ÔN HSG KHTN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 13h:44' 01-12-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 996
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 13h:44' 01-12-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 996
Số lượt thích:
0 người
ÔN THI HSG KHTN 8 - PHẦN SINH HỌC-2023-2024
BÀI 30. KHÁI QUÁT VÊ CƠTHÊ NGƯỜI
30.1. Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
A. Thực quản.
B.Tim. c. Phổi.
D. Dạ dày.
30.2. Một vận động viên đang chạy marathon, nhóm các hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng
cường độ hoạt động?
A.
Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ vận động.
B.
Hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ sinh dục.
c. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ bài tiết.
D. Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá.
30.3. Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể
người?
A.
Hệ tuần hoàn.
B.
Hệ hô hấp.
c. Hệ tiêu hoá.
D. Hệ bài tiết.
30.4. Dựa vào bảng dưới đây, ghép tên hệ cơ quan phù hợp với chức năng của chúng.
Hệ cơ quan
Vai trò chính trong cơ thể
6
1
1. Hệ vận động
a) Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,... đến các tế bào
và mang các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
2. Hệtuần hoàn
b) Tạo bộ khung cho cơ thể, giúp cơ thể di chuyển được trong không
gian và thực hiện được các động tác lao động
3. Hệ hô hấp
c) Lọc từ máu các chất thải có hại cho cơ thể tạo thành nước tiểu để thải
ra ngoài
4. Hệ tiêu hoá
d) Giúp cơ thể lấy oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra
khỏi cơ thể
5. Hệ bài tiết
e) Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và
thải chất bã ra ngoài
6. Hệ thần kinh và h) Thu nhận các kích thích từ môi trường; điều khiển, điều hoà hoạt
giác quan
động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường
7. Hệ nội tiết
8. Hệ sinh dục
g) Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
i) Tiết một số loại hormone tác động đến các cơ quan nhất định giúp điều
hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
30.5. a) Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá.
Điều này sẽ ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh như thế nào?
b) Ví dụ về bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng phản ánh mối liên hệ gì giữa các cơ quan
trong cơ thể?
ĐÁP ÁN
BÀI 30. KHÁI QUÁT VÊ CƠTHÊ NGƯỜI............................................................1
ĐÁP ÁN................................................................................................................2
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.......................................................................3
ĐÁP ÁN................................................................................................................4
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOĂ Ở NGƯỜI...............................................5
ĐÁP ÁN..............................................................................................................12
ĐÁP ÁN..............................................................................................................15
30.4.1 - b, 2 - a, 3 - d, 4 - e, 5 - c, 6 - h, 7 - i, 8 - g.
30.5.
a) Cơ thể sẽ hấp thụ được ít chất dinh dưỡng hơn dẫn đến việc các cơ quan trong
cơ thể hoạt động kém hơn, thời gian dài có thể dẫn tới suy nhược cơ thể.
b) Ví dụ trên phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa các cơ quan trong cơ thể. Hoạt động của
2
một cơ quan có ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Nói cách khác, cơ thể là một khối thống
nhất
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
31.1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Bộ xương ở người trưởng thành có nhiều xương, được chia làm 3 phần: xương đầu gổm
(1).......................................; xương thân gồm (2)............và xương chi gổm (3)...............
Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là khớp xương.
Hệ cơ cũng có nhiều cơ, trong đó (4).........................là cơ bám vào xương nhờ các mô
(5)..............như dây chằng, gân.
31.2. Hệ vận động của người có chức năng
A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận
động.
B. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.
c. tạo ra hình dạng cơ thể.
D. giúp con người vận động.
31.3. Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bển chắc? Kể tên một số loại thực
phẩm nên cung cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh.
31.4. Khớp xương tạo kết nối giữa các xương như thế nào để xương có khả năng chịu tải cao
khi vận động?
A.
Kết nối linh hoạt giữa các xương.
B.
Kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương.
c. Gắn kết chắc chắn giữa các xương.
D. Kết nối kiểu khớp bất động.
31.5. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
3
Bệnh loãng xương có triệu chứng là xương (1).......................dù chỉ bị chấn thương nhẹ,
bệnh thường gặp ở người (2).... Nguyên nhân của bệnh là do thiếu (3)................................và
(4)...........để tạo xương dẫn đến mật độ (5)...............trong xương thưa dẩn.
31.6. Tập thể dục, thể thao có vai trò kích thích tích cực đến điều gì của xương?
A.
Sự lớn lên về chu vi của xương.
B.
Sự kéo dài của xương.
c. Sự phát triển trọng lượng của xương.
