giáo án chủ đề nhánh tôi là ai - bản thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 10h:54' 24-09-2023
Dung lượng: 101.9 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thanh Thúy
Ngày gửi: 10h:54' 24-09-2023
Dung lượng: 101.9 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 4
CHỦ ĐỀ: “BẢN THÂN”
+ Chủ đề nhánh 1: Tôi là ai?
+ Thực hiện 1 tuần từ 25/09– 29/09/2023
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
(25/9)
(26/9)
(27/09)
(28/09)
Thứ ngày
Thứ 6
Hoạt
(29/9)
động
Đón trẻ - Trao đổi với phụ huynh về ngày sinh nhật bé, sở thích của bé trong ăn
uống trang phục, hoạt động.
- Cho trẻ quan sát tranh ảnh, trao đổi về ngày sinh nhật, soi gương và trò
chuyện về bản thân của trẻ.
- Làm quen với những kí hiệu, đồ dùng cá nhân.
Thể dục - Tập bài tập thể dục tháng 9.
sáng
- Nhạc: bé khỏe bé ngoan
Hoạt
Bò bằng
Xác định vị
Thơ: Đôi
VĐ: Bạn có Trò
động học bàn tay và
trí của đồ
mắt của em biết tên tôi. chuyện về
bàn chân 4 vật so với
bản thân
– 5m
bản thân trẻ
bé
với đối
tượng làm
vật chuẩn.
Hoạt
Nha học
Trò chuyện
Tác hại của
Quan sát
LQ: Thơ
động
đường: Làm về cái mũi.
thuốc lá đối
bạn gái.
Lời chào.
ngoài trời thế nào cho
Trò chơi:
với sức khỏe Trò chơi: Về Trò chơi:
răng
Chiếc túi kì
con người
đúng nhà.
Chiếc túi kì
sạch( t1)
lạ.
Trò chơi: Chi Chơi tự do.
lạ
Trò chơi:Chi Chơi tự do.
chi chành
Chơi tự do.
chi chành
chành.
chành.
Chơi tự do.
Chơi tự do.
Hoạt
- Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng. BTLNT: Pha nước cam( t4)
động vui - Góc xây dựng: Xây nhà của bé
chơi
- Góc học tập và sách: xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề, nối hình
các bộ phận còn thiếu của cơ thể, xem truyện tranh về bản thân
- Góc nghệ thuật: Vẽ bạn trai , bạn gái; Xé dán áo; Trang trí khăn quàng.
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
Hoạt
Nhận biết, so - Giác quan
- Rèn kỹ năng - In bàn tay
- Rèn kĩ
động
sánh 2 đối
và tác dụng
rữa mặt.
bé
năng chải
chiều
tượng cao
của chúng.
- Chơi theo ý - Chơi theo ý răng đúng
hơn- thấp
- Chơi theo y thích.
thích.
phương
hơn
thich.
pháp.
- Chơi theo ý
- Chơi theo
thích.
ý thích.
Nêu
- Cho trẻ cấm hoa bé ngoan, cho trẻ nêu gương những việc tốt của bản
gương
thân mình, của bạn làm được trong ngày.
2
Trả trẻ
- Phối hợp giữa nhà trường và gia đình tiếp tục rèn cho trẻ có thói quen vệ
sinh: Tập rửa tay, chân…
- Tuyên truyền phòng bênh tay chân miệng.
- Trước khi ra về kiểm tra điện nước và khoá cửa cẩn thận.
3
THỂ DỤC SÁNG
I.Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết vận động các động tác như: khởi động tay, chân theo cô cùng cả lớp
- Trẻ tập các động tác theo cô tập ghép làm với các bài hát thể dục sáng
- Rèn kỹ năng tập đúng các động tác và đi theo các kiểu chính xác.
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập TDBS cho cơ thể khỏe mạnh và phát triển.
II.Chuẩn bị:
- Sân rộng, sạch sẽ
- Nhạc chủ đề.
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Khởi động.
- Cho trẻ đi đội hình vòng tròn kết hợp hát bài “Em tập chải răng ”theo các
kiểu đi.
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi thường – Đi gót – Đi thường – Đi
mũi - Đi thường - -Chạy chậm - Chạy nhanh - Chạy chậm – Đi thường - Về ga.
- Cô đi ngược chiều quan sát trẻ .
*Hoạt động 2: Trọng động.
+ Tập BT phát triển chung:
Cho trẻ tập cùng cô theo nhạc.
* ĐT hô hấp:
- Gà gáy ò ,ó,o…
* Động tác tay
- Nhịp 1:Hai tay giang ngang úp 2 lòng bàn tay
- Nhịp 2: Hai tay đưa cao 2 lòng bàn tay hướng vào nhau.
- Nhịp 3: Hai tay giang ngang úp 2 lòng bàn tay
- Nhịp 4: Hạ tay xuôi xuống về tư thế chuẩn bị
* Động tác chân
- Nhịp 1: Hai tay giang ngang, chân chụm
- Nhịp 2: Ngồi khuỵu gối, hai tay đưa song song về phía trước úp lòng bàn tay
- Nhịp 3: Hai tay giang ngang về tư thế nhịp 1
- Nhịp 4 : Hạ tay xuôi xuống về tư thế ban đầu
*Động tác bụng lườn
- Nhịp 1: Hai tay đưa cao 2 lòng bàn tay hướng vào nhau.
- Nhịp 2: Nghiêng người sang trái( Đổi bên)
- Nhịp 3: Về tư thế nhịp 1
- Nhịp 4: Hạ tay xuôi xuống về tư thế ban đầu( Sau đó đổi bên)
* Động tác bật.
- Nhịp 1: Hai tay chống hông, bật tách chân.
- Nhịp 2: Hai tay chống hông, bật chụm chân.
- Nhịp 3: Hai tay chống hông, bật tách chân.
- Nhịp 4 : Hai tay chống hông, bật chụm chân.
*Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ vẫy tay đi nhẹ nhàng hít thở sâu.
4
TRÒ CHƠI
1/TRÒ CHƠI VĐ: VỀ ĐÚNG NHÀ
a.Mục đích - yêu cầu:
-Giúp trẻ rèn luyện phản xạ nhanh.
-Nhận biết và phân biệt giới tính.
b.Chuẩn bị:
-4 bức tranh( 2 bức tranh vẽ khuôn mặt bé trai, 2 bức tranh vẽ khuôn mặt bé
gái).
-Vẽ 2 vòng tròn tượng trưng cho nhà của 1 bé trai và 1 bé gái.
c.Cách chơi:
- Cô chia trẻ thành 2 nhóm chơi. Khi cô ra hiệu lệnh, trẻ lần lượt đi trong
đường kẻ, 2 tay đưa ngang và đi về đúng nhà theo giới tính của mình.
- Nhóm nào về nhà đúng và nhanh là mhóm thắng cuộc.
- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần.
2/TRÒ CHƠI HỌC TẬP: CHIẾC TÚI KỲ LẠ
a.Mục đích - yêu cầu:
-Trẻ sử dụng các giác quan: mắt mũi, tay để phát hiện ra đồ vật.
b.Chuẩn bị:
-Một chiếc túi vải và 1 số đồ chơi, hoặc trái cây để trong túi.
c. Cách chơi:
-Cô đưa 1 cái túi và gọi 1 hoặc 2 trẻ lên cho sờ nhìn, ngửi, …đoán xem trong
cái túi có những gì và trẻ nói làm thế nào để biết đúng đồ vật trong túi.
VD: Cháu dùng tay sờ, cháu nhìn thấy, cháu ngửi thấy mùi thơm,…từ đó cháu
biết được tác dụng tầm quan trọngcủa các giác quan: tay, mắt , mũi, tai đối với
con người. Trẻ cần biết bảo vệ giữ gìn vệ sinh các giác quan đó.
-Cô nhận xét sau mỗi lần chơi
3/TRÒ CHƠI DÂN GIAN: CHI CHI CHÀNH CHÀNH
a.Mục đích - yêu cầu:
-Phát triển ngôn ngữ và tạo phản xạ nhanh.
b.Chuẩn bị:
-Cho trẻ học thuộc lời ca
c.Các chơi:
-Trong nhóm khoảng 5-6 trẻ, một trẻ xòe bàn tay (làm cái) để các bạn khác đặt
ngón trỏ vào. Tất cả trẻ đọc bài đồng dao:
Chi chi chành chành
Thi nhanh thi khéo
Bạn nào múa dẻo
Bạn nào hát hay
Mau mau lại đây
Ù à ù ập
-Trẻ vừa đọc bài đòng dao vừa đặt ngón trỏ vàolòng bàn taycủa trẻ làm cái. Đến
tiếng ập cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt tay lại và tất cả phải rút ngón tay trỏ
cua mình ra thật nhanh. Trẻ nào rút chậm bị nắm ngón tay lại là thua cuộc và
phải làm cái thay bạn các trẻ khác chơi tiếp.
5
HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
1/GÓC PHÂN VAI: bán đồ dùng, pha chế nước giải khát, bé làm bác sỹ,
“Bé tập làm nội trợ: Pha nước cam (t4)”
I/Mục đích - yêu cầu.
- Trẻ biết phân vai và thể hiện vai chơi của mình. Biết được công việc của người
bán đồ dùng, biết cách pha nước cam.
- Rèn khả năng giao tiếp trong quá trình chơi. Biết thể hiện mối quan hệ qua lại
trong khi chơi.
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết trong khi chơi, biết bảo quản đồ chơi, lấy và cất đồ
dùng, đồ chơi đúng nơi quy định
II/Chuẩn bị.
- Đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bán hàng (1 số đồ dùng bản thân)
- Cam.
- Đồ dùng đồ chơi bác sỹ.
III/Tổ chức hoạt động:
- Cô hướng dẫn trẻ chơi đóng vai bác sỹ khám bệnh, làm người nấu ăn, người
bán hàng bán các đồ dùng của bản thân: nón, cặp, sách.., làm người mua hàng,...
-Từng trẻ sẽ biết tự phân vai chơi của mình.
- Hướng dẫn trẻ cách pha nước cam.
- Cô cho trẻ chơi, hướng dẫn trẻ .
- Cô quan sát khuyến khích trẻ thể hiện vai chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng thể hiện vai chơi
- Cô nhận xét trẻ trong quá trình chơi ai chơi tốt, ai chơi chưa ngoan.
- Nhận xét, tuyên dương , khuyến khích trẻ.
2/GÓC XÂY DỰNG: Xây ngôi nhà của bé.
I/Mục đích - yêu cầu.
