giáo án đủ môn tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần thị Hằng
Ngày gửi: 15h:30' 02-10-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Trần thị Hằng
Ngày gửi: 15h:30' 02-10-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 5
Môn học: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: Bài 1: Về thăm bà (Tiết 1,2) Số tiết: 29 – 30
Thời gian thực hiện: ngày 03/10/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Phát triển năng lực về văn học:
+ Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Phân biệt được lời của nhân vật và lời kể chuyện
+ Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Kể về
chuyến thăm bà với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm dành cho nhau của
Thanh và bà.
- Phát triển năng lực về ngôn ngữ:
+ Đọc bài trôi chảy, biết sử dụng các từ ngữ phù hợp để đặt câu, biết nói những câu bộc lộ
tình yêu thương đối với các thành viên trong gia đình.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Biết đọc lưu loát bài đọc.
- Học sinh sẽ thể hiện tấm lòng hiếu thảo, yêu thương và quan tâm ông bà, cha mẹ mình.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về những kỉ niệm về
một lần em đi thăm họ hàng hoặc người thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tăng năng lực phán đoán về nhân vật chính và
nội dung bài đọc thông qua việc thực hành.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất:
Bồi dưỡng tình cảm yêu mến và phẩm chất có trách nhiệm, biết yêu thương, quan tâm,
chăm sóc các thành viên trong gia đình.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- SHS, VTV, SGV
- Tranh minh họa chủ đề.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Tuần 5
Lớp: Bốn 1
- Một số tranh ảnh có trong SHS được phóng to, hình minh họa tiếng có vần iu/iêu kèm
theo thẻ từ ( nếu có).
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video ( nếu có).
- Bảng phụ âm ghi cách ngắt nhịp những câu dài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
-Yêu cầu cần đạt:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ đề và yêu cầu học sinh nêu - Hs tự suy nghĩ và bày tỏ ý kiến.
suy nghĩ của bản thân về chủ đề “Mảnh ghép
- HS thảo luận và kể lại.
yêu thương”
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nói về
- HS đoán các hình được vẽ trong tranh
một lần em đi thăm họ hàng hoặc người thân.
chủ đề và tranh khởi động, đoán nội
- HS quan sát tranh và nói về nội dung tranh và dung bài học.
đoán về nội dung bài học.
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
- Chốt ý giới thiệu bài
B. Hoạt động khám phá và luyện tập
Yêu cầu cần đạt: + Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng
logic ngữ nghĩa.
+ Phân biệt được lời của nhân vật và lời kể chuyện
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- HS lắng nghe và dò theo.
- GV HD đọc: (Lưu ý: đọc phân biệt giọng đọc
nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
đặc điểm của con đường, mái nhà, từ ngữ miêu
tả hình dáng, hành động, trạng thái, cảm xúc của
Thanh và bà; giọng Thanh xúc động, yêu
thương, thể hiện thái độ yêu quý, kính trọng bà,
giọng bà nhẹ nhàng, âu yếm, đầy mến thương,
…)
- 1 HS đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến “ ngừng lại trên bậc cửa”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ kẻo nắng, cháu.”
+ Đoạn 3:Tiếp theo đến “ kẻo mệt”.
+Đoạn 4: còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Bát Tràng, mừng rỡ, âu
yếm, mát rượi, thong thả, sẵn sàng,…
- Luyện đọc câu dài, luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+Trên con đường lát gạch Bát Tràng rêu phủ,/
những vòng ánh sáng/ lọt qua vòm cây/ xuống
nhảy múa theo chiều gió.//
+ Thanh rút khăn lau mồ hôi trên trán/ rồi
thong thả / đi bên bức tường hoa thấp chạy
thẳng đến đầu nhà.//
+Tuy vậy, / Thanh cảm thấy/ chính bà che chở
cho mình/ như những ngày còn nhỏ.//
+ Lần nào trở về với bà,/ Thanh cũng thấy
thong thả / và bình yên như thế.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Tường hoa: tường rào bao quanh nhà có vườn,
thường được thiết kế thông thoáng, thấp và có
tác dụng trang trí.
+ Thiên lí: còn gọi là bông lí, lí dạ hương, loại
cây leo nhiều nhánh, hoa có mùi thơm mang lại
cảm giác thư thái.
- GV cho HS đọc thầm và thảo luận nhóm đôi
trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thanh cảm nhận được điều gì khi đi từ
cổng vào nhà bà?
Tuần 5
- HS đọc nối tiếp nhau
- Luyện đọc từ khó theo hướng dẫn
- Luyện đọc câu dài.
-HS luyện đọc theo nhóm 4
- Các nhóm nhận xét và tuyên dương.
-HS giải thích nghĩa của từ.
- HS thảo luận nhóm đôi và lần lượt trả
lời các câu hỏi trong SGK.
- HS lưu ý trả lời đầy đủ câu hỏi.
Câu 1: Khi đi từ cổng vào nhà bà,
Thanh thấy mát mẻ, yên tĩnh, tâm hồn
dường như thư thả, bình yên khi ngắm
nhìn con đường lát gạch Bát Tràng
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
-GV hướng dẫn HS rút ra nội dung của đoạn 1
+ Câu 2: Cảm xúc của hai bà cháu như thế nào
khi gặp nhau?
- Gv hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 2.
+ Câu 3: Những lời nói, việc làm của bà vói
Thanh giúp em hiểu được điều gì?
- Gv hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 3.
+ Câu 4: Vì sao mỗi lần trở về với bà, Thanh
luôn thấy thong thả và bình yên? ( Chọn đáp án
đúng)
- Gv hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 4.
+ Câu 5: Khuyến khích HS trả lời những việc đã
làm, theo cảm nhận và suy nghĩ riêng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kể về chuyến thăm
bà với những cảm xúc yêu thương thông qua
sự quan tâm dành cho nhau của Thanh và bà.
- Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa của bài đọc: Ca
ngợi tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc
lẫn nhay của những người thân trong gia
Tuần 5
quen thuộc với bóng nắng lung linh
nhảy nhót qua kẽ lá, tường hoa thấp
chạy thẳng đến đầu nhà như ngăn chặn
mọi tiếng ồn bên ngoài, chỉ còn sự bình
yên.
- HS suy nghĩ và rút ra ý chính của
đoạn 1: Cảm nhận của Thanh khi đi
trên con đường vào nhà bà.
-Câu 2: Khi gặp lại nhau, hai bà cháu
xúc động, mừng rỡ, đầy yêu thương.
