Mĩ thuật 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRÂN THỊ YẾN PHƯỢNG
Ngày gửi: 22h:56' 21-09-2023
Dung lượng: 61.4 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: TRÂN THỊ YẾN PHƯỢNG
Ngày gửi: 22h:56' 21-09-2023
Dung lượng: 61.4 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Sách giáo khoa môn Mĩ thuật được định dạng:
– Tên sách: MĨ THUẬT 4 – Chân trời sáng tạo – Bản 2
– Loại sách: Sách học sinh
– Số tiết: 35;
Số trang dự kiến: 76 trang;
Khổ sách: 19 x 26,5 cm;
Số màu ruột: 4
ĐỀ CƯƠNG TỔNG THỂ SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT LỚP 4
STT
(1)
Tên Chương/Chủ đề/Tên bài (2)
Số tiết (3)
(Tên chương/chủ đề có thể tách thành cột riêng nếu chương/chủ đề không trùng với bài,
gồm nhiều bài
(Nếu có sự phân biệt
giữa chương/chủ đề/bìa
thì cột này chỉ ghi số
tiết của bài)
2
Tên chủ đề
1
Mĩ thuật và cuộc sống
2
Hình và sự chuyển động của hình
3
Sự thú vị của màu sắc
4
Chữ và hình
5
Hình, khối và sự biến thể
6
Gia đình là tất cả
Tên bài
Bài 1: Chấm, nét và sự biến thể của nét
Bài 2: Chấm, nét và trang trí đồ vật
2
Bài 3: Thiên nhiên muôn hình
2
Bài 4: Những chiếc đèn ngộ nghĩnh
2
Bài 5: Phong cảnh quê hương
2
Bài 6: Tranh ghép mảnh
2
Bài 7: Chữ trang trí
2
Bài 8: Trang trí bìa sách
2
Bài 9: Hình và sự biến thể
2
Bài 10: Khối và sự biến thể
2
Bài 11: Gia đình yêu thương
2
Bài 12: Trang trí đồ vật
2
1
Ghi chú (4) (Thể
hiện tính liên
thông, tích hợp với
các môn học khác)
– Các Văn hoá nghệ
thuật truyền thống.
– Các môn khoa
học xã hội, âm
nhạc.
7
Thầy cô mến yêu
8
An toàn giao thông là hạnh phúc
của mọi nhà
9
Ôn tập, Đánh giá
Bài 13: Kỉ niệm về thầy cô
2
Bài 14: Món quà tri ân
2
Bài 15: Văn hoá tham gia giao thông
2
Bài 16: Thông điệp về an toàn giao thông
2
3
Tổng cộng
35
2
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4
Tên chương/
chủ đề/ bài
(1)
Số tiết, số
trang dự
kiến
(2)
Số
Số
tiết trang
4
CHỦ ĐỀ 1:
MĨ THUẬT
VÀ CUỘC
SỐNG
8
Mục tiêu cần đạt
về chuyên môn
(3)
Bài 1: Chấm, nét và sự biến thể của nét
• Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự
biến thể của nét trong sản phẩm mĩ thuật.
• Tạo được sự chuyển động của chấm,
nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm
giác trên bề mặt chất liệu.
• Lựa chọn, xác định được vị trí trưng
bày và giới thiệu sản phẩm.
Bài 2: Chấm, nét và trang trí đồ vật
• Xác định được đối tượng và hình
thức thực hành, sáng tạo.
• Vận dụng được mật độ, khoảng cách
của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
• Biết phối hợp vật liệu khác nhau để
tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
• Biết giới thiệu quá trình thực hành
tạo ra sản phẩm.
Nội dung kiến thức
(4)
Quan sát và nhận thức
Quan sát tác phẩm mĩ thuật và nhận xét.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước tạo sản phẩm mĩ thuật
mô phỏng.
– Thực hiện một sản phẩm mĩ thuật.
Phân tích và đánh giá
– Nêu nhận xét về sản phẩm mĩ thuật.
– Chia sẻ kĩ thuật và giới thiệu sản phẩm.
(nhóm bạn).
Vận dụng
Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
Quan sát và nhận thức
Quan sát, nhận xét sản phẩm mĩ thuật.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Sử dụng chấm và nét trang trí sản phẩm mĩ
thuật.
Phân tích và đánh giá
– Nêu cảm nhận về cách thể hiện chấm, nét.
– Chia sẻ kĩ thuật thực hiện sản phẩm.
Vận dụng
Tìm hiểu kĩ thuật chấm màu.
3
Yêu cầu cần đạt quy định tại
Chương trình giáo dục phổ thông
2018
MĨ THUẬT TẠO HÌNH
Quan sát và nhận thức
thẩm mĩ:
– Nhận biết được yếu tố tạo hình:
chấm, nét, hình, khối, màu sắc,
đậm nhạt, chất cảm, không gian.
– Nhận biết được màu nóng, màu
lạnh; không gian xa gần.
– Xác định được nội dung chủ
đề và hình thức thực hành sáng
tạo.
Sáng tạo và ứng dụng
thẩm mĩ:
– Phối hợp được một số kĩ năng:
cắt, xé, dán, vẽ, in, ghép, nặn,
uốn,... trong thực hành, sáng tạo.
– Vận dụng được độ đậm nhạt,
nóng của màu trong thực hành,
sáng tạo.
– Tạo được mật độ khác nhau
của chấm, nét ở sản phẩm.
