Tập 1 - Chủ đề 2: Bảng nhân, bảng chia - Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 16h:16' 16-09-2023
Dung lượng: 169.3 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 16h:16' 16-09-2023
Dung lượng: 169.3 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (T1) – Trang 36
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 9, bảng chia 9.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đò dùng dạy, học Toán 3..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: 8 x 3 = 24
+ Câu 1: 8 x 3 = ?
+ Trả lời: 8 x 5 = 40
+ Câu 2: 8 x 5 = ?
+ Trả lời: 8 x 4 = 32
+ Câu 3: 8 x 4 = ?
+ Trả lời: 8 x 7 = 56
+ Câu 4: 8 x 7 = ?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh hình thành được bảng nhân 9, bảng chia 9
+ Học thuộc bảng nhân 9, bảng chia 9 (đối với HS học tốt)
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- HS quan sát và đọc thầm bài toán.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và
toán
giải bài toán.
- HS trả lời: Một đội múa rồng có 9
- Bài toán cho biết gì?
người.
- Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng có bao
nhiêu người?
- Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện
- Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 9
người, vậy hai đội sẽ có 18 người. Ta có
phép nhân:
- GV nhận xét
9 x 2 = 18
- GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi - HS trả lời: Hai đội có 18 người vậy mỗi
đội có bao nhiêu người?
đội có 9 người, ta có phép chia: 18 : 2 = 9
- GV nhận xét
- GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18
- Đây là phép tính đầu tiên trong bảng - HS đọc
nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình - HS thảo luận và viết nhanh bảng nhân 9,
thành bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu bảng chia 9 ra bảng con
HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 9,
bảng chia 9.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = - HS theo dõi
18 ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 =
27.
- Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5
- Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 lần
vừa lập được
+ Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia
thuộc lòng bảng nhân này.
9
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc
lòng.
- Đọc bảng nhân.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Thi đọc thuộc bảng nhân 9, bảng chia 9.
bảng nhân 9, bảng chia 9.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9, bảng chia 9 để tính nhẩm, giải bài tập, bài toán có tình
huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá - HS đọc thầm yêu cầu
nhân)
- HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép
nhân trong bảng nhân 9.
- HS tham gia chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
9x1
9x2
9 x 3 9 x 10
9x4
9x5
9x6
9x0
“Truyền điện”
9x7
9x8
9x9
0x9
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Số nào nhân với 0 đều có
- Nhận xét
kết quả bằng 0
- GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân
9 x 0 và 0 x 9
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Hai phép nhân nào dưới đây
có cùng kết quả
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
+ GV nêu cách chơi
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi: Mỗi HS cầm phiếu
có ghi phép tính khác nhau, khi có hiệu
lệnh HS sẽ tìm đến nhau để hai phép
tính có cùng kết quả.
- HS trả lời: Phép tính 9 x 2
- GV nhận xét
- Trong các phép tính ghi ở các quả
dưa, phép tính nào có kết quả lớn nhất? - HS trả lời: Phép tính 20 : 4
- Trong các phép tính ghi ở các rổ,
phép tính nào có kết quả bé nhất?
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi
một số phép tính nhân trong bảng nhân
9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số
bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...)
- Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào - Các nhóm tham gia chơi
ghép được nhiều phép tính với kết quả
đúng là đội đó giành chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội
thắng.
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
....
.................................................................................................................................
....
.................................................................................................................................
....
_____________________________________________
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (T1) – Trang 36
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 9, bảng chia 9.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đò dùng dạy, học Toán 3..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: 8 x 3 = 24
+ Câu 1: 8 x 3 = ?
+ Trả lời: 8 x 5 = 40
+ Câu 2: 8 x 5 = ?
+ Trả lời: 8 x 4 = 32
+ Câu 3: 8 x 4 = ?
+ Trả lời: 8 x 7 = 56
+ Câu 4: 8 x 7 = ?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh hình thành được bảng nhân 9, bảng chia 9
+ Học thuộc bảng nhân 9, bảng chia 9 (đối với HS học tốt)
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- HS quan sát và đọc thầm bài toán.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và
toán
giải bài toán.
- HS trả lời: Một đội múa rồng có 9
- Bài toán cho biết gì?
người.
- Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng có bao
nhiêu người?
- Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện
- Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 9
người, vậy hai đội sẽ có 18 người. Ta có
phép nhân:
- GV nhận xét
9 x 2 = 18
- GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi - HS trả lời: Hai đội có 18 người vậy mỗi
đội có bao nhiêu người?
đội có 9 người, ta có phép chia: 18 : 2 = 9
- GV nhận xét
- GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18
- Đây là phép tính đầu tiên trong bảng - HS đọc
nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình - HS thảo luận và viết nhanh bảng nhân 9,
thành bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu bảng chia 9 ra bảng con
HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 9,
bảng chia 9.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = - HS theo dõi
18 ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 =
27.
- Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5
- Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 lần
vừa lập được
+ Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia
thuộc lòng bảng nhân này.
9
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc
lòng.
- Đọc bảng nhân.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Thi đọc thuộc bảng nhân 9, bảng chia 9.
bảng nhân 9, bảng chia 9.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9, bảng chia 9 để tính nhẩm, giải bài tập, bài toán có tình
huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá - HS đọc thầm yêu cầu
nhân)
- HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép
nhân trong bảng nhân 9.
- HS tham gia chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
9x1
9x2
9 x 3 9 x 10
9x4
9x5
9x6
9x0
“Truyền điện”
9x7
9x8
9x9
0x9
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Số nào nhân với 0 đều có
- Nhận xét
kết quả bằng 0
- GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân
9 x 0 và 0 x 9
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Hai phép nhân nào dưới đây
có cùng kết quả
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
+ GV nêu cách chơi
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi: Mỗi HS cầm phiếu
có ghi phép tính khác nhau, khi có hiệu
lệnh HS sẽ tìm đến nhau để hai phép
tính có cùng kết quả.
- HS trả lời: Phép tính 9 x 2
- GV nhận xét
- Trong các phép tính ghi ở các quả
dưa, phép tính nào có kết quả lớn nhất? - HS trả lời: Phép tính 20 : 4
- Trong các phép tính ghi ở các rổ,
phép tính nào có kết quả bé nhất?
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi
một số phép tính nhân trong bảng nhân
9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số
bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...)
- Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào - Các nhóm tham gia chơi
ghép được nhiều phép tính với kết quả
đúng là đội đó giành chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội
thắng.
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
....
.................................................................................................................................
....
.................................................................................................................................
....
_____________________________________________
 








Các ý kiến mới nhất