- HS đọc lại đoạn 2 và rút ra nội dung
đoạn 2: Cảm xúc của hai bà cháu khi
gặp lại nhau.
- Câu 3: Những lời nói, việc làm của bà
giúp em hiểu được tình yêu thương bà
dành cho Thanh, vẫn quan tâm, chăm
sóc Thanh như ngày Thanh còn bé.
- Nội dung đoạn 3: Sự quan tâm, chăm
sóc của bà dành cho Thanh.
- Câu 4: Chọn đáp án: Vì bà lúc nào
cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu
Thanh.
-Nội dung đoạn 4: Căn nhà và tình yêu
của bà luôn khiến Thanh thấy thong thả
và bình yên mỗi khi trở về.
- HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Hs rút ra ý nghĩa của bài đọc.
- HS lắng nghe và đọc thầm
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa của
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
đình.
Tuần 5
bài đọc.
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc của - HS lắng nghe giáo viên đọc mẫu và
đoạn 3 ( lưu ý: giọng nhẹ nhàng, vui, tốc độ ghi nhớ những lưu ý khi đọc.
nhanh hơn so với đoạn 1,2; nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái thể hiện sự yêu
thương, quan tâm chăm sóc; giọng Thanh nhẹ
nhàng, ấm áp, lễ phép)
- GV đọc lại đoạn mẫu
Thanh đi,/người thẳng,/ mạnh,/ cạnh bà lưng đã
còng.// Tuy vậy,/ Thanh cảm thấy/ chính bà che
chở cho mình/như những ngày còn nhỏ.//
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Cháu đã ăn cơm chưa?//
- HS đọc theo nhóm
- Dạ chưa.// Cháu xuống tàu/ về đây ngay//. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
Nhưng cháu không thấy đói.//
Bà nhìn cháu,/ giục://
- Cháu rửa mặt đi,/ rồi nghỉ kẻo mệt.//
- GV yêu cầu hs luyện đọc nhóm đôi đọc lại
đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động nối tiếp
Yêu cầu cần đạt: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc lại cả bài.
- 1-2 HS đọc lại toàn bài
- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS phân - HS phân vai đọc lại toàn bài.
vai đọc toàn bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Tuần 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: LTVC: ĐỘNG TỪ (tiết 3)
Thời gian thực hiện: ngày 03/10/2023
Số tiết: 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Biết nhận diện và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh biết sử dụng một số động từ thể hiện tình cảm vào giao tiếp.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng các từ ngữ để tạo thành những
câu có nội dung phù hợp.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất: tự tin, trách nhiệm, tự giác
hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VTV, SGV
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video ( nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
-Yêu cầu cần đạt:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Đoán nhanh, đoán đúng” - HS nghe cách chơi và tham gia trò
Cách chơi: giáo viên phát cho HS các thẻ từ, học chơi.
sinh nhìn vào đó và diễn tả bằng hành động để cả
lớp đoán, bạn nào đoán đúng sẽ được thưởng một
viên kẹo.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Tuần 5
Lớp: Bốn 1
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe và lặp lại tựa bài.
B. Hoạt động khám phá và luyện tập
2. Luyện từ và câu
- Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được động từ và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ,
dùng câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện động từ:
- GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu bài tập 1 - HS xác định yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để thực - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu
hiện yêu cầu bài 1.
cầu.
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả thảo luận
- HS chia sẻ kết quả thảo luận trong
nhóm.
a. mặc, ra/ ra trận, múa, hành quân,
cuốn, bay, rung/ rung tai, nghe, tần
ngần, gỡ, đu đưa, bế, rạch, ghé/ ghé
xuống, cười.
b. về, bắt đầu, nhú, toả, đánh thức,
*Lưu ý:
đua, nở.
Ở câu a) HS xác định từ “ đầy”, “ cuồn cuộn” là
động từ thì vẫn chấp nhận.
Ở câu b) HS không xác định được từ “ bắt đầu” là
động từ vẫn chấp nhận.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- Yêu cầu 1-2 nhóm HS chữa bài.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
- GV nhận xét.
bổ sung.
-HS sửa bài sai (nếu có)
2.2. Tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc
- Yêu cầu HS xác định đề bài BT2
- HS xác định đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm từ - HS thảo luận nhóm 4 tìm từ phù hợp
cho một yêu cầu, nhóm trưởng tổng hợp từ của với từng yêu cầu và ghi vào bảng
nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
nhóm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
-HS trình bày kết quả thảo luận.
Gợi ý:
+ Sau một tiết học vui: vui, thích,
thích thú, thú vị,...
+ Sau khi nhận được lời khen: vui, tự
hào, xúc động,...
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
- GV nhận xét.
2.3. Đặt câu với động từ thể hiện tình cảm, cảm
xúc
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Yêu cầu HS viết từ 1-2 câu với từ ngữ tìm được
ở BT2 vào VBT
*Lưu ý: Hs có thể viết câu dựa vào ngữ cảnh đã
cho ở BT2
- 1-2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét
2.4. Chọn động từ phù hợp
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập 4
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thay hình bông
hoa bằng một động từ phù hợp trong ngoặc đơn
để hoàn chỉnh các câu trong đoạn văn,
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét.
Tuần 5
+ Sau khi được nghe một bài hát hoặc
câu chuyện hay: thích thú, thú vị, hào
hứng, thư giãn,...)
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
-HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS viết câu theo yêu cầu
- 1-2 HS đọc kết quả.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- Hs xác định yêu cầu.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
-Đáp án: nhớ, lo, nghĩ, tiếc.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp
- HS lắng nghe và nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh? Ai đúng?”
- HS tham gia trò chơi.
- GV chia lớp thì 2 đội, mỗi đội cử ra 5 bạn, trong
thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều động từ
hơn là thắng, đội thua phải hát một bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Tuần 5
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: Viết: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (tiết 4)
Thời gian thực hiện: ngày 04/10/2023
Số tiết: 32
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết để hay hơn.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh biết tự điều chỉnh lại bài văn của mình cho tốt hơn.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, chia sẻ kết quả học tập với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng ngôn ngữ sáng tạo để tạo ra
những câu văn hay.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VTV, SGV
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video ( nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Yêu cầu cần đạt: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh hát một bài hát.
- HS tham gia hát và vỗ tay.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
1. Trả bài văn kể chuyện
- Yêu cầu cần đạt: Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết để hay hơn.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
- GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu chuyện - HS lắng nghe thầy cô nhận xét và rút
đã học, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí kinh nghiệm.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
thông minh của con người ( ưu điểm, hạn chế,..)