– Vận dụng được sự biến thể của
hình, khối cơ bản để để mô phỏng
CHỦ ĐỀ 2:
HÌNH VÀ
SỰ
CHUYỂN
ĐỘNG
CỦA HÌNH
4
8
Bài 3: Thiên nhiên muôn hình
• Nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên
qua các yếu tố tạo hình.
• Biết sắp xếp mật độ của chấm, nét để tạo
sự chuyển động của hình trong sản phẩm
mĩ thuật.
• Cảm nhận được sự chuyển động của
hình, màu trong thực hành sáng tạo.
Bài 4: Những chiếc đèn ngộ nghĩnh
• Nhận biết được cấu trúc, tỉ lệ và công
dụng của sản phẩm.
• Vận dụng được mật độ, khoảng cách
chấm, nét hình để trang trí sản phẩm.
• Bước đầu thể hiện đượ c sự hài hoà về
cấu trúc, tỉ lệ cho sản phẩm.
• Giới thiệu được quá trình thực hiện sản
phẩm.
Quan sát và nhận thức
Quan sát và mô tả các sản phẩm mĩ thuật theo
gợi ý.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Thực hiện một sản phẩm mĩ thuật phù hợp với
chủ đề bằng hình thức in, vẽ hoặc cắt, xé, dán.
Phân tích và đánh giá
– Nhận xét về sản phẩm của bạn.
– Chia sẻ kĩ thuật in, cắt, xé, dán.
Vận dụng:
Tìm hiểu tranh tranh khắc gỗ và chia sẻ cảm
nhận.
Quan sát và nhận thức:
– Quan sát, mô tả sản phẩm mĩ thuật.
Luyện tập và sáng tạo:
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm
mĩ thuật.
– Trang trí một sản phẩm đèn.
Phân tích và đánh giá:
– Chia sẻ kĩ thuật và các bước thực hiện để
làm rõ chủ đề.
– Giới thiệu về công dụng và hình thức trang
trí.
Vận dụng:
Tìm hiểu về cách thức tạo hình và trang trí đèn.
4
đối tượng.
– Thể hiện được khoảng cách, vị trí
khác nhau cho các yếu tố tạo hình ở
sản phẩm.
– Tạo được sự khác nhau về cảm
giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm.
– Thể hiện sự hiểu biết về hài hòa
của yếu tố tạo hình trong thực hành,
sáng tạo.
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
– Vận dụng được ngôn ngữ nói
hoặc viết, biểu đạt cơ thể, diễn hoạt
hình ảnh động, xây dựng câu
chuyện,... để giới thiệu sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật.
– Nhận biết chủ đề của sản phẩm,
tác phẩm; bước đầu biết đặt câu
hỏi, trả lời và trao đổi để tìm hiểu
tác giả, tác phẩm mĩ thuật.
MĨ THUẬT ỨNG DỤNG
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
– Nhận biết được cấu trúc tỉ lệ và
công dụng của một số sản phẩm thủ
công, liên hệ ở địa phương.
– Xác định được mục đích, đối
tượng sáng tạo cho sản phẩm cá
nhân, sản phẩm nhóm.
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
– Phối hợp được một số kĩ năng:
cắt, dán, xếp, gắn, vẽ,... trong thực
hành, sáng tạo.
– Tạo được sản phẩm có sự biến thể
từ hình, khối cơ bản.
– Vận dụng được mật độ, khoảng
cách của chấm, của nét để trang trí
sản phẩm.
– Biết phối hợp vật liệu khác nhau
để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
– Bước đầu thể hiện được sự hài
hòa về cấu trúc tỉ lệ cho sản phẩm.
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
– Lựa chọn, xác định được vị trí
trưng bày sản phẩm.
– Biết giới thiệu quá trình hoặc thao
tác thực hành tạo ra sản phẩm, thể
hiện học hỏi kinh nghiệm và tôn
trọng chia sẻ của bạn bè.
Bài 5: Phong cảnh quê hương
• Nhận biết được màu nóng, màu lạnh và
màu đậm, màu nhạt.
• Vận dụng được độ đậm – nhạt, nóng –
lạnh của màu trong thực hành, sáng tạo.
• Trình bày được ý tưởng thể hiện và
giới thiệu sản phẩm mĩ thuật.
CHỦ ĐỀ 3:
SỰ THÚ VỊ
CỦA MÀU
SẮC
4
8
Quan sát và nhận thức
Quan sát, cảm nhận và chỉ ra màu nóng, màu
lạnh, màu đậm, màu nhạt
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước vẽ phong cảnh.
– Hãy thực hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ
đè phong cảnh thiên nhiên.
Phân tích và đánh giá
– Giới thiệu và trình bày ý tưởng thể hiện sản
phẩm.
– Nhận xét sản phẩm.
Vận dụng
Tìm hiểu màu nóng, màu lạnh, màu đậm, màu
nhạt, sau đó thể hiện một đồ vật có đậm nhạt.
5
Bài 6: Tranh ghép mảnh
• Chỉ ra được màu nóng, màu lạnh, màu
đậm, màu nhạt trong tranh ghép mảnh.
• Xác định được chủ đề và hình thức thực
hành.
• Vận dụng được màu sắc trong trang trí
sản phẩm.
• Trình bày được ý tưởng thể hiện và giới
thiệu sản phẩm mĩ thuật.
4
CHỦ ĐỀ 4:
CHỮ VÀ
HÌNH
8
Quan sát và nhận thức
Quan sát và chỉ ra màu sắc, vật liệu.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm.
