Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Số chẵn, số lẻ T1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Đương
Ngày gửi: 18h:41' 13-09-2023
Dung lượng: 20.8 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Toán
Bài 4: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp số chẵn, số lẻ qua các trường
hợp cụ thể, nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2.
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề cơ bản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học và mô hình hóa toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý
kiến của mình;
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi,
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 5')
Hát
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Hs tham gia trò chơi
cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Tôi
- Bảo gì, bảo gì?
bảo:
- HS đếm số
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Bảo gì, bảo gì?
- Bảo cà lớp điểm danh từ 1 đến hết.
- HS xếp hàng ngang
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Bảo các bạn từ 1 đến 10 bước lên
- Bảo gì, bảo gì?
trước lớp xếp hàng
- HS bước theo yêu cầu của GV
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Các bạn mang số lẻ 1, 3, 5, 7, 9 bước
- Bảo gì,bảo gì?

lên trước 1 bước
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Bảo các bạn mang số chẵn 2, 4, 6, 8,
10 lùi về sau 1 bước.
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Bảo các bạn về chỗ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Khám phá, hình thành kiến thức
mới ( 7')
a.Mục tiêu:
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá
nhân, nhóm, cả lớp
- GV giới thiệu: các số có chữ số tận
cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn. Các số có
chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 HS:
Trong nhóm em có mấy bạn mang số
lẻ,mấy bạn mang số chẵn?
- Gọi đại diện 1 số nhóm lên bảng viết
các số của nhóm em và trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương
3. Thực hành- luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành 15'
a. Mục tiêu:
- Hs thực hành nhận biết được số chẵn,
số lẻ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cá nhân, cặp đôi
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi nói theo
lời của chị ong vàng

- HS bước

- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
- Nhận xét tuyên dương.

HS làm bài
a)VD: 124, 432, 340; 321, 15, 77
b) 8725

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- Bảo gì,bảo gì?
- HS về chỗ
HS lắng nghe

- HS nhắc lại
- Hs thảo luận theo nhóm 4 HS

Hs trình bày

- HS thảo luận làm bài.
154 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 4
26 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 6
447 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 7
1358 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là
8
69 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 9
500 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 0
86053 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 3
HS nêu

-Hướng dẫn HS năm vững yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào bảng
con
- GV sửa bài gọi 1 số HS giải thích vì
sao chọn số đó.
- Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện tập 8'
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật
tự sắp xếp số chẵn, số lẻ qua các trường
hợp cụ thể
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá
nhân, nhóm.
Bài 1: Yêu cầu HS bảng số hình vẽ nhận
biết yêu cầu bài
- Các số chẵn và số lẻ được sắp xếp như
thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài
tập.
- Gọi đại diện nhóm trình bày, khuyến
khích HS giải thích cách làm.

HS nêu yêu cầu
-Sắp xếp xen kẽ nhau, 1 số lẻ đến 1 số
chẵn.
a) HS nêu
b) Bảng có 100 số, các số lẻ và số chẵn
sắp xếp xen kẻ nhau bắt đầu bằng số lẻ
và kết thúc bằng số chẵn, nên số các số
chẵn bằng số các số lẻ vì vậy mỗi loại
có 100: 2 = 50 số

HS tham gia trò chơi

- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá
nhân
- Cho HS chơi truyền điện nêu 1 số bất
kì , bạn tiếp theo phải cho biết đó là số
chẵn hay số lẻ.
- HS nhắc lại thế nào là số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Số
chẵn, số lẻ ( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
 
Gửi ý kiến