2.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa
bài viết
- GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét mà giáo viên
đã ghi trên bài viết đã nộp.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, dựa vào nhận
xét chung và nhận xét riêng của thầy cô để chỉnh
sửa bài viết (Cấu tạo, trình tự các sự việc, dùng
từ, viết câu, chính tả,...)
C. Hoạt động khám phá và luyện tập
2.3 Viết lại đoạn văn kể sự việc chính
- Yêu cầu HS chọn viết lại một đoạn trong bài
viết.
- Hướng dẫn HS có thể thêm vào:
+ Chi tiết tả ngoại hình, hành động, ý nghĩ,… của
nhân vật.
+ Suy nghĩ, cảm xúc của em.
- GV yêu cầu HS chia sẻ đoạn văn vừa viết trong
nhóm 4.
- Gọi 1,2 HS trình bày trước lớp
- GV lắng nghe và góp ý.
2. 4. Bình chọn mở bài, kết bài em thích.
- GV tổ chức HS trưng bày bài làm bằng kĩ thuật
Phòng tranh
- Yêu cầu HS đọc và bình chọn đoạn mở bài hấp
dẫn, đoạn kết bài ấn tượng trong nhóm 4.
Tuần 5
- HS đọc thầm lời nhận xét của mình.
- HS đọc lại bài viết và tự chỉnh sửa.
- HS chọn một đoạn và viết lại , chú ý
thêm vào các chi tiết mà giáo viên
vừa lưu ý.
-HS chia sẻ bài viết trong nhóm, các
bạn còn lại nghe và góp ý để hoàn
chỉnh bài làm.
- HS trình bày bài làm của mình.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS thảo luận nhóm 4 đọc và bình
chọn ra phần mở bài và kết bài hấp
dẫn.
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá hoạt động
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
*- Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh nói hoặc viết lời yêu thương gửi tới một người thân
của em.
* Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu: Nói hoăc viết
động
lời yêu thương gửi tới một người thân
của em.
- Gv tổ chức học sinh thảo luận nhóm đôi để nói - HS luyện nói hoặc viết lời yêu
hoặc viết lời yêu thương với người thân
thương, trang trí lời yêu thương đã
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Tuần 5
viết trong nhóm đôi.
- GV tổ chức 1, 2 học sinh chia sẻ lời yêu thương - HS chia sẻ trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét.
- Hs nghe lời nhận xét.
- Gv tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tuần 5
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: Bài 2: Ca dao về tình yêu thương (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: ngày 04/10/2023
Số tiết: 33
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Phát triển năng lực về văn học:
+ Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
+ Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Sự gắn kết,
thương yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều mối quan hệ, người thân trong gia
đình, thầy và trò, người cùng một nước, cùng nguồn cội. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Cần
biết ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô; yêu thương, hoà thuận với anh chị em; yêu thương
người xung quanh và nhớ đến cội nguồn dân tộc.
- Phát triển năng lực về ngôn ngữ:
+ Trao đổi được nội dung, ý nghĩa của một câu tục ngữ hoặc ca dao về công ơn cha mẹ.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh hiểu ý nghĩa một số câu ca dao, tục ngữ về công ơn cha mẹ, thầy cô để biết công
ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô to lớn.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn, kể một số việc làm thể
hiện tình cảm của em đối với người thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tăng năng lực phán đoán nội dung bài đọc
thông qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ và việc thực hành tìm hiểu
bài.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất:
Bồi dưỡng tình cảm yêu mến và phẩm chất có trách nhiệm, biết yêu thương, quan tâm,
chăm sóc các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
- SHS, VTV, SGV
Tuần 5
- Tranh minh họa chủ đề.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video ( nếu có).
- Bảng phụ ghi câu ca dao 4 và 5.
- Mô hình Bông hoa yêu thương để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ - Hs thảo luận và chia sẻ ý kiến.
với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ
- HS quan sát và nêu nội dung bức tranh.
hoặc ca dao nói về công ơn cha mẹ.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và phán đoán nội
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
dung tranh.
- Giới thiệu nội dung bài mới
D. Hoạt động khám phá và luyện tập
- Yêu cầu cần đạt: + Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng
logic ngữ nghĩa.
+ Hiểu được nội dung của các câu ca dao.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- GV HD đọc: (Lưu ý: giọng đọc thong thả,
trìu mến, thiết tha; nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ tình cảm, cảm xúc, lời khuyên,…)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp các câu ca dao, tục
ngữ.
- Luyện đọc từ khó: cưu mang, lớn khôn, yêu
nhau, vui vầy,…
- Luyện đọc các câu ca dao lục bát và cách
ngắt nghỉ phù hợp:
+
Ơn cha nặng lắm/ ai ơi//
Nghĩa mẹ bằng trời / chín tháng cưu mang. //
Ngày nào / em bé cỏn con/
- HS lắng nghe và dò theo.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp các câu.
- HS luyện đọc các từ khó đọc.
- HS chú ý lắng nghe cô hướng dẫn ngắt
nghỉ và ghi nhớ.
- Luyện đọc câu dài.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Bây giờ / em đã lớn khôn thế này.//
Cơm cha/ áo mẹ / chữ thầy/
Kể sao / cho bõ/ những ngày ước ao.//
- Luyện đọc: GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4
luyện đọc các đoạn nhỏ và đọc cả bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ cưu mang: nghĩa trong bài: em bé còn trong
bụng mẹ đã được mẹ che chở, bảo vệ.
+ cỏn con: còn rất nhỏ
+ bác mẹ: nghĩa trong bài: cha mẹ
+ thân: nghĩa trong bài: cha mẹ
+ cội: gốc ,…
- GV cho HS đọc thầm và thảo luận nhóm đôi
trả lời từng câu hỏi trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong bài những câu ca dao là lời
khuyên:
+ Câu 2: Những hình ảnh nào trong câu ca dao
1 và 2 nói lên công ơn của cha mẹ, thầy cô?
+ Câu 3: Trong câu ca dao 3, anh chị em được
so sánh với hình ảnh nào? Cách so sánh ấy có
gì hay?
Trong câu ca dao 3, anh chị em được so sánh
với tay và chân, cách so sánh ấy giúp khắc sâu
sự gần gũi, gắn bó của anh chị em trong gia
đình, như tay và chân trong cùng một cơ thể,
Tuần 5
- HS đọc bài trước lớp.
- HS nhận xét bạn.
-HS giải thích nghĩa của từ.