– Thực hiện sản phẩm mĩ thuật theo hình thức
ghép mảnh.
Phân tích và đánh giá
– Trình bày cách vận dụng mà trong thực hành.
– Trình bày ý tưởng và giới thiệu sản phẩm.
Vận dụng
Tìm hiểu về nghệ thuật tranh ghép mảnh
Bài 7: Chữ trang trí
Quan sát và nhận thức
• Nhận biết được vẻ đẹp tạo hình và hiểu Quan sát và trả lời các câu hỏi gợi ý.
được vai trò của chữ trang trí trong đời Luyện tập và sáng tạo
sống.
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm.
• Vận dụng được ngữ nghĩa và sự biến – Hãy trang trí chữ với nội dung yêu thích.
thể của chữ để sáng tạo chữ trang trí.
Phân tích và đánh giá
• Biết sắp xếp các khoảng cách, vị trí, tỉ Nêu cảm nhận về sản phẩm theo các gợi ý.
lệ, bố cục và yếu tố trang trí cho chữ.
Vận dụng
• Biết phân tích, đánh giá sản phẩm của Vận dụng chữ trang trí để đặt tên và trình bày
mình và bạn.
cho một sản phẩm.
Bài 8: Trang trí bìa sách
Quan sát và nhận thức
• Bước đầu nhận biết được bố cục, thành Quan sát các bìa sách sau và chỉ ra nội dung,
phần và cách thức trang trí bìa sách.
• Biết kết hợp hài hoà các yếu tố tạo hình, cấu trúc trên bìa sách.
yếu tố hình và chữ trong thực hành
Luyện tập và sáng tạo
trang trí bìa sách.
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
• Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ
thuật.
thuật và biết ứng dụng vào thực tế
– Trang trí một bìa sách, truyện em yêu thích.
cuộc sống.
Phân tích và đánh giá
6
Nêu cảm nhận của em về sản phẩm bìa sách
của bạn theo gợi ý.
Vận dụng
Tìm hiểu một số sản phẩm thiết kế bìa sách.
Bài 9: Hình và sự biến thể
• Hiểu được sự biến thể của hình trong
tác phẩm/ sản phẩm mĩ thuật.
• Vận dụng được sự biến thể của hình cơ
bản để mô phỏng đối tượng.
• Chia sẻ với bạn bè ý tưởng thực hiện
và học hỏi kinh nghiệm từ bạn.
• Lựa chọn được vị trí trưng bày sản
phẩm.
CHỦ ĐỀ 5:
HÌNH,
KHỐI VÀ
SỰ BIẾN
THỂ
Quan sát và nhận thức:
Quan sát và nhận xét những sản phẩm mĩ
thuật.
Luyện tập và sáng tạo:
– Tham khảo các bước vận dụng sự biến thể
của hình để tạo một sản phẩm mĩ thuật.
– Sử dụng sự biến thể để sáng tạo một sản
phẩm mĩ thuật.
4
8
Phân tích và đánh giá:
– Nêu cảm nhận cá nhân của em về sản phẩm
theo gợi ý.
– Chia sẻ kĩ thuật thực hiện sản phẩm và giới
thiệu sản phẩm mĩ thuật.
Vận dụng:
Tìm hiểu cách trưng bày tác phẩm trong không
gian lớp học.
7
CHỦ ĐỀ 6:
GIA ĐÌNH
LÀ TẤT
CẢ
Bài 10: Khối và sự biến thể
• Hiểu được sự biến thể từ hình khối cơ
bản trong tác phẩm/sản phẩm mĩ thuật.
• Vận dụng được sự biến thể của hình
khối cơ bản để mô phỏng đối tượng.
• Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo
màu, tạo chất ở sản phẩm.
• Lựa chọn được vị trí trưng bày sản
phẩm.
Quan sát và nhận thức:
Quan sát và nhận xét những sản phẩm mĩ thuật
chỉ ra hình, khối, sự biến thể, màu sắc và vật
liệu.
Luyện tập và sáng tạo:
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm từ
hình khối.
– Tạo dáng sản phẩm mĩ thuật thể hiện hình,
khối cơ bản và sự biến thể.
Phân tích và đánh giá:
– Nêu cảm nhận cá nhân của em về chất liệu
hình,
khối
và
sự
biến
thể.
– Chia sẻ kĩ thuật thực hiện và giới thiệu sản
phẩm mĩ thuật.
Vận dụng:
Tìm hiểu những tác phẩm của nhà điêu khắc
Điềm Phùng Thị.
Bài 11: Gia đình yêu thương
• Biết lựa chọn hình ảnh, nội dung về
chủ đề gia đình.
• Thể hiện được khoảng cách, vị trí cho
các yếu tố tạo hình.
• Tạo được sự khác nhau về cảm giác bề
mặt chất liệu ở sản phẩm.
• Thể hiện được tình cảm và ý thức được
tinh th ần trách nhiệm của bản thân đối
với gia đình thông qua sản phẩm mĩ
thuật.
Quan sát và nhận thức
Quan sát một số sản phẩm mĩ thuật và chỉ ra
hoạt động, vị trí, khoảng cách nhân vật, chất
liệu thể hiện.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện một bức tranh
xé dán.
– Sử dụng hình thức vẽ, xé, dán hoặc đắp nổi
thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về gia đình.
Phân tích và đánh giá
8
– Nêu cảm nhận của em về sản phẩm của bạn
Bài 12: Trang trí đồ vật
• Xác định được đối tượng sáng tạo cho
sản phẩm mĩ thuật.
