Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN - TUẦN 11 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:07' 16-09-2023
Dung lượng: 335.4 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 11
TOÁN
BÀI 24: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ - HÀNG VÀ LỚP ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các hàng trong lớp đơn vị và lớp nghìn; đọc, viết số, cấu tạo thập
phân của các số có sáu chữ số; giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi
1000000.
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu
nước, trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chú trọng : Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- Đếm theo trăm nghìn từ 100.000 đến 900000. - HS thực hiện
- GV (vừa nói, vừa viết lên bảng lớp):
- HS nêu tên các hàng từ bé đến lớn
+ “Đây là dân số của thành phố Bảo Lộc”
(hàng đơn vị, hàng chục, ..., hàng
+ Viết: 170 920 người, rồi hỏi: “Số này có mấy trăm nghìn).
chữ số? Gồm những hàng nào?”
→ GV: Cứ ba hàng lại tạo thành một lớp. Khi

2

viết và đọc số, ta viết và đọc theo các lớp.
- GV giới thiệu bài.
- Lắng nghe
- Ghi tên bài vào vở
II. Hoạt động Thực hành, luyện tập :
1. Hoạt động 1 (15 phút): :Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước,
trung thực, trách nhiệm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
Bài 1: Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số:
a) 699 991; 699 992; 699 993; .?.; .?.; 699 996. a) 699 991; 699 992; 699 993; 699
994; 699 995; 699 996.
b) 700 007; 700 008; 700 009; .?.; .?.; 700 012 b) 700 007; 700 008; 700 009; 700
010; 700 011; 700 012.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
vụ rồi đọc số
- GV nhắc lại cách đọc các số đặc biệt (các số - HS trình bày theo yêu cầu của GV
có chữ số 0; các số tận cùng là 1;4;5)
- Nối tiếp đọc kết quả
Bài 2: Viết số, biết số đó gồm:
a. 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị
a. 750 003
b. 5 trăm nghin, 6 trăm và 2 đơn vị.
b. 500 602
c. 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục
c. 34 060
d. 2 trăm nghìn và 5 đơn vị
d. 200 005.
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định các việc cần - HS đọc yêu cầu
làm
- HS xác định các việc cần làm: viết
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS đọc
số theo cấu tạo số cho sẵn
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
Bài 3: Số?
Mẫu: Lớp nghìn của số 401950 gồm các chữ
số 4; 0; 1.
a. Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm
số: .?.; .?.; .?.
các chữ số: 4; 0; 0.
b. Lớp nghìn của số 45 830 gồm các chữ a) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các

3

số: .?.; .?.; .?.
c. Lớp nghìn của số 64 109 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
d. Lớp nghìn của số 8 173 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu :
+ Viết số 401 950 ra bảng con
+ Phân tích số: Số gồm 4 trăm nghìn, 1 nghìn,
9 trăm và 5 chục
→ Lớp nghìn của số 401 950 gồm các chữ số:
4; 0; 1.
- GV nhận xét, sửa sai, khuyến khích nhiều HS
nói
Bài 4: Viết số thành tổng theo các hàng
a. 871634
b. 2409074
c. 505050
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Gợi ý các bước HS có thể thực hiện:
+ Viết số vào bảng con
+ Phân tích cấu tạo số → Viết số thành tổng
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói

chữ số: 8; 3; 0.
a) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các
chữ số: 0; 1; 9.
a) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các
chữ số: 1; 7; 3.

- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS làm vào bảng con → Đọc số

a. 871 634 = 800 000 + 70 000 + 1
000 + 600 + 30 + 4
b. 240 907 = 200 000 + 40 000 + 900
+7
c. 505 050 = 500 000 + 5 000 + 50
- HS thực hành tìm hiều bài, nhận
biết yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn

3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV yêu cầu HS đọc viết các số có 6 chữ số bất - HS đọc và viết số theo yêu cầu
kỳ.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
4. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

4

.........................................................................................................................