- HS thảo luận nhóm đôi và lần lượt trả
lời các câu hỏi trong SGK.
- HS lưu ý trả lời đầy đủ câu hỏi.
Câu 1:
- Ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô: câu
ca dao 1 và 2
- Hoà thuận, yêu thương anh chị em: câu
ca dao 3.
- Yêu thương con người: câu ca dao 4
- Nhớ đến cội nguồn: câu ca dao 5
Câu 2: Những hình ảnh trong câu ca dao
1 và 2 nói lên công ơn của ca mẹ, thầy
cô: Ơn cha nặng, nghĩa mẹ cao như trời;
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy không sao kể
hết.
- Câu 3: Trong câu ca dao 3, anh chị em
được so sánh với tay và chân, cách so
sánh ấy giúp khắc sâu sự gần gũi, gắn bó
của anh chị em trong gia đình, như tay
và chân trong cùng một cơ thể, luôn cần
thiết và hỗ trợ lẫn nhau.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Tuần 5
Lớp: Bốn 1
luôn cần thiết và hỗ trợ lẫn nhau.
+ Câu 4: Kể 2-3 việc làm phù hợp với lời -Câu 4: Hs trả lời theo thực tế việc làm,
suy nghĩ, cảm xúc riêng.
khuyên ở câu ca dao 4 hoặc 5.
Gợi ý: Giúp đỡ người khó khăn, quyên
góp ủng hộ các em nhỏ vùng núi,…
-HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội
-GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bài
-GV chốt nội dung bài học: Sự gắn kết, thương dung của bài.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều
mối quan hệ, người thân trong gia đình, thầy
và trò, người cùng một nước, cùng nguồn cội.
-HS rút ra ý nghĩa của bài đọc và ghi
- Gv hướng dẫn HS rút ra phần ý nghĩa: Cần
nhớ.
biết ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô; yêu
thương, hoà thuận với anh chị em; yêu thương
người xung quanh và nhớ đến cội nguồn dân
tộc.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách hiểu về
- HS nhắc lại nội dung các câu ca dao.
nội dung, ý nghĩa bài ca dao. Từ đó bước đầu
xác định được giọng đọc và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
- GV đọc lại câu ca dao 4 và 5 ( giọng đọc
thong thả, thiết tha, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên đọc mẫu và ghi
nhớ những lưu ý khi đọc.
chỉ tình cảm, cảm xúc, việc làm, đặc điểm):
Bầu ơi / thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống / nhưng chung một giàn.//
Con người / có tổ có tông,
Như cây có cội, / như sông có nguồn.//
- GV yêu cầu hs luyện đọc nhóm đôi đọc lại - HS luyện đọc trong nhóm.
câu 4 và 5.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng trong
- HS thực hiện
nhóm, trước lớp bài ca dao
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
- Yêu cầu cần đạt: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Tuần 5
Lớp: Bốn 1
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc lại cả bài.
- 1-2 HS đọc lại toàn bài
- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi - HS thi đua tìm
đua tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về công
ơn của cha mẹ, thầy cô
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tuần 5
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: Nói và nghe: Kể về một việc làm thể hiện tình cảm với người thân (tiết 2)
Số tiết: 34
Thời gian thực hiện: ngày 05/10/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Năng lực về ngôn ngữ: Biết dùng các từ ngữ phù hợp để kể một việc làm thể hiện tình
cảm của em với người thân.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh mạnh dạn kể những việc làm thể hiện tình cảm của mình với người thân cho bạn
bè nghe.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn về một số việc làm thể hiện tình
cảm đối với người thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng các từ ngữ để tạo thành những
câu có nội dung phù hợp.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất: tự tin, trách nhiệm, tự giác
hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VTV, SGV
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Yêu cầu cần đạt: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi bảo , Tôi bảo”
- HS nghe cách chơi và tham gia trò
chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe và lặp lại tựa bài.
2. Nói và nghe
- Yêu cầu cần đạt: Biết dùng các từ ngữ phù hợp để kể một việc làm thể hiện tình cảm
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
của em với người thân.
- Cách tiến hành:
Tuần 5
B . Hoạt động khám phá và luyện tập
2.1. Nhớ lại một câu chuyện kể về việc làm thể
hiện tình cảm với người thân
- GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu bài tập 1
và đọc các gợi ý
- Yêu cầu học sinh nhớ lại nhân vật chính trong
câu chuyện và việc làm của họ qua tranh và tên
truyện gợi ý.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi chia sẻ với bạn về
nhân vật cô bé trong truyện “Sự tích hoa cúc
trắng” (Tiếng việt 2, tập một) và việc làm của
nhân vật Thanh trong truyện “ Về thăm bà”
(Tiếng Việt 4, tập một)
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả.
- HS xác định yêu cầu bài tập 1 và đọc
các gợi ý.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận trong nhóm đôi thực
hiện theo yêu cầu.
- HS chia sẻ trước lớp.
(Gợi ý: Cô bé vượt qua bao khó khăn,
vất vả để tìm được bông hoa cúc trắng
mang về giúp cho mẹ khoẻ mạnh,
sống lâu (Sự tích hoa cúc trắng);
Thanh luôn cảm thấy vui vẻ, hạnh
phúc khi được về thăm bà (Về thăm
bà)
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét.
2.2. Kể về một việc làm thể hiện tình cảm với
người thân
- Yêu cầu HS xác định đề bài BT2
-HS đọc yêu cầu bài tập 2
+ Đọc đề bài
+ Đọc các gợi ý qua sơ đồ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện các -HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các
yêu cầu bên dưới:
yêu cầu.
+ Giới thiệu việc đã làm để thể hiện tình cảm đối
với người thân.
+ Kể lại theo trình tự các việc đã làm.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân và của
người thân.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
-1- 2 HS kể trước lớp
-GV nhận xét
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
2.3. Trao đổi về ý nghĩa của việc làm đã kể.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói về ý nghĩa
của việc làm mà mình đã kể.
Gợi ý: Cảm thấy vui hơn, tự tin hơn, yêu quý
người thân hơn, biết chia sẻ hơn,...
- 1-2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét
Tuần 5
-HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
-HS trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
- Yêu cầu cần đạt: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai giỏi nhất?”
- HS tham gia trò chơi.
- GV chia lớp thì 2 đội, trong thời gian 2 phút, đội
nào kể được nhiều việc làm thể hiện tình yêu
thương đối với người thân hơn là t...
