Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHOA HỌC 4 KỲ 1 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 11h:55' 17-09-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 907
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số
vật và hoà tan một số chất).
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính chất
của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình dạng
khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ thấm
nước.
- HS: SGK, VBT.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của
nước.

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
* Cách thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: “Hằng ngày, gia đình - HS trả lời theo hiểu biết và trải nghiệm
em sử dụng nước vào những việc gì?”
bản thân.
- GV mời một vài HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài - Cả lớp lắng nghe.
học: “Một số tính chất và vai trò của
nước.”
B. KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nước là chất không có
màu.
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
được tính chất không màu của nước.
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện các
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu yêu cầu của GV.
cầu mỗi nhóm quan sát hình la và 1b, Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước vì
thảo luận để trả lời câu hỏi: Em nhìn thấy nước trong suốt, không màu.
rõ trái cây trong cốc nước (hình lạ) hay
cốc sữa (hình 1b)? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
- GV đề nghị mỗi nhóm thảo luận và cử nhận xét.
HS đại diện trả lời.
- GV nhận xét các câu trả lời.
* Kết luận: Nước là chất không màu.
Hoạt động 2: Nước là chất không có
mùi, không có vị.
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và
nêu được tính chất không mùi, không vị
của nước.
* Cách tiến hành:
- GV đặt một cốc chứa nước đun sôi để - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi.
nguội, một cốc chứa giảm và một cốc So với giấm hoặc sữa, nước không có
chứa sữa lên bàn và đề nghị HS nêu cách mùi và cũng không có vị.
nhận biết chất chứa trong mỗi cốc. GV
đặt câu hỏi: Làm thế nào em nhận biết
được cốc chứa nước, cốc chứa sữa và

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
cốc chứa giấm?
- GV gợi ý HS thử nhận biết bằng cách - Vài HS nêu ý kiến cá nhân, em khác
ngửi hoặc nếm một ít chất lỏng trong mỗi nhận xét.
cốc và trả lời câu hỏi GV đã nêu ở trên.
* Kết luận: Nước là chất không có mùi,
không có vị.
Hoạt động 3: Nước là chất không có
hình dạng nhất định.
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và
nêu được nước không có hình dạng nhất
định mà
có hình dạng của vật chứa.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a, 2b,
2c và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Rót cùng một lượng nước (hoặc
sữa, hoặc giấm) vào mỗi vật dụng ở hình
2a, 2b và 2.
+ Nêu nhận xét về hình dạng của
nước, sữa và giấm.
+ Em rút ra kết luận gì về hình dạng
của nước, sữa và giấm?
- GV có thể mở rộng thêm cho HS bằng
cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót nước vào
những vật chứa khác nhau thì nước sẽ có
hình dạng như thế nào?
* Kết luận: Nước không có hình dạng
nhất định mà có hình dạng của vật chứa
nó.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận về một số
tính chất của nước.
* Mục tiêu: HS thực hành để củng cố về
một số tính chất của nước.
* Cách tiến hành:

- HS quan sát các hình và thực hiện yêu
cầu của GV.

+ Cả nước, sữa và giấm đều không
có hình dạng nhất định.
- HS trả lời: Nếu ta rót nước vào những
vật chứa khác nhau thì nước sẽ có hình
dạng của vật chứa.
- Cả lớp lắng nghe.

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo - HS làm việc theo nhóm, thực hiện yêu
luận và điền thông tin vào bảng sau:
cầu của GV

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin ở
bảng vừa điền, hãy nêu một số tính chất
chung của nước.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận
- GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về
xét.
một số tính chất của nước.
* Kết luận: Nước là chất không màu,
- HS lắng nghe.
không mùi, không vị.
Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước hoà
tan được một số chất”.
* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm, từ
đó nêu được một số chất có thể hoà tan
trong nước
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm
cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV.
gồm: một thìa cát sạch, một thìa đường,
một thìa muối, ba cốc trong suốt đựng
nước.
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
+ Cho một thìa cát, một thìa đường,
một thìa muối vào từng cốc nước và
khuấy nhẹ.
+ Quan sát và nhận xét cát, đường,
muối trong mỗi cốc sau khi khuấy nước.
+ Kết luận về tính hoà tan của nước.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày
kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét về kết
quả thí nghiệm.