5

TUẦN 11
TOÁN
BÀI 24: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ - HÀNG VÀ LỚP (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các hàng trong lớp đơn vị và lớp nghìn; đọc, viết số, cấu tạo thập
phân của các số có sáu chữ số; giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi
1000000.
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu
nước, trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chú trọng : Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
- 2 HS lên bảng tính ai làm nhanh và
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
đúng trước sẽ thắng.
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
bạn làm đúng.

6

2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
Bài 5: Số?

Các số được điền theo thứ tự:
a) 148 226; 148 228; 148 230.
b) 323 405; 323 407; 323 411.
c) 570 000; 580 000; 590 000.

- GV yêu cầu HS đọc
- Thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV nhận xét đánh giá
Bài 6: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám
mươi bốn là: 352 384
b. 800 000 + 600 + 9 = 869 000
c. Các số 127 601; 230 197; 555 000; 333 333
để là số lẻ
d. 333 000; 336 000; 339 000; 342 000 là các số
tròn nghìn.
- Yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu.
- GV khuyến khích HS giải thích đúng vì sao
đúng và sai vì sao sai.
- GV nhận xét đánh giá

d) 600 000; 700 000; 900 000.
- HS thảo luận và thực hành
- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp

a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng

- HS xác định yêu cầu và thực hiện
cá nhân
- HS trình bày theo quan điểm của
mình
- Lớp nhận xét
- Yêu cầu HS đọc bài, sử dụng bảng con.
- HS đọc và chia sẻ những hiểu biết
- GV khuyến khích HS nêu cách làm
về dừa sáp
- GV giải thích nói thêm về những mặt hàng - Viết đáp án vào bảng con và giơ
xuất khẩu
bảng theo hiệu lệnh
3. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

7

8

TUẦN 11
TOÁN
Bài 25: TRIỆU – LỚP TRIỆU (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các hàng trong lớp triệu; đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số
có nhiều chữ số; giới thiệu các số tròn triệu, chòn chục triệu, tròn trăm trong phạm vi
các số có 9 chữ số.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong bảng thống kê số liệu
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước,
trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: đồ dùng hoc số; bảng cho nội dung Cùng học; hình ảnh mục Thử thách
(nếu cần).
- HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Đếm từ 1 đến 10.
-HS thực hiện
Đếm theo chục từ 10 đến 100.
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000.
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10000.
Đếm theo chục nghìn từ 10000 đến 100000.
Đếm theo trăm nghìn từ 100000 đến 1000000.

9

Đếm theo triệu từ 1000000 đến 10000000
Đếm theo chục triệu từ 10000000 đến 100000000
Đếm theo trăm triệu từ 100000000 đến
900000000
- GV đưa thẻ từ có số “4 656 700” và nói: “Đây
là sản lượng nuôi trồng thủy sản trong thàng 8
năm 2021 của tỉnh Vĩnh Long”
- GV yêu cầu học sinh đọc số
- GV có thể ghi nhận một vài cách đọc của HS
vào góc bảng
- GV giới thiệu bài

-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
bạn nắm vững kiến thức cũ

- HS tự đọc
- Lắng nghe
- Ghi bài vào vở

2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:
Triệu và lớp Triệu
a. Mục tiêu: HS nhận biết các hàng trong lớp triệu; đọc, viết số, cấu tạo thập phân của
các số có nhiều chữ số; giới thiệu các số tròn triệu, chòn chục triệu, tròn trăm trong
phạm vi các số có 9 chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm đôi
2.1 Hoạt động 1: Hệ thống các hàng đã học, giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm
triệu và lớp triệu
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn và - HS làm việc theo nhóm, thực
thực hiện các yêu cầu:
hiện các yêu cầu của GV.
+ đếm thêm trăm nghìn → triệu
+ đếm thêm triệu → chục triệu
+ đếm thêm chục triệu → trăm triệu
- GV trình chiếu ( hoặc treo ) khung (giống - HS quan sát và trả lời câu hỏi
SGK), GV vấn đáp và hoàn thiện bảng.