Lớp: Bốn 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 5
Môn học: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: Bài 1: Về thăm bà (Tiết 1,2) Số tiết: 29 – 30
Thời gian thực hiện: ngày 03/10/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Phát triển năng lực về văn học:
+ Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Phân biệt được lời của nhân vật và lời kể chuyện
+ Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Kể về
chuyến thăm bà với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm dành cho nhau của
Thanh và bà.
- Phát triển năng lực về ngôn ngữ:
+ Đọc bài trôi chảy, biết sử dụng các từ ngữ phù hợp để đặt câu, biết nói những câu bộc lộ
tình yêu thương đối với các thành viên trong gia đình.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Biết đọc lưu loát bài đọc.
- Học sinh sẽ thể hiện tấm lòng hiếu thảo, yêu thương và quan tâm ông bà, cha mẹ mình.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về những kỉ niệm về
một lần em đi thăm họ hàng hoặc người thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tăng năng lực phán đoán về nhân vật chính và
nội dung bài đọc thông qua việc thực hành.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất:
Bồi dưỡng tình cảm yêu mến và phẩm chất có trách nhiệm, biết yêu thương, quan tâm,
chăm sóc các thành viên trong gia đình.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- SHS, VTV, SGV
- Tranh minh họa chủ đề.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Tuần 5
Lớp: Bốn 1
- Một số tranh ảnh có trong SHS được phóng to, hình minh họa tiếng có vần iu/iêu kèm
theo thẻ từ ( nếu có).
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video ( nếu có).
- Bảng phụ âm ghi cách ngắt nhịp những câu dài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
-Yêu cầu cần đạt:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ đề và yêu cầu học sinh nêu - Hs tự suy nghĩ và bày tỏ ý kiến.
suy nghĩ của bản thân về chủ đề “Mảnh ghép
- HS thảo luận và kể lại.
yêu thương”
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nói về
- HS đoán các hình được vẽ trong tranh
một lần em đi thăm họ hàng hoặc người thân.
chủ đề và tranh khởi động, đoán nội
- HS quan sát tranh và nói về nội dung tranh và dung bài học.
đoán về nội dung bài học.
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
- Chốt ý giới thiệu bài
B. Hoạt động khám phá và luyện tập
Yêu cầu cần đạt: + Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng
logic ngữ nghĩa.
+ Phân biệt được lời của nhân vật và lời kể chuyện
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- HS lắng nghe và dò theo.
- GV HD đọc: (Lưu ý: đọc phân biệt giọng đọc
nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
đặc điểm của con đường, mái nhà, từ ngữ miêu
tả hình dáng, hành động, trạng thái, cảm xúc của
Thanh và bà; giọng Thanh xúc động, yêu
thương, thể hiện thái độ yêu quý, kính trọng bà,
giọng bà nhẹ nhàng, âu yếm, đầy mến thương,
…)
- 1 HS đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến “ ngừng lại trên bậc cửa”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ kẻo nắng, cháu.”
+ Đoạn 3:Tiếp theo đến “ kẻo mệt”.
+Đoạn 4: còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Bát Tràng, mừng rỡ, âu
yếm, mát rượi, thong thả, sẵn sàng,…
- Luyện đọc câu dài, luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
+Trên con đường lát gạch Bát Tràng rêu phủ,/
những vòng ánh sáng/ lọt qua vòm cây/ xuống
nhảy múa theo chiều gió.//
+ Thanh rút khăn lau mồ hôi trên trán/ rồi
thong thả / đi bên bức tường hoa thấp chạy
thẳng đến đầu nhà.//
+Tuy vậy, / Thanh cảm thấy/ chính bà che chở
cho mình/ như những ngày còn nhỏ.//
+ Lần nào trở về với bà,/ Thanh cũng thấy
thong thả / và bình yên như thế.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Tường hoa: tường rào bao quanh nhà có vườn,
thường được thiết kế thông thoáng, thấp và có
tác dụng trang trí.
+ Thiên lí: còn gọi là bông lí, lí dạ hương, loại
cây leo nhiều nhánh, hoa có mùi thơm mang lại
cảm giác thư thái.
- GV cho HS đọc thầm và thảo luận nhóm đôi
trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thanh cảm nhận được điều gì khi đi từ
cổng vào nhà bà?
Tuần 5
- HS đọc nối tiếp nhau
- Luyện đọc từ khó theo hướng dẫn
- Luyện đọc câu dài.
-HS luyện đọc theo nhóm 4
- Các nhóm nhận xét và tuyên dương.
-HS giải thích nghĩa của từ.
- HS thảo luận nhóm đôi và lần lượt trả
lời các câu hỏi trong SGK.
- HS lưu ý trả lời đầy đủ câu hỏi.
Câu 1: Khi đi từ cổng vào nhà bà,
Thanh thấy mát mẻ, yên tĩnh, tâm hồn
dường như thư thả, bình yên khi ngắm
nhìn con đường lát gạch Bát Tràng
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
-GV hướng dẫn HS rút ra nội dung của đoạn 1
+ Câu 2: Cảm xúc của hai bà cháu như thế nào
khi gặp nhau?
- Gv hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 2.
+ Câu 3: Những lời nói, việc làm của bà vói
Thanh giúp em hiểu được điều gì?
- Gv hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 3.
+ Câu 4: Vì sao mỗi lần trở về với bà, Thanh
luôn thấy thong thả và bình yên? ( Chọn đáp án
đúng)
- Gv hướng dẫn HS rút ra nội dung đoạn 4.
+ Câu 5: Khuyến khích HS trả lời những việc đã
làm, theo cảm nhận và suy nghĩ riêng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kể về chuyến thăm
bà với những cảm xúc yêu thương thông qua
sự quan tâm dành cho nhau của Thanh và bà.
- Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa của bài đọc: Ca
ngợi tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc
lẫn nhay của những người thân trong gia
Tuần 5
quen thuộc với bóng nắng lung linh
nhảy nhót qua kẽ lá, tường hoa thấp
chạy thẳng đến đầu nhà như ngăn chặn
mọi tiếng ồn bên ngoài, chỉ còn sự bình
yên.
- HS suy nghĩ và rút ra ý chính của
đoạn 1: Cảm nhận của Thanh khi đi
trên con đường vào nhà bà.
-Câu 2: Khi gặp lại nhau, hai bà cháu
xúc động, mừng rỡ, đầy yêu thương.
- HS đọc lại đoạn 2 và rút ra nội dung
đoạn 2: Cảm xúc của hai bà cháu khi
gặp lại nhau.