- Trẻ biết dùng các nguyên liệu: gạch, hàng rào, hoa, cây xanh và các nguyên
vật liệu khác để ngôi xây nhà của bé.
- Trẻ phân vai chơi rõ ràng, cùng nhau phối hợp, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau trong
quá trình chơi.
- Giáo dục trẻ tính đoàn kết, không tranh giành đồ chơi của nhau.
II/Chuẩn bị.
- Đồ dùng xây dựng: dao xây, thước đo, thước ngắm các loại, xô, xẻng…
- Vật liệu xây dựng: gạch, sỏi, gỗ hình tam giác…
- Một số đồ dùng tự tạo khác: nhà, hàng rào, cây cối, rau, hoa, cổng…
III/Tổ chức hoạt động:
- Cô và trẻ cùng chơi trò chơi “Lộn cầu vòng.”
- Đàm thoại về nội dung trò chơi, đàm thoại về chủ điểm học.
- Giới thiệu góc chơi và hướng dẫn trẻ đến các góc chơi.
- Cô hướng dẫn trẻ chơi đóng vai làm thợ xây ngôi nhà của bé.
- Từng trẻ sẽ biết tự phân vai chơi của mình.
- Cô cho trẻ chơi.
- Cô quan sát khuyến khích trẻ thể hiện vai chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng thể hiện vai chơi.
- Cô nhận xét trẻ trong quá trình chơi ai chơi tốt, ai chơi chưa ngoan.
6
-Tuyên dương trẻ ngoan.
3/GÓC HỌC TẬP: Xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề, nối hình các
bộ phận còn thiếu của cơ thể, xem truyện tranh về bản thân
I/Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề cùng cô, nối các bộ phận còn
thiếu của cơ thể....
- Rèn luyện cho trẻ kỹ năng chơi: biết thỏa thuận vai chơi, nội dung chơi, thể
hiện đúng hành động của vai chơi, biết giao lưu, liên kết vai chơi, nhóm chơi.
- Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết không dành đồ chơi của bạn, biết phối hợp
cùng các bạn khi chơi, biết thu dọn đồ chơi khi chơi xong.
II/Chuẩn bị:
- Sách, tranh rỗng, truyện tranh về chủ đề.
- Giấy vẽ, bút sáp, bút chì…
III/Tổ chức hoạt động:
- Cô giới thiệu một số tranh tô về trang phục của bạn trai, bạn gái.
- Đàm thoại về nội dung trong tranh.
- Cô hỏi ý tưởng của trẻ khi vẽ, tô màu trang phục của bạn trai, bạn gái.
=>Cô tóm lại=>giáo dục trẻ.
- Cho trẻ thực hiện.
- Cô chú ý quan sát và hướng dẫn trẻ vẽ, khuyến khích trẻ sáng tạo.
-Trưng bày sản phẩm , cho trẻ nhận xét sản phẩm của trẻ và của bạn.
- Cô nhận xét chung.
-Tuyên dương lớp, nhắc nhở một số trẻ chú ý vào hoạt động cùng lớp.
4/GÓC NGHỆ THUẬT: Vẽ bạn trai , bạn gái; Xé dán áo; Trang trí khăn
quàng.
I/Mục đích- yêu cầu.
- Trẻ biết xé dán áo, vẽ bạn trai, bạn gái, trang trí khăng quàng.
- Rèn kỹ năng xé, cầm bút xẽ, kỹ năng nặn cho trẻ.
- Giáo dục trẻ biết cùng nhau thỏa thuận các vai chơi.
II/Chuẩn bị.
- Giấy vẽ, bút sáp, bút chì, hình ảnh bạn trai, bạn gái, sách album, kéo, hột hạt,
tượng, màu sáp, màu nước, bút vẽ, khăn lau tay.
- Vở tạo hình
III/Tổ chức tổ chức hoạt động.
- Cô và trẻ cùng hát và vận động bài hát : “Bạn có biết tên tôi”.
- Đàm thoại nội dung bài hát.
- Cho trẻ xem hình ảnh về bạn trai, bạn gái.
- Giới thiệu góc nghệ thuật hướng trẻ đến góc chơi.
- Cho trẻ vào góc thực hiện vẽ.
- Cô chú ý quan sát, hướng dẫn trẻ vẽ.
- Giúp đỡ trẻ yếu, khuyến khích trẻ vẽ sáng tạo.
- Trưng bày sản phẩm, nhận xét, tuyên dương lớp.
5/ GÓC THIÊN NHIÊN/ KHOA HỌC: Chăm sóc cây xanh.
I/Mục đích - yêu cầu:
-Trẻ biết chăm sóc cây xanh.
-Trẻ nhận biết được lợi ích khi trồng cây xanh, hoa,...
7
- Chơi tốt trò chơi, không chen lấn bạn.
II/Chuẩn bị:
- Một số chậu hoa, bình tưới nước.
III/Tổ chức hoạt động:
- Cô giới thiệu cho trẻ cách chăm sóc hoa, cách tưới nước đúng cách.
- Cô cho trẻ tưới cây.
- Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc cây, và biết bảo vệ chúng
- Cô quan sát khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động góc.
- Cô nhận xét trẻ trong quá trình chơi ai chơi tốt, ai chơi chưa ngoan.
- Tuyên dương trẻ ngoan.
8
HOẠT ĐỘNG ĂN, NGỦ
I/Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết tên một số món ăn có trong bữa ăn. Biết các loại thức ăn cung cấp các
chất dinh dưỡng cho cơ thể. Trẻ biết mời cô, mời bạn trước khi ăn.
- Trẻ có kĩ năng lau mặt, rửa tay trước khi ăn. Trẻ biết ăn hết suất của mình.
- Trẻ ăn xong cất bát, cất ghế gọn gàng, xúc miệng nước muối, uống nước, lau
miệng sau ăn. Đi vệ sinh trước khi đi ngủ.
- Giáo dục trẻ không kén chọn thức ăn, không nói chuyện trong giờ ăn, không
xúc cơm sang bát của bạn.
II/Chuẩn bị:
- Chia bát bằng số trẻ .
- Đĩa, khay cơm, khay cho trẻ nhặt cơm vãi và lau tay.
- Khăn lau tay, khăn lau miệng.
- Thao đựng (khăn – cốc - thìa).
- Bàn, ghế, trẻ ngồi.
III/Tổ chức hoạt động:
1.Vệ sinh ăn trưa
Rửa tay, lau mặt trước khi ăn.
a. Rửa tay trước khi ăn :
- Cô lần lượt cho trẻ từng bàn đi rửa tay theo 6 bước rửa tay: Cô cùng cả lớp
làm (cô có thể làm theo mẫu):
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ.
b. Lau mặt trước khi ăn :
- Cô cho trẻ ngồi theo bàn, khăn đủ cho cháu
- Cô cho trẻ lấy khăn và lau mặt
2. Giờ ăn, ngủ
Cô giới thiệu món ăn ngày hôm nay, giáo dục dinh dưỡng có trong món ăn
Quản trẻ và hướng dẫn trẻ ngồi vào bàn, xếp trẻ suy dinh dưỡng ăn chậm, trẻ
chưa xúc thạo ngồi vào một bàn gần cô.
Phối hợp với cô số 1 chia ăn.
Bao quát giờ ăn cho trẻ. (chú ý trẻ ăn chậm, trẻ suy dinh dưỡng), động viên
trẻ ăn hết suất.
Cho trẻ lau mặt, rửa tay
Nhắc trẻ để bát, thìa, bê ghế vào nơi quy định.
Quản trẻ lau miệng, lau tay, trẻ uống nước.
Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh.
Cho trẻ vào giường mình ngủ.
Sau khi ngủ dậy trẻ dọn dẹp giường, gối cùng cô.
3. Ăn xế
Trẻ tập nhận biết giỏ của mình.
Chải tóc gọn gàng.Khi ăn xế cho trẻ biết tên món ăn. Trẻ ăn uống gọn gàng
sạc sẽ, không làm rơi vãi thức ăn.
9
Thứ hai, ngày 25 tháng 09 nàm 2023
BÒ BẰNG BÀN TAY VÀ BÀN CHÂN 4 – 5m
I/Mục đích - yêu cầu
- Trẻ 5- 6 tuổi: biết được cách bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5m
- Trẻ 4 -5 tuổi biết: biết được cách bò bằng bàn tay và bàn chân 3 – 4m
- Rèn kỹ năng khéo léo cho trẻ khi thực hiện được vận động.
- Giáo dục trẻ đoàn kết trong vận động và vui chơi, chú ý làm theo yêu cầu của
cô
II/ Chuẩn bị
- Phòng học rộng - sạch- thoáng mát an toàn cho trẻ.
- Xác định khoảng cách 4 – 5m, 3 – 4m và đánh dấu đích.
- Cổng chui.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1. Khởi động:
- Cô cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc hát bài “ Em đi mẫu giáo”. Sau đó đi vòng
tròn và cùng thực hiện xoay các khớp cổ tay, cổ chân... và đi theo các kiểu đi
khác nhau: đi bằng mũi, gót, mép bàn chân, chạy chậm, chạy nhanh, về ba hàng
theo tổ.
- Trẻ thực hiện bài tập phát triển chung:
*Hoạt động 2. Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5m
* Bài tập phát triển chung:
- Tay: Đưa ra phía trước lên cao
(2 lần x8 nhịp).
- Chân: Tay chống hông, chân khuỵu gối ( 3 lần x8 nhịp)
- Bụng: Tay đưa lên cao,đứng nghiên người sang hai bên (2 lần x8 nhịp).
- Bật: chân bậc tại chỗ, hai tay chống hông ( 3 lần x8 nhịp).
* Vận động cơ bản: Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5m
- Giới thiệu tên vận động: Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5m
- Cô làm mẫu:
+ Lần 1: Làm mẫu không giải thích.
+ Lần 2: Kết hợp giải thích động tác.
TTCB: Hai bàn tay, bàn chân chạm sàn sau vạch mức và khom người.
- Cô mời 2 bạn thực hiện thử
- Lần lượt 2 trẻ lên thực hiện, đảm bảo để trẻ thực hiện hai lần.
- Mời trẻ khá thực hiện
- Mời trẻ yếu, trẻ chưa thực hiện được
- Cô động viên khuyến khích trẻ, sửa sai cho
- Trẻ thực hiện bò: Cô chú ý quan sát và động viên, cỗ vũ trẻ.
- Cô cho 2 – 3 trẻ khá lên thực hiện lại vận động.
- Cô cho những trẻ thực hiện chưa được lên thực hiện lại vận động và cô chú ý
sữa sai cho trẻ.
- Cô gợi hỏi trẻ vừa cho các con thực hiện vận động gì ?