D. Sự phát triển chiều dài và chu vi của xương.
ĐÁP ÁN
31.1. (1) sọ mặt và sọ não; (2) xương ức, xương sườn và xương sống; (3) xương tay và
xương chân; (4) cơ xương; (5) liên kết.
31.2. A.
31.3. -Thành phần cấu tạo giúp cho xương chắc chắn là các chất khoáng như p, Ca, Mn,
Zn,...
Các loại thực phẩm nên cung cấp bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh
là các loại thực phẩm có chứa các chất tham gia vào cấu tạo của xương hoặc ngăn ngừa sự
thoái hoá của xương. Các thực phẩm có nhiều chất khoáng như tôm, cua, gan cá, một số xương
động vật, các loại rau xanh, trái cây,...
BÀI 30. KHÁI QUÁT VÊ CƠTHÊ NGƯỜI............................................................1
ĐÁP ÁN................................................................................................................2
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.......................................................................3
ĐÁP ÁN................................................................................................................4
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOĂ Ở NGƯỜI...............................................5
ĐÁP ÁN..............................................................................................................12
ĐÁP ÁN..............................................................................................................15
4
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOĂ Ở NGƯỜI
5
32.1. Các cơ quan trong ống tiêu hoá bao gồm:
miệng, thực quản, dạ dày, gan, ruột non, ruột già.
miệng, hầu, thực quản, dạ dày, tuy, ruột non, ruột già.
c. miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
D. miệng, thực quản, dạ dày, túi mật, ruột non, ruột già.
32.2. Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do
A.
có sâu trong miệng.
B.
không đánh răng thường xuyên.
c. tế bào răng bị mòn đi vì hoạt động nhai.
D. vi khuẩn hình thành các lỗ nhỏ trên răng.
32.3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để thu được nội dung đúng.
Khi (1)... được nghiền nhỏ, được (2)... đẩy vào hầu, thức ăn chạm vào gốc lưỡi sẽ gây
phản xạ (3)..., lưỡi nâng lên, đồng thời nắp thanh quản hạ xuống, bịt đường vào khí quản,
khẩu cái mềm chặn đường lên khoang mũi, chỉ còn đường (4).... mở để thức ăn lọt vào
nhờ các cơ ở thành thực quản co bóp đưa viên thức ăn xuống (5)....
32.4. Ghép các thông tin trong cột A với cột B trong bảng sau sao cho phù hợp.
A.
B.
6
A. Tên cơ quan của hệ tiêu hoá
B. Chức năng của cơ quan
1. Miệng
2. Hầu
a) Nuốt thức ăn
b)Thải phân ra khỏi cơ thể
3.Thực quản
4. Dạ dày
c) Chứa, nghiền bóp và nhào trộn thức ăn cho
ngấm dịch vị
d) Cắt, xé và nghiền thức ăn; chuyển, tạo viên
thức ăn và đẩy thức ăn
5. Ruột non
e) Hấp thụ nước, tạo phân
6. Ruột già
g) Chuyển thức ăn xuống dạ dày
7. Hậu môn
h) Tiêu hoá thức ăn và hấp thụ các chất
32.5. Các khẳng định sau đây đúng hay sai về thói quen ăn uống?
STT
1
2
3
4
5
Khẳng định
Ăn nhiều rau củ, trái cây
Đúng/Sai
?
Ăn thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên/rán, đông lạnh thường
xuyên
?
Dự trữ thức ăn quá lâu và đun lại thức ăn nhiều lần
?
Tránh chất béo và các chất kích thích như cà phê, thuốc lá; đồ
uống có cồn, có ga,... vào bữa tối
Tinh thần lúc ăn không được vui vẻ, thoải mái thậm chí căng
thẳng
7
7
32.6. Khi nhu động ruột kém hơn bình thường hoặc khi phân trở nên cứng và khó thải ra
ngoài thì được gọi là táo bón. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón?
1)
Ăn nhiều rau xanh;
2)
Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và protein;
3)
Uống nhiều nước;
4)
Uống chè đặc.
A.2,3.
B. 1,3. c. 1,2.
D.1,2,3.
32.7. Hãy tưởng tượng, trong tương lai em là một bác sĩ dinh dưỡng, công việc chính là tư
vấn sức khoẻ và đưa ra hướng điều trị các bệnh liên quan đến tiêu hoá và dinh dưỡng cho bệnh
nhân. Em hãy phân tích các tác nhân (tác nhân sinh học, chất độc có trong thức ăn, thói quen
ăn uống,...) có thể gây hại cho hệ tiêu hoá.
