Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Duy Quang
Ngày gửi: 09h:56' 15-09-2023
Dung lượng: 657.7 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
Tiết 22
Ngày dạy: Lớp 8a:

BÀI 7:

Tiết 23
Lớp 8a:

Tiết 24
Lớp 8a:

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CHẤT XÚC TÁC
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 22, 23, 24 - tuần 6)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng
hóa học).
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số
ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hóa học.
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về
khái niệm tốc độ phản ứng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa
học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết tốc đọ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho khả
năng phản ứng nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học, một số yếu tố cụ thể ảnh
hưởng đến tốc độ của một phản ứng hóa học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của một
số phản ứng hóa học cụ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức để giải thích được khả
năng xảy ra nhanh hay chậm của một số phản ứng hóa học trong thực tế đời sống
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học và một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
của một phản ứng hóa học..
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà
GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG, HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.21-Th XHC,
HH8-9.6-ÔH .

- Hóa chất: dung dịch HCl 0,1M, dung dịch HCl 1M, đinh sắt, viên C sủi, đá vôi dạng
viên, đá vôi dạng bột, nước oxy già (y tế) H 2O2 3%, manganese dioxide (MnO2, dạng
bột)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát Hình 7.1- Sắt bị gỉ và Hình 7.2 - Dự kiến câu trả lời của
HS:
Đốt cháy cồn.
GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Có những phản ứng xảy ra rất nhanh, quan sát được - Tốc độ phản ứng là đại
ngay như phản ứng nổ, cháy, … và có những phản ứng lượng đặc trưng cho sự
xảy ra chậm, sau một khoảng thời gian mới quan sát nhanh chậm của phản
được như phản ứng tạo gỉ sắt, tinh bột lên men rượu, … ứng hoá học.
Vậy dùng đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh, - Một số yếu tố ảnh
chậm của một phản ứng? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hưởng đến tốc độ phản
nhanh, chậm này?
ứng là: nồng độ, nhiệt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
độ, diện tích bề mặt tiếp
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
xúc, chất xúc tác…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm tốc độ phản ứng.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm
của phản ứng hóa học).
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/31, rút ra khái niệm tốc độ phản
ứng và lấy ví dụ.
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm tốc độ phản

- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần I
SGK/31, rút ra khái niệm về tốc độ phản ứng và lấy ví
dụ cụ thể trong đời sống để minh họa.
- HS hoạt động cặp thực hiện nhiệm vụ học tập:
Một học sinh thực hiện thí nghiệm và ghi lại hiện tượng
như sau:
Cho cùng một lượng hydrochloric acid vào hai ống
nghiệm đựng cùng một lượng đá vôi ở dạng bột (ống
nghiệm (1)) và dạng viên (ống nghiệm (2)). Quan sát
hiện tượng thấy rằng ở ống nghiệm (1) bọt khí xuất hiện
nhiều hơn và đá vôi tan hết trước.
Phản ứng giữa hydrochloric acid với đá vôi dạng bột
xảy ra nhanh hơn hay chậm hơn so với phản ứng giữa
hydrochloric acid với đá vôi dạng viên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/31
- HS rút ra khái niệm tốc độ phản ứng và lấy ví dụ.
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng và lấy ví dụ.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

ứng
- Tốc độ phản ứng là đại
lượng đặc trưng cho sự
nhanh, chậm của phản ứng
hóa học.
- Ví dụ:
+ Phản ứng đốt cháy xăng
dầu, gas… xảy ra nhanh
 Tốc độ rất nhanh
+ Phản ứng giữa sắt với
khí oxygen tạo gỉ sắt…
xảy ra chậm  Tốc độ
chậm hơn
Hướng dẫn trả lời nội
dung thảo luận cặp đôi:
Phản
ứng
giữa
hydrochloric acid với đá
vôi dạng bột xảy ra nhanh
hơn so với phản ứng giữa
hydrochloric acid với đá
vôi dạng viên.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm và rút ra được kết luận về ảnh hưởng của
nồng độ đến tốc độ phản ứng.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/32.
- HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số yếu tố ảnh
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến hưởng đến tốc độ phản
hành thí nghiệm SGK/32.
ứng.
- GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất.
1. Ảnh hưởng của nồng độ
- HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn đến tốc độ phản ứng.
và quan sát hiện tượng của thí nghiệm.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành thí Thí nghiệm:
nghiệm.
- HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ Chuẩn bị: SGK/32
phản ứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm

Tiến hành:SGK/32

SGK/32.
- HS theo dõi lưu ý về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất.
- HS tiến hành thí nghiệm:
Chuẩn bị: dụng dịch HCl 0,1 M, dung dịch HCl 1 M, 2
đinh sắt giống nhau (khoảng 0,2 g); ống nghiệm.