- Câu 3: Những lời nói, việc làm của bà
giúp em hiểu được tình yêu thương bà
dành cho Thanh, vẫn quan tâm, chăm
sóc Thanh như ngày Thanh còn bé.
- Nội dung đoạn 3: Sự quan tâm, chăm
sóc của bà dành cho Thanh.
- Câu 4: Chọn đáp án: Vì bà lúc nào
cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu
Thanh.
-Nội dung đoạn 4: Căn nhà và tình yêu
của bà luôn khiến Thanh thấy thong thả
và bình yên mỗi khi trở về.
- HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Hs rút ra ý nghĩa của bài đọc.
- HS lắng nghe và đọc thầm
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa của
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
đình.
Tuần 5
bài đọc.
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc của - HS lắng nghe giáo viên đọc mẫu và
đoạn 3 ( lưu ý: giọng nhẹ nhàng, vui, tốc độ ghi nhớ những lưu ý khi đọc.
nhanh hơn so với đoạn 1,2; nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái thể hiện sự yêu
thương, quan tâm chăm sóc; giọng Thanh nhẹ
nhàng, ấm áp, lễ phép)
- GV đọc lại đoạn mẫu
Thanh đi,/người thẳng,/ mạnh,/ cạnh bà lưng đã
còng.// Tuy vậy,/ Thanh cảm thấy/ chính bà che
chở cho mình/như những ngày còn nhỏ.//
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Cháu đã ăn cơm chưa?//
- HS đọc theo nhóm
- Dạ chưa.// Cháu xuống tàu/ về đây ngay//. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
Nhưng cháu không thấy đói.//
Bà nhìn cháu,/ giục://
- Cháu rửa mặt đi,/ rồi nghỉ kẻo mệt.//
- GV yêu cầu hs luyện đọc nhóm đôi đọc lại
đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động nối tiếp
Yêu cầu cần đạt: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc lại cả bài.
- 1-2 HS đọc lại toàn bài
- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS phân - HS phân vai đọc lại toàn bài.
vai đọc toàn bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Tuần 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: LTVC: ĐỘNG TỪ (tiết 3)
Thời gian thực hiện: ngày 03/10/2023
Số tiết: 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Biết nhận diện và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh biết sử dụng một số động từ thể hiện tình cảm vào giao tiếp.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng các từ ngữ để tạo thành những
câu có nội dung phù hợp.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất: tự tin, trách nhiệm, tự giác
hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VTV, SGV
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video ( nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
-Yêu cầu cần đạt:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Đoán nhanh, đoán đúng” - HS nghe cách chơi và tham gia trò
Cách chơi: giáo viên phát cho HS các thẻ từ, học chơi.
sinh nhìn vào đó và diễn tả bằng hành động để cả
lớp đoán, bạn nào đoán đúng sẽ được thưởng một
viên kẹo.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Tuần 5
Lớp: Bốn 1
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe và lặp lại tựa bài.
B. Hoạt động khám phá và luyện tập
2. Luyện từ và câu
- Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được động từ và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ,
dùng câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện động từ:
- GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu bài tập 1 - HS xác định yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để thực - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu
hiện yêu cầu bài 1.
cầu.
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả thảo luận
- HS chia sẻ kết quả thảo luận trong
nhóm.
a. mặc, ra/ ra trận, múa, hành quân,
cuốn, bay, rung/ rung tai, nghe, tần
ngần, gỡ, đu đưa, bế, rạch, ghé/ ghé
xuống, cười.
b. về, bắt đầu, nhú, toả, đánh thức,
*Lưu ý:
đua, nở.
Ở câu a) HS xác định từ “ đầy”, “ cuồn cuộn” là
động từ thì vẫn chấp nhận.
Ở câu b) HS không xác định được từ “ bắt đầu” là
động từ vẫn chấp nhận.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- Yêu cầu 1-2 nhóm HS chữa bài.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
- GV nhận xét.
bổ sung.
-HS sửa bài sai (nếu có)
2.2. Tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc
- Yêu cầu HS xác định đề bài BT2
- HS xác định đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm từ - HS thảo luận nhóm 4 tìm từ phù hợp
cho một yêu cầu, nhóm trưởng tổng hợp từ của với từng yêu cầu và ghi vào bảng
nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
nhóm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
-HS trình bày kết quả thảo luận.
Gợi ý:
+ Sau một tiết học vui: vui, thích,
thích thú, thú vị,...
+ Sau khi nhận được lời khen: vui, tự
hào, xúc động,...
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
- GV nhận xét.
2.3. Đặt câu với động từ thể hiện tình cảm, cảm
xúc
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Yêu cầu HS viết từ 1-2 câu với từ ngữ tìm được
ở BT2 vào VBT
*Lưu ý: Hs có thể viết câu dựa vào ngữ cảnh đã
cho ở BT2
- 1-2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét
2.4. Chọn động từ phù hợp
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập 4
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thay hình bông
hoa bằng một động từ phù hợp trong ngoặc đơn
để hoàn chỉnh các câu trong đoạn văn,
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét.
Tuần 5
+ Sau khi được nghe một bài hát hoặc
câu chuyện hay: thích thú, thú vị, hào
hứng, thư giãn,...)
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
-HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS viết câu theo yêu cầu
- 1-2 HS đọc kết quả.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- Hs xác định yêu cầu.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
-Đáp án: nhớ, lo, nghĩ, tiếc.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp
- HS lắng nghe và nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh? Ai đúng?”
- HS tham gia trò chơi.
- GV chia lớp thì 2 đội, mỗi đội cử ra 5 bạn, trong
thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều động từ
hơn là thắng, đội thua phải hát một bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Tuần 5
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: Viết: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (tiết 4)
Thời gian thực hiện: ngày 04/10/2023
Số tiết: 32
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết để hay hơn.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh biết tự điều chỉnh lại bài văn của mình cho tốt hơn.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, chia sẻ kết quả học tập với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng ngôn ngữ sáng tạo để tạo ra
những câu văn hay.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VTV, SGV
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video ( nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Yêu cầu cần đạt: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh hát một bài hát.
- HS tham gia hát và vỗ tay.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
1. Trả bài văn kể chuyện
- Yêu cầu cần đạt: Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết để hay hơn.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
- GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu chuyện - HS lắng nghe thầy cô nhận xét và rút
đã học, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí kinh nghiệm.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
thông minh của con người ( ưu điểm, hạn chế,..)