32.8. Tại sao chất dinh dưỡng gần như không được hấp thụ ở dạ dày mà chỉ được hấp thụ
chủ yếu ở ruột non?
7
32.9*. Một người ở độ tuổi 12 đến 14 có nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2 310
Kcal, trong số năng lượng đó protein chiếm 19%, lipid chiếm 13% còn lại là carbohydrate.
Biết rằng: 1 gam protein oxy hoá hoàn toàn giải phóng 4,1 Kcal; 1 gam lipid oxy hoá hoàn
toàn giải phóng 9,3 Kcal; 1 gam carbohydrate oxy hoá hoàn toàn giải phóng 4,3 Kcal.
a)
Tính tổng số gam protein, lipid, carbohydrate cẩn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
b)
Nhu cầu năng lượng của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào?
BÀI 30. KHÁI QUÁT VÊ CƠTHÊ NGƯỜI............................................................1
ĐÁP ÁN................................................................................................................2
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.......................................................................3
ĐÁP ÁN................................................................................................................4
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOĂ Ở NGƯỜI...............................................5
ĐÁP ÁN..............................................................................................................12
ĐÁP ÁN..............................................................................................................15
32.6. Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá có thể kể đến như:
Các tác nhân sinh học:
+ Nhóm vi sinh vật hoại sinh: ở miệng, các vi sinh vật thường bám vào các kẽ răng để lên
men thức ăn, tạo ra môi trường acid làm hỏng răng. Ở ruột và dạ dày, các vi sinh vật
thường gây ôi thiu thức ăn, gây rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng như: tiêu chảy, đau
bụng, nôn ói,...
+ Nhóm sinh vật kí sinh: Giun sán kí sinh gây viêm loét niêm mạc ruột. Vi sinh vật kí sinh
trong ống tiêu hoá, tuyến tiêu hoá gây viêm loét thành ống và tuyến tiêu hoá.
+ Nhóm vi khuẩn, virus kí sinh gây hại cho hệ tiêu hoá.
Các chất độc trong thức ăn, đổ uống: có thể làm tê liệt lớp niêm mạc của ống tiêu hoá
gây ung thư cho hệ tiêu hoá.
Ăn không đúng cách: có thể làm hoạt động tiêu hoá kém hiệu quả, gây hại cho hệ tiêu
hoá.
Khẩu phần ăn không hợp lí: có thể gây rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy, nôn ói,...
32.7. Thức ăn gần như không được hấp thụ ở dạ dày mà chỉ được hấp thụ chủ yếu ở ruột non
vì:
Ở dạ dày, thức ăn chưa được biến đổi xong về mặt hoá học.
Thức ăn được hấp thụ chủ yếu ở ruột non vì:
+ Sau đoạn tá tràng, thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành những chất đơn giản mà cơ thể
có khả năng hấp thụ được.
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp, trong đó có nhiều lông ruột, mỗi lông ruột có vô số
lông cực nhỏ đã làm tăng diện tích tiếp xúc giữa niêm mạc với thức ăn lên nhiều lần.
+ Trong lông ruột có hệ thống mạng lưới mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc tạo
điều kiện cho sự hấp thụ và vận chuyển các chất được nhanh chóng.
32.9*. a)Tính tổng sốgam protein, lipid, carbohydrate cung cấp cho cơthểtrong một ngày.
-Tính được số năng lượng của mỗi chất:
•
Số năng lượng protein chiếm 19% là: 2310x19/100 = 438,9 Kcal.
° Số năng lượng lipid chiếm 13% là: 2310x13/100 = 300,3 Kcal.
•
Số năng lượng carbohydrate chiếm (100% - (19% + 13%) = 68%) là: 2310x68/100 =
1570,8 Kcal.
-Tính được số gam protein, lipid, carbohydrate:
•
Lượng protein là: 438,9/4,1 = 107 (gam).
8
° Lượng lipid là: 300,3/9,3 = 32,3 (gam).
Lượng carbohydrate là: 1570,8/4,3 = 365,3 (gam).
b) Nhu cầu năng lượng của mỗi người sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào tuổi, giới tính, chuyển
hoá cơ bản, mức độ lao động và môi trường lao động, kích thước cơ thể, tình trạng bệnh
tật,...
9
BÀI 33. MÁU VÀ HỆTUẮN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
33.1. Hệ tuần hoàn được cấu tạo từ:
A. tim và mao mạch.
B. tim và động mạch.
c. tim và tĩnh mạch.