- Cô quan sát chú ý sữa sai cho các cháu động viên các cháu thực hiện tốt.
- Cho trẻ chia thành 2 đội thi đua với nhau.
- Cô chú ý quan sát và sửa sai cho trẻ. Tuyên dương lớp.
10
*Hoạt động 3: Trò chơi : Nhảy ra nhảy vào
+ Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm, mỗi nhom10-12 trẻ. Mỗi nhóm chọn
một người để oản tù tì, bên nào thắng thì đi trước , nhóm còn lại ngồi xuống
thành vòng tròn rộng, nắm tay nhau để tạo hành cửa ra vào, các cửa luôn giơ
lên, hả tay xuống, ngăn không cho người ở nhóm một vào. Mỗi trẻ đứng cạnh
một cửa để rình xem khi nào cửa mở thì nhảy vào , khi vào được thì sẽ nói “ vào
rồi” khi các nhóm đã vào rồi thì các cửa đóng lại, thì phải tìm cách để nhảy ra.
+ Luật chơi: Khi nhảy vào nhảy ra mà chân trẻ chạm vào tay người làm cửa va
nhảy không đúng cửa của mình thì bị phạm luật mất lượt đi, phải ngồi thay cho
nhóm kia.
* Hồi tĩnh:Trẻ đi xung quanh, hít thở nhẹ nhàng vài vòng rồi tập trung trẻ lại
nghe cô nhận xét, tuyên dương lớp học
* Kết thúc : Cô nhận xét –tuyên dương .
11
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Nha hoạc đường: Làm thế nào cho răng sạch (t1)
Trò chơi: Chi chi chành chành.
Chơi tự do.
I/Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết chải răng vào đúng thời điểm chính, biết lựa chọn thức ăn tốt cho
răng, vừa làm sạch răng, biết đi chữa răng sớm và khám răng định kỳ.
- Rèn kỹ năng chú ý, lắng nghe, quan sát ghi nhớ có chủ định.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh răng miệng, không ăn đồ ngọt vào buổi tối.
II/Chuẩn bị:
- Câu chuyện : Hai chú thỏ con
- Hình ảnh bé có hàm răng đẹp, bé có hàm răng xấu.
- Mô hình hàm rang, bàn chải đánh răng.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Hãy nghe nào
- Vận động: “Khuôn mặt cười”. Đàm thoại chủ đề
- Giới thiệu hình ảnh bạn có hàm răng đẹp và răng không đẹp. Cho trẻ nhận xét
từng tranh.
- Giới thiệu và kể chuyện." Hai chú thỏ con".
*Kể chuyện :" Hai chú thỏ con."
+ Cô kể lần 1 diễn cảm .
- Tóm tắt nội dung cậu chuyện Hai chú thỏ con.
+ Cô kể lần 2 theo tranh .
*Đàm thoại:
- Gia đình thỏ có mấy người(Thỏ bố, thỏ mẹ ,thỏ anh, thỏ em).
- Thỏ anh thế nào?thỏ em ra sao?Kết quả thỏ anh thế nào? thỏ em ra sao?(Thỏ
em siêng làm, chăm học,biết chải răng thật sạch sau khi ăn nên thỏ anh lúc nào
cũng sạch, và không sâu- Thỏ em ham chơi thích ăn quà bánh kẹo, lười chải
răng nên sâu ,xấu, dơ, không ngủ được, không đi học mà chỉ ôm mặt khóc?
- Thỏ anh đáng khen ở điểm nào?(Chăm học, chăm làm, học hỏi siêng năngRăng đẹp,sạch,không sâu được mọi người yêu mến
-Tại sao thỏ em chê cười?(Bị sưng nướu, chảy máu nướu miệng, hôi miệng,
không ăn được, khộng học được, ai cũng thấy chê cười. Giáo dục
* Cho trẻ đọc ghi nhớ : Răng có 3 nhiệm vụ quan trọng:
1/ Chải răng sau khi ăn 3 bữa chính:Sáng, trưa, chiều, tối trước khi đi ngủ.
2/Bớt ăn quà vặt: Bánh, kẹo ngọt.
3/ Nên ăn rau quả tươi:Bưởi, cam ,quýt ,thơm,củ sắn (Giúp chà sạch răng)
Hoạt động 2: Trò chơi : Chi chi chành chành.
- Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi.
- Trong nhóm khoảng 5-6 trẻ, một trẻ xòe bàn tay (làm cái) để các bạn khác đặt
ngón trỏ vào. Tất cả trẻ đọc bài đồng dao:
Chi chi chành chành
Thi nhanh thi khéo
Bạn nào múa dẻo
Bạn nào hát hay
12
Mau mau lại đây
Ù à ù ập
- Trẻ vừa đọc bài đòng dao vừa đặt ngón trỏ vàolòng bàn taycủa trẻ làm cái.
Đến tiếng ập cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt tay lại và tất cả phải rút ngón
tay trỏ cua mình ra thật nhanh. Trẻ nào rút chậm bị nắm ngón tay lại là thua
cuộc và phải làm cái thay bạn các trẻ khác chơi tiếp.
- Cho trẻ chơi, cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi.
- Kết thúc trò chơi nhận xét và tuyên dương lớp.
*Hoạt động 3: Chơi tự do .
- Chia lớp thành nhóm nhỏ và cho trẻ chơi:
+ Cho cháu chơi tự do theo ý thích với những đồ chơi trong sân trường. Nhắc
trẻ giữ vệ sinh sân trường.
+ Nhặt lá khô làm thành các bộ quần áo.
+ Cho trẻ vẽ tranh và sơn với màu nước.
+ Cho trẻ tham gia hát và đọc các bài thơ trong chủ điểm.
- Cô bao quát lớp.
*********************************
HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
- Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng. BTLNT: Pha nước cam (t4)
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé
- Góc học tập và sách: xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề, nối hình các bộ
phận còn thiếu của cơ thể, xem truyện tranh về bản thân
- Góc nghệ thuật: Vẽ bạn trai , bạn gái; Xé dán áo; Trang trí khăn quàng.
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
13
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Nhận biết, so sánh 2 đối tượng cao hơn- thấp hơn
Chơi theo ý thích
I/Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ nhận biết, so sánh hai đối tượng cao hơn- thấp hơn. Trẻ biết sử dụng đúng
từ “cao hơn”, “thấp hơn” để diễn đạt.
- Phát triển tư duy và ghi nhớ có chủ định, rèn kĩ năng so sánh cao hơn, thấp
hơn.
- Trẻ tích cực, hứng thú tham gia hoạt động, thích chơi trò chơi, biết chú ý lắng
nghe cô hướng dẫn.
II/Chuẩn bị:
- Nhạc chủ đề.
- 2 cây xanh, 1 cây cao, 1 cây thấp.
- Rổ hoa màu đỏ, hoa màu vàng đủ cho trẻ.( màu đỏ cao hơn, màu vàng thấp
hơn).
- Que tính.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Nhận biết, so sánh 2 đối tượng cao hơn- thấp hơn
- Cô tạo tình huống cho trẻ đi thăm vườn cây( cây táo và cây xoài)
- Trò chuyện về tình huống.
- Ngoài cây táo, cây xoài vườn cây còn có rất nhiều cây hoa đẹp nữa đấy!
- Cô cho trẻ đi lấy hoa
- Hỏi trẻ có những cây hoa màu gì?
- Cho trẻ cùng đặt cây hoa màu đỏ ra bảng.
- Cho trẻ đặt cây hoa màu đỏ cạnh cây hoa màu vàng giống cô.
- Cho trẻ đếm lại hoa cùng cô.
- Chúng mình có nhận xét gì về 2 cây hoa?
- Cho tổ nhóm, cá nhân nhắc lại
- Vì sao mà các bạn lại biết cây hoa đỏ cao hơn, cây hoa vàng lại thấp hơn nhỉ?
- Để biết được điều đó cô dùng thước đặt lên trên bông hoa màu đỏ xem điều gì
sảy ra?
- Bông hoa vàng có chạm đến thước của cô không? Vì sao?
- Chúng mình dùng que tính đặt từ đầu cây hoa màu vàng sang cây hoa màu đỏ
nào?
- Các bạn cùng nhìn xem điều gì xảy ra?
- Cây hoa màu vàng không chạm đến thước vậy thì cây hoa nào cao hơn, cây
hoa nào thấp hơn?
=> Cây hoa màu đỏ cao hơn cây hoa màu vàng vì cây hoa màu đỏ thừa ra 1
đoạn so với cây hoa vàng nên cây hoa vàng thấp hơn cây hoa đỏ.
- Vậy chúng mình lại đặt thước lên trên bông hoa màu vàng sang bông hoa màu
đỏ xem điều gì sảy ra? Vì sao?
- Cho trẻ nhắc lại nhiều lần.
*Hoạt động 2: Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích.
- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ.
14
- Cho trẻ lên cấm hoa bé ngoan.
- Nêu gương cuối ngày.
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
-Những biểu hiện về tình trạng sức khỏe trẻ :
……………………………………………………………………………………
-Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-Kiến thức và kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………….……………………………………………………………………...
- Những vấn đề lưu ý trong việc tổ chức hoạt động CSGD những ngày sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
15
Thứ 3, ngày 26 tháng 09 năm 2023
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA ĐỒ VẬT SO VỚI BẢN
THÂN TRẺ VỚI ĐỐI TƯỢNG LÀM VẬT CHUẨN
I/Mục đích – yêu cầu:
- Trẻ 5 - 6 tuổi: biết xác định vị trí của của đồ vật so với bản thân trẻ với đối
tượng làm vật chuẩn.
- Trẻ 4 - 5 tuổi: biết xác định vị trí trước, sau, trên, dưới của bản thân trẻ.
- Phát triển kĩ năng định hướng cho trẻ trong không gian và hình thành một số
thuật ngữ Toán học.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể.
II/ Chuẩn bị:
- Các đồ dùng đồ chơi trong lớp để ở các vị trí khác nhau, khối gỗ, búp bê.
- Trang phục gọn gàng.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Cùng tìm hiểu
- Cô cùng trẻ hát bài : Vì sao mèo rửa mặt
+ Các con vừa hát xong bài hát gì?
+ Bài hát nói về con vật gì?
+ Vì sao mèo phải rửa mặt?
+ Các con nhìn các bạn xung quanh mình và kể cho cô nghe trên mặt các bạn có
những bộ phận gì?
+ Để cơ thể luôn sạch sẽ thì các con phải làm gì?