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV nhận xét và dẫn dắt đề HS nêu được
kết luận về tính hoà tan của nước.
* Kết luận: Nước hoà tan đường và
muối, nhưng không hoà tan cát.
Hoạt động 6: Nước chảy như thế nào
và những vật liệu nào thấm được
nước?
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
được chiều nước chảy và tính thẩm của
nước.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7),
yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Trong hình 3, nước chảy ra từ ống
thoát nước và trên mặt đất như thế nào?
+ Trong hình 4, nước thấm qua khăn
vải hay mặt bàn?
+ Khi ta làm đồ một cốc nước trên
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy như
thế nào?
- GV có thể cho HS thực hành: đồ ít nước
lên một mặt bàn có trải khăn vải và mặt
bàn gỗ không có trải khăn vải. Sau đó,
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nước thấm qua khăn hay mặt bàn?
+ Em sẽ dùng khăn làm bằng chất
liệu gì để lau nước?
- GV gợi mở thêm: Các bề mặt được làm
từ ni lông, sắt, thuỷ tinh,... sẽ không
thấm được nước. GV dẫn dắt để HS có
thể nêu được kết luận về chiều nước chảy
và tính thấm của nước.
* Kết luận: Nước chảy từ cao xuống

- HS trả lời, em khác nhận xét.
+ Trong hình 3, nước chảy ra theo
hướng từ trên xuống và lan ra mọi phía.
+ Trong hình 4, nước thấm qua khăn
vải.
+ Khi ta làm đồ một cốc nước trên
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy lan
ra mọi phía.
- HS thực hiện.

+ Nước thấm qua khăn
+ Dùng khăn vải lau sẽ thấm được
nước.
- HS lắng nghe.

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
thấp và chảy theo mọi hướng. Nước có
thể thấm qua
vài, giấy,... nhưng không thấm qua được
ni lông, sắt,...
Hoạt động 7: Đố em
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã
học về tính chất của nước để giải thích
hiện tượng
trong thực tiễn đời sống.
* Cách tiến hành:
- HS thi đua trả lời, em khác nhận xét.
- GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các
câu đố sau:
+ Nilông không thấm nước nên
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại trang thường được dùng làm áo mưa.
phục gì để tránh mưa? Vì sao?
+ Mái nhà được thiết kế dốc về một
+ Vì sao mái nhà được làm dốc? phía đề nước chảy xuôi xuống ra khỏi
(Hình 5 SGK, trang 7)
mái nhà.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được:
- HS đọc nội dung Em đã học được.
 Nước ở dạng lỏng không màu, không
mùi, không vị, không có hình dạng nhất
định và hoà tan được một số chất như
muối, đường,...
 Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan
ra khắp mọi phía.
Nước có thể thấm qua một số chất như
vải nhưng không thấm qua được ni
lông,...
Hoạt động nối tiếp:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò
của nước trong các hoạt động sống hằng
ngày ở gia đình em để chuẩn bị cho tiết
học sau.

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

-

-

-

-

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số
vật và hoà tan một số chất).
Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính chất
của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình dạng
khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ thấm
nước.
- HS: SGK, VBT.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vai trò của
nước trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp,...
* Cách thực hiện:

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
* Cách thực hiện:
- HS trả lời theo hiểu biết và trải
- GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế nào nghiệm bản thân.
trong đời sống của chúng ta? Em và gia
đình sử dụng nước như thế nào?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
học.
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày của con người.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong sinh hoạt.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, - HS trả lời, em khác nhận xét.
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò Nước cần thiết cho các sinh hoạt
gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con thường ngày như giải khát, rửa chén
người?
bát và
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
động có sử dụng nước trong gia đình em.
- HS trả lời theo trải nghiệm cá nhân.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh - Cả lớp lắng nghe.
hoạt thường ngày như giải khát, rửa chén
bát và vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời sống
của thực vật và động vật.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
đối với đời sống động vật và thực vật.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK, - HS quan sát.
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết - HS thảo luận cặp đôi.
như thế nào đối với đời sống thực vật và
động vật?
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và nhận xét.
phát triển của thực vật và động vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong
hoạt động sản xuất và dịch vụ.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong đời sống sản xuất.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9 và 10
(SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong sản
xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy thuỷ
điện. Nhà máy này sử dụng nước để làm
gì?
+ Trong hình 10, mọi người đang làm gì?
Em có nhận xét gì về vai trò của nước
trong các hoạt động, dịch vụ này?