D. tim và hệ mạch.
33.2. Điền từ phù hợp vào chỗ trống:... có vai trò duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng
lưu thông trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.
... A.Tiểu cầu.
B. Bạch cầu.
c. Hồng cẩu.
D. Huyết tương.
33.3. Điển từ phù hợp vào chỗ trống:... là những tế bào có chức năng chống lại sự xâm nhập
của các tác nhân lạ giúp bảo vệ cơ thể.
A.Tiểu cầu.
B. Bạch cầu.
c. Hồng cầu.
D. Huyết tương.
33.4. Điền vào chỗ trống bằng cách sửdụngtừhoặccụmtừgợiýsau:/wô/írường trong, hệ hô
hấp, hệ bài tiết, Máu, môi trường trong.
(1)....... . nước mô và bạch huyết làm thành môi trường trong của cơ thể. Bạch
huyết có thành phần gần giống máu, chỉ khác là không có hồng cẩu, ít tiểu cầu. (2)
..................thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ
quan như da, hệ tiêu hoá, (3)................. (4)...Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ
thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua (5)................................
33.5. Hãy cho biết mỗi hành động/thói quen được đưa ra dưới đây là nên hay không nên
thực hiện nhằm tránh tác nhân gây hại cho tim mạch.
STT
1
Hành động/Thói quen
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn khẩu phần ăn hợp lí, ăn thức ăn có
nhiều vitamin như trái cây, rau xanh,...
10
2
Sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể như thuốc lá,
rượu, bia,...
3
Lao động, học tập phù hợp với độ tuổi và sức khoẻ
4
Kiểm tra sức khoẻ định kì nhằm theo dõi sức khoẻ, sớm phát
hiện các bệnh liên quan đến tim mạch để điều chình lối sống,
chữa trị kịp thời
5
Thường xuyên nổi nóng, tức giận
6
Tập thể dục, thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức
7
Mặc quần áo; đi giày, dép quá chật thường xuyên, trong thời
gian dài
8
Sống vui vẻ, gỉữtinh thần thưthái, lạc quan
9
Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như thương hàn,
bạch hầu,... và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp
khớp,...
33.6.
Giải thích vì sao nhóm máu 0 được gọi là nhóm máu "chuyên cho" nhóm AB là
nhóm máu "chuyên nhận".
33.7.
Có người cho rằng: "Tiêm vaccine cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp
cho cơ thể nhanh khỏi bệnh". Điều đó có đúng không? Vì sao?
33.8*. Lấy máu của 4 người có tên là: Thành, Ngọc, Minh, Phúc. Biết rằng, máu của mỗi
người là 1 nhóm máu khác nhau. Tiến hành thí nghiệm li tâm để tách máu ra thành các
phần riêng biệt (huyết tương và hổng cầu). Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương,
thu được kết quả thí nghiệm như ở Bảng 33.1.
Bảng 33.1. Kết quả thí nghiệm xác định nhóm máu
Thành
Ngọc
Minh
Phúc
Thành
—
—
—
—
Ngọc
+
—
+
+
Minh
+
—
—
+
Phúc
+
—
+
—
Huyết tương
Hổng cầu
11
Dấu: (+) là phản ứng dương tính, hổng cầu bị ngưng kết.
Dấu: (-) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết.
a) Hãy xác định nhóm máu của 4 người có tên nêu trên.
b) Ở người, ngoài hệ nhóm máu ABO, có hệ nhóm máu khác không?
ĐÁP ÁN
33.1.
D.
33.2.
D.
33.3.
B.
33.4.1 - Máu, 2 - Môi trường trong, 3 - hệ hô hấp, 4 - hệ bài tiết, 5 - môi trường trong.
33.5.
TT
1
2
3
4
Hành động/ thói quen
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn khẩu phần ăn hợp lí, ăn thức
ăn có nhiều vitamin như hoa quả,...
Sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể như
thuốc lá, rượu, bia...
Lao động, học tập phù hợp với độ tuổi và sức khoẻ
Nên
X
Không nên
X
X
X
Kiểm tra sức khoẻ định kì nhằm theo dõi sức khoẻ,
sớm phát hiện các bệnh liên quan đến tim mạch để
điều chỉnh lối sống, chữa trị kịp thời
5
6
7
Thường xuyên nổi nóng, tức giận
X
Tập thể dục, thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức
X
X
Mặc quần áo; đi giày, dép quá chật thường xuyên,
trong thời gian dài
8
9
Sống vui vẻ, thư thái
X
X
Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như
thương hàn, bạch hầu,... và điều trị kịp thời các chứng
bệnh như cúm, thấp khớp,...
