Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lớ 4 tuần 5 sách kết nối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Hợp
Ngày gửi: 09h:46' 26-09-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP HỌC THEO TUẦN
Lớp

4A

Từ ngày: 2/10 2023

Tuần:

Tuần 4

Đến ngày: 6/10/2023

Thứ, ngày

Buổi

Sáng
2
04/09/2023
Chiều

Sáng
3
05/09/2023
Chiều

Sáng
4
06/09/2023
Chiều

Sáng
5
07/09/2023
Chiều

Sáng
6
08/09/2023
Chiều

 

Tiết
TK
B

Môn học

Tiết
PPCT

1

HĐTNghiệm

10

Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh

 

2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3

Toán
Tviệt
K. Học
Đ.đức

16
22
7
4

Luyện tập
Những bước chân dung
Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí(T1)
Cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn (T1)

Toán
LS&ĐL
Tviệt
Tviệt
MT
CLB Toán
Âm nhạc
CLBTViệt
HĐTNghiệm

17
7
23
24

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
Thiên nhiên vùng trung du miền núi Bắc Bộ (T1)
Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
Lập dàn ý báo cáo thảo luận nhóm.

11

Dự án Hành lang xanh

Toán
Tviệt
Tviệt
T. Anh
Thể dục*

18
25
26

Luyện tập
Đò ngang
Đò ngang

Toán
Thể dục
T. Anh
Tviệt
K. Học
T. Anh
CLB Toán
CLBTViệt
CLBTViệt

19
8

Luyện tập
Động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái ( T4)

27
8

Viết báo cáo thảo luận nhóm.
Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí(T2)

Toán
Tviệt
Tin
LS&ĐL
C Nghệ
CLB Toán
CLBTViệt
T. Anh

20
28

Luyện tập chung
Đọc mở rộng.

8
4

Thiên nhiên vùng trung du miền núi Bắc Bộ (T1)
Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (T1)

HĐTNghiệm

12

Tổng kết dự án Hành lang xanh

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

4

TUẦN 5 :

Tên bài dạy

Ghi chú

 

Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
1

Tiết 1:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VIẾT THƯ CHO TƯƠNG LAI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giấy, bút, bút màu.
Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:

- Hiểu được ý nghĩa và nội dung của cuộc thi
Viết thư cho tương lai.
- Hào hứng tích cực tham gia cuộc thi.

b. Cách tiến hành
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi
Viết thư cho tương lai gồm nội dung chính sau:

- HS lắng nghe và tham gia theo sự hướng dẫn
của GV.

2

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe hướng dẫn viết thư.
- HS suy nghĩ về ước mơ của bản
thân ở một thời điểm trong tương
lai.
- HS viết một bức thư theo yêu cầu.
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội
dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho
tương lai.
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi
cho chính mình ở một thời điểm trong tương lai
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:

HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thời
điểm trong tương lai.

Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai
chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự hào của mình
và những ước mơ mong muốn đạt được.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 21: SỐ 1 000 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của
số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành
- HS trả lời
phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang - HS thảo luận nhóm đôi, chia
cẩm và cho biết số lượng khối lập phương
sẻ.
nhỏ được dùng để tạo lên khối đó.
- Khối của Nam gồm 1 000 khối
lập phương nhỏ
3

- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối
mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập
phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như
của Mai?
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và
cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên
tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào
vở

- Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm
nghìn đã học
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
hỏi chấm?
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?

- Khối của Mai gồm 100 000
khối lập phương nhỏ
- Khối của Rô-bốt được ghép từ
10 khối như của Mai
- HS theo dõi.
- HS theo dõi.
- số 1 000 000
- số 999 999
- HS đọc và nêu: Viết các số tròn
trăm nghìn trên tia số theo đúng
và vị trí.
- HS thực hiện
a) 100 000, 200 000, 300 000,
400 000, 500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000,
900 000, 1 000 000.
- HS đọc
- HS trả lời. (xác định các số
tròn trăm nghìn liên tiếp)

- Viết các số tương ứng với cách
đọc.
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện cá nhân và soát
bài theo nhóm đôi..
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò - HS tham gia chơi
chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi
nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng
với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt,
đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một
vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là
nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách
đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi).
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết
các số trong phạm vi 1 000 000..
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
4