Kết quả thí nghiệm:

Tiến hành:

1, Phản ứng ở ống nghiệm
(2) (tức ống nghiệm chứa
HCl 1 M) xảy ra nhanh
hơn.
2, Khi tăng nồng độ chất
tham gia phản ứng thì tốc
độ phản ứng tăng.

- HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi:

KL:

- Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 5 mL dung dịch HCl 0,1
M; ống nghiệm (2) khoảng 5 mL dung dịch HCl 1 M.
- Nhẹ nhàng đưa lần lượt 2 đinh sắt vào 2 ống nghiệm và
quan sát sự thoát khí.

1, Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn?
2, Nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?

- HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc
độ phản ứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc
độ phản ứng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

Khi tăng nồng độ chất
tham gia phản ứng thì tốc
độ phản ứng tăng.

GV giảng giải thêm: Khi tăng nồng độ các chất tham gia
phản ứng thì sự tiếp xúc giữa các phân tử chất tham gia
phản ứng với nhau càng lớn dẫn đến làm cho tốc độ phản
ứng xảy ra nhanh hơn.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm và rút ra được kết luận về ảnh hưởng của
nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/32.
- HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Ảnh hưởng của nhiệt
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến độ đến tốc độ phản ứng.
hành thí nghiệm SGK/32.
Thí nghiệm:
- GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất.
- HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
Chuẩn bị: SGK/32
và quan sát hiện tượng của thí nghiệm.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành thí

nghiệm.
- HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ
phản ứng.

Tiến hành:SGK/32

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm
SGK/32.
- HS tiến hành thí nghiệm:
Chuẩn bị: viên C sủi, nước lạnh, nước nóng; cốc thuỷ
tinh.

Tiến hành:

Lấy hai cốc nước, một cốc nước lạnh và một cốc nước
nóng, cho đồng thời vào mỗi cốc một viên C sủi.

- HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi:

1, Phản ứng ở cốc nào xảy ra nhanh hơn?
2, Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?

- HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc
độ phản ứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc
độ phản ứng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

Kết quả thí nghiệm:
1, Phản ứng ở cốc nước
nóng xảy ra nhanh hơn.
2, Khi tăng nhiệt độ của
chất tham gia phản ứng,
tốc độ phản ứng tăng lên.

KL:
Khi tăng nhiệt độ của chất
tham gia phản ứng, tốc độ
phản ứng tăng lên.

GV giảng giải thêm: Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử chất
tham gia phản ứng chuyển động càng nhanh và mạnh, dẫn
đến sự tương tác giữa các phân tử chất tham gia phản ứng
càng nhiều từ đó dẫn đến sự phá vỡ các liên kết hóa học có
trong các phân tử chất tham gia phản ứng và sự hình thành
liên kết trong phân tử các chất sản phẩm được tạo thành
càng nhanh dẫn đến tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh
khi nhiệt độ tăng.

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ
phản ứng.
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm và rút ra được kết luận về ảnh hưởng của
diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/33.
- HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Ảnh hưởng của diện tích
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến bề mặt tiếp xúc đến tốc độ
hành thí nghiệm SGK/33.
phản ứng.
- GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất.
- HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn Thí nghiệm:
và quan sát hiện tượng của thí nghiệm.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành thí Chuẩn bị: SGK/32
nghiệm.
- HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp Tiến hành:SGK/32
xúc đến tốc độ phản ứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm Kết quả thí nghiệm:
SGK/33.
1, Phản ứng ở ống nghiệm
- HS tiến hành thí nghiệm:
Chuẩn bị: dung dịch HCl 0,1 M, đá vôi (dạng viên), đá vôi (1) chứa đá vôi dạng bột
xảy ra nhanh hơn. Do đá
(dạng bột hoặc đập nhỏ từ đá vôi dạng viên); ống nghiệm.
vôi dạng bột có diện tích
Tiến hành:
- Cân một lượng đá vôi (dạng bột) và đá vôi (dạng viên) tiếp xúc lớn hơn đá vôi
bằng nhau (khoảng 1 gam) cho vào 2 ống nghiệm (1) và dạng viên.
(2).
2, Kích thước hạt càng
- Cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch HCl
nhỏ, tốc độ phản ứng càng
0,1 M, quan sát sự thoát khí.
lớn.
- HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi:
1, Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn? Giải
thích.
2, Kích thước hạt ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế
nào?

- HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của diện tích bề mặt
tiếp xúc đến tốc độ phản ứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về ảnh hưởng của diện tích bề mặt
tiếp xúc đến tốc độ phản ứng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

KL:
Kích thước hạt càng nhỏ
(diện tích bề mặt tiếp xúc
càng lớn), tốc độ phản ứng
càng lớn.

GV giảng giải thêm: Khi diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn
thì sự tiếp xúc giữa các phân tử chất tham gia phản ứng
càng nhiều, do đó phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh.

Hoạt động 2.5: Tìm hiểu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm và rút ra được kết luận về ảnh hưởng của
chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/33.
- HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.

- HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Ảnh hưởng của chất xúc
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến tác đến tốc độ phản ứng.
hành thí nghiệm SGK/33.
Thí nghiệm:
- GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất.
- HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
Chuẩn bị: SGK/32
và quan sát hiện tượng của thí nghiệm.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành thí
Tiến hành:SGK/32
nghiệm.
- HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc
độ phản ứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm
SGK/33.
- HS tiến hành thí nghiệm:
Chuẩn bị: nước oxy già (y tế) H2O2 3%, manganese
dioxide (MnO2, dạng bột); ống nghiệm.
Tiến hành:
- Cho khoảng 3 mL dung dịch H2O2 3% vào hai ống
nghiệm (1) và ống nghiệm (2).
- Cho một ít bột manganese dioxide vào ống nghiệm (2) và
quan sát sự thoát khí.

- HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi:
Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn?
- HS rút ra kết luận về ảnh hưởng của chất xúc tác đến
tốc độ phản ứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về ảnh hưởng của chất xúc tác đến
tốc độ phản ứng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
- GV cho HS đọc phần thông tin mở rộng về ảnh
hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng trong
SGK/33
- GV Giới thiệu thêm về chất xúc tác: Chất xúc tác chỉ có
tác dụng làm cho phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn chứ

Kết quả thí nghiệm:
Phản ứng ở ống nghiệm (2)
xảy ra nhanh hơn do khí
thoát ra nhanh và mạnh
hơn.
KL:
Chất xúc tác làm cho phản
ứng hóa học xảy ra nhanh
hơn (tốc độ phản ứng tăng).

không bị tiêu hao trong phản ứng hóa học (vẫn giữ nguyên
sau khi phản ứng hóa học kết thúc); Ta có thể ví chất xúc
tác cho 1 phản ứng hóa học như các cổ động viên trong
một trận đấu bóng đá trên sân cỏ, khi có cổ động viên thì
tốc độ của trận đấu bóng đá diễn ra nhanh hơn, kịch tính
hơn; sau khi trận đấu bóng kết thúc thì số lượng khán giả
vẫn giữ nguyên.
- Có phản ứng hóa học không cần tới chất xúc tác. Chỉ có
một số phản ứng hóa học mới cần đến chất xúc tác (Phản
ứng cần chất xúc tác như: Lên men rượu (chất xúc tác là
men rượu); phản ứng thủy phân tinh bột trong miệng ta
(Chất xúc tác là enzim amilaza có trong nước bọt; Phản
ứng chuyển hóa từ rượu etylic loãng thành dấm ăn (chất
xúc tác là men giấm)…