33.6. - Máu o là nhóm máu "chuyên cho" do có thể cho được tất cả các nhóm máu khác.
Máu 0 không chứa kháng nguyên trong hồng cẩu. Vì vậy khi truyền cho máu khác, không bị
kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu, nên máu o là máu chuyên
cho.
Máu AB là nhóm máu "chuyên nhận" do có thể nhận được tất cả các nhóm máu. Máu
AB có chứa cả kháng nguyên A và B trong hổng cầu, nhưng trong huyết tương không có
kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ. Vì vậy máu AB có thể
nhận bất kì nhóm máu nào truyền cho nó.
33.7. Ý kiến đó là sai vì tiêm vaccine và tiêm kháng sinh có bản chất khác nhau. -Tiêm
12
vaccine là tiêm các loại kháng nguyên đã bị làm yếu để kích thích cơ thể tạo ra kháng thể
chống lại bệnh do kháng nguyên có thể gây ra (chủ động).
-Tiêm kháng sinh là tiêm trực tiếp kháng thể kháng bệnh vào cơ thể giúp cơ thể khỏi bệnh
(bị động).
33.8*. a) Nhóm máu từng người được xác định như sau:
Máu của Thành: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu nào cả, có
nghĩa nhóm máu của Thành có thể truyền cho tất cả các nhóm máu. Điều đó chứng tỏ Thành
có nhóm máu o.
Máu của Ngọc: Hổng cầu bị kết dính với huyết tương của 3 nhóm máu còn lại, có
nghĩa nhóm máu của Ngọc không thể truyền cho các nhóm máu khác. Điều đó chứng tỏ Ngọc
có nhóm máu AB.
Máu của Minh: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu AB và
huyết tương của chính nó, có nghĩa nhóm máu của Minh chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB
và chính nó. Điều đó chứng tỏ Minh có nhóm máu A hoặc nhóm máu B.
Máu của Phúc: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu AB và
huyết tương của chính nó, có nghĩa nhóm máu của Phúc chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB
và chính nó. Điều đó chứng tỏ Phúc có nhóm máu B hoặc nhóm máu A.
b) Có nhiều hệ-nhóm máu khác nhau nhưng phổ biến nhất là hệ nhóm máu ABO.
13
BÀI 34. HÊ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
34.1. Quan sát Hình 34.2 SGK và cho biết, khi chúng ta thở ra thì
xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.
xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm.
c. xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.
D. xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lóng ngực giảm.
34.2. Quan sát Hình 34.3 SGKvà cho biết loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu trong
quá trình trao đổi khí ở tế bào?
A. KhíN2. B. KhíH2.
C.KhíCO2.
D.KhíO2.
34.3. Điển từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Hệ hô hấp ở người giúp cung cấp O2 cho các (1)... của cơ thể và loại bỏ CO2 do các tế bào
thải ra khỏi (2)... Quá trình hô hấp bao gổm (3)..., trao đổi khí ở (4)... và trao đổi khí ở tế
bào.
34.4.
Lựa chọn biện pháp bảo vệ hệ hô hấp cho phù hợp với tác dụng tránh các tác
nhân có hại trong bảng bằng cách ghép thông tin ở cột A (Biện pháp) với cột B (Tác dụng).
A.
B.
A. Biện pháp
B.Tác dụng
a) Hạn chế ô nhiễm không khí từ các vi sinh
vật gây bệnh
1 .Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố,
nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở
14
b) Hỗ trợ lọc bỏ bụi bẩn, vi khuẩn,... có
trong không khí và hạn chế chúng đi vào hệ
hô hấp
2. Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra
khí độc hại; không hút thuốc và vận động
mọi người không nên hút thuốc
3. Đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở c) Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất
những khu vực có nhiều khói, bụi
khí độc (CO, nicotine,...)
4. Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ d) Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu
nắng, gió, tránh ẩm thấp; thường xuyên dọn là tỉ lệ O2 và CO2) theo hướng có lợi cho hô
vệ sinh; không khạc nhổ bừa bãi
hấp
34.5.
34.6.
Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra theo nguyên lí nào?
Các cơ quan trong đường dẫn khí có đặc điểm cấu tạo như thể nào để có tác
dụng làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi
các tác nhân có hại?
34.7.
Trong khi ăn cơm, hai chị em Lan và Hưng nói chuyện và cười đùa rất to. Thấy
vậy, mẹ hai bạn tỏ ý không hài lòng và yêu cầu hai chị em phải tập trung vào việc nhai, nuốt
thức ăn, không nên vừa ăn vừa cười đùa. Tại sao mẹ hai bạn lại khuyên các con của mình như
vậy?