=> Cô chốt lại ý trẻ và giáo dục trẻ luôn vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
*Hoạt động 2: Xác định vị trí của bản thân.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Trốn cô” và xuất hiện búp bê:
+ Các con nhìn xem cô có gì đây?
+ Các con nhìn bạn búp bê có đáng yêu không?
-> Bạn búp bê có rất nhiều đồ chơi nhưng không biết tìm nó ở phía nào, vậy
hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau xác định vị trí giúp bạn búp bê nhé!
- Cô đặt búp bê lên bàn và đặt đồ chơi xung quanh búp bê và gợi hỏi:
+ Cái cốc ở phía nào của búp bê? (Phía trước).
+ Cái gì ở phía trước của búp bê? (Cái cốc).
+ Khối gỗ ở phía nào của búp bê? (phía sau)
+ Cái gì ở phía sau của búp bê? (Khối gỗ).
+ Bây giờ các con nhìn xem phía trên búp bê có những gì nào? (có quạt trần,
bóng điện, trần nhà...)
+ Tại sao các con biết nó ở phía trên? (Vì phải ngẩng đầu lên).
+ Bóng điện, quạt trần ở phía nào của búp bê? (Phía trên).
+ Các con nhìn xem phía dưới búp bê có gì? (có sàn nhà, có cây hoa).
+ Cây hoa ở phía nào của búp bê?
+ Tại sao các con biết cây hoa ở phía dưới? (Vì phải cúi đầu xuống).
- Cô gọi trẻ lên đứng cùng bạn búp bê và gợi hỏi:
+ Bạn A ở phía nào của búp bê? (phía trong).
+ Bạn nào ở phía trong của búp bê?
+ Bạn B ở phía nào của búp bê? (phía ngoài)
+ Bạn nào ở phía ngoài của búp bê?
16
- Cô cho trẻ nhận xét và trả lời nhiều lần.
* Luyện tập:
- Cô gọi cá nhân trẻ lên ngồi trên ghế và đặt đồ chơi về các phía của trẻ và gợi
hỏi trẻ trả lời.
- Tương tự, cô gọi 2 – 3 trẻ lên chơi.
*Hoạt động 3: Trò chơi: “Bạn ở đâu”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
+ Cách chơi: cho 2 bạn đứng ngược chiều nhau, 1 trẻ nhắm mắt lại và 1 trẻ hát
đứng ở phía bất kì để trẻ kia nói được bạn đang đứng ở phía nào và hát bài hát
gì?
+ Luật chơi: Nếu bạn nhắm mắt không đoán được phía của bạn hát thì phải nhảy
lò cò.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần.
- Động viên, khuyến khích và bao quát trẻ chơi.
- Cho trẻ quay các hướng ; phải trái , trước sau và vừa
đi vừa hát bài: “ Đường em đi”cô nói rẽ phía nào thì trẻ rẽ phía đó.
- Nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Cho trẻ thu dọn và chuyển hoạt động.
17
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Trò chuyện về cái mũi.
Trò chơi: Chiếc túi kì lạ.
Chơi tự do.
I/Mục tiêu yêu cầu:
- Trẻ biết được cái mũi là một giác quan trên cơ thể và biết được ích lợi của
mũi.
- Rèn kỹ năng quan sát, trả lời câu hỏi của cô rõ ràng.
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh thân thể.
II/Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về cái mũi.
- Sân rộng, thoáng mát, sạch sẽ.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Trò chuyện về cái mũi
Cô và trẻ xếp vòng tròn. Sau đó hát bài hát “Cái mũi”. Chúng ta vừa hát bài hát
nói về cái gì?
- Trò chuyện cùng trẻ về cái mũi, ích lợi của cái mũi:
+ Các con ơi! Mũi chúng ta dùng để làm gì?
+ Không có mũi chúng ta có thở được không?
+ Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ mũi của mình?
- Giáo dục trẻ cách chăm sóc và bảo vệ các giác quan trong cơ thể của mình.
*Hoạt động 2 :Trò chơi chiếc túi kì lạ
- Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi.
- Cô đưa 1 cái túi và gọi 1 hoặc 2 trẻ lên cho sờ nhìn, ngửi, …đoán xem trong
cái túi có những gì và trẻ nói làm thế nào để biết đúng đồ vật trong túi.
VD: Cháu dùng tay sờ, cháu nhìn thấy, cháu ngửi thấy mùi thơm,…từ đó cháu
biết được tác dụng tầm quan trọngcủa các giác quan: tay, mắt , mũi, tai đối với
con người. Trẻ cần biết bảo vệ giữ gìn vệ sinh các giác quan đó.
- Cô nhận xét sau mỗi lần chơi
- Cho trẻ chơi, cô hướng dẫn và quan sát trẻ chơi.
- Kết thúc nhận xét trò chơi và tuyên dương lớp.
*Hoạt động 3: Chơi tự do .
- Chia lớp thành nhóm nhỏ và cho trẻ chơi:
+ Cho cháu chơi tự do theo ý thích với những đồ chơi trong sân trường. Nhắc
trẻ giữ vệ sinh sân trường.
+ Nhặt lá khô làm thành các bộ quần áo.
+ Cho trẻ vẽ tranh và sơn với màu nước.
+ Cho trẻ tham gia hát và đọc các bài thơ trong chủ điểm.
- Cô bao quát lớp.
18
HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
- Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng. BTLNT: Pha nước cam( t4)
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé
- Góc học tập và sách: xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề, nối hình các bộ
phận còn thiếu của cơ thể, xem truyện tranh về bản thân
- Góc nghệ thuật: Vẽ bạn trai , bạn gái; Xé dán áo; Trang trí khăn quàng.
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
19
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Giác quan và tác dụng của chúng.
Chơi theo ý thich.
I/Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên các giác quan và chức năng của chúng, biết cách chăm sóc và bảo
vệ các giác quan.
- Phát triển ngôn ngữ ở trẻ thông qua việc gọi tên các giác quan.
- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau, nhường nhịn cùng nhau khi chơi, biết giữ
gìn cơ thể và các bộ phận, giác quan của mình luôn sạch sẽ, gọn gàng.
II/Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các giác quan.
- Nước hoa, muối, đường, xắc xô
- Cái túi, đồ chơi: nồi, trái bắp.
III/Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Giác quan và tác dụng của chúng.
Trẻ hát cùng cô bài: “thơm tay ngoan”
- Con vừa hát bài hát nói về cái gì?
- Trên cơ thể của con ngoài tay ra còn có rất nhiều các bộ phận khác nữa. Hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
* Mắt dùng để nhìn gọi là thị giác.
Chơi trò “ bịt mắt”
- Cho trẻ nhắm mắt lại
- Khi nhắm mắt lại các con có nhìn thấy cô không?
- Muốn nhìn thấy cô các cô phải làm gì?
- Mắt dùng để làm gì?
Mắt dùng để nhìn còn gọi là thị giác. Cho 3-4 trẻ lặp lại
* Mũi dùng để thở gọi là khứu giác.
- Cô xịt nước hoa cho trẻ ngửi:
- Các con ngửi được mùi gì?
- Con dùng gì để ngửi?
- Mũi ngoài để ngửi còn dùng làm gì?
Mũi dùng để nhìn còn gọi là khứu giác. Cho 3-4 trẻ lặp lại.
* Lưỡi dùng để nếm thức ăn gọi là vị giác
- Cho 1 vài trẻ nếm thử muối, đường và nói lên vị của chúng.
- Các con dùng gì để nếm được vị, mặn, ngọt?
- Lưỡi dùng để làm gì?
Lưỡi dùng để nếm thức ăn còn gọi là vị giác. Cho 3-4 trẻ lặp lại
* Tai dùng để nghe gọi là thính giác
- Cô làm tiếng gà gáy cho trẻ nghe và cho trẻ thực hiện lại
- Các con vừa nghe tiếng gì kêu?
- Nhờ có gì mà các con nghe được?
- Tai dùng để làm gì?
Tai dùng để nghe còn gọi là thính giác. Cho trẻ lặp lại.
* Da gọi là xúc giác
- Cô giới thiệu chiếc túi cho trẻ lên sờ vào trong túi xem có vật gì?
- Tại sao con biết?
20
Nhờ có các tế bào da trên tay nên dù không nhìn thấy nhưng các con vẫn biết
được đó là vật gì?
Da còn gọi là xúc gíac
=> Giáo dục: trẻ phải biết giữ gìn và vệ sinh các giác quan sạch sẽ.
* Kết thúc: cho trẻ vận động bài: ồ sao bé không lắc.
*Hoạt động 2: Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích.
- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ.
- Cho trẻ lên cấm hoa bé ngoan.
- Nêu gương cuối ngày.
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
-Những biểu hiện về tình trạng sức khỏe trẻ :
……………………………………………………………………………………
-Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-Kiến thức và kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………….……………………………………………………………………...
- Những vấn đề lưu ý trong việc tổ chức hoạt động CSGD những ngày sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
21
Thứ 4, ngày 27 tháng 09 năm 2023
ĐÔI MẮT CỦA EM
I/ Mục đích yêu cầu:
-Trẻ 5 – 6 tuổi: hiểu nội dung bài thơ, đọc diễn cảm bài thơ, biết được đôi mắt
là giác quan quan trọng đối với cơ thể cơn người.
- Trẻ 4 – 5 tuổi: nhớ tên bài thơ “Đôi mắt của em”, tác giả Lê Thị Mỹ Phương.
trẻ thuộc thơ, hiểu nội dung bài thơ
- Rèn sự ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ đôi mắt, biết giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể
của mình.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh thơ:
-Tranh 1: đôi mắt tròn
- Tranh 2: cảnh vật xung quanh
- Tranh 3: rửa mặt, tay đeo kính
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Cùng giải đáp
- Hát: “Chơi ngón tay”.
- Các con vừa hát bài gì?
- Bàn tay gồm các ngón tay; bàn tay, bàn chân, cũng là 1 bộ phận của cơ thể
chúng ta.
- Lắng nghe nghe cô đố:
“Cùng ngủ cùng thức
Hai bạn xinh xinh
Nhìn rõ mọi thứ
Nhưng không thấy mình”
- Đố bé là gì?
- Đôi mắt là 1 trong các giác quan của cơ thể, đôi mắt rất quan trọng giúp bé
nhìn thấy được tất cả mọi vật xung quanh bé. Cô Mỹ Phương sáng tác bài thơ
“Đôi mắt của em” rất là hay bé có thích nghe cô đọc thơ không?
* Hoạt động 2: Bé đọc thơ
- Cô đọc lần 1.
Nội dung: bài thơ tả về đôi mắt rất đẹp, bé phải biết giữ gìn đôi mắt cảu mình.
- Cô đọc lần 2 kết hợp xem tranh.