2.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa
bài viết
- GV yêu cầu HS đọc lời nhận xét mà giáo viên
đã ghi trên bài viết đã nộp.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, dựa vào nhận
xét chung và nhận xét riêng của thầy cô để chỉnh
sửa bài viết (Cấu tạo, trình tự các sự việc, dùng
từ, viết câu, chính tả,...)
C. Hoạt động khám phá và luyện tập
2.3 Viết lại đoạn văn kể sự việc chính
- Yêu cầu HS chọn viết lại một đoạn trong bài
viết.
- Hướng dẫn HS có thể thêm vào:
+ Chi tiết tả ngoại hình, hành động, ý nghĩ,… của
nhân vật.
+ Suy nghĩ, cảm xúc của em.
- GV yêu cầu HS chia sẻ đoạn văn vừa viết trong
nhóm 4.
- Gọi 1,2 HS trình bày trước lớp
- GV lắng nghe và góp ý.
2. 4. Bình chọn mở bài, kết bài em thích.
- GV tổ chức HS trưng bày bài làm bằng kĩ thuật
Phòng tranh
- Yêu cầu HS đọc và bình chọn đoạn mở bài hấp
dẫn, đoạn kết bài ấn tượng trong nhóm 4.
Tuần 5
- HS đọc thầm lời nhận xét của mình.
- HS đọc lại bài viết và tự chỉnh sửa.
- HS chọn một đoạn và viết lại , chú ý
thêm vào các chi tiết mà giáo viên
vừa lưu ý.
-HS chia sẻ bài viết trong nhóm, các
bạn còn lại nghe và góp ý để hoàn
chỉnh bài làm.
- HS trình bày bài làm của mình.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS thảo luận nhóm 4 đọc và bình
chọn ra phần mở bài và kết bài hấp
dẫn.
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá hoạt động
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
*- Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh nói hoặc viết lời yêu thương gửi tới một người thân
của em.
* Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu: Nói hoăc viết
động
lời yêu thương gửi tới một người thân
của em.
- Gv tổ chức học sinh thảo luận nhóm đôi để nói - HS luyện nói hoặc viết lời yêu
hoặc viết lời yêu thương với người thân
thương, trang trí lời yêu thương đã
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Tuần 5
viết trong nhóm đôi.
- GV tổ chức 1, 2 học sinh chia sẻ lời yêu thương - HS chia sẻ trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét.
- Hs nghe lời nhận xét.
- Gv tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tuần 5
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: Bài 2: Ca dao về tình yêu thương (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: ngày 04/10/2023
Số tiết: 33
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Phát triển năng lực về văn học:
+ Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
+ Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Sự gắn kết,
thương yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều mối quan hệ, người thân trong gia
đình, thầy và trò, người cùng một nước, cùng nguồn cội. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Cần
biết ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô; yêu thương, hoà thuận với anh chị em; yêu thương
người xung quanh và nhớ đến cội nguồn dân tộc.
- Phát triển năng lực về ngôn ngữ:
+ Trao đổi được nội dung, ý nghĩa của một câu tục ngữ hoặc ca dao về công ơn cha mẹ.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh hiểu ý nghĩa một số câu ca dao, tục ngữ về công ơn cha mẹ, thầy cô để biết công
ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô to lớn.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn, kể một số việc làm thể
hiện tình cảm của em đối với người thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tăng năng lực phán đoán nội dung bài đọc
thông qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ và việc thực hành tìm hiểu
bài.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất:
Bồi dưỡng tình cảm yêu mến và phẩm chất có trách nhiệm, biết yêu thương, quan tâm,
chăm sóc các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
- SHS, VTV, SGV
Tuần 5
- Tranh minh họa chủ đề.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video ( nếu có).
- Bảng phụ ghi câu ca dao 4 và 5.
- Mô hình Bông hoa yêu thương để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ - Hs thảo luận và chia sẻ ý kiến.
với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ
- HS quan sát và nêu nội dung bức tranh.
hoặc ca dao nói về công ơn cha mẹ.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và phán đoán nội
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
dung tranh.
- Giới thiệu nội dung bài mới
D. Hoạt động khám phá và luyện tập
- Yêu cầu cần đạt: + Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng
logic ngữ nghĩa.
+ Hiểu được nội dung của các câu ca dao.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- GV HD đọc: (Lưu ý: giọng đọc thong thả,
trìu mến, thiết tha; nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ tình cảm, cảm xúc, lời khuyên,…)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp các câu ca dao, tục
ngữ.
- Luyện đọc từ khó: cưu mang, lớn khôn, yêu
nhau, vui vầy,…
- Luyện đọc các câu ca dao lục bát và cách
ngắt nghỉ phù hợp:
+
Ơn cha nặng lắm/ ai ơi//
Nghĩa mẹ bằng trời / chín tháng cưu mang. //
Ngày nào / em bé cỏn con/
- HS lắng nghe và dò theo.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp các câu.
- HS luyện đọc các từ khó đọc.
- HS chú ý lắng nghe cô hướng dẫn ngắt
nghỉ và ghi nhớ.
- Luyện đọc câu dài.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Bây giờ / em đã lớn khôn thế này.//
Cơm cha/ áo mẹ / chữ thầy/
Kể sao / cho bõ/ những ngày ước ao.//
- Luyện đọc: GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4
luyện đọc các đoạn nhỏ và đọc cả bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ cưu mang: nghĩa trong bài: em bé còn trong
bụng mẹ đã được mẹ che chở, bảo vệ.
+ cỏn con: còn rất nhỏ
+ bác mẹ: nghĩa trong bài: cha mẹ
+ thân: nghĩa trong bài: cha mẹ
+ cội: gốc ,…
- GV cho HS đọc thầm và thảo luận nhóm đôi
trả lời từng câu hỏi trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong bài những câu ca dao là lời
khuyên:
+ Câu 2: Những hình ảnh nào trong câu ca dao
1 và 2 nói lên công ơn của cha mẹ, thầy cô?
+ Câu 3: Trong câu ca dao 3, anh chị em được
so sánh với hình ảnh nào? Cách so sánh ấy có
gì hay?
Trong câu ca dao 3, anh chị em được so sánh
với tay và chân, cách so sánh ấy giúp khắc sâu
sự gần gũi, gắn bó của anh chị em trong gia
đình, như tay và chân trong cùng một cơ thể,
Tuần 5
- HS đọc bài trước lớp.
- HS nhận xét bạn.
-HS giải thích nghĩa của từ.
- HS thảo luận nhóm đôi và lần lượt trả
lời các câu hỏi trong SGK.
- HS lưu ý trả lời đầy đủ câu hỏi.