 Lớp đơn vị gồm những hàng nào?
 Lớp nghìn gồm những hàng nào?
- Đếm theo trăm nghìn
+ Đếm thêm trăm nghìn: từ 10000 đến 1000000
+ GV viết bảng lớp: 10 trăm nghìn = 1 triệu
- Đếm theo triệu
+ Đếm thêm triệu: từ 1000000 đến 10000000

 Hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm
 Hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn

10

+ GV viết bảng lớp: 10 triệu = 1 chục triệu
- Đếm theo chục triệu:
+ Đếm thêm chục triệu: từ 10000000 đến
100000000
+ GV viết bảng lớp: 10 chục triệu = 1 trăm triệu
 Em hãy đoán thửu xem các hàng triệu, chục  HS trả lời tùy ý
triệu và trăm triệu sẽ thuộc lớp nào.
+ GV kết luận và viết “Lớp triệu” vào bảng

- HS nói nhiều lần
+ 10 trăm nghìn = 1 triệu, 1 triệu =
10 trăm nghìn.
+ 10 triệu = 1 chục triệu, 1 chục
triệu = 10 triệu.
+ 10 chục triệu = 1 trăm triệu, 1
trăm triệu = 10 chục triệu.
2.2 Hoạt động Đọc, viết các số có nhiều chữ số
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm và điền số vào - HS hoạt động theo nhóm: điền số
bảng theo các đơn vị hàng rồi đọc số.
vào bảng theo các đơn vị hàng rồi
đọc số.

 GV nói:
+ Có 4 triệu, 6 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 6 nghìn
và 7 trăm.
+ Ta có số: Bốn triệu sáu trăm năm mươi sáu
nghìn bảy trăm.
- Đọc số, viết số
- HS viết trên bảng con: 4 656 700
 GV viết trên bảng lớp: 4 656 700
và đọc: Bốn triệu sáu trăm năm
mươi sáu nghìn bảy trăm.
- Viết số thành tổng theo các hàng
 GV viết lên bảng lớp :
- HS viết lên bảng con:
4 656 700 = 4 000 000 + 600 000 + 50 000 +
4 656 700 = 4 000 000 + 600 000

11

6000 + 700
=> So sánh với các cách đọc lúc khởi động
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập

+ 50 000 + 6000 + 700

Thực hành
Bài 1: Viết và đọc số
a. Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000

a.
- 1 000 000: Một triệu
- 2 000 000: Hai triệu
- 3 000 000: Ba triệu
- 4 000 000: Bốn triệu
- 5 000 000: Năm triệu
- 6 000 000: Sáu triệu
- 7 000 000: Bảy triệu
- 8 000 000: Tám triệu
- 9 000 000: Chín triệu
b. Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến 90 b.
000 000
- 10 000 000: Mười triệu
- 20 000 000: Hai mươi triệu
- 30 000 000: Ba mươi triệu
- 40 000 000: Bốn mươi triệu
- 50 000 000: Năm mươi triệu
- 60 000 000: Sáu mươi triệu
- 70 000 000: Bảy mươi triệu
- 80 000 000: Tám mươi triệu
- 90 000 000: Chín mươi triệu
c. Các số tròn trăm triệu từ 1000 000 000 đến 900 c.
000 000
- 100 000 000: Một trăm triệu
- 200 000 000: Hai trăm triệu
- 300 000 000: Ba trăm triệu
- 400 000 000: Bốn trăm triệu
- 500 000 000: Năm trăm triệu
- 600 000 000: Sáu trăm triệu
- 700 000 000: Bảy trăm triệu
- 800 000 000: Tám trăm triệu
- 900 000 000: Chín trăm triệu
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài

- HS nhận biết yêu cầu: viết và đọc
các số tròn triệu, tròn chục triệu,

12

tròn trăm triệu.
- HS thực hiện theo nhóm đôi: viết
và đọc số cho nhau nghe
- HS viết vào bảng con
- Sửa bài , GV khuyến khích nhiều HS đọc các
dãy số
- GV đọc mỗi câu một số trong các số trên, yêu
cầu HS viết vào bảng con.
- GV lưu ý HS số các chữ số 0 khi viết các số
tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu có nhiều
chữ số (số tròn triệu có tận cùng là số sáu chữ số
0; số tròn chục triệu có tận cùng là bảy chữ số 0,
số tròn trăm triệu có tận cùng là tám chữ số 0)
Bài 2: Đọc và viết các số:
a) Đọc các số:
a. Đọc các số: 512075243; 68000742; 4203090
512 075 243 : Năm trăm mười hai
triệu không trăm bảy mươi lăm
nghìn hai trăm bốn mươi ba
68 000 742 : Sáu mươi tám triệu
không nghìn bảy trăm bốn mươi
hai.
4 203 090 : Bốn triệu hai trăm linh
ba nghìn không trăm chín mươi
b) Viết các số:
b. Viết các số sau:
 Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám
 Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm nghìn bốn trăm : 6 278 400
 Năm mươi triệu không nghìn một
 Năm mươi triệu không nghìn một trăm linh hai
trăm linh hai : 50 000 102
 Bốn mươi ba mươi triệu không
 Bốn trăm ba mươi triệu không trăm linh tám trăm linh tám nghìn : 43 008 000
nghìn
- HS đọc yêu cầu, xác định các
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu
việc cần làm: đọc, viết số (theo
+ Đọc số: GV viết bảng 307000262, cho HS quan mẫu)
sát, xác định các hàng và lớp GV đọc số
+ Viết số: GV trình chiếu ( hoặc treo ) cách đọc + HS lặp lại
số cho HS đọc  GV viết lên bảng lớp
Ba trăm linh bảy triệu không nghìn
hai trăm sáu mươi hai
- GV sửa bài, có thể yêu cầu HS
+ HS thực hiện, quan sát và nhận
+ Đọc số

13

+ Viết số
xét.
+ Nói giá trị các chữ số cụ thể, với câu b khuyến - HS làm cá nhân rồi chia sẻ với
khích HS giải thích tại sao viết số đó
bạn
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc số
- HS viết theo và phân tích .
- Yêu cầu HS viết và phân tích
5. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

14

TOÁN
Bài 25: TRIỆU – LỚP TRIỆU (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các hàng trong lớp triệu; đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số
có nhiều chữ số; giới thiệu các số tròn triệu, chòn chục triệu, tròn trăm trong phạm vi
các số có 9 chữ số.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong bảng thống kê số liệu
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước,
trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: đồ dùng hoc số; bảng cho nội dung Cùng học; hình ảnh mục Thử thách
(nếu cần).
- HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
- HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
- 2HS lên bảng điền vào bảng,
phân tích ai làm nhanh và đúng
trước sẽ thắng.
- Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
bạn làm đúng.

15

2. Hoạt động Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Luyện tập
Bài 1: Đọc các số sau:
a. 5 000 000
b. 30 018 165

a. 5 000 000 : Năm triệu
b. 30 018 165 : Ba mươi triệu
không trăm mười tám nghìn một
trăm sáu mươi lăm
c. 102 801 602
c. 102 801 602 : Một trăm linh hai
triệu tám trăm linh một nghìn sáu
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của trăm linh hai
- HS tìm hiểu bài và làm bài theo
bài: đọc số
- Sửa bài, khuyến khích HS nói vị trí các chữ số nhóm đôi
- HS lắng nghe và thực hiện
theo lớp
Ví dụ: Mỗi nhóm/ số
a. 1 HS đọc số - 1 HS nói vị trí các chữ số theo
lớp
+ Đọc số: “Năm triệu”
+ Nói vị trí các chữ số theo lớp:
Số 5 000 000 có lớp triệu là chữ số 5; lớp nghìn
là ba chữ số 0; lớp đơn vị là ba chữ số 0.
Bài 2: Viết các số sau:
a) Năm mươi tám triệu bốn trăm
a. Năm mươi tám triệu bốn trăm nghìn
nghìn : 58 400 000
b. Một trăm triệu không trăm linh năm nghìn một b) Một trăm triệu không trăm linh
năm nghìn một trăm : 100 005 100
trăm
c) Ba triệu không nghìn không
c. Ba triệu không nghìn không trăm mười ba
trăm mười ba : 3 000 013
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói cấu tạo
số
Ví dụ:
a. Số 58 400 000 gồm 5 chục triệu, 8 triệu và 4
trăm nghìn
Bài 3: Viết số thành tổng theo các hàng
a. 6 841 603