B...
CHỦ ĐỀ: “BẢN THÂN”
+ Chủ đề nhánh 1: Tôi là ai?
+ Thực hiện 1 tuần từ 25/09– 29/09/2023
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
(25/9)
(26/9)
(27/09)
(28/09)
Thứ ngày
Thứ 6
Hoạt
(29/9)
động
Đón trẻ - Trao đổi với phụ huynh về ngày sinh nhật bé, sở thích của bé trong ăn
uống trang phục, hoạt động.
- Cho trẻ quan sát tranh ảnh, trao đổi về ngày sinh nhật, soi gương và trò
chuyện về bản thân của trẻ.
- Làm quen với những kí hiệu, đồ dùng cá nhân.
Thể dục - Tập bài tập thể dục tháng 9.
sáng
- Nhạc: bé khỏe bé ngoan
Hoạt
Bò bằng
Xác định vị
Thơ: Đôi
VĐ: Bạn có Trò
động học bàn tay và
trí của đồ
mắt của em biết tên tôi. chuyện về
bàn chân 4 vật so với
bản thân
– 5m
bản thân trẻ
bé
với đối
tượng làm
vật chuẩn.
Hoạt
Nha học
Trò chuyện
Tác hại của
Quan sát
LQ: Thơ
động
đường: Làm về cái mũi.
thuốc lá đối
bạn gái.
Lời chào.
ngoài trời thế nào cho
Trò chơi:
với sức khỏe Trò chơi: Về Trò chơi:
răng
Chiếc túi kì
con người
đúng nhà.
Chiếc túi kì
sạch( t1)
lạ.
Trò chơi: Chi Chơi tự do.
lạ
Trò chơi:Chi Chơi tự do.
chi chành
Chơi tự do.
chi chành
chành.
chành.
Chơi tự do.
Chơi tự do.
Hoạt
- Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng. BTLNT: Pha nước cam( t4)
động vui - Góc xây dựng: Xây nhà của bé
chơi
- Góc học tập và sách: xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề, nối hình
các bộ phận còn thiếu của cơ thể, xem truyện tranh về bản thân
- Góc nghệ thuật: Vẽ bạn trai , bạn gái; Xé dán áo; Trang trí khăn quàng.
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
Hoạt
Nhận biết, so - Giác quan
- Rèn kỹ năng - In bàn tay
- Rèn kĩ
động
sánh 2 đối
và tác dụng
rữa mặt.
bé
năng chải
chiều
tượng cao
của chúng.
- Chơi theo ý - Chơi theo ý răng đúng
hơn- thấp
- Chơi theo y thích.
thích.
phương
hơn
thich.
pháp.
- Chơi theo ý
- Chơi theo
thích.
ý thích.
Nêu
- Cho trẻ cấm hoa bé ngoan, cho trẻ nêu gương những việc tốt của bản
gương
thân mình, của bạn làm được trong ngày.
2
Trả trẻ
- Phối hợp giữa nhà trường và gia đình tiếp tục rèn cho trẻ có thói quen vệ
sinh: Tập rửa tay, chân…
- Tuyên truyền phòng bênh tay chân miệng.
- Trước khi ra về kiểm tra điện nước và khoá cửa cẩn thận.
3
THỂ DỤC SÁNG
I.Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết vận động các động tác như: khởi động tay, chân theo cô cùng cả lớp
- Trẻ tập các động tác theo cô tập ghép làm với các bài hát thể dục sáng
- Rèn kỹ năng tập đúng các động tác và đi theo các kiểu chính xác.
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập TDBS cho cơ thể khỏe mạnh và phát triển.
II.Chuẩn bị:
- Sân rộng, sạch sẽ
- Nhạc chủ đề.
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Khởi động.
- Cho trẻ đi đội hình vòng tròn kết hợp hát bài “Em tập chải răng ”theo các
kiểu đi.
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi thường – Đi gót – Đi thường – Đi
mũi - Đi thường - -Chạy chậm - Chạy nhanh - Chạy chậm – Đi thường - Về ga.
- Cô đi ngược chiều quan sát trẻ .
*Hoạt động 2: Trọng động.
+ Tập BT phát triển chung:
Cho trẻ tập cùng cô theo nhạc.
* ĐT hô hấp:
- Gà gáy ò ,ó,o…
* Động tác tay
- Nhịp 1:Hai tay giang ngang úp 2 lòng bàn tay
- Nhịp 2: Hai tay đưa cao 2 lòng bàn tay hướng vào nhau.
- Nhịp 3: Hai tay giang ngang úp 2 lòng bàn tay
- Nhịp 4: Hạ tay xuôi xuống về tư thế chuẩn bị
* Động tác chân
- Nhịp 1: Hai tay giang ngang, chân chụm
- Nhịp 2: Ngồi khuỵu gối, hai tay đưa song song về phía trước úp lòng bàn tay
- Nhịp 3: Hai tay giang ngang về tư thế nhịp 1
- Nhịp 4 : Hạ tay xuôi xuống về tư thế ban đầu
*Động tác bụng lườn
- Nhịp 1: Hai tay đưa cao 2 lòng bàn tay hướng vào nhau.
- Nhịp 2: Nghiêng người sang trái( Đổi bên)
- Nhịp 3: Về tư thế nhịp 1
- Nhịp 4: Hạ tay xuôi xuống về tư thế ban đầu( Sau đó đổi bên)
* Động tác bật.
- Nhịp 1: Hai tay chống hông, bật tách chân.
- Nhịp 2: Hai tay chống hông, bật chụm chân.
- Nhịp 3: Hai tay chống hông, bật tách chân.
- Nhịp 4 : Hai tay chống hông, bật chụm chân.
*Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ vẫy tay đi nhẹ nhàng hít thở sâu.
4
TRÒ CHƠI
1/TRÒ CHƠI VĐ: VỀ ĐÚNG NHÀ
a.Mục đích - yêu cầu:
-Giúp trẻ rèn luyện phản xạ nhanh.
-Nhận biết và phân biệt giới tính.
b.Chuẩn bị:
-4 bức tranh( 2 bức tranh vẽ khuôn mặt bé trai, 2 bức tranh vẽ khuôn mặt bé
gái).
-Vẽ 2 vòng tròn tượng trưng cho nhà của 1 bé trai và 1 bé gái.
c.Cách chơi:
- Cô chia trẻ thành 2 nhóm chơi. Khi cô ra hiệu lệnh, trẻ lần lượt đi trong
đường kẻ, 2 tay đưa ngang và đi về đúng nhà theo giới tính của mình.
- Nhóm nào về nhà đúng và nhanh là mhóm thắng cuộc.
- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần.
2/TRÒ CHƠI HỌC TẬP: CHIẾC TÚI KỲ LẠ
a.Mục đích - yêu cầu:
-Trẻ sử dụng các giác quan: mắt mũi, tay để phát hiện ra đồ vật.
b.Chuẩn bị:
-Một chiếc túi vải và 1 số đồ chơi, hoặc trái cây để trong túi.
c. Cách chơi:
-Cô đưa 1 cái túi và gọi 1 hoặc 2 trẻ lên cho sờ nhìn, ngửi, …đoán xem trong
cái túi có những gì và trẻ nói làm thế nào để biết đúng đồ vật trong túi.
VD: Cháu dùng tay sờ, cháu nhìn thấy, cháu ngửi thấy mùi thơm,…từ đó cháu
biết được tác dụng tầm quan trọngcủa các giác quan: tay, mắt , mũi, tai đối với
con người. Trẻ cần biết bảo vệ giữ gìn vệ sinh các giác quan đó.
-Cô nhận xét sau mỗi lần chơi
3/TRÒ CHƠI DÂN GIAN: CHI CHI CHÀNH CHÀNH
a.Mục đích - yêu cầu:
-Phát triển ngôn ngữ và tạo phản xạ nhanh.
b.Chuẩn bị:
-Cho trẻ học thuộc lời ca
c.Các chơi:
-Trong nhóm khoảng 5-6 trẻ, một trẻ xòe bàn tay (làm cái) để các bạn khác đặt
ngón trỏ vào. Tất cả trẻ đọc bài đồng dao:
Chi chi chành chành
Thi nhanh thi khéo
Bạn nào múa dẻo
Bạn nào hát hay
Mau mau lại đây
Ù à ù ập
-Trẻ vừa đọc bài đòng dao vừa đặt ngón trỏ vàolòng bàn taycủa trẻ làm cái. Đến
tiếng ập cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt tay lại và tất cả phải rút ngón tay trỏ
cua mình ra thật nhanh. Trẻ nào rút chậm bị nắm ngón tay lại là thua cuộc và
phải làm cái thay bạn các trẻ khác chơi tiếp.
5
HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
1/GÓC PHÂN VAI: bán đồ dùng, pha chế nước giải khát, bé làm bác sỹ,
“Bé tập làm nội trợ: Pha nước cam (t4)”
I/Mục đích - yêu cầu.
- Trẻ biết phân vai và thể hiện vai chơi của mình. Biết được công việc của người
bán đồ dùng, biết cách pha nước cam.
- Rèn khả năng giao tiếp trong quá trình chơi. Biết thể hiện mối quan hệ qua lại
trong khi chơi.
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết trong khi chơi, biết bảo quản đồ chơi, lấy và cất đồ
dùng, đồ chơi đúng nơi quy định
II/Chuẩn bị.
- Đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bán hàng (1 số đồ dùng bản thân)
- Cam.
- Đồ dùng đồ chơi bác sỹ.
III/Tổ chức hoạt động:
- Cô hướng dẫn trẻ chơi đóng vai bác sỹ khám bệnh, làm người nấu ăn, người
bán hàng bán các đồ dùng của bản thân: nón, cặp, sách.., làm người mua hàng,...
-Từng trẻ sẽ biết tự phân vai chơi của mình.
- Hướng dẫn trẻ cách pha nước cam.
- Cô cho trẻ chơi, hướng dẫn trẻ .
- Cô quan sát khuyến khích trẻ thể hiện vai chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng thể hiện vai chơi
- Cô nhận xét trẻ trong quá trình chơi ai chơi tốt, ai chơi chưa ngoan.
- Nhận xét, tuyên dương , khuyến khích trẻ.
2/GÓC XÂY DỰNG: Xây ngôi nhà của bé.
I/Mục đích - yêu cầu.
- Trẻ biết dùng các nguyên liệu: gạch, hàng rào, hoa, cây xanh và các nguyên
vật liệu khác để ngôi xây nhà của bé.
- Trẻ phân vai chơi rõ ràng, cùng nhau phối hợp, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau trong
quá trình chơi.
