Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Thành
Ngày gửi: 08h:27' 26-08-2023
Dung lượng: 474.9 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ
CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Môn: Khoa học tự nhiên; Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8 (KHTN 8).
- Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong KHTN 8).
- Các thiết bị điện trong môn KHTN 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn Khoa học
tự nhiên (KHTN).
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên (GV)
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn
đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn KHTN 8.
+ Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn KHTN 8).
+ Nhận biết được các thiết bị điện trong môn KHTN 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tự giác, chủ động trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực: ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm đúng và chính xác của mình hoặc nhóm.
- Trách nhiệm: cẩn thận trong thực hành, có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình ảnh một số dụng cụ và hóa chất (hình 1 đến hình 7); các thiết bị điện (hình 8 đến hình 18).
- Một số dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp
gỗ, giá để ống nghiệm, bộ giá thí nghiệm.
- Một số thiết bị: điện trở, biến trở, điôt, điôt phát quang – đèn LED, một số pin, Oát kế, công tắt
thang gạt, cầu chì ống, ampe kế, vôn kế, đồng hồ đo điện đa năng hiện số.
- Thiết kế phiếu học tập, slide, máy tính, máy chiếu …
2. Học sinh
Sách giáo khoa KHTN 8, vở ghi bài (tài liệu học tập).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu
Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung
HS thảo luận cặp đôi: Quan sát ống đong đựng dung dịch copper (II) sulfate (hình 1), ghi lại thể
tích của dung dịch trong ống đong và báo cáo kết quả trước lớp.
c. Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

1

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

NỘI DUNG

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Thảo luận cặp đôi: Quan sát ống đong đựng dung dịch
copper (II) sulfate (hình 1), ghi lại thể tích của dung
dịch trong ống đong và báo cáo kết quả trước lớp.
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
- GV nhận xét bằng lời: tinh thần thực hiện nhiệm vụ
của HS.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS: Thể tích dung dịch copper (II)
Đại diện một cặp đôi báo cáo kết quả.
sulfate là 55 ml
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào
đó để dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Một số dụng cụ và hóa chất trong môn Khoa học tự nhiên 8
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự
nhiên 8.
b) Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Một số dụng cụ thí nghiệm
Câu 1: Quan sát hình 2 cho biết cách đọc thể tích chất lỏng trong ống đong: đặt ống đong và mắt
như thế nào cho phù hợp? Khi đọc thể tích thì đọc tại vị trí nào?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Câu 2: Quan sát hình 3 và hình 4, em hãy kể tên các dụng cụ đựng hóa chất và dụng cụ dùng để
đun nóng. Vì sao không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?

2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Quan sát hình 5 nêu tên các dụng cụ lấy hóa chất rắn và khuấy trộn.

………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A.
Cột A: Mục đích sử dụng
Cột B: Tên dụng cụ
a. Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
1. Ống đong
b. Để đặt các ống nghiệm
2. Kẹp ống nghiệm
c. Để khuấy khi hòa tan chất rắn
3. Lọ thủy tinh
d. Để đong một lượng chất lỏng
4. Giá để ống nghiệm
e. Để chứa hóa chất
5. Thìa thủy tinh
g. Để lấy hóa chất (rắn)
6. Đữa thủy tinh
2. Một số hóa chất thí nghiệm
Câu 5: Vì sao phải hơ đều ống nghiệm trước khi đun hóa chất?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Em hãy trình bày cách lấy hóa chất rắn và hóa chất lỏng.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Em hãy nêu một số tình huống nguy hiểm có thể gặp phải khi tiến hành thí nghiệm với hóa
chất và đề xuất cách xử lý.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trong phiếu học tập số 1. Dự kiến:
Câu 1: Khi đọc thể tích chất lỏng phải: đặt dụng cụ đo thẳng đứng, đặt tầm
mắt ngang bằng với phần đáy lõm của dung dịch và dóng đến vạch chỉ số
Câu 2: Dụng cụ đựng hóa chất: lọ đựng hóa chất, ống nghiệm, mặt kính đồng
hồ. Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, lưới thép, bát sứ và kiềng đun. Không nên kẹp
quá cao vì đầu ống nghiệm sẽ rất dễ vỡ hoặc tuột ống khỏi kẹp. Nếu kẹp quá
thấp, lửa có thể làm kẹp bị nóng hoặc cháy. Khi kẹp ống nghiệm, cần
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