Hoạt động 2.6: Vận dụng hiểu biết về tốc độ phản ứng vào giải thích một số tình
huống cụ thể trong thực tiễn.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tốc độ phản ứng vào giải thích một số tình huống
cụ thể trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/34
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số yếu tố ảnh hưởng đến
- GV cho HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời tốc độ phản ứng.
câu hỏi hoạt động SGK/34:
1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc
1, Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn độ phản ứng.
cháy trong không khí. Yếu tố nào ảnh hưởng
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc
đến tốc độ của phản ứng đốt cháy than?
2, Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để độ phản ứng.
giữ thực phẩm tươi lâu hơn” là đã tác động 3. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt
vào yếu tố gì để làm chậm tốc độ phản ứng?
tiếp xúc đến tốc độ phản ứng.
3, Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có
giai đoạn tổng hợp sulfur trioxide (SO3). Phản 4. Ảnh hưởng của chất xúc tác
ứng xảy ra như sau: 2SO2 + O2 → 2SO3.
đến tốc độ phản ứng.
Khi có mặt vanadium(V) oxide thì phản ứng xảy ra
nhanh hơn.
a. Vanadium(V) oxide đóng vai trò gì trong phản
ứng tổng hợp sulfur trioxide?
b. Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V)
oxide có thay đổi không? Giải thích.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
luận:

1, Than cháy trong bình khí oxygen
nhanh hơn cháy trong không khí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Yếu tố nồng độ đã ảnh hưởng đến
- HS hoạt động nhóm theo bàn trả lời câu hỏi phản ứng đốt cháy than.
hoạt động SGK/34
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 2, Khi “bảo quản thực phẩm trong
tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu
luận
hơn” là đã tác động vào yếu tố
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
nhiệt độ để làm chậm tốc độ phản
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến
thức.
- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/34 để
tìm hiểu về việc sử dụng chất xúc tác trong bô
xe máy để góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường.
- GV cho HS hệ thống lại nội dung chính của
bài theo mục Em đã học SGK/34.
- GV Yêu cẫu HS thực hiện tại nhà nội dung
mục Em có thể, báo cáo lại nội dung trước lớp
trong giờ học sau.

ứng.
3,
a. Vanadium(V) oxide đóng vai trò
là chất xúc tác trong phản ứng
tổng hợp sulfur trioxide.
b. Sau phản ứng, khối lượng của
vanadium(V)
oxide không thay
đổi. Do chất xúc tác là chất làm
tăng tốc độ phản ứng nhưng sau
phản ứng vẫn giữ nguyên về khối
lượng và tính chất hoá học.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
tập trắc nghiệm:
Câu 1. Để đánh giá mức độ diễn ra nhanh hay chậm của phản ứng
hóa học người ta dùng khái niệm nào sau đây?
A. Tốc độ phản ứng
B. Cân bằng hóa học
C. Phản ứng thuận nghịch
D. Phản ứng một chiều
Câu 2. Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau.
"Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)...
trong quá trình phản ứng"
A. (1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao.
B. (1) tăng, (2) không bị tiêu hao.
C. (1) tăng, (2) không bị thay đổi.
D. (1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều.
Câu 3. Để xác định tốc độ phản ứng, người ta dùng cách nào sau
đây?
A. Đo sự thay đổi của thể tích chất khí, khối lượng chất rắn hoặc
nồng độ chất tan trong một đơn vị thời gian.
B. Đo thời gian xảy ra phản ứng
C. Đo khối lượng các chất tham gia
D. Đo thể tích các chất tham gia
Câu 4. Những phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chất xúc
tác?
A. Chất xúc tác là chất tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học,
làm tăng tốc độ phản ứng
B. Chất xúc tác là chất tham gia gián tiếp vào phản ứng hóa học,
làm tăng tốc độ phản ứng
C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản
ứng vẫn được giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học
D. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, có khối lượng