- Giáo dục trẻ tính đoàn kết, không tranh giành đồ chơi của nhau.
II/Chuẩn bị.
- Đồ dùng xây dựng: dao xây, thước đo, thước ngắm các loại, xô, xẻng…
- Vật liệu xây dựng: gạch, sỏi, gỗ hình tam giác…
- Một số đồ dùng tự tạo khác: nhà, hàng rào, cây cối, rau, hoa, cổng…
III/Tổ chức hoạt động:
- Cô và trẻ cùng chơi trò chơi “Lộn cầu vòng.”
- Đàm thoại về nội dung trò chơi, đàm thoại về chủ điểm học.
- Giới thiệu góc chơi và hướng dẫn trẻ đến các góc chơi.
- Cô hướng dẫn trẻ chơi đóng vai làm thợ xây ngôi nhà của bé.
- Từng trẻ sẽ biết tự phân vai chơi của mình.
- Cô cho trẻ chơi.
- Cô quan sát khuyến khích trẻ thể hiện vai chơi.
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng thể hiện vai chơi.
- Cô nhận xét trẻ trong quá trình chơi ai chơi tốt, ai chơi chưa ngoan.
6
-Tuyên dương trẻ ngoan.
3/GÓC HỌC TẬP: Xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề, nối hình các
bộ phận còn thiếu của cơ thể, xem truyện tranh về bản thân
I/Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề cùng cô, nối các bộ phận còn
thiếu của cơ thể....
- Rèn luyện cho trẻ kỹ năng chơi: biết thỏa thuận vai chơi, nội dung chơi, thể
hiện đúng hành động của vai chơi, biết giao lưu, liên kết vai chơi, nhóm chơi.
- Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết không dành đồ chơi của bạn, biết phối hợp
cùng các bạn khi chơi, biết thu dọn đồ chơi khi chơi xong.
II/Chuẩn bị:
- Sách, tranh rỗng, truyện tranh về chủ đề.
- Giấy vẽ, bút sáp, bút chì…
III/Tổ chức hoạt động:
- Cô giới thiệu một số tranh tô về trang phục của bạn trai, bạn gái.
- Đàm thoại về nội dung trong tranh.
- Cô hỏi ý tưởng của trẻ khi vẽ, tô màu trang phục của bạn trai, bạn gái.
=>Cô tóm lại=>giáo dục trẻ.
- Cho trẻ thực hiện.
- Cô chú ý quan sát và hướng dẫn trẻ vẽ, khuyến khích trẻ sáng tạo.
-Trưng bày sản phẩm , cho trẻ nhận xét sản phẩm của trẻ và của bạn.
- Cô nhận xét chung.
-Tuyên dương lớp, nhắc nhở một số trẻ chú ý vào hoạt động cùng lớp.
4/GÓC NGHỆ THUẬT: Vẽ bạn trai , bạn gái; Xé dán áo; Trang trí khăn
quàng.
I/Mục đích- yêu cầu.
- Trẻ biết xé dán áo, vẽ bạn trai, bạn gái, trang trí khăng quàng.
- Rèn kỹ năng xé, cầm bút xẽ, kỹ năng nặn cho trẻ.
- Giáo dục trẻ biết cùng nhau thỏa thuận các vai chơi.
II/Chuẩn bị.
- Giấy vẽ, bút sáp, bút chì, hình ảnh bạn trai, bạn gái, sách album, kéo, hột hạt,
tượng, màu sáp, màu nước, bút vẽ, khăn lau tay.
- Vở tạo hình
III/Tổ chức tổ chức hoạt động.
- Cô và trẻ cùng hát và vận động bài hát : “Bạn có biết tên tôi”.
- Đàm thoại nội dung bài hát.
- Cho trẻ xem hình ảnh về bạn trai, bạn gái.
- Giới thiệu góc nghệ thuật hướng trẻ đến góc chơi.
- Cho trẻ vào góc thực hiện vẽ.
- Cô chú ý quan sát, hướng dẫn trẻ vẽ.
- Giúp đỡ trẻ yếu, khuyến khích trẻ vẽ sáng tạo.
- Trưng bày sản phẩm, nhận xét, tuyên dương lớp.
5/ GÓC THIÊN NHIÊN/ KHOA HỌC: Chăm sóc cây xanh.
I/Mục đích - yêu cầu:
-Trẻ biết chăm sóc cây xanh.
-Trẻ nhận biết được lợi ích khi trồng cây xanh, hoa,...
7
- Chơi tốt trò chơi, không chen lấn bạn.
II/Chuẩn bị:
- Một số chậu hoa, bình tưới nước.
III/Tổ chức hoạt động:
- Cô giới thiệu cho trẻ cách chăm sóc hoa, cách tưới nước đúng cách.
- Cô cho trẻ tưới cây.
- Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc cây, và biết bảo vệ chúng
- Cô quan sát khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động góc.
- Cô nhận xét trẻ trong quá trình chơi ai chơi tốt, ai chơi chưa ngoan.
- Tuyên dương trẻ ngoan.
8
HOẠT ĐỘNG ĂN, NGỦ
I/Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết tên một số món ăn có trong bữa ăn. Biết các loại thức ăn cung cấp các
chất dinh dưỡng cho cơ thể. Trẻ biết mời cô, mời bạn trước khi ăn.
- Trẻ có kĩ năng lau mặt, rửa tay trước khi ăn. Trẻ biết ăn hết suất của mình.
- Trẻ ăn xong cất bát, cất ghế gọn gàng, xúc miệng nước muối, uống nước, lau
miệng sau ăn. Đi vệ sinh trước khi đi ngủ.
- Giáo dục trẻ không kén chọn thức ăn, không nói chuyện trong giờ ăn, không
xúc cơm sang bát của bạn.
II/Chuẩn bị:
- Chia bát bằng số trẻ .
- Đĩa, khay cơm, khay cho trẻ nhặt cơm vãi và lau tay.
- Khăn lau tay, khăn lau miệng.
- Thao đựng (khăn – cốc - thìa).
- Bàn, ghế, trẻ ngồi.
III/Tổ chức hoạt động:
1.Vệ sinh ăn trưa
Rửa tay, lau mặt trước khi ăn.
a. Rửa tay trước khi ăn :
- Cô lần lượt cho trẻ từng bàn đi rửa tay theo 6 bước rửa tay: Cô cùng cả lớp
làm (cô có thể làm theo mẫu):
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ.
b. Lau mặt trước khi ăn :
- Cô cho trẻ ngồi theo bàn, khăn đủ cho cháu
- Cô cho trẻ lấy khăn và lau mặt
2. Giờ ăn, ngủ
Cô giới thiệu món ăn ngày hôm nay, giáo dục dinh dưỡng có trong món ăn
Quản trẻ và hướng dẫn trẻ ngồi vào bàn, xếp trẻ suy dinh dưỡng ăn chậm, trẻ
chưa xúc thạo ngồi vào một bàn gần cô.
Phối hợp với cô số 1 chia ăn.
Bao quát giờ ăn cho trẻ. (chú ý trẻ ăn chậm, trẻ suy dinh dưỡng), động viên
trẻ ăn hết suất.
Cho trẻ lau mặt, rửa tay
Nhắc trẻ để bát, thìa, bê ghế vào nơi quy định.
Quản trẻ lau miệng, lau tay, trẻ uống nước.
Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh.
Cho trẻ vào giường mình ngủ.
Sau khi ngủ dậy trẻ dọn dẹp giường, gối cùng cô.
3. Ăn xế
Trẻ tập nhận biết giỏ của mình.
Chải tóc gọn gàng.Khi ăn xế cho trẻ biết tên món ăn. Trẻ ăn uống gọn gàng
sạc sẽ, không làm rơi vãi thức ăn.
9
Thứ hai, ngày 25 tháng 09 nàm 2023
BÒ BẰNG BÀN TAY VÀ BÀN CHÂN 4 – 5m
I/Mục đích - yêu cầu
- Trẻ 5- 6 tuổi: biết được cách bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5m
- Trẻ 4 -5 tuổi biết: biết được cách bò bằng bàn tay và bàn chân 3 – 4m
- Rèn kỹ năng khéo léo cho trẻ khi thực hiện được vận động.
- Giáo dục trẻ đoàn kết trong vận động và vui chơi, chú ý làm theo yêu cầu của
cô
II/ Chuẩn bị
- Phòng học rộng - sạch- thoáng mát an toàn cho trẻ.
- Xác định khoảng cách 4 – 5m, 3 – 4m và đánh dấu đích.
- Cổng chui.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1. Khởi động:
- Cô cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc hát bài “ Em đi mẫu giáo”. Sau đó đi vòng
tròn và cùng thực hiện xoay các khớp cổ tay, cổ chân... và đi theo các kiểu đi
khác nhau: đi bằng mũi, gót, mép bàn chân, chạy chậm, chạy nhanh, về ba hàng
theo tổ.
- Trẻ thực hiện bài tập phát triển chung:
*Hoạt động 2. Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5m
* Bài tập phát triển chung:
- Tay: Đưa ra phía trước lên cao
(2 lần x8 nhịp).
- Chân: Tay chống hông, chân khuỵu gối ( 3 lần x8 nhịp)
- Bụng: Tay đưa lên cao,đứng nghiên người sang hai bên (2 lần x8 nhịp).
- Bật: chân bậc tại chỗ, hai tay chống hông ( 3 lần x8 nhịp).
* Vận động cơ bản: Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5m
- Giới thiệu tên vận động: Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5m
- Cô làm mẫu:
+ Lần 1: Làm mẫu không giải thích.
+ Lần 2: Kết hợp giải thích động tác.
TTCB: Hai bàn tay, bàn chân chạm sàn sau vạch mức và khom người.
- Cô mời 2 bạn thực hiện thử
- Lần lượt 2 trẻ lên thực hiện, đảm bảo để trẻ thực hiện hai lần.
- Mời trẻ khá thực hiện
- Mời trẻ yếu, trẻ chưa thực hiện được
- Cô động viên khuyến khích trẻ, sửa sai cho
- Trẻ thực hiện bò: Cô chú ý quan sát và động viên, cỗ vũ trẻ.
- Cô cho 2 – 3 trẻ khá lên thực hiện lại vận động.
- Cô cho những trẻ thực hiện chưa được lên thực hiện lại vận động và cô chú ý
sữa sai cho trẻ.
- Cô gợi hỏi trẻ vừa cho các con thực hiện vận động gì ?
- Cô quan sát chú ý sữa sai cho các cháu động viên các cháu thực hiện tốt.
- Cho trẻ chia thành 2 đội thi đua với nhau.