34.8.
Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng kín dễ gây ra hiện tượng ngạt thở.
34.9*. Một người hô hấp bình thường có tẩn số hô hấp là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào
với một lượng khí là 450 mL. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu, tần số hô hấp là 13
nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 650 mL không khí. Biết rằng, lượng khí vô ích ở khoảng
chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL.
a)
Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của
người hô hấp thường và hô hấp sâu.
b)
So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu.
c)
Nêu ý nghĩa của việc của hô hấp sâu.
ĐÁP ÁN
34.1. D.
34.2. c.
34.3.1 - tế bào, 2 - cơ thể, 3 - sự thông khí ở phổi, 4 - phổi.
34.4.1 - d, 2 - c, 3 - b, 4 - a.
34.5. Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra nhờ các yếu tố sau:
Sự trao đổi khí ở phổi xảy ra giữa máu và phế nang: Sự chênh lệch nồng độ của từng
chất khí (O2 và CO2) giữa máu và phê' nang. Màng phế nang và màng mao mạch rất mỏng.
Sự trao đổi khí ở tế bào xảy ra giữa máu và tế bào: Sự chênh lệch nồng độ của từng
chất khí (O2 và co2) giữa máu và tê' bào. Màng tê' bào và màng mao mạch rất mỏng.
34.6. Những đặc điểm cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm
ấm không khí đi vào phổi và đặc điểm tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại là:
Làm ẩm không khí: Do lớp niêm mạc có khả năng tiết chất nhẩy lót bên trong đường
dẫn khí (mũi, khí quản, phế quản).
Làm ấm không khí: Do lớp mao mạch máu dày đặc, căng máu và ấm nóng dưới lớp
niêm mạc, đặc biệt ở mũi, phế quản.
15
-Tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại: Lông mũi và chất nhầy giữ lại các
hạt bụi lớn và nhỏ. Nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp, ngăn không cho thức ăn lọt vào
khi nuốt.
34.7. Khi ăn, không nên vừa nhai vừa cười nói, đùa nghịch vì: Khi nhai, vừa cười nói, đùa
nghịch thì thức ăn có thể lọt vào đường dẫn khí (thanh quản, khí quản) dẫn đến bị sặc, thậm
chí gây tắc đường dẫn khí của hệ hô hấp, làm cho não bộ thiếu O 2 có thể gây nguy hiểm đến
tính mạng,...
34.8. Đun bếp than trong phòng kín xảy ra hiện tượng sau:
Do phòng kín nên không khí khó lưu thông được với bên ngoài (thậm chí không thể
lưu thông với bên ngoài). Khi đun bếp than thì lượng 0 2 có trong phòng đã tham gia vào phản
ứng cháy, đổng thời tạo ra khí CO2 và co.
Hàm lượng khí 02 giảm, hàm lượng co và co2 tăng.
CO dễ dàng kết hợp với Hemoglobin trong máu tạo thành carboxyhemoglobin qua
phản ứng: Hb + co HbCO. HbCO là một hợp chất rất bền, khó bị phân tách, do đó máu thiếu
Hb tự do chuyên chở O2 dẫn đến tế bào thiếu O2 nên gây ra hiện tượng ngạt thở.
34.9*. a) - Khi người đó hô hấp bình thường:
+ Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 18 X 450 mL = 8 100 mL.
4- Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường (vô ích) là: 18 X 150 mL
= 2 700 mL.
+ Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
8 100 mL - 2 700 mL = 5 400 mL.
Khi người đó hô hấp sâu:
+ Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 13 X 650 mL = 8 4'50 mL.
+ Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 13 x150 mL = 1 950 mL.
+ Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
8 450 mL -1 950 mL = 6 500 mL.
b)
Lượng khí hữu ích hô hấp sâu nhiều hơn hô hấp thường là:
6500 mL-5 400 mL = 1 100 mL.
c)
Ý nghĩa của việc của hô hấp sâu: Hô hấp sâu sẽ làm tăng lượng khí hữu ích cho hoạt
động hô hấp. Vì thế, cần phải rèn luyện để có thể hô hấp sâu và giảm nhịp thở.
16
BÀI 35. HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
35.1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Hệ bài tiết nước tiểu của người gồm (1)............................, (2)....... . (3). ., (4)......... . trong đó
quan trọng nhất là thận. Mỗi quả thận có khoảng (5)................................đơn vị chức năng.
Mỗi đơn vị chức năng được cấu tạo từ (6)........................và (7)........cầu thận là một búi
(8)..............dày đặc.