• Phối hợp được một số kĩ năng cắt, xé,
gắn, vẽ, uốn, ghép,… trong thực hành,
sáng tạo.
• Giới thiệu được cách sử dụng và bảo
quản sản phẩm mĩ thuật trong đời sống
hằng ngày.
CHỦ ĐỀ 7:
THẦY CÔ
MẾN YÊU
4
8
Bài 13: Kỉ niệm về thầy cô
• Nhận biết được yếu tố tạo hình trong sản
phẩm mĩ thuật về chủ đề nhà trường.
• Thể hiện được tình cảm đối với thầy cô
thông qua sản phẩm mĩ thuật.
• Vận dụng được ngôn ngữ nói, viết và
ngôn ngữ cơ thể, xây dựng câu chuyện,...
bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với
thầy cô thông qua sản phẩm mĩ thuật.
theo gợi ý.
– Góp ý giúp bạn hoàn thiện sản phẩm.
Vận dụng
Trang trí một chiếc túi có hình ảnh gia đình
em.
Quan sát và nhận thức
Quan sát hình ảnh dưới đây và chỉ ra công dụng
và vật liệu của sản phẩm.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước trang trí đồ vật trong gia
đình.
– Hãy trang trí một đồ vật để tặng người thân.
Phân tích và đánh giá
Nêu cảm nhận của em về sản phẩm của bạn:
Vận dụng
Hãy sử dụng các sản phẩm đã thực hiện để
trang trí không gian của gia đình.
Quan sát và nhận thức
Quan sát và mô tả hoạt động trong ảnh, sản
phẩm mĩ thuật.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Thể hiện một sản phẩm mĩ thuật bày tỏ tình
cảm của em với thầy cô.
Phân tích và đánh giá
– Phân tích sản phẩm mĩ thuật dựa theo gợi ý.
– Nêu cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật/
Vận dụng
Trang trí một tấm thiệp và viết lời cảm ơn.
9
Bài 14: Món quà tri ân
• Xác định được mục đích và ý nghĩa của
sản phẩm mĩ thuật tặng thầy cô.
• Phối hợp được các kĩ năng, các vật liệu
khác nhau để tạo chất, tạo màu trong thực
hành sáng tạo.
• Biết giới thiệu quá trình thao tác thực
hành tạo ra sản phẩm; thể hiện sự tôn
trọng, học hỏi, chia sẻ với bạn bè.
CHỦ ĐỀ 8
AN TOÀN
GIAO
THÔNG
LÀ HẠNH
PHÚC CỦA
MỌI NHÀ
Bài 15: Văn hoá tham gia giao thông
• Quan sát và khai thác được hình ảnh thể
hiện văn hoá giao thông trong cuộc sống.
• Thể hiện được sự hài hoà các yếu tố tạo
hình trong sáng tạo sản phẩm chủ đề văn
hoá giao thông.
• Biết chia sẻ và tôn trọng văn hoá giao
thông qua sản phẩm mĩ thuật.
4
8
Quan sát và nhận thức
Quan sát, mô tả các sản phẩm mĩ thuật dưới
đây và chỉ ra hình thức chất liệu thể hiện.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm
thiệp tặng thầy cô.
– Tạo một sản phẩm quà tặng tri ân thầy cô.
Phân tích và đánh giá
Nêu cảm nhận của em về sản phẩm của bạn qua
gợi ý.
Vận dụng
Lựa chọn các sản phẩm mĩ thuật có ý nghĩa về
thầy cô, sau đó trưng bày để làm món quà tặng
thầy cô.
Quan sát và nhận thức
Quan sát sản phẩm mĩ thuật và chỉ ra hành
vi thể hiện văn hoá giao thông, cách sắp xếp
các yếu tố hình, màu.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Sử dụng hình thức vẽ hoặc xé dán để thể
hiện sản phẩm mĩ thuật chủ đề văn hóa giao
thông.
Phân tích và đánh giá
Nêu cảm nhận và giới thiệu về sự kết hợp các
yếu tố tạo hình trong sản phẩm mĩ thuật
– Chia sẻ cùng bạn về những hành vi thể hiện
văn hoá giao thông.
Vận dụng
Tìm hiểu về một số biển báo về giao thông.
10
Bài 16: Thông điệp về an toàn giao
thông
• Xác định được mục đích và tác dụng
tuyên truyền của tranh cổ động về chủ đề
an toàn giao thông.
• Biết kết hợp hài hoà các yếu tố tạo
hình, yếu tố hình và chữ trong thực hành
sản phẩm mĩ thuật.
• Biết phân tích ý nghĩa tuyên truyền của
sản phẩm mĩ thuật về thông điệp an toàn
giao thông.
Quan sát và nhận thức
Quan sát các sản phẩm mĩ thuật và chỉ ra
nội dung, thông điệp, màu sắc, bố cục, yếu
tố chữ và hình.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Thể hiện sản phẩm mĩ thuật để tuyên
truyền về chủ đề giao thông.
Phân tích và đánh giá
– Nêu cảm nhận và giới thiệu sản phẩm của bạn
về theo gợi ý.
– Chia sẻ ý tưởng, cách thực hiện để làm rõ chủ
đề.
Vận dụng
Tìm hiểu và tham gia các hoạt động tuyên
truyền về An toàn giao thông ở cộng đồng
nơi em sống.