- Cô chú ý quan sát và sửa sai cho trẻ. Tuyên dương lớp.
10
*Hoạt động 3: Trò chơi : Nhảy ra nhảy vào
+ Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm, mỗi nhom10-12 trẻ. Mỗi nhóm chọn
một người để oản tù tì, bên nào thắng thì đi trước , nhóm còn lại ngồi xuống
thành vòng tròn rộng, nắm tay nhau để tạo hành cửa ra vào, các cửa luôn giơ
lên, hả tay xuống, ngăn không cho người ở nhóm một vào. Mỗi trẻ đứng cạnh
một cửa để rình xem khi nào cửa mở thì nhảy vào , khi vào được thì sẽ nói “ vào
rồi” khi các nhóm đã vào rồi thì các cửa đóng lại, thì phải tìm cách để nhảy ra.
+ Luật chơi: Khi nhảy vào nhảy ra mà chân trẻ chạm vào tay người làm cửa va
nhảy không đúng cửa của mình thì bị phạm luật mất lượt đi, phải ngồi thay cho
nhóm kia.
* Hồi tĩnh:Trẻ đi xung quanh, hít thở nhẹ nhàng vài vòng rồi tập trung trẻ lại
nghe cô nhận xét, tuyên dương lớp học
* Kết thúc : Cô nhận xét –tuyên dương .
11
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Nha hoạc đường: Làm thế nào cho răng sạch (t1)
Trò chơi: Chi chi chành chành.
Chơi tự do.
I/Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết chải răng vào đúng thời điểm chính, biết lựa chọn thức ăn tốt cho
răng, vừa làm sạch răng, biết đi chữa răng sớm và khám răng định kỳ.
- Rèn kỹ năng chú ý, lắng nghe, quan sát ghi nhớ có chủ định.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh răng miệng, không ăn đồ ngọt vào buổi tối.
II/Chuẩn bị:
- Câu chuyện : Hai chú thỏ con
- Hình ảnh bé có hàm răng đẹp, bé có hàm răng xấu.
- Mô hình hàm rang, bàn chải đánh răng.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Hãy nghe nào
- Vận động: “Khuôn mặt cười”. Đàm thoại chủ đề
- Giới thiệu hình ảnh bạn có hàm răng đẹp và răng không đẹp. Cho trẻ nhận xét
từng tranh.
- Giới thiệu và kể chuyện." Hai chú thỏ con".
*Kể chuyện :" Hai chú thỏ con."
+ Cô kể lần 1 diễn cảm .
- Tóm tắt nội dung cậu chuyện Hai chú thỏ con.
+ Cô kể lần 2 theo tranh .
*Đàm thoại:
- Gia đình thỏ có mấy người(Thỏ bố, thỏ mẹ ,thỏ anh, thỏ em).
- Thỏ anh thế nào?thỏ em ra sao?Kết quả thỏ anh thế nào? thỏ em ra sao?(Thỏ
em siêng làm, chăm học,biết chải răng thật sạch sau khi ăn nên thỏ anh lúc nào
cũng sạch, và không sâu- Thỏ em ham chơi thích ăn quà bánh kẹo, lười chải
răng nên sâu ,xấu, dơ, không ngủ được, không đi học mà chỉ ôm mặt khóc?
- Thỏ anh đáng khen ở điểm nào?(Chăm học, chăm làm, học hỏi siêng năngRăng đẹp,sạch,không sâu được mọi người yêu mến
-Tại sao thỏ em chê cười?(Bị sưng nướu, chảy máu nướu miệng, hôi miệng,
không ăn được, khộng học được, ai cũng thấy chê cười. Giáo dục
* Cho trẻ đọc ghi nhớ : Răng có 3 nhiệm vụ quan trọng:
1/ Chải răng sau khi ăn 3 bữa chính:Sáng, trưa, chiều, tối trước khi đi ngủ.
2/Bớt ăn quà vặt: Bánh, kẹo ngọt.
3/ Nên ăn rau quả tươi:Bưởi, cam ,quýt ,thơm,củ sắn (Giúp chà sạch răng)
Hoạt động 2: Trò chơi : Chi chi chành chành.
- Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi.
- Trong nhóm khoảng 5-6 trẻ, một trẻ xòe bàn tay (làm cái) để các bạn khác đặt
ngón trỏ vào. Tất cả trẻ đọc bài đồng dao:
Chi chi chành chành
Thi nhanh thi khéo
Bạn nào múa dẻo
Bạn nào hát hay
12
Mau mau lại đây
Ù à ù ập
- Trẻ vừa đọc bài đòng dao vừa đặt ngón trỏ vàolòng bàn taycủa trẻ làm cái.
Đến tiếng ập cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt tay lại và tất cả phải rút ngón
tay trỏ cua mình ra thật nhanh. Trẻ nào rút chậm bị nắm ngón tay lại là thua
cuộc và phải làm cái thay bạn các trẻ khác chơi tiếp.
- Cho trẻ chơi, cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi.
- Kết thúc trò chơi nhận xét và tuyên dương lớp.
*Hoạt động 3: Chơi tự do .
- Chia lớp thành nhóm nhỏ và cho trẻ chơi:
+ Cho cháu chơi tự do theo ý thích với những đồ chơi trong sân trường. Nhắc
trẻ giữ vệ sinh sân trường.
+ Nhặt lá khô làm thành các bộ quần áo.
+ Cho trẻ vẽ tranh và sơn với màu nước.
+ Cho trẻ tham gia hát và đọc các bài thơ trong chủ điểm.
- Cô bao quát lớp.
*********************************
HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
- Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng. BTLNT: Pha nước cam (t4)
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé
- Góc học tập và sách: xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề, nối hình các bộ
phận còn thiếu của cơ thể, xem truyện tranh về bản thân
- Góc nghệ thuật: Vẽ bạn trai , bạn gái; Xé dán áo; Trang trí khăn quàng.
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
13
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Nhận biết, so sánh 2 đối tượng cao hơn- thấp hơn
Chơi theo ý thích
I/Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ nhận biết, so sánh hai đối tượng cao hơn- thấp hơn. Trẻ biết sử dụng đúng
từ “cao hơn”, “thấp hơn” để diễn đạt.
- Phát triển tư duy và ghi nhớ có chủ định, rèn kĩ năng so sánh cao hơn, thấp
hơn.
- Trẻ tích cực, hứng thú tham gia hoạt động, thích chơi trò chơi, biết chú ý lắng
nghe cô hướng dẫn.
II/Chuẩn bị:
- Nhạc chủ đề.
- 2 cây xanh, 1 cây cao, 1 cây thấp.
- Rổ hoa màu đỏ, hoa màu vàng đủ cho trẻ.( màu đỏ cao hơn, màu vàng thấp
hơn).
- Que tính.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Nhận biết, so sánh 2 đối tượng cao hơn- thấp hơn
- Cô tạo tình huống cho trẻ đi thăm vườn cây( cây táo và cây xoài)
- Trò chuyện về tình huống.
- Ngoài cây táo, cây xoài vườn cây còn có rất nhiều cây hoa đẹp nữa đấy!
- Cô cho trẻ đi lấy hoa
- Hỏi trẻ có những cây hoa màu gì?
- Cho trẻ cùng đặt cây hoa màu đỏ ra bảng.
- Cho trẻ đặt cây hoa màu đỏ cạnh cây hoa màu vàng giống cô.
- Cho trẻ đếm lại hoa cùng cô.
- Chúng mình có nhận xét gì về 2 cây hoa?
- Cho tổ nhóm, cá nhân nhắc lại
- Vì sao mà các bạn lại biết cây hoa đỏ cao hơn, cây hoa vàng lại thấp hơn nhỉ?
- Để biết được điều đó cô dùng thước đặt lên trên bông hoa màu đỏ xem điều gì
sảy ra?
- Bông hoa vàng có chạm đến thước của cô không? Vì sao?
- Chúng mình dùng que tính đặt từ đầu cây hoa màu vàng sang cây hoa màu đỏ
nào?
- Các bạn cùng nhìn xem điều gì xảy ra?
- Cây hoa màu vàng không chạm đến thước vậy thì cây hoa nào cao hơn, cây
hoa nào thấp hơn?
=> Cây hoa màu đỏ cao hơn cây hoa màu vàng vì cây hoa màu đỏ thừa ra 1
đoạn so với cây hoa vàng nên cây hoa vàng thấp hơn cây hoa đỏ.
- Vậy chúng mình lại đặt thước lên trên bông hoa màu vàng sang bông hoa màu
đỏ xem điều gì sảy ra? Vì sao?
- Cho trẻ nhắc lại nhiều lần.
*Hoạt động 2: Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích.
- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ.
14
- Cho trẻ lên cấm hoa bé ngoan.
- Nêu gương cuối ngày.
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
-Những biểu hiện về tình trạng sức khỏe trẻ :
……………………………………………………………………………………
-Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-Kiến thức và kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………….……………………………………………………………………...
- Những vấn đề lưu ý trong việc tổ chức hoạt động CSGD những ngày sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
15
Thứ 3, ngày 26 tháng 09 năm 2023
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA ĐỒ VẬT SO VỚI BẢN
THÂN TRẺ VỚI ĐỐI TƯỢNG LÀM VẬT CHUẨN
I/Mục đích – yêu cầu:
- Trẻ 5 - 6 tuổi: biết xác định vị trí của của đồ vật so với bản thân trẻ với đối
tượng làm vật chuẩn.
- Trẻ 4 - 5 tuổi: biết xác định vị trí trước, sau, trên, dưới của bản thân trẻ.
- Phát triển kĩ năng định hướng cho trẻ trong không gian và hình thành một số
thuật ngữ Toán học.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể.
II/ Chuẩn bị:
- Các đồ dùng đồ chơi trong lớp để ở các vị trí khác nhau, khối gỗ, búp bê.
- Trang phục gọn gàng.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Cùng tìm hiểu
- Cô cùng trẻ hát bài : Vì sao mèo rửa mặt
+ Các con vừa hát xong bài hát gì?
+ Bài hát nói về con vật gì?
+ Vì sao mèo phải rửa mặt?
+ Các con nhìn các bạn xung quanh mình và kể cho cô nghe trên mặt các bạn có
những bộ phận gì?
+ Để cơ thể luôn sạch sẽ thì các con phải làm gì?
=> Cô chốt lại ý trẻ và giáo dục trẻ luôn vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
*Hoạt động 2: Xác định vị trí của bản thân.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Trốn cô” và xuất hiện búp bê:
+ Các con nhìn xem cô có gì đây?
+ Các con nhìn bạn búp bê có đáng yêu không?