35.2. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cả hai quả thận đều không thực hiện được chức năng
bài tiết? Hãy nêu những phương pháp y học có thể giúp người bệnh.
35.3. Để phòng bệnh sỏi thận cần
A.
uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.
B.
uống nhiều nước hơn bình thường.
c. hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật.
D. tăng cường ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật.
35.4. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Bệnh viêm cầu thận do (1)...................gây nên. Người bị bệnh thường có triệu chứng
(2)................. (3)...... . (4)...... . chức năng của các (5)..........bị suy giảm.
35.5. Bệnh nhân suy thận nên có chế độ
A.
ăn mặn, chua, nhiều đường.
B.
ăn nhạt, tăng lượng thịt, cá giàu đạm trong bữa ăn.
c. ăn mặn, uống nhiều nước, ăn nhiều chất béo.
D. ăn nhạt, hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu đạm.
35.6. Ghép thận được thực hiện bằng cách
A.
ghép thận khoẻ mạnh vào cơ thể người bệnh.
B.
ghép thận khoẻ mạnh vào cơ thể người bệnh thay thế cho thận bị hỏng.
17
c. ghép thận khoẻ mạnh vào cơ thể người bình thường.
D. ghép thận vào cơ thể người bệnh.
35.7. Chạy thận nhân tạo là dùng máy lọc máu nhằm
A.
thải chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm.
B.
thải chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể.
c. thải chất độc ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm.
D. thải chất thải ra khỏi cơ thể khỉ chức năng của thận bị suy giảm.
35.8. Từ kết quả dự án: Điều tra một số bệnh về thận trong trường học hoặc địa phương, hãy
đề xuất các biện pháp phòng tránh các bệnh về thận.
ĐÁP ÁN
35.1. (1) hai quả thận, (2) ống dẫn nước tiểu, (3) bóng đái, (4) ống đái, (5) 1 triệu, (6) ống
thận, (7) cầu thận, (8) mao mạch.
35.2. Nếu cả hai quả thận đều không thực hiện được chức năng bài tiết, cơ thể sẽ không lọc
được máu, có thể gâỵ nên sự nhiễm độc. Một số phương pháp y học có thể giúp người bệnh
không bị nhiễm độc như chạy thận nhân tạo, ghép thận.
35.3. A.
35.4. (1) liên cầu khuẩn, (2) phù nề, (3) tăng huyết áp, (4) thiếu máu, (5) đơn vị thận.
35.5. D.
35.6. B.
35.7. A.
BÀI 36. ĐIÊU HOÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
18
36.1.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Môi trường trong của cơ thể bao gồm (1)
(2) và (3) Môi trường
trong cơ thể thường xuyên liên hệ (4)
với (5)thông qua các (6) như
da, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp.
36.2.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Cân bằng môi trường trong của cơ thể là duy trì sự (1)... của môi trường trong cơ thể, đảm bảo
cho các hoạt động sống trong (2)... diễn ra bình thường. Khi môi trường trong của cơ thể
không duy trì được sự (3)... sẽ gây ra sự (4)... hoặc (5)... hoạt động của tê' bào, cơ quan và cơ
thể.
36.3.
Nồng độ glucose, NaCI, urea, uric acid và pH trong máu có vai trò
A.
duy trì sự ổn định môi trường sống của cơ thể.
B.
duy trì sự ổn định môi trường trong của cơ thể.
c. duy trì sự ổn định môi trường trong và ngoài cơ thể.
D. ổn định môi trường của cơ thể.
36.4.
Khi cơ thể thiếu nguyên tố sắt trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh gì?
A.Thiếu máu.B. Loãng xương.
c. Phù nề.. D. Gout.
36.5.
Nồng độ uric acid trong máu cao và kéo dài có thể là nguyên nhân gây bệnh gì?
A. Bệnh sỏi thận. B. Bệnh gout.
c. Bệnh đái tháo đường.
D. Bệnh thiếu máu.
36.6.
Chọn đáp án phù hợp để hoàn thành câu sau:
"Chỉ số glucose trong máu từ 3,9 mmol/L đến 6,4 mmol/L..."
A.
được coi là không bình thường.
B.
là dấu hiệu của bệnh đái tháo đường.
c. được coi là bình thường.
D. là biểu hiện của bệnh đái tháo nhạt.
ĐÁP ÁN
19
36.1. (1) máu, (2) nước mô, (3) bạch huyết, (4) trực tiếp, (5) môi trường ngoài, (6) hệ cơ
quan.