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà
con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi
của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của
không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận
của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn những điều em biết về những con
vật mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà
yên nghỉ
Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà
trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào
những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu
trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào - HS thảo luận theo cặp và trả lời
về bầu trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu
và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng
gũi với HS)
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ
ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời
5

hơn?
-Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình
của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh bày
theo tưởng tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 4:
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự
cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
- Bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời.
không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp
vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự
cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo
dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu.
chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức
về vai trò của không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
- HS thực hiện.
nhóm.
- HS quan sát và dự đoán
6

- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và
đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn
nến trên bảng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải
thích kết quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân
xét chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh
nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là
do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó
đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không
khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự
sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4
SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh
kiến thức về vai trò của không khí đối với sự
sống.
HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp
đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời
các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng
gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi,
ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của
con người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và
trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và
chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì
sự sống cho cả động vật và thực vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có vai trò như nào đối với sự
cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng
đóng kín cửa, không có khe hở thì các em
đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

- HS thực hành
- HS trình bày
- HS lắng nghe

- HS thực hiện

- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4 và thực
hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe

- HS nêu.

7

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 5:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài hát Bầu và bí
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - HS lắng nghe
“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc
lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS - HS chia sẻ
khác nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe cô giáo giảng
2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của
sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a - HS thực hiện
trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó khăn
gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào
khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Tranh 1 Khó khăn về thị lực
Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ
Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
8

nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do
dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu những - HS thực hiện
biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức tranh mục b
trong sgk
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết
những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho
trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn
nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục - HS thực hiện
ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn cảnh khó
khăn và trao đổi lại cùng với người thân.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
TOÁN
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- HS hát và vận động theo nhạc
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số thành tổng của các
số tròn trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
882 936 = 800 000 + 80 000 +
9

- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
hỏi chấm?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?

2 000 + 900 + 30 + 6.

- HS trả lời. (phân tích các số
thành các hàng trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị)

- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan
sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên;
dự đoán tình huống có thể xảy ra
khi quay vòng quay).
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời
một đáp án chưa được nhắc tới).
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.

- GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe.
000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt
thống kê.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn
có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ
số theo các thẻ số đã cho.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370
054, 300 754, 307 054.
b) 300 475, 304 075, 340 075,
430 075, 403 075.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Số có 6 chữ số
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
số lẻ?
0, 4  số chẵn; chữ số tận cùng
là 3, 5, 7  số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................

10

Tiết 2:
LỊCH SỬ + ĐỊA LÍ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên tai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc
điểm tự nhiên đối với đời sống và sản xuất
của người dân ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên - HS lần lượt kể tên một số thiên
một số thiên tai thường xảy ra ở vùng
tai
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm,
rét hại,…
- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy - HS xem video
ra ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video
- HS nêu suy nghĩ
- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai
- HS trả lời
nào xảy ra?
- Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy
- HS nêu
nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
*Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Xây dựng các công trình thủy lợi.
+ Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy
cơ xảy ra thiên tai.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên.
+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về
- HS quan sát
11

các biện pháp phòng chống thiên tai.
- Em và người dân ở nơi em sinh sống đã
làm gì để phòng chống thiên tai?
3. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến

- HS trả lời
- HS đọc
- HS bày tỏ ý kiến và giải thích
câu trả lời.
- HS nhận xét

- GV nhận xét.
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp
giáp với hai quốc gia là Lào và Campuchia
(Cambodia). ( S. Vì vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai quốc
gia là Lào và Trung Quốc. )
b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa
đông lạnh nhất cả nước. ( Đ )
c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
nhiều sông lớn thuận lợi cho phát triển
thuỷ điện. ( Đ )
d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nơi giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất
cả nước. ( Đ )
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã
đưa ra đáp án đúng
4. Vận dụng:
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn - HS suy nghĩ và viết vào vở
đi vào mùa nào trong năm? Vì sao?
- GV gọi HS chia sẻ bài làm
- 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn và lí
do của bản thân
- GV nhận xét, chốt lại KT
- HS nhận xét
* Chọn đi vào cuối mùa xuân và mùa hè
(khoảng từ tháng 3 đến tháng 7 dương
lịch) vì:
+ Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở Sa
Pa tương đối ôn hòa: ban ngày nắng ấm,
ban đêm se lạnh.
+ Đây là khoảng thời gian mà các thung
lũng hoa ở Sa Pa đang khoe sắc. Với các
loại hoa như: mơ, mận, đỗ quyên,…
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
12

- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS thực hiện
- Em vừa làm những động tác nào của
con thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích
hợp với người và vật trong tranh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp án
thành phiếu học tập.
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn
cưới, nói, ..