Câu 1:
- Ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô: câu
ca dao 1 và 2
- Hoà thuận, yêu thương anh chị em: câu
ca dao 3.
- Yêu thương con người: câu ca dao 4
- Nhớ đến cội nguồn: câu ca dao 5
Câu 2: Những hình ảnh trong câu ca dao
1 và 2 nói lên công ơn của ca mẹ, thầy
cô: Ơn cha nặng, nghĩa mẹ cao như trời;
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy không sao kể
hết.
- Câu 3: Trong câu ca dao 3, anh chị em
được so sánh với tay và chân, cách so
sánh ấy giúp khắc sâu sự gần gũi, gắn bó
của anh chị em trong gia đình, như tay
và chân trong cùng một cơ thể, luôn cần
thiết và hỗ trợ lẫn nhau.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Tuần 5
Lớp: Bốn 1
luôn cần thiết và hỗ trợ lẫn nhau.
+ Câu 4: Kể 2-3 việc làm phù hợp với lời -Câu 4: Hs trả lời theo thực tế việc làm,
suy nghĩ, cảm xúc riêng.
khuyên ở câu ca dao 4 hoặc 5.
Gợi ý: Giúp đỡ người khó khăn, quyên
góp ủng hộ các em nhỏ vùng núi,…
-HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội
-GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bài
-GV chốt nội dung bài học: Sự gắn kết, thương dung của bài.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều
mối quan hệ, người thân trong gia đình, thầy
và trò, người cùng một nước, cùng nguồn cội.
-HS rút ra ý nghĩa của bài đọc và ghi
- Gv hướng dẫn HS rút ra phần ý nghĩa: Cần
nhớ.
biết ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô; yêu
thương, hoà thuận với anh chị em; yêu thương
người xung quanh và nhớ đến cội nguồn dân
tộc.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách hiểu về
- HS nhắc lại nội dung các câu ca dao.
nội dung, ý nghĩa bài ca dao. Từ đó bước đầu
xác định được giọng đọc và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
- GV đọc lại câu ca dao 4 và 5 ( giọng đọc
thong thả, thiết tha, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên đọc mẫu và ghi
nhớ những lưu ý khi đọc.
chỉ tình cảm, cảm xúc, việc làm, đặc điểm):
Bầu ơi / thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống / nhưng chung một giàn.//
Con người / có tổ có tông,
Như cây có cội, / như sông có nguồn.//
- GV yêu cầu hs luyện đọc nhóm đôi đọc lại - HS luyện đọc trong nhóm.
câu 4 và 5.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng trong
- HS thực hiện
nhóm, trước lớp bài ca dao
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
- Yêu cầu cần đạt: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Tuần 5
Lớp: Bốn 1
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc lại cả bài.
- 1-2 HS đọc lại toàn bài
- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi - HS thi đua tìm
đua tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về công
ơn của cha mẹ, thầy cô
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tuần 5
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Tên bài học: Nói và nghe: Kể về một việc làm thể hiện tình cảm với người thân (tiết 2)
Số tiết: 34
Thời gian thực hiện: ngày 05/10/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Năng lực về ngôn ngữ: Biết dùng các từ ngữ phù hợp để kể một việc làm thể hiện tình
cảm của em với người thân.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh mạnh dạn kể những việc làm thể hiện tình cảm của mình với người thân cho bạn
bè nghe.
Giúp các em hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn về một số việc làm thể hiện tình
cảm đối với người thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng các từ ngữ để tạo thành những
câu có nội dung phù hợp.
Giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất: tự tin, trách nhiệm, tự giác
hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VTV, SGV
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Yêu cầu cần đạt: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi bảo , Tôi bảo”
- HS nghe cách chơi và tham gia trò
chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe và lặp lại tựa bài.
2. Nói và nghe
- Yêu cầu cần đạt: Biết dùng các từ ngữ phù hợp để kể một việc làm thể hiện tình cảm
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
của em với người thân.
- Cách tiến hành:
Tuần 5
B . Hoạt động khám phá và luyện tập
2.1. Nhớ lại một câu chuyện kể về việc làm thể
hiện tình cảm với người thân
- GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu bài tập 1
và đọc các gợi ý
- Yêu cầu học sinh nhớ lại nhân vật chính trong
câu chuyện và việc làm của họ qua tranh và tên
truyện gợi ý.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi chia sẻ với bạn về
nhân vật cô bé trong truyện “Sự tích hoa cúc
trắng” (Tiếng việt 2, tập một) và việc làm của
nhân vật Thanh trong truyện “ Về thăm bà”
(Tiếng Việt 4, tập một)
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả.
- HS xác định yêu cầu bài tập 1 và đọc
các gợi ý.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận trong nhóm đôi thực
hiện theo yêu cầu.
- HS chia sẻ trước lớp.
(Gợi ý: Cô bé vượt qua bao khó khăn,
vất vả để tìm được bông hoa cúc trắng
mang về giúp cho mẹ khoẻ mạnh,
sống lâu (Sự tích hoa cúc trắng);
Thanh luôn cảm thấy vui vẻ, hạnh
phúc khi được về thăm bà (Về thăm
bà)
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét.
2.2. Kể về một việc làm thể hiện tình cảm với
người thân
- Yêu cầu HS xác định đề bài BT2
-HS đọc yêu cầu bài tập 2
+ Đọc đề bài
+ Đọc các gợi ý qua sơ đồ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện các -HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các
yêu cầu bên dưới:
yêu cầu.
+ Giới thiệu việc đã làm để thể hiện tình cảm đối
với người thân.
+ Kể lại theo trình tự các việc đã làm.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân và của
người thân.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
-1- 2 HS kể trước lớp
-GV nhận xét
Trường Tiểu học Nguyễn Hữu Huân
Lớp: Bốn 1
2.3. Trao đổi về ý nghĩa của việc làm đã kể.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói về ý nghĩa
của việc làm mà mình đã kể.
Gợi ý: Cảm thấy vui hơn, tự tin hơn, yêu quý
người thân hơn, biết chia sẻ hơn,...
- 1-2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét
Tuần 5
-HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
-HS trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
C. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
- Yêu cầu cần đạt: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai giỏi nhất?”
- HS tham gia trò chơi.
- GV chia lớp thì 2 đội, trong thời gian 2 phút, đội
nào kể được nhiều việc làm thể hiện tình yêu
thương đối với người thân hơn là t...
 









Các ý kiến mới nhất