Câu 1. A

Câu 2. B

Câu 3. A

Câu 4. A,C

Câu 5. C

Câu 6. A

thay đổi trong quá trình phản ứng
Câu 5. Tốc độ phản ứng là đại lương đặc trưng cho
A. thời gian phản ứng
B. khối lượng chất đã tham gia phản ứng
C. sự nhanh chậm của phản ứng hóa học
D. thể tích chất đã tham gia phản ứng
Câu 6. Chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng sau phản ứng vẫn có
khối lượng không đổi là
A. Chất xúc tác
B. Chất tham gia
C. Chất sản phẩm
D. Chất trung gian
Câu 7. Chất làm tăng tốc độ phản ứng hóa học nhưng vẫn không bị
biến đổi về mặt hóa học được gọi là
A. Chất xúc tác
B. Chất tham gia
C. Chất sản phẩm
D. Chất trung gian
Câu 8. Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
A. Xúc tác
B. Nhiệt độ
C. Áp suất
D. Thời gian
Câu 9. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của phản ứng sẽ
A. biến đổi ít
B. Tăng
C. giảm
D. không đổi
Câu 10. Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ
phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô,
khoai, sắn) để ủ rượu?
A. Nhiệt độ
B. Xúc tác
C. Áp suất
D. Nồng độ
Câu 11. Sự thay đổi nào dưới đây không làm tăng tốc độ phản ứng
xảy ra giữa dây magnesium và dung dịch hydrochloric acid?
A. Cuộn dải magnesium thành một quả bóng nhỏ.
B. Tăng nồng độ của hydrochloric acid.
C. Nghiền mảnh magnesium thành bột.
D. Tăng nhiệt độ của hydrochloric acid.
Câu 12. Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề
mặt, chất xúc tác. Trong những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố ảnh
hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 13. Các quả pháo hoa khi được bắn lên sẽ bốc cháy nhanh và
nổ ra thành những chùm ánh sáng đẹp mắt. Vì sao khi sản xuất
pháo hoa người ta thường sử dụng các nguyên liệu ở dạng bột?

Câu 7. A

Câu 8. B
Câu 9. B
Câu 10. B

Câu 11. A

Câu 12. D

Câu 13. B

Câu 14. A

Câu 15. C

A. Nguyên liệu ở dạng bột có khối lượng nhẹ hơn
B. Nguyên liệu ở dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn
C. Nguyên liệu dạng bột có giá thành rẻ hơn
D. Nguyên liệu dạng bột có chất xúc tác
Câu 14. Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc
(trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc
độ phản ứng ?

Câu 16. A

Câu 17. B

A. Nhiệt độ, áp suất.
B. diện tích tiếp xúc.
C. Nồng độ.
D. xúc tác.
Câu 15. Viên than tổ ong(như hình bên) thường được sản xuất với Câu 18. A
nhiều lỗ nhỏ. Theo em, các lỗ nhỏ đó được tạo ra với mục đích
chính nào sau đây?
A. Làm giảm trọng lượng viên than
B. Giúp viên than trông đẹp mắt hơn
C. Làm tăng diện tích của than với oxygen khi
Câu 19. A
cháy
D. Tăng nhiệt độ khi than cháy

Câu 16: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái
ngược nhau.
B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. xảy ra giữa hai chất khí.
Câu 17: Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ
phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như
thế nào?
A. vt= 2vn
B. vt=vn
C. vt=0,5vn.
D. vt=vn=0.
Câu 18: Khi cho axit clohiđric tác dụng với kali pemanganat
(rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng
A. axit clohiđric đặc và đun nhẹ hỗn hợp.
B. axit clohiđric đặc và làm lạnh hỗn hợp.
C. axit clohiđric loãng và đun nhẹ hỗn hợp.
D. axit clohiđric loãng và làm lạnh hỗn hợp.
Câu 19: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng
áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
A. Nồng độ của các chất khí tăng lên.
B. Nồng độ của các chất khí giảm xuống.
C. Chuyển động của các chất khí tăng lên.
D. Nồng độ của các chất khí không thay đổi.
Câu 20: Cho phản ứng:
2KClO3 (r) 
 2KCl(r) + 3O2 (k). Yếu tố không ảnh
hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là .
A. Kích thước các tinh thể potassium chlorate: KClO 3.
B. Áp suất.
C. Chất xúc tác.
D. Nhiệt độ.
Câu 21: Cho cân bằng hoá học . N2(k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k).
Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá
học không bị chuyển dịch khi .
A. thay đổi áp suất của hệ.
B. thay đổi nồng độ N2.
C. thay đổi nhiệt độ.
D. thêm chất xúc tác Fe.
Câu 22: Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ
trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá
học khác do
A. không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động