3

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Câu 3: Dụng cụ lấy hóa chất và khuấy trộn là thìa thủy tinh và đũa thủy tinh.
Câu 4: a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
Câu 5: Khi đun hoá chất cần phải hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có
hoá chất. Việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi lửa tụ
nhiệt tại một điểm.
Câu 6:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng
hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng
hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất
sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai
miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch
thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh
để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 7:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và cách
xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có
vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO 3, không
được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic
acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa, đưa ngay bệnh nhân ra
ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hoặc đưa ra ngoài phòng…
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Một số dụng cụ và hóa chất trong môn KHTN
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cặp 8
đôi hoàn thiện phiếu học tập số 1.
1. Một số dụng cụ thí nghiệm
- HS cử 1 bạn dẫn chương trình (DCT).
- Dụng cụ đo thể tích: Ống đong, pipet, …
- GV nhận xét bằng lời: thái độ và kết quả - Dụng cụ đựng hóa chất: Lọ đựng hóa chất, ống
báo cáo của HS.
nghiệm, mặt kính đồng hồ.
- HS nhận nhiệm vụ.
- Dụng cụ để đun nóng: đèn cồn, bát sứ, lưới thép,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
kiềng đun.
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận, hoàn - Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh, đũa thủy tinh.
thiện phiếu học tập số 1.
2. Một số hóa chất thí nghiệm
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh a) Một số hóa chất thường dùng
khi cần thiết.
- Hóa chất rắn: sắt, kẽm, đồng, carbon, muối ăn
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
(NaCl) …
- DCT mời đại diện hai nhóm báo cáo kết - Hóa chất lỏng: dung dịch calcium chloride, copper
(II) sulfate
quả.
- DCT mời HS nhóm khác nhận xét, bổ - Hóa chất nguy hiểm: hydrogen chloride acid,
sulfuric acid …
sung.
- Hóa chất dễ cháy nổ: cồn (ethanol), hydrogen (H2)
Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV nhân xét hoạt động của từng nhóm.
b) Thao tác lấy hóa chất
4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

- GV chốt đáp án.

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

- Chất rắn bột: Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa
chất.
- Chất lỏng: Dùng ống nhỏ giọt hoặc pipet

Hoạt động 2: Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
a) Mục tiêu: Nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn (chủ yếu là những hóa chất được dùng
trong môn Khoa học tự nhiên 8)
b) Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK tr6, hoàn thành phiếu học tập số 3, từ
đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Nêu những việc cần làm và những việc không được làm khi sử dụng hóa chất.
Câu 2: Những lưu ý khi sử dụng hóa chất nguy hiểm làm thí nghiệm
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Câu 1: 
a) Những việc cần làm:
b) Những việc không nên làm:
- Đọc kỹ nhãn mác, không sử dụng hóa - Ngửi, nếm các hóa chất.
chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn - Tự tiện sử dụng hóa chất.
mác bị mờ.
- Tự ý mang hóa chất ra khỏi vị trí làm thí nghiệm.
- Tuân thủ theo đúng quy định và hướng - Ăn uống trong phòng thực hành.
dẫn của thầy cô giáo khi tiến hành thí - Chạy, nhảy, làm mất trật tự.
nghiệm.
- Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa.
- Trong khi làm thí nghiệm, cần thông - Đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc
báo ngay cho thầy cô giáo nếu gặp sự cố đổ ra môi trường.
cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí - Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
nghiệm, …
Câu 2: Những lưu ý khi sử dụng hóa chất nguy hiểm khi làm thí nghiệm:
- Cần lưu ý sử dụng hóa chất nguy hiểm như sulfuric acid đặc và hóa chất dễ cháy như cồn, …
- Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
II. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo 1. Những việc cần làm
nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và hoàn - Đọc kỹ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu
không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ.
thiện phiếu học tập số 3.
- GV nhận xét bằng lời, thái độ và kết quả - Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của
thầy cô giáo khi tiến hành thí nghiệm.
báo cáo của HS.
- Cần lưu ý sử dụng hóa chất nguy hiểm như sulfuric
- HS nhận nhiệm vụ.
acid đặc và hóa chất dễ cháy như cồn, …
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, - Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ
đựng hóa chất.
hoàn thiện phiếu học tập số 3.
- Trong khi làm thí nghiệm, cần thông báo ngay cho
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh
thầy cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ
khi cần thiết.
dụng cụ thí nghiệm, …
Bước 3. Báo cáo kết quả
2. Những việc không được làm
- GV mời đại diện hai nhóm báo cáo kết quả.
- Ngửi, nếm các hóa chất.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Tự tiện sử dụng hóa chất.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Tự ý mang hóa chất ra khỏi vị trí làm thí nghiệm.
- GV nhân xét hoạt động của từng nhóm.
- Ăn uống trong phòng thực hành.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

5

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

- GV chốt đáp án.