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ.
* Thông tin dành cho GV: Hình bên dưới
mô tả cách một nhà máy thuỷ điện để sản

- HS hoạt động theo nhóm đôi, thực
hiện các yêu cầu của GV.
+ Nước dùng để tưới tiêu trong nông
nghiệp.
+ Cách vận hành nhà máy điện là:
sức nước chảy từ trên cao xuống làm
quay tua-bin của máy phát điện để tạo
ra dòng điện.
+ Mọi người đang chèo thuyền ra chợ
nồi. Người đi chợ, người mang trái
cây ra chợ bán. Khung cảnh giao
thông tấp nập.
Nhận xét: Nước có ích trong việc
chuyên chở hàng hoá và giao thông
đường thuỷ.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét.

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
xuất dòng điện: Nước được tích trữ ở
những đập nước trên cao và chảy từ trên
cao xuống, nước đập vào các cánh của tuabin làm quay tua-bin và tạo ra dòng điện.

Hoạt động 4: Cùng thảo luận
* Mục tiêu: HS liên hệ được thực tế ở địa
phương về ứng dụng của nước.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận về cách sử dụng nước
ở địa phương.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho các nhóm thảo
luận:
+ Ở địa phương em, nước được sử
dụng trong những hoạt động sản xuất hoặc
dịch vụ nào?
+ Ở địa phương em có trại chăn nuôi;
nhà máy thuỷ điện; có dịch vụ nhà hàng,
khách sạn, giao thông vận tải không?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong mọi hoạt động sản xuất và dịch vụ tại
địa phương.
Hoạt động 5: Đố em

- HS hoạt động theo nhóm đôi, thực
hiện các yêu cầu của GV.

(Học sinh trả lời theo trải nghiệm bản
thân.)

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
* Mục tiêu: HS hiểu được một trong những
công dụng của nước là sức nước chảy có
thể làm bánh xe quay.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu mỗi
nhóm quan sát hình 11 (SGK, trang 9) và
thảo luận để trả lời câu hỏi:Theo em, bánh
xe quay được nhờ vào tính chất nào của
nước?
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS hiểu
về cách vận hành của bánh xe nước được sử
dụng ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
* Thông tin dành cho GV:
Bánh xe quay được nhờ sức nước chảy,
nước đập vào các lưỡi gắn vào nạn bánh
xe. Dòng nước chảy tạo lực đẩy làm guồng
quay liên tục, dẫn nước về các đồng ruộng
và thôn bản. Đây cũng là nguyên tắc vận
hành của nhà máy thuỷ điện.

- HS làm việc theo nhóm 4 dưới sự
hướng dẫn của GV.
Theo em, bánh xe quay được nhờ sức
chảy của nước.
- Cả lớp lắng nghe.

* Kết luận: Dòng nước chảy có công dụng
làm quay bánh xe.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được: Nước có vai trò quan trọng trong đời
sống của con người, động vật và thực vật. - HS đọc.

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Nước được con người sử dụng trong sinh
hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ.
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
của bài: Không màu – Không mùi – Không
vị – Hoà tan – Thấm.
- HS rút và nêu lại từ khoá.
Hoạt động nối tiếp:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể
của nước và chuẩn bị bài cho buổi học tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
MÔN: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
nước.
Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt
động khám phá kiến thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.
Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 3 và 4; các tranh ảnh liên quan đến
chủ đề.
2.
Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HĐ khởi động

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Em thấy nước ở
đâu trong hình 1?

 
 
 
 - HS quan sát, suy nghĩ trả
lời câu hỏi: Em thấy nước
được đựng ở trong cốc.
 
 
 
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích  
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến  
đúng.
 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể  - HS lắng nghe, ghi vở.
của nước.
 
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Các thể của nước
a. Mục tiêu:HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn,
lỏng, khí).
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nước có - HS trả lời: Nước có thể
thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?\
tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
thể khí.
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK - HS thảo luận, trả lời câu
và thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá mục 1 SGK hỏi Khám phá SGK trang
trang 10:
10.
Xác định các thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi) của + Hình 2a: Thể lỏng.
nước trong mỗi hình dưới đây
+ Hình 2b: Thể khí.
+ Hình 2c: Thể rắn.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Nhóm khác nhận xét.
 