Vât:
Chuồn chuồn
Đậu, bay

Bơi
Chim
hót
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định các từ in đậm - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, sợ)
trong đoạn thơ.
- Các từ in đậm đó có điểm gì chung?
- HS trả lời
- GV khen ngợi HS có cách giải thích
thú vị, sáng tạo.
- GV giải thích cho HS đó đều là những
động từ chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt - HS lắng nghe
động, trạng thái của sự vật
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục - HS đọc
ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
13

+ yêu, thương, nhớ

- Có thể cho HS tìm thêm các động từ
(ngoài bài)
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở
ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học - HS thực hiện
tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 4:
TIẾNG VIỆT
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại
các hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với
bạn bè qua cách chuyện trò.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận - 2-3 HS đọc và trả lời
nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn
đề gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí
chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì giúp bạn không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc bài văn
- Bài văn có mấy phần? Đó là những - HS thảo luận và trả lời
14

phần nào?
- Phần mở đầu giới thiệu những gì?
- HS trả lời
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính - 4 đoạn:
của mỗi đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô
chủ nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động
phong trào và thảo luận về cách thực
hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ
- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết
các hoạt động được thuật lại theo trình
tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc
gì về kết quả hoạt động?
Bài 2:
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người
thân về trình tự các hoạt đông trong một
buổi sinh hoạt lớp của lớp em
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 5:
MĨ THUẬT
(Giáo viên bộ môn dạy)
…………………………………………………………………
Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
TOÁN
Tiết 23: LỚP ĐƠN VỊ, LỚP NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
- Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền Thư”
- HS hát tập thể và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Phân tích số 968 259
15

thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV cùng HS nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV cho HS quan sát mô hình đơn giản như
trong phần khám phá và hỏi: số đã cho gổm
mấy trăm nghìn?, chữ số 4 trong số đã cho có
giá trị bằng bao nhiêu đơn vị?,...
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
- Kết luận về lớp đơn vị và lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu lại tên gọi của các hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì?

- HS phân tích

- HS nêu

- HS theo dõi.

- HS nêu theo dãy

- HS đọc và nêu yêu cầu: Hoàn
thành bảng ghi cách đọc, viết số
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ nhóm - HS thực hiện.
đôi, gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV hỏi củng cố kiến thức về hàng, lớp:
- HS nêu
+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là
chữ số nào?
+ Chữ số 3
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4
chục và 0 đơn vị là số nào?
+ Số 92 340
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Hãy đọc và nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc và nêu yêu cầu: Đọc
các số và cho biết chữ số 3 ở
mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào.
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số
- HS thực hiện cá nhân - nhóm
tương ứng vào vở và ghi hàng, lớp tương úng đôi - lớp
của chữ sổ 3, sau đó đọc trong nhóm đôi.
Ví dụ: Một trăm bảy mươi hai
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
nghìn chín trâm ba mươi tám.
chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp
đơn vị.
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu: Tìm
giá trị theo vị trí của chữ số được
gạch chân ở mỗi số.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Xác định chữ số gạch chân ở
hàng nào để biết giá trị của nó.
- Yêu cầu HS điền số và soát bài theo nhóm
- HS thực hiện cá nhân - nhóm
đôi.
đôi - lớp
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
16

- Dựa vào đâu để em biết giá trị của chữ số
- Dựa vào vị trí của chữ số trong
trong 1 số?
số đó thuộc hàng nào, lớp nào.
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền của - HS thực hiện
một chiếc xe máy và đọc số tiền đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2,3:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
- Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ
ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét
được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn
của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải
thích sự thay đổi của sự vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu thiên nhiên g...
 
Gửi ý kiến