Câu 20. B

Câu 21. B

Câu 22. B

Câu 23. B

Câu 24. A

Câu 25. C

Câu 26. A

Câu 27. C

lên cân bằng.
B. tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
C. tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.
D. cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.
Câu 23: Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau.
"Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...
(2)... trong quá trình phản ứng"
A. (1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao.
B. (1) tăng, (2) không bị tiêu hao.
C. (1) tăng, (2) không bị thay đổi.
D. (1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều.
Câu 24: Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc
độ phản ứng xảy ra chậm nhất.
A. Al + dd NaOH ở 25oC
B. Al + dd NaOH ở 30oC
o
C. Al + dd NaOH ở 40 C
D. Al + dd NaOH ở 50oC
Câu 25: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Câu 26: Cho cân bằng sau trong bình kín.
2NO2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản
ứng thuận có.
A. ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt.
B. ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt.
C. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt.
D. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt.
Câu 27: Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than
cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm
tăng tốc độ phản ứng ?
A. Nhiệt độ, áp suất.
B. diện tích tiếp xúc.
C. Nồng độ.
D. xúc tác.
Câu 28: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
A. Thời gian xảy ra phản ứng.
B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
D. Chất xúc tác.
Câu 29: Chất xúc tác là chất
A. Làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản
ứng
B. Làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
C. Làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản
ứng
D. Làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
Câu 30: So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng
nhiệt độ, khối lượng Zn sử dụng là như nhau) .
Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M (1)
Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M (2)
Kết quả thu được là .

Câu 28. A

Câu 29. A

Câu 30. A

Câu 31. A

Câu 32. B

Câu 33. A

Câu 34. C

Câu 35. B

Câu 36. B

A. (1) nhanh hơn (2).
B. (2) nhanh hơn (1).
C. như nhau.
D. ban đầu như nhau, sau đó (2) nhanh hơn(1).
Câu 31: Than (carbon) cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn
cháy trong không khí. Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của
phản ứng đốt cháy than?
A. Nồng độ. B. Không khí.
C. Vật liệu. D. Hóa chất.
Câu 32: Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực
phẩm tươi lâu hơn” là đã tác động vào yếu tố gì để làm chậm
tốc độ phản ứng?
A. Nồng độ. B. Nhiệt độ. C. Nguyên liệu. D. Hóa chất.
Câu 33: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm
người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
A. Tốc độ phản ứng.
B. Cân bằng hoá học.
C. Phản ứng một chiều.
D. Phản ứng thuận nghịch.
Câu 34: Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có giai đoạn
tổng hợp sulfur trioxide (SO3). Phản ứng xảy ra như sau:
2SO2 + O2 → 2SO3. Khi có mặt vanadium(V) oxide thì phản
ứng xảy ra nhanh hơn. Vanadium(V) oxide đóng vai trò gì
trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide?
A. Chất phản ứng.
B. Sản phẩm
C. Chất xúc tác.
D. Không đóng vai trò gì
Câu 35: Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung
dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng
nhôm ở dạng nào sau đây ?
A. Dạng viên nhỏ.
B. Dạng bột mịn, khuấy đều.
C. Dạng tấm mỏng.
D. Dạng nhôm dây.
Câu 36: Hoàn thành phát biểu về tốc độ phản ứng sau:
"Tốc độ phản ứng được xác định bởi độ biến thiên ...(1)...
của ...(2)... trong một đơn vị ...(3)..."
A. (1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thể
tích.
B. (1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3)
thời gian.
C. (1) thời gian, (2) một chất sản phẩm, (3) nồng độ.
D. (1) thời gian, (2) các chất phản ứng, (3) thể tích.
Câu 37: Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxygen
từ muối potassium chlorate (KClO3). Người ta sử dụng cách
nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng ?
A. Nung potassium chlorate ở nhiệt độ cao.
B. Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide
(MnO2) ở nhiệt độ cao.
C. Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
D. Dùng phương pháp dời không khí để thu khí oxygen.
Câu 38: Cho phản ứng phân huỷ hydrogen peoxide trong
dung dịch: 2H2O2  2H2O + O2. Yếu tố ảnh không hưởng đến
tốc độ phản ứng là .
A. Nồng độ H2O2.
B. Thời gian
C. Nhiệt độ.
D. Chất xúc tác MnO2.

Câu 37. B

Câu 38. B

Câu 39. D

Câu 40. A

Câu 39: Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín
kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho
việc sử dụng nồi áp suất ?
A. Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn.
B. Giảm hao phí năng lượng.
C. Giảm thời gian nấu ăn.
D. Tăng diện tích tiếp xúc thức ăn và gia vị.
Câu 40: Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ
phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ
ancol (rượu) ?
A. Chất xúc tác. B. áp suất.
C. Nồng độ. D. Nhiệt độ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo
dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huốn...
 
Gửi ý kiến