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba
thể tổn tại của nước.
Hoạt động 2:Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu: 
- HS diễn tả được các hiện tượng chuyển thể của
nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và
hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc,
ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được
khắc sâu kiến thức này ở một số hiện tượng xảy ra
trong tự nhiên.
- HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
b. Cách tiến hành
* Hoạt động khám phá 1
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và 4, mô tả hiện
tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời câu hỏi Khám
phá mục 2 SGK trang 10:
Trong các hình 3 và 4, nước đã chuyển từ thể nào
sang thể nào?

- HS lắng nghe.

- HS quan sát và trả lời câu
Khám phá mục 2.
(+ Trong hình 3, nước
chuyển từ thể lỏng sang thể
rắn.
+ Trong hình 4, nước
chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng.)
- Đại diện trả lời.
- HS khác nhận xét.

- HS lắng nghe.
- GV nhận xét , tuyên dương HS có câu trả lời chính
xác.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm
- GV giới thiệu tên gọi quá trình nước chuyển từ:
vụ
+ Thể lỏng  rắn: đông đặc
+ Thể rắn  lỏng: nóng chảy
* Hoạt động luyện tập – thực hành 1
- GV yêu các nhóm HS hoạt động nhóm trả lời câu
luyện tập – thực hành mục 2 SGK 10 :
+ Đề xuất và thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể
trên của nước

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và
4 theo gợi ý:
- HS đề xuất cách thực hiện
thí nghiệm.
(* Chuẩn bị: 1 khay nước
 
* Cách tiến hành:
- GV mời các nhóm trình bày đề xuất các bước tiến
TN1: Đặt khay nước và
hành thí nghiệm về sự chuyển thể của nước trong hoạt
ngăn đá tủ lạnh vài giờ
động khám phá 1.
TN2: Để khay nước đá ra
bên ngoài một thời gian)

- Đại diện nhóm lên vẽ sơ
đồ.

- GV nhận xét, chốt lại các bước tiến hành rồi yêu cầu
HS về nhà thực hiện và báo cáo lại kết quả thí nghiệm.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ các sự
- Nhóm khác theo dõi, nhận
chuyển thể của nước ở hình 3 và 4.
xét.

- GV nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động khám phá 2
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5 và
trả lời các câu hỏi:

- HS hoạt động theo nhóm
đôi, quan sát và suy nghĩ
đưa ra câu trả lời.

+Sự chuyển thể của nước từ
thể lỏng sang thể khí làm
xuất hiện hơi nước phía
 
trên nồi.
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện hơi nước
+ Sự chuyển thể của nước
phía trên nổi?
từ thể khí sang thể lỏng làm
xuất hiện nước dưới nắp
nồi.
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện nước ở

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
dưới nắp nồi?

+ Sơ đồ:

+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 5
theo gợi ý

 

- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của
nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng
trong bảng sau:
Sự chuyển thể của nước

Hiện tượng

Thể rắn  thể lỏng

Nóng cháy

Thể lỏng  thể rắn

Đông đặc

Thể lỏng  thể khí

Bay hơi

Thể khí  thể lỏng

Ngưng tụ

* Hoạt động luyện tập – thực hành 2
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: “Ghép chữ vào
hình”

 
- GV chia làm 2 phần bảng, chiếu hoặc vẽ Hình 6 vào
mỗi phần bảng, mời đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS
và phát cho các nhóm những thẻ dưới đây:

- HS lắng nghe GV phổ
biến.

- HS lắng nghe yêu cầu của
GV.

- HS chơi.
 
- GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài. Sau hiệu

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên của các nhóm
lên hoàn thành bài tập. Đội nào nhanh và chính xác
nhất sẽ chiến thắng.
- HS lắng nghe.
- GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm làm tốt,
khuyến khích động viên nhóm chưa tốt.  
- HS tự vẽ
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước vào vở.

* Hoạt động vận dụng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi vận
dụng mục 2 SGK trang 11:
Hãy kể một số ứng dụng về sự chuyển thể của nước
trong đời sống hằng ngày.

- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
a. Mục tiêu: HS nắm vững sự chuyển thể của nước,
trên cơ sở đó HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên".
b. Cách tiến hành

- HS thảo luận cặp đôi. Các
cặp lần lượt từng bạn kể
cho nhau nghe một số ứng
dụng về sự chuyển thể của
nước trong đời sống hằng
ngày.
Phơi khô quần áo
ướt.
Làm đá lạnh.
Xông hơi.
Làm nước cất.
Sương đọng trên lá.
Làm muối.
- Đại diện trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.

- HS chia nhóm, thảo luận
Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan nhóm quan sát và trả lời các
sát hình 7 và trả lời các câu hỏi Khám phá mục 3 SGK câu hỏi Khám phá mục 3
trang 12:
trên phiếu học tập.
+ Bay hơi làm cho nước ở
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, mặt đất, biển, sông, hồ,...
sông, hồ,... trở thành hơi nước?
trở thành hơi nước.
+ Hơi nước trở thành hạt
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự nước nhỏ trong mây do sự
chuyển thể nào?
ngưng tụ.
+ Nước mưa rơi xuống,
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào?
cung cấp nước cho mặt đất,
biển, sông, hồ,...
+ ( Nước ở mặt đất, biển,
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để sông, hồ,... chuyển thể
tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
thành hơi nước bay lên cao
so sức nóng của ánh sáng
mặt trời để tạo thành vòng
tuần hoàn của nước trong
tự nhiên.
- HS chia sẻ phiếu.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, - HS lắng nghe.
chốt lại đáp án.
- Gv tổng kết về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong - HS quan sát.
tự nhiên

*Hoạt động luyện tập – thực hành
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của - HS lắng nghe, nhận nhiệm
nước trong tự nhiên và chia sẻ với bạn.
vụ.
- GV gợi ý HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào hình - HS dựa vào gợi ý để vẽ.
sau:
Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

 
+ Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa
phù hợp với ô chữ A, B, C, D
+ Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ,
mưa, trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5)
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng
- HS khác nhận xét.
chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất.
- GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của
- HS suy nghĩ và trả lời câu
nước trong tự nhiên" sau khi hoàn thành sơ đồ.
hỏi:
+ Nhiệt từ Mặt trời làm
nước ở trên bề mặt đất,
sông, hồ, biển,... nóng lên
và bay hơi vào trong không
khí. Hơi nước trong không
khí lạnh dần ngưng tụ
thành những giọt nước nhỏ
li ti và hợp thành những
đám mây trắng. Những giọt
nước tiếp tục ngưng tụ
thành những giọt nước lớn
hơn tạo thành những đám
mây đen. Trong đám mây
đen chứa các giọt nước lớn
dần rơi xuống thành mưa
và trở về với đất, sông, hồ,
biển...
+ Trong điều kiện tự nhiên,
nước từ mặt đất, sông, hồ,
Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
biển,... bay hơi vào trong
không khí rồi ngưng tụ
thành giọt nước nhỏ li ti.
Những giọt nước lớn dần
rồi rơi xuống thành mưa và
trở về với đất, sông, hồ,
biển,... Hiện tượng đó được
lặp đi lặp Iại tạo thành
"vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên".
- HS lắng nghe, nhận xét và
rút kinh nghiệm.
- GV tuyên dương.
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học:
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem video “ Hành trình về giọt nước”
- HS xem video.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận về đoạn phim.
- HS chia sẻ.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS lắng nghe.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho HĐ vận dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
MÔN: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên .
Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện thí nghiệm và giải thích hiện tượng thực
tế.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt
động khám phá kiến thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Thẻ xoay đáp án.
2. Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò  
của HS trước khi vào bài học.
 
b. Cách tiến hành

Học kì I

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV nêu câu hỏi:
+ Câu 1: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?

- HS trả lời.
+ Nước có thể tồn tại ở các
thể rắn, lỏng, khí.
+ Câu 2: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em + Mục đích sấy tóc là để
hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thích.
tóc khô vì dưới tác dụng từ
nhiệt của mấy sấy thì nước
chuyển từ thể lỏng sang thế
khí và bay hơi.
+ Câu 3: Giải thích được vì sao trong quá trình sản  + Nước biển chứa nhiều
xuất muối ăn, người dân phơi nước biển dưới ánh mặt muối và nước, khi phơi
trời lại thu được các hạt muối
nước biển sẽ làm cho ...
 
Gửi ý kiến