- HS xác định việc cần làm: viết số
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với
bạn

a) 6 841 603 = 6 000 000 + 800

16

b. 28 176 901

c. 101 010 101

000 + 40 000 + 1 000 + 600 + 3
b) 28 176 901 = 20 000 000 + 8
000 000 + 100 000 + 70 000 + 6
000 + 900 + 1
c) 101 010 101 = 100 000 000 + 1
000 000 + 10 000 + 100 + 1

- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài
- HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
- GV có thể gợi ý các bước cho HS thực hiện cầu của bài
theo mẫu:
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
 Viết số ra bảng con
với bạn
 Phân tích cấu tạo số  viết thành tổng
- GV sửa bài, khuyến khích HS nói nhiều
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 4: Bảng dưới đây cho biết số liệu về sản
lượng cá diêu hồng và cá tra xuất khẩu của tỉnh
Vĩnh Long trong 8 tháng đầu năm 2021 (đơn vị
tính: kg)
Dựa vào bảng trên, em hãy đọc số liệu chỉ sản
lượng cá đã xuất khẩu của:
a) Cá diên hồng
b) Cá tra
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài
Lưu ý: Đọc số gắn với tên đơn vị đo khối lượng
là ki-lô-gam
Thử thách
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài
học.

a) Cá diên hồng: 13 325 000 kg
b) Cá tra: 47 765 700 kg
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn
- HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài: đọc số đo diện tích và
viết số đo khối lượng ( theo thông
tin thu thập được)
- HS đọc và chia sẻ những hiểu
biết về ngành thủy sản ở tỉnh Vĩnh
Long  HS viết vào bảng con

- GV có thể nói thêm về tỉnh Vĩnh Long
4. Hoạt động nối tiếp:(1 phút)
- Về nhà xem lại bài tập để nắm kĩ kiến thức.
- Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................

17

.........................................................................................................................
TOÁN
BÀI 26: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS sử dụng mười chữ số để viết số tự nhiên trong hệ thâp phân; đọc, viết số, cấu
tạo thập phân của các số tự nhiên trong hệ thập phân; phân biết được giá trị của mỗi
chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung thực,
trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- Trò chơi “Tôi bảo”
- HS tham gia chơi
- GV gọi vài em đọc số → GV viết số lên bảng - Thực hiện theo yêu cầu của GV
( chú ý sao cho các số viết trên bảng có sử dụng
đầy đủ mười chữ từ 0 đến 9)
- GV đưa thẻ từ có số “96208984” và nói: “Đây là
dân số Việt Nam năm 2019”
- GV yêu cầu HS đọc số

18

2. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới
Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ thập phân
a. Mục tiêu: HS sử dụng mười chữ số để viết số tự nhiên trong hệ thâp phân; đọc, viết
số, cấu tạo thập phân của các số tự nhiên trong hệ thập phân; phân biết được giá trị của
mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
2.1 Hoạt động 1: Giới thiệu số tự nhiên trong hệ thập phân
- GV yêu cầu HS thực hiện:
- HS làm việc theo nhóm bốn,
… đơn vị = 1 chục … chục = 1 trăm
thực hiện các yêu cầu của GV
… trăm = 1 nghìn
… nghìn = 1 chục nghìn

… chục triệu = 1 trăm triệu
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều nhóm trình bày ( - HS trình bày
mỗi nhóm/ yêu cầu )
- GV kết luận
- HS lắng nghe
+ Các số được viết trên bảng là các số tự nhiên
GV viết: 0;1;2;3;4;5;…;100;…;1000;… là các số
tự nhiên
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng lại hợp thành 1 đơn vị
ở hàng trên liên tiếp nó
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm

Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của
nó trong số đó.
2.2. Hoạt động 2: Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ thập phân
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện
+ Mỗi số ở trên bảng có mấy chữ số? Đó là những - HS thực hiện, trả lời câu hỏi của
chữ số nào? Mỗi hàng viết mấy chữ số? Giá trị GV
từng chữ số?
+ Đọc số ở trên bảng. Đọc theo thứ tự nào?
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều nhóm trình bày ( - HS trình bày theo yêu cầu
mỗi nhóm/ yêu cầu) → GV có thể ghi tóm tắt lên
bảng
+ Viết số: Dùng mười chữ số từ 0 đến 9 để viết các
số tự nhiên, mỗi hàng viết một chữ số.
+ Đọc số: theo thứ tự các lớp, các hàng từ trái sang
phải

19

- GV đọc số
- HS viết số, nói số chữ số, tên các
chữ số thuộc hàng – lớp, giá trị
+ Ví dụ: GV: “chín mươi sáu triệu hai trăm linh các chữ số theo hàng
tám nghìn chín trăm tám mươi tư”
+ HS: 96 208 984
→ có 8 chữ số
→ lớp triệu gồm các chữ số 9 và
6; lớp nghìn gồm các chủ số 2; 0
và 8; lớp đơn vị gồm các chủ số 9;
8 và 4
→ chủ số 9 ở hàng chục triệu có
giá trị là 90000000; chữ số 6 ở
hàng triệu có giá trị là 6000000;
chữ số 2 ở hàng trăm nghìn có giá
trị là 200.000, chữ số 0 ở hàng
chục nghìn có giá trị là 0; chữ số 8
ở hàng nghìn có giá trị là 8000;
chữ số 9 ở hàng trăm có giá trị là
900; chữ số 8 ở hàng chục có giá
trị là 80; chữ số 4 ở hàng đơn vị
có giá trị là 4.
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Thực hành
Bài 1: Đọc các số sau:
a. 430
b. 27403 c. 151038000 d. 3000009
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài.
- Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
của bài: đọc số
- HS làm bài theo nhóm đôi
- GV sửa bài, khuyến khích HS nói vị trí và giá trị - HS thực hiện
các chữ số theo hàng - lớp. Ví dụ: Mỗi nhóm/ số.
a) 1 HS đọc số – 1 HS nói.
→ Đọc các số theo thứ tự nào? (từ trái sang phải) • Đọc số: “Bốn trăm ba mươi”.
• Nói vị trí các chữ số theo lớp:
Số 430 có lớp đơn vị là các chủ số
4; 3 vào 0. Chữ số 4 ở hàng trăm
có giá trị là 400, chữ số 3 ở hàng
chục có giá trị là 30; chữ số 0 ở

20

hàng đơn vị có giá trị là 0.
Bài 2: Viết các số sau:
a. Bốn trăm linh sáu nghìn hai trăm mười
b. Ba triệu bảy trăm bốn mươi nghìn chín trăm tám
mươi mốt
c. Sáu trăm hai mươi lăm triệu không trăm linh ba
nghìn ba trăm hai mươi.
- HS đọc yêu cầu.
- GV xác định yêu cầu bài
- HS xác định các việc cần làm:
viết số
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói cấu tạo Ví dụ: 1 HS viết số – 1 HS nói cấu
số.
tạo số.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng số cho HS viết a) Số 406 210 gồm 4 trăm nghìn,
vào bảng con rồi gọi HS nói cấu tạo số hoặc giá trị 6 nghìn, 2 trăm và 1 chục.
của từng chữ số theo đơn vị hàng.
Bài 3: Viết giá trị của mỗi chữ số màu đỏ trong
các số sau:
a. 7365 b. 482 c. 6108952 d. 354073614
- Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
- GV có thể gợi ý các bước cho HS thực hiện mẫu: yêu cầu của bài viết giá trị của chữ
• Viết số ra bảng con.
số màu đỏ.
• Xác định vị trí chữ số màu đỏ (hàng - lớp) →Viết – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
giá trị của chữ số màu đỏ.
với bạn.
– GV sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
Ví dụ: a) Số 7365 có chữ số 7 ở
Lưu ý: GV cũng có thể viết từng số lên bảng lớp, hàng nghìn, lớp nghìn → 7000.
nêu chữ số cho HS viết giá trị của chữ số đó vào
bảng con rồi cho vải HS giải thích tại sao lại viết
giá trị đó.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà xem lại bài.
- Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
 
Gửi ý kiến