?
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Mục đích ra nước ngoài

- HS chơi trò chơi

- HS nghe

- HĐ cặp đôi, 2 bạn thảo luận và
TLCH. Sau đó báo cáo kết quả
- Nguyễn Tất Thành sinh ngày
19/5/1890 tại xã Kim Liên, huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Cha là
Nguyễn Sinh Sắc một nhà nho yêu
nước. Mẹ là Hoàng Thị Loan một
phụ nữ đảm đang, chăm lo cho

Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

69
của Nguyễn Tất Thành.
- Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn
Tất Thành là gì?
Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi
tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành.
- Anh lường trước những khó khăn gì
khi ở nước ngoài?
- Anh làm thế nào để có thể kiếm sống
và đi ra nước ngoài?
- Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào,
vào ngày nào?
- Giáo viên cho học sinh quan sát và
xác định vị trí Thành phố Hồ Chí
Minh trên bản đồ.
- Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung.

chồng con hết mực.
- HĐ cả lớp
- Để tìm con đường cứu nước cho
phù hợp.
- HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều
khiển nhóm đọc bài và TLCH sau
đó chia sẻ trước lớp
- Ở nước ngoài một mình là rất mạo
hiểm, nhất là lúc ốm đau. Bên cạnh
đó người cũng không có tiền.
- Anh làm phụ bếp trên tàu, một
công việc nặng nhọc.
- Ngày 5/6/1911. Với cái tên Văn
Ba đã ra đi tìm đường cứu nước mới
trên tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin.
- Học sinh quan sát và xác định.
- Học sinh nối tiếp đọc.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài học, em học tập được điều gì - HS nêu
từ Bác Hồ ?
- Về nhà sưu tầm những tài liệu nói về - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ trong những năm tháng hoạt
động ở Pháp.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Kể chuyện
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A

70
3. Phẩm ch...
 
Gửi ý kiến