- Chạy, nhảy, làm mất trật tự.
- Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa.
- Đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ
ra môi trường.
- Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

Hoạt động 3: Thiết bị điện và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được
cách sử dụng điện an toàn.
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4, từ đó
lĩnh hội kiến thức:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những thiết bị đó?
………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết. Cho biết nhà của em sử dụng công tắc ở vị trí
nào? Các cầu chì thường được đặt ở đâu?
………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Nêu một số loại đồng hồ đo điện khác mà em biết. Những đồng hồ đó được dùng khi nào?
………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Hãy nêu các lưu ý sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm và cuộc sống.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Câu 1:
- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, …
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện.
- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch điện.
Câu 2:
- Các loại pin: Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A), pin trung (pin C), pin đại (pin D, pin LR20),
Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện.
Câu 3: Một số loại đồng hồ đo điện:
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ + Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với dấu (–) với chốt âm.
chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa số 0.
ampe kế về chỉ số 0.
b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
So sánh

6

Ampe kế

Vôn kế

Chức năng

Là dụng cụ đo cường độ dòng điện. Là dụng cụ đo hiệu điện thế.

Cách mắc

Mắc nối tiếp với thiết bị điện: Cực Mắc song song với thiết bị điện để đo hiệu
(+) của ampe kế mắc với cực (+) của điện thế của thiết bị.
nguồn điện, cực (-) của ampe kế Mắc song song với nguồn điện để đo hiệu
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Điện trở

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

mắc với cực (+) của thiết bị điện, điện thế của nguồn.
cực (-) của thiết bị điện mắc với cực Cụ thể: cực (+) của vôn kế nối với cực (+)
(-) của nguồn điện.
của nguồn điện/thiết bị điện, cực (-) của vôn
kế nối với cực (-) của nguồn điện/thiết bị
điện.
Ampe kế có điện trở không đáng
Vôn kế có điện trở vô cùng lớn.
kể.

Câu 4:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế,
joulemeter, …) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Thiết bị điện và cách sử dụng điện an toàn
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo 1. Một số thiết bị điện cơ bản trong môn khoa học
nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và hoàn tự nhiên 8
thiện phiếu học tập số 4.
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
- GV nhận xét bằng lời: thái độ và kết quả là pin 1,5V. Để có bộ nguồn 3V thì dùng hai pin, để
báo cáo của HS.
có bộ nguồn 6V thì dùng 4 pin.
- HS nhận nhiệm vụ.
b) Thiết bị đo điện
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- ampe kế đo cường độ dòng điện.
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, - vôn kế đo hiệu điện thế hoặc đồng hồ đo điện đa
hoàn thiện phiếu học tập số 4.
năng hiện số.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh c) Thiết bị sử dụng điện
khi cần thiết.
- Biến trở; điện trở
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Điôt phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày đáp - Oát kế
án từng câu hỏi.
d) Thiết bị điện hỗ trợ
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ - Công tắc;
sung.
- Cầu chì ống;
Bước 4. Kết luận, nhận định
2. Một số lưu ý để sử dụng điện an toàn
- GV nhân xét hoạt động của từng HS.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, các quy định trên thiết bị
điện.
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
- Thực hiện đúng các quy định trong nội quy, hướng
dẫn an toàn điện tại phòng thí nghiệm hay tại những
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

7

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

nơi có sử dụng điện.
- Thực hiện lắp ráp các thiết bị điện theo hướng dẫn
khi đã ngắt dòng điện trong mạch.
- Chỉ được tiến hành thí nghiệm với các thiết bị điện
sau khi giáo viên hoặc người phụ trách cho phép.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, hoàn thiện phiếu học tập số 5:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ.
B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.
C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
Câu 2: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong có mỏ.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 3: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 4: Thiết bị cung cấp điện là:
A. pin 1,5 V.
B. ampe kế.
C. vôn kế.
D. công tắc.
Câu 5: Thiết bị đo cường độ dòng điện là
A. vôn kế.
B. ampe kế.
C. biến trở.
D. cầu chì ống.
Câu 6: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng:
A. đo hiệu điện thế.
B. đo cường độ dòng điện.
C. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
D. chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều
có giá trị nhỏ.
Câu 7: Thiết bị sử dụng điện là
A. điốt phát quang (kèm điện trở bảo vệ).
B. dây nối.
C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 8: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung
cấp cho mạch điện là
A. biến trở.
B. joulemeter.
C. cầu chì.
D. biến áp nguồn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Đáp án
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
D
D
A
B
D
A
B
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát phiếu học tập số 5, yêu cầu học sinh làm việc cá nhân trong 15 phút.
- GV nhận xét bằng lời: thái độ và kết quả báo cáo của HS.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân.
8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

- GV đôn đốc và hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Lần lượt đại diện từng HS báo cáo kết quả, mỗi bạn báo cáo 1 câu, không trùng lặp.
- Các bạn còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhân xét hoạt động của từng HS.
- GV chốt đáp án.
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà các em đọc trước Bài 2-SGK-Tr11.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

9
 
Gửi ý kiến