Ghi chú: Phần ôn tập kiến thức tổng hợp của hai học kì I và II (3 tiết)
11
Sách giáo khoa môn Mĩ thuật được định dạng:
– Tên sách: MĨ THUẬT 4 – Chân trời sáng tạo – Bản 2
– Loại sách: Sách học sinh
– Số tiết: 35;
Số trang dự kiến: 76 trang;
Khổ sách: 19 x 26,5 cm;
Số màu ruột: 4
ĐỀ CƯƠNG TỔNG THỂ SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT LỚP 4
STT
(1)
Tên Chương/Chủ đề/Tên bài (2)
Số tiết (3)
(Tên chương/chủ đề có thể tách thành cột riêng nếu chương/chủ đề không trùng với bài,
gồm nhiều bài
(Nếu có sự phân biệt
giữa chương/chủ đề/bìa
thì cột này chỉ ghi số
tiết của bài)
2
Tên chủ đề
1
Mĩ thuật và cuộc sống
2
Hình và sự chuyển động của hình
3
Sự thú vị của màu sắc
4
Chữ và hình
5
Hình, khối và sự biến thể
6
Gia đình là tất cả
Tên bài
Bài 1: Chấm, nét và sự biến thể của nét
Bài 2: Chấm, nét và trang trí đồ vật
2
Bài 3: Thiên nhiên muôn hình
2
Bài 4: Những chiếc đèn ngộ nghĩnh
2
Bài 5: Phong cảnh quê hương
2
Bài 6: Tranh ghép mảnh
2
Bài 7: Chữ trang trí
2
Bài 8: Trang trí bìa sách
2
Bài 9: Hình và sự biến thể
2
Bài 10: Khối và sự biến thể
2
Bài 11: Gia đình yêu thương
2
Bài 12: Trang trí đồ vật
2
1
Ghi chú (4) (Thể
hiện tính liên
thông, tích hợp với
các môn học khác)
– Các Văn hoá nghệ
thuật truyền thống.
– Các môn khoa
học xã hội, âm
nhạc.
7
Thầy cô mến yêu
8
An toàn giao thông là hạnh phúc
của mọi nhà
9
Ôn tập, Đánh giá
Bài 13: Kỉ niệm về thầy cô
2
Bài 14: Món quà tri ân
2
Bài 15: Văn hoá tham gia giao thông
2
Bài 16: Thông điệp về an toàn giao thông
2
3
Tổng cộng
35
2
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4
Tên chương/
chủ đề/ bài
(1)
Số tiết, số
trang dự
kiến
(2)
Số
Số
tiết trang
4
CHỦ ĐỀ 1:
MĨ THUẬT
VÀ CUỘC
SỐNG
8
Mục tiêu cần đạt
về chuyên môn
(3)
Bài 1: Chấm, nét và sự biến thể của nét
• Nhận biết được yếu tố chấm, nét và sự
biến thể của nét trong sản phẩm mĩ thuật.
• Tạo được sự chuyển động của chấm,
nét ở sản phẩm và sự khác nhau về cảm
giác trên bề mặt chất liệu.
• Lựa chọn, xác định được vị trí trưng
bày và giới thiệu sản phẩm.
Bài 2: Chấm, nét và trang trí đồ vật
• Xác định được đối tượng và hình
thức thực hành, sáng tạo.
• Vận dụng được mật độ, khoảng cách
của chấm, nét để trang trí sản phẩm.
• Biết phối hợp vật liệu khác nhau để
tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
• Biết giới thiệu quá trình thực hành
tạo ra sản phẩm.
Nội dung kiến thức
(4)
Quan sát và nhận thức
Quan sát tác phẩm mĩ thuật và nhận xét.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước tạo sản phẩm mĩ thuật
mô phỏng.
– Thực hiện một sản phẩm mĩ thuật.
Phân tích và đánh giá
– Nêu nhận xét về sản phẩm mĩ thuật.
– Chia sẻ kĩ thuật và giới thiệu sản phẩm.
(nhóm bạn).
Vận dụng
Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
Quan sát và nhận thức
Quan sát, nhận xét sản phẩm mĩ thuật.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Sử dụng chấm và nét trang trí sản phẩm mĩ
thuật.
Phân tích và đánh giá
– Nêu cảm nhận về cách thể hiện chấm, nét.
– Chia sẻ kĩ thuật thực hiện sản phẩm.
Vận dụng
Tìm hiểu kĩ thuật chấm màu.
3
Yêu cầu cần đạt quy định tại
Chương trình giáo dục phổ thông
2018
MĨ THUẬT TẠO HÌNH
Quan sát và nhận thức
thẩm mĩ:
– Nhận biết được yếu tố tạo hình:
chấm, nét, hình, khối, màu sắc,
đậm nhạt, chất cảm, không gian.
– Nhận biết được màu nóng, màu
lạnh; không gian xa gần.
– Xác định được nội dung chủ
đề và hình thức thực hành sáng
tạo.
Sáng tạo và ứng dụng
thẩm mĩ:
– Phối hợp được một số kĩ năng:
cắt, xé, dán, vẽ, in, ghép, nặn,
uốn,... trong thực hành, sáng tạo.
– Vận dụng được độ đậm nhạt,
nóng của màu trong thực hành,
sáng tạo.
– Tạo được mật độ khác nhau
của chấm, nét ở sản phẩm.
– Vận dụng được sự biến thể của
hình, khối cơ bản để để mô phỏng
CHỦ ĐỀ 2:
HÌNH VÀ
SỰ
CHUYỂN
ĐỘNG
CỦA HÌNH
4
8
Bài 3: Thiên nhiên muôn hình
• Nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên
qua các yếu tố tạo hình.