-> Bạn búp bê có rất nhiều đồ chơi nhưng không biết tìm nó ở phía nào, vậy
hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau xác định vị trí giúp bạn búp bê nhé!
- Cô đặt búp bê lên bàn và đặt đồ chơi xung quanh búp bê và gợi hỏi:
+ Cái cốc ở phía nào của búp bê? (Phía trước).
+ Cái gì ở phía trước của búp bê? (Cái cốc).
+ Khối gỗ ở phía nào của búp bê? (phía sau)
+ Cái gì ở phía sau của búp bê? (Khối gỗ).
+ Bây giờ các con nhìn xem phía trên búp bê có những gì nào? (có quạt trần,
bóng điện, trần nhà...)
+ Tại sao các con biết nó ở phía trên? (Vì phải ngẩng đầu lên).
+ Bóng điện, quạt trần ở phía nào của búp bê? (Phía trên).
+ Các con nhìn xem phía dưới búp bê có gì? (có sàn nhà, có cây hoa).
+ Cây hoa ở phía nào của búp bê?
+ Tại sao các con biết cây hoa ở phía dưới? (Vì phải cúi đầu xuống).
- Cô gọi trẻ lên đứng cùng bạn búp bê và gợi hỏi:
+ Bạn A ở phía nào của búp bê? (phía trong).
+ Bạn nào ở phía trong của búp bê?
+ Bạn B ở phía nào của búp bê? (phía ngoài)
+ Bạn nào ở phía ngoài của búp bê?
16
- Cô cho trẻ nhận xét và trả lời nhiều lần.
* Luyện tập:
- Cô gọi cá nhân trẻ lên ngồi trên ghế và đặt đồ chơi về các phía của trẻ và gợi
hỏi trẻ trả lời.
- Tương tự, cô gọi 2 – 3 trẻ lên chơi.
*Hoạt động 3: Trò chơi: “Bạn ở đâu”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
+ Cách chơi: cho 2 bạn đứng ngược chiều nhau, 1 trẻ nhắm mắt lại và 1 trẻ hát
đứng ở phía bất kì để trẻ kia nói được bạn đang đứng ở phía nào và hát bài hát
gì?
+ Luật chơi: Nếu bạn nhắm mắt không đoán được phía của bạn hát thì phải nhảy
lò cò.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần.
- Động viên, khuyến khích và bao quát trẻ chơi.
- Cho trẻ quay các hướng ; phải trái , trước sau và vừa
đi vừa hát bài: “ Đường em đi”cô nói rẽ phía nào thì trẻ rẽ phía đó.
- Nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Cho trẻ thu dọn và chuyển hoạt động.
17
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Trò chuyện về cái mũi.
Trò chơi: Chiếc túi kì lạ.
Chơi tự do.
I/Mục tiêu yêu cầu:
- Trẻ biết được cái mũi là một giác quan trên cơ thể và biết được ích lợi của
mũi.
- Rèn kỹ năng quan sát, trả lời câu hỏi của cô rõ ràng.
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh thân thể.
II/Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về cái mũi.
- Sân rộng, thoáng mát, sạch sẽ.
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Trò chuyện về cái mũi
Cô và trẻ xếp vòng tròn. Sau đó hát bài hát “Cái mũi”. Chúng ta vừa hát bài hát
nói về cái gì?
- Trò chuyện cùng trẻ về cái mũi, ích lợi của cái mũi:
+ Các con ơi! Mũi chúng ta dùng để làm gì?
+ Không có mũi chúng ta có thở được không?
+ Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ mũi của mình?
- Giáo dục trẻ cách chăm sóc và bảo vệ các giác quan trong cơ thể của mình.
*Hoạt động 2 :Trò chơi chiếc túi kì lạ
- Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi.
- Cô đưa 1 cái túi và gọi 1 hoặc 2 trẻ lên cho sờ nhìn, ngửi, …đoán xem trong
cái túi có những gì và trẻ nói làm thế nào để biết đúng đồ vật trong túi.
VD: Cháu dùng tay sờ, cháu nhìn thấy, cháu ngửi thấy mùi thơm,…từ đó cháu
biết được tác dụng tầm quan trọngcủa các giác quan: tay, mắt , mũi, tai đối với
con người. Trẻ cần biết bảo vệ giữ gìn vệ sinh các giác quan đó.
- Cô nhận xét sau mỗi lần chơi
- Cho trẻ chơi, cô hướng dẫn và quan sát trẻ chơi.
- Kết thúc nhận xét trò chơi và tuyên dương lớp.
*Hoạt động 3: Chơi tự do .
- Chia lớp thành nhóm nhỏ và cho trẻ chơi:
+ Cho cháu chơi tự do theo ý thích với những đồ chơi trong sân trường. Nhắc
trẻ giữ vệ sinh sân trường.
+ Nhặt lá khô làm thành các bộ quần áo.
+ Cho trẻ vẽ tranh và sơn với màu nước.
+ Cho trẻ tham gia hát và đọc các bài thơ trong chủ điểm.
- Cô bao quát lớp.
18
HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
- Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng. BTLNT: Pha nước cam( t4)
- Góc xây dựng: Xây nhà của bé
- Góc học tập và sách: xem sách truyện tranh, làm sách chủ đề, nối hình các bộ
phận còn thiếu của cơ thể, xem truyện tranh về bản thân
- Góc nghệ thuật: Vẽ bạn trai , bạn gái; Xé dán áo; Trang trí khăn quàng.
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh
19
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Giác quan và tác dụng của chúng.
Chơi theo ý thich.
I/Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên các giác quan và chức năng của chúng, biết cách chăm sóc và bảo
vệ các giác quan.
- Phát triển ngôn ngữ ở trẻ thông qua việc gọi tên các giác quan.
- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau, nhường nhịn cùng nhau khi chơi, biết giữ
gìn cơ thể và các bộ phận, giác quan của mình luôn sạch sẽ, gọn gàng.
II/Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các giác quan.
- Nước hoa, muối, đường, xắc xô
- Cái túi, đồ chơi: nồi, trái bắp.
III/Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Giác quan và tác dụng của chúng.
Trẻ hát cùng cô bài: “thơm tay ngoan”
- Con vừa hát bài hát nói về cái gì?
- Trên cơ thể của con ngoài tay ra còn có rất nhiều các bộ phận khác nữa. Hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
* Mắt dùng để nhìn gọi là thị giác.
Chơi trò “ bịt mắt”
- Cho trẻ nhắm mắt lại
- Khi nhắm mắt lại các con có nhìn thấy cô không?
- Muốn nhìn thấy cô các cô phải làm gì?
- Mắt dùng để làm gì?
Mắt dùng để nhìn còn gọi là thị giác. Cho 3-4 trẻ lặp lại
* Mũi dùng để thở gọi là khứu giác.
- Cô xịt nước hoa cho trẻ ngửi:
- Các con ngửi được mùi gì?
- Con dùng gì để ngửi?
- Mũi ngoài để ngửi còn dùng làm gì?
Mũi dùng để nhìn còn gọi là khứu giác. Cho 3-4 trẻ lặp lại.
* Lưỡi dùng để nếm thức ăn gọi là vị giác
- Cho 1 vài trẻ nếm thử muối, đường và nói lên vị của chúng.
- Các con dùng gì để nếm được vị, mặn, ngọt?
- Lưỡi dùng để làm gì?
Lưỡi dùng để nếm thức ăn còn gọi là vị giác. Cho 3-4 trẻ lặp lại
* Tai dùng để nghe gọi là thính giác
- Cô làm tiếng gà gáy cho trẻ nghe và cho trẻ thực hiện lại
- Các con vừa nghe tiếng gì kêu?
- Nhờ có gì mà các con nghe được?
- Tai dùng để làm gì?
Tai dùng để nghe còn gọi là thính giác. Cho trẻ lặp lại.
* Da gọi là xúc giác
- Cô giới thiệu chiếc túi cho trẻ lên sờ vào trong túi xem có vật gì?
- Tại sao con biết?
20
Nhờ có các tế bào da trên tay nên dù không nhìn thấy nhưng các con vẫn biết
được đó là vật gì?
Da còn gọi là xúc gíac
=> Giáo dục: trẻ phải biết giữ gìn và vệ sinh các giác quan sạch sẽ.
* Kết thúc: cho trẻ vận động bài: ồ sao bé không lắc.
*Hoạt động 2: Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích.
- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ.
- Cho trẻ lên cấm hoa bé ngoan.
- Nêu gương cuối ngày.
*ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
-Những biểu hiện về tình trạng sức khỏe trẻ :
……………………………………………………………………………………
-Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-Kiến thức và kỹ năng của trẻ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………….……………………………………………………………………...
- Những vấn đề lưu ý trong việc tổ chức hoạt động CSGD những ngày sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
21
Thứ 4, ngày 27 tháng 09 năm 2023
ĐÔI MẮT CỦA EM
I/ Mục đích yêu cầu:
-Trẻ 5 – 6 tuổi: hiểu nội dung bài thơ, đọc diễn cảm bài thơ, biết được đôi mắt
là giác quan quan trọng đối với cơ thể cơn người.
- Trẻ 4 – 5 tuổi: nhớ tên bài thơ “Đôi mắt của em”, tác giả Lê Thị Mỹ Phương.
trẻ thuộc thơ, hiểu nội dung bài thơ
- Rèn sự ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ đôi mắt, biết giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể
của mình.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh thơ:
-Tranh 1: đôi mắt tròn
- Tranh 2: cảnh vật xung quanh
- Tranh 3: rửa mặt, tay đeo kính
III/Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Cùng giải đáp
- Hát: “Chơi ngón tay”.
- Các con vừa hát bài gì?
- Bàn tay gồm các ngón tay; bàn tay, bàn chân, cũng là 1 bộ phận của cơ thể
chúng ta.
- Lắng nghe nghe cô đố:
“Cùng ngủ cùng thức
Hai bạn xinh xinh
Nhìn rõ mọi thứ
Nhưng không thấy mình”
- Đố bé là gì?
- Đôi mắt là 1 trong các giác quan của cơ thể, đôi mắt rất quan trọng giúp bé
nhìn thấy được tất cả mọi vật xung quanh bé. Cô Mỹ Phương sáng tác bài thơ
“Đôi mắt của em” rất là hay bé có thích nghe cô đọc thơ không?
* Hoạt động 2: Bé đọc thơ
- Cô đọc lần 1.
Nội dung: bài thơ tả về đôi mắt rất đẹp, bé phải biết giữ gìn đôi mắt cảu mình.
- Cô đọc lần 2 kết hợp xem tranh.
B...
 








Các ý kiến mới nhất