36.2. (1) ổn định, (2) cơ thể, (3) ổr> định, (4) biến đổi, (5) rối loạn.
36.3. B.
36.4. A.
36.5. B.
36.6. c.
BÀI 37. HỆ THẨN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
20
37.1.
Hệ thần kinh ở người có dạng
A. hình ống. B. hình lưới.
c. hình chuỗi. D. hình túi.
37.2.
Cấu tạo bộ phận thần kinh trung ương của người gổm •
A.
não và các dây thẩn kinh.
B.
não và tuỷ sống.
c. não và hạch thần kinh.
D. tuỷ sống và dây thần kinh.
37.3.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Bệnh Parkinson có nguyên nhân do (1) hoặc (2)
thần kinh, gây (3)
tế bào thần kinh, bệnh thường xảy ra ở (4)
Bệnh có các triệu chứng như
(5)
mất (6)
khó di chuyển.
37.4.
Hãy trình bày những hiểu biết của em về chất gây nghiện và giải thích nguyên
nhân của hiện tượng nghiện chất.
37.5.
Các giác quan giúp cơ thể nhận biết:
A. các kích thích từ bên ngoài cơ thể.
B. các kích thích từ bên ngoài hay bên trong cơ thể.
c. các kích thích từ bên trong cơ thể.
D. các kích thích từ bên ngoài và bên trong cơ thể.
37.6.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Thị giác có cấu tạo gồm (1)
dây (2)
thị giác và vùng (3) ở não. Thị
giác có chức năng quan sát, thu nhận (4) , (5) của sự vật và hiện tượng,
21
giúp não nhận biết và xử lí thông tin.
37.7.
Bệnh đau mắt đỏ có nhiều nguyên nhân gây đau như
A.
virus Adeno, vi khuẩn Sĩciphyloccocus hoặc do dị ứng.
B.
virus cúm, vi khuẩn lao.
c. virus corona, nguyên sinh vật.
D. nấm, viêm chân lông mi mắt.
37.8.
Khi bị mắc các tật về mắt, ảnh của vật sẽ
A.
không hiện lên trên màng lưới.
B.
hiện lên trên màng lưới.
c. không hiện lên trên thể thuỷ tinh.
D. hiện lên trên thể thuỷ tinh.
37.9.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Tai có cấu tạo gồm 3 phần:Tai ngoài gồm (1) và (2)......; tai giữa có (3) và
chuỗi (4)
, từ đây có (5)
thông với khoang miệng và tai trong có (6)
chứa các cơ quan thụ câm âm thanh, từ ốc tai có dây (7)
thính giác đi về não.
37.10.
Tai thường mắc một số bệnh có thể gây nên giảm khả năng nghe của tai
phổ biến như bệnh viêm tai giữa, ù tai,... do các nguyên nhân chính như
A.
nước lọt vào tai, ráy tai bị bẩn.
B.
không khí lọt vào tai, ráy tai quá nhiều.
c. nước bẩn lọt vào tai, ráy tai bị nhiễm khuẩn gây nhiễm trùng.
D. nghe tiếng động quá mạnh gây nhiễm trùng.
ĐÁP ÁN
37.1. A.
37.2. B.
37.3. (1) nhiễm khuẩn, (2) nhiễm độc, (3) thoái hoá, (4) người cao tuổi, (5) run tay, (6) thăng
bằng.
37.4. Phần lớn các chất gây nghiện hệthần kinh có bản chất hoá học, nhưnicotine trong thuốc
lá, ...
BÀI 30. KHÁI QUÁT VÊ CƠTHÊ NGƯỜI
30.1. Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
A. Thực quản.
B.Tim. c. Phổi.
D. Dạ dày.
30.2. Một vận động viên đang chạy marathon, nhóm các hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng
cường độ hoạt động?
A.
Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ vận động.
B.
Hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ sinh dục.
c. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ bài tiết.
D. Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá.
30.3. Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể
người?
A.
Hệ tuần hoàn.
B.
Hệ hô hấp.
c. Hệ tiêu hoá.
D. Hệ bài tiết.
30.4. Dựa vào bảng dưới đây, ghép tên hệ cơ quan phù hợp với chức năng của chúng.
Hệ cơ quan
Vai trò chính trong cơ thể
6
1
1. Hệ vận động
a) Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,... đến các tế bào
và mang các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
2. Hệtuần hoàn
b) Tạo bộ khung cho cơ thể, giúp cơ thể di chuyển được trong không
gian và thực hiện được các động tác lao động
3. Hệ hô hấp
c) Lọc từ