• Biết sắp xếp mật độ của chấm, nét để tạo
sự chuyển động của hình trong sản phẩm
mĩ thuật.
• Cảm nhận được sự chuyển động của
hình, màu trong thực hành sáng tạo.
Bài 4: Những chiếc đèn ngộ nghĩnh
• Nhận biết được cấu trúc, tỉ lệ và công
dụng của sản phẩm.
• Vận dụng được mật độ, khoảng cách
chấm, nét hình để trang trí sản phẩm.
• Bước đầu thể hiện đượ c sự hài hoà về
cấu trúc, tỉ lệ cho sản phẩm.
• Giới thiệu được quá trình thực hiện sản
phẩm.
Quan sát và nhận thức
Quan sát và mô tả các sản phẩm mĩ thuật theo
gợi ý.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Thực hiện một sản phẩm mĩ thuật phù hợp với
chủ đề bằng hình thức in, vẽ hoặc cắt, xé, dán.
Phân tích và đánh giá
– Nhận xét về sản phẩm của bạn.
– Chia sẻ kĩ thuật in, cắt, xé, dán.
Vận dụng:
Tìm hiểu tranh tranh khắc gỗ và chia sẻ cảm
nhận.
Quan sát và nhận thức:
– Quan sát, mô tả sản phẩm mĩ thuật.
Luyện tập và sáng tạo:
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm
mĩ thuật.
– Trang trí một sản phẩm đèn.
Phân tích và đánh giá:
– Chia sẻ kĩ thuật và các bước thực hiện để
làm rõ chủ đề.
– Giới thiệu về công dụng và hình thức trang
trí.
Vận dụng:
Tìm hiểu về cách thức tạo hình và trang trí đèn.
4
đối tượng.
– Thể hiện được khoảng cách, vị trí
khác nhau cho các yếu tố tạo hình ở
sản phẩm.
– Tạo được sự khác nhau về cảm
giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm.
– Thể hiện sự hiểu biết về hài hòa
của yếu tố tạo hình trong thực hành,
sáng tạo.
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
– Vận dụng được ngôn ngữ nói
hoặc viết, biểu đạt cơ thể, diễn hoạt
hình ảnh động, xây dựng câu
chuyện,... để giới thiệu sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật.
– Nhận biết chủ đề của sản phẩm,
tác phẩm; bước đầu biết đặt câu
hỏi, trả lời và trao đổi để tìm hiểu
tác giả, tác phẩm mĩ thuật.
MĨ THUẬT ỨNG DỤNG
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
– Nhận biết được cấu trúc tỉ lệ và
công dụng của một số sản phẩm thủ
công, liên hệ ở địa phương.
– Xác định được mục đích, đối
tượng sáng tạo cho sản phẩm cá
nhân, sản phẩm nhóm.
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
– Phối hợp được một số kĩ năng:
cắt, dán, xếp, gắn, vẽ,... trong thực
hành, sáng tạo.
– Tạo được sản phẩm có sự biến thể
từ hình, khối cơ bản.
– Vận dụng được mật độ, khoảng
cách của chấm, của nét để trang trí
sản phẩm.
– Biết phối hợp vật liệu khác nhau
để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm.
– Bước đầu thể hiện được sự hài
hòa về cấu trúc tỉ lệ cho sản phẩm.
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
– Lựa chọn, xác định được vị trí
trưng bày sản phẩm.
– Biết giới thiệu quá trình hoặc thao
tác thực hành tạo ra sản phẩm, thể
hiện học hỏi kinh nghiệm và tôn
trọng chia sẻ của bạn bè.
Bài 5: Phong cảnh quê hương
• Nhận biết được màu nóng, màu lạnh và
màu đậm, màu nhạt.
• Vận dụng được độ đậm – nhạt, nóng –
lạnh của màu trong thực hành, sáng tạo.
• Trình bày được ý tưởng thể hiện và
giới thiệu sản phẩm mĩ thuật.
CHỦ ĐỀ 3:
SỰ THÚ VỊ
CỦA MÀU
SẮC
4
8
Quan sát và nhận thức
Quan sát, cảm nhận và chỉ ra màu nóng, màu
lạnh, màu đậm, màu nhạt
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước vẽ phong cảnh.
– Hãy thực hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ
đè phong cảnh thiên nhiên.
Phân tích và đánh giá
– Giới thiệu và trình bày ý tưởng thể hiện sản
phẩm.
– Nhận xét sản phẩm.
Vận dụng
Tìm hiểu màu nóng, màu lạnh, màu đậm, màu
nhạt, sau đó thể hiện một đồ vật có đậm nhạt.
5
Bài 6: Tranh ghép mảnh
• Chỉ ra được màu nóng, màu lạnh, màu
đậm, màu nhạt trong tranh ghép mảnh.
• Xác định được chủ đề và hình thức thực
hành.
• Vận dụng được màu sắc trong trang trí
sản phẩm.
• Trình bày được ý tưởng thể hiện và giới
thiệu sản phẩm mĩ thuật.
4
CHỦ ĐỀ 4:
CHỮ VÀ
HÌNH
8
Quan sát và nhận thức
Quan sát và chỉ ra màu sắc, vật liệu.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm.
– Thực hiện sản phẩm mĩ thuật theo hình thức
ghép mảnh.
Phân tích và đánh giá
– Trình bày cách vận dụng mà trong thực hành.
– Trình bày ý tưởng và giới thiệu sản phẩm.
Vận dụng
Tìm hiểu về nghệ thuật tranh ghép mảnh
Bài 7: Chữ trang trí
Quan sát và nhận thức
• Nhận biết được vẻ đẹp tạo hình và hiểu Quan sát và trả lời các câu hỏi gợi ý.
được vai trò của chữ trang trí trong đời Luyện tập và sáng tạo
sống.
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm.
• Vận dụng được ngữ nghĩa và sự biến – Hãy trang trí chữ với nội dung yêu thích.
thể của chữ để sáng tạo chữ trang trí.
Phân tích và đánh giá
• Biết sắp xếp các khoảng cách, vị trí, tỉ Nêu cảm nhận về sản phẩm theo các gợi ý.
lệ, bố cục và yếu tố trang trí cho chữ.
Vận dụng
• Biết phân tích, đánh giá sản phẩm của Vận dụng chữ trang trí để đặt tên và trình bày
mình và bạn.
cho một sản phẩm.
Bài 8: Trang trí bìa sách
Quan sát và nhận thức
• Bước đầu nhận biết được bố cục, thành Quan sát các bìa sách sau và chỉ ra nội dung,
phần và cách thức trang trí bìa sách.
• Biết kết hợp hài hoà các yếu tố tạo hình, cấu trúc trên bìa sách.
yếu tố hình và chữ trong thực hành
Luyện tập và sáng tạo
trang trí bìa sách.
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
• Phân tích được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ
thuật.
thuật và biết ứng dụng vào thực tế
– Trang trí một bìa sách, truyện em yêu thích.
cuộc sống.
Phân tích và đánh giá
6
Nêu cảm nhận của em về sản phẩm bìa sách
của bạn theo gợi ý.
Vận dụng
Tìm hiểu một số sản phẩm thiết kế bìa sách.
Bài 9: Hình và sự biến thể
• Hiểu được sự biến thể của hình trong
tác phẩm/ sản phẩm mĩ thuật.
• Vận dụng được sự biến thể của hình cơ
bản để mô phỏng đối tượng.
• Chia sẻ với bạn bè ý tưởng thực hiện
và học hỏi kinh nghiệm từ bạn.
• Lựa chọn được vị trí trưng bày sản
phẩm.
CHỦ ĐỀ 5:
HÌNH,
KHỐI VÀ
SỰ BIẾN
THỂ
Quan sát và nhận thức:
Quan sát và nhận xét những sản phẩm mĩ
thuật.
Luyện tập và sáng tạo:
– Tham khảo các bước vận dụng sự biến thể
của hình để tạo một sản phẩm mĩ thuật.
– Sử dụng sự biến thể để sáng tạo một sản
phẩm mĩ thuật.
4
8
Phân tích và đánh giá:
– Nêu cảm nhận cá nhân của em về sản phẩm
theo gợi ý.
– Chia sẻ kĩ thuật thực hiện sản phẩm và giới
thiệu sản phẩm mĩ thuật.
Vận dụng:
Tìm hiểu cách trưng bày tác phẩm trong không
gian lớp học.
7
CHỦ ĐỀ 6:
GIA ĐÌNH
LÀ TẤT
CẢ
Bài 10: Khối và sự biến thể
• Hiểu được sự biến thể từ hình khối cơ
bản trong tác phẩm/sản phẩm mĩ thuật.
• Vận dụng được sự biến thể của hình
khối cơ bản để mô phỏng đối tượng.
• Biết phối hợp vật liệu khác nhau để tạo
màu, tạo chất ở sản phẩm.
• Lựa chọn được vị trí trưng bày sản
phẩm.
Quan sát và nhận thức:
Quan sát và nhận xét những sản phẩm mĩ thuật
chỉ ra hình, khối, sự biến thể, màu sắc và vật
liệu.
Luyện tập và sáng tạo:
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm từ
hình khối.
– Tạo dáng sản phẩm mĩ thuật thể hiện hình,
khối cơ bản và sự biến thể.
Phân tích và đánh giá:
– Nêu cảm nhận cá nhân của em về chất liệu
hình,
khối
và
sự
biến
thể.
– Chia sẻ kĩ thuật thực hiện và giới thiệu sản
phẩm mĩ thuật.
Vận dụng:
Tìm hiểu những tác phẩm của nhà điêu khắc
Điềm Phùng Thị.
Bài 11: Gia đình yêu thương
• Biết lựa chọn hình ảnh, nội dung về
chủ đề gia đình.
• Thể hiện được khoảng cách, vị trí cho
các yếu tố tạo hình.
• Tạo được sự khác nhau về cảm giác bề
mặt chất liệu ở sản phẩm.
• Thể hiện được tình cảm và ý thức được
tinh th ần trách nhiệm của bản thân đối
với gia đình thông qua sản phẩm mĩ
thuật.
Quan sát và nhận thức
Quan sát một số sản phẩm mĩ thuật và chỉ ra
hoạt động, vị trí, khoảng cách nhân vật, chất
liệu thể hiện.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện một bức tranh
xé dán.
– Sử dụng hình thức vẽ, xé, dán hoặc đắp nổi
thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về gia đình.
Phân tích và đánh giá
8
– Nêu cảm nhận của em về sản phẩm của bạn
Bài 12: Trang trí đồ vật
• Xác định được đối tượng sáng tạo cho
sản phẩm mĩ thuật.
• Phối hợp được một số kĩ năng cắt, xé,
gắn, vẽ, uốn, ghép,… trong thực hành,
sáng tạo.
• Giới thiệu được cách sử dụng và bảo
quản sản phẩm mĩ thuật trong đời sống
hằng ngày.
CHỦ ĐỀ 7:
THẦY CÔ
MẾN YÊU
4
8
Bài 13: Kỉ niệm về thầy cô
• Nhận biết được yếu tố tạo hình trong sản
phẩm mĩ thuật về chủ đề nhà trường.
• Thể hiện được tình cảm đối với thầy cô
thông qua sản phẩm mĩ thuật.
• Vận dụng được ngôn ngữ nói, viết và
ngôn ngữ cơ thể, xây dựng câu chuyện,...
bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với
thầy cô thông qua sản phẩm mĩ thuật.
theo gợi ý.
– Góp ý giúp bạn hoàn thiện sản phẩm.
Vận dụng
Trang trí một chiếc túi có hình ảnh gia đình
em.
Quan sát và nhận thức
Quan sát hình ảnh dưới đây và chỉ ra công dụng
và vật liệu của sản phẩm.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước trang trí đồ vật trong gia
đình.
– Hãy trang trí một đồ vật để tặng người thân.
Phân tích và đánh giá
Nêu cảm nhận của em về sản phẩm của bạn:
Vận dụng
Hãy sử dụng các sản phẩm đã thực hiện để
trang trí không gian của gia đình.
Quan sát và nhận thức
Quan sát và mô tả hoạt động trong ảnh, sản
phẩm mĩ thuật.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Thể hiện một sản phẩm mĩ thuật bày tỏ tình
cảm của em với thầy cô.
Phân tích và đánh giá
– Phân tích sản phẩm mĩ thuật dựa theo gợi ý.
– Nêu cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật/
Vận dụng
Trang trí một tấm thiệp và viết lời cảm ơn.
9
Bài 14: Món quà tri ân
• Xác định được mục đích và ý nghĩa của
sản phẩm mĩ thuật tặng thầy cô.
• Phối hợp được các kĩ năng, các vật liệu
khác nhau để tạo chất, tạo màu trong thực
hành sáng tạo.
• Biết giới thiệu quá trình thao tác thực
hành tạo ra sản phẩm; thể hiện sự tôn
trọng, học hỏi, chia sẻ với bạn bè.
CHỦ ĐỀ 8
AN TOÀN
GIAO
THÔNG
LÀ HẠNH
PHÚC CỦA
MỌI NHÀ
Bài 15: Văn hoá tham gia giao thông
• Quan sát và khai thác được hình ảnh thể
hiện văn hoá giao thông trong cuộc sống.
• Thể hiện được sự hài hoà các yếu tố tạo
hình trong sáng tạo sản phẩm chủ đề văn
hoá giao thông.
• Biết chia sẻ và tôn trọng văn hoá giao
thông qua sản phẩm mĩ thuật.
4
8
Quan sát và nhận thức
Quan sát, mô tả các sản phẩm mĩ thuật dưới
đây và chỉ ra hình thức chất liệu thể hiện.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm
thiệp tặng thầy cô.
– Tạo một sản phẩm quà tặng tri ân thầy cô.
Phân tích và đánh giá
Nêu cảm nhận của em về sản phẩm của bạn qua
gợi ý.
Vận dụng
Lựa chọn các sản phẩm mĩ thuật có ý nghĩa về
thầy cô, sau đó trưng bày để làm món quà tặng
thầy cô.
Quan sát và nhận thức
Quan sát sản phẩm mĩ thuật và chỉ ra hành
vi thể hiện văn hoá giao thông, cách sắp xếp
các yếu tố hình, màu.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Sử dụng hình thức vẽ hoặc xé dán để thể
hiện sản phẩm mĩ thuật chủ đề văn hóa giao
thông.
Phân tích và đánh giá
Nêu cảm nhận và giới thiệu về sự kết hợp các
yếu tố tạo hình trong sản phẩm mĩ thuật
– Chia sẻ cùng bạn về những hành vi thể hiện
văn hoá giao thông.
Vận dụng
Tìm hiểu về một số biển báo về giao thông.
10
Bài 16: Thông điệp về an toàn giao
thông
• Xác định được mục đích và tác dụng
tuyên truyền của tranh cổ động về chủ đề
an toàn giao thông.
• Biết kết hợp hài hoà các yếu tố tạo
hình, yếu tố hình và chữ trong thực hành
sản phẩm mĩ thuật.
• Biết phân tích ý nghĩa tuyên truyền của
sản phẩm mĩ thuật về thông điệp an toàn
giao thông.
Quan sát và nhận thức
Quan sát các sản phẩm mĩ thuật và chỉ ra
nội dung, thông điệp, màu sắc, bố cục, yếu
tố chữ và hình.
Luyện tập và sáng tạo
– Tham khảo các bước thực hiện sản phẩm mĩ
thuật.
– Thể hiện sản phẩm mĩ thuật để tuyên
truyền về chủ đề giao thông.
Phân tích và đánh giá
– Nêu cảm nhận và giới thiệu sản phẩm của bạn
về theo gợi ý.
– Chia sẻ ý tưởng, cách thực hiện để làm rõ chủ
đề.
Vận dụng
Tìm hiểu và tham gia các hoạt động tuyên
truyền về An toàn giao thông ở cộng đồng
nơi em sống.
Ghi chú: Phần ôn tập kiến thức tổng hợp của hai học kì I và II (3 tiết)
11
 









Các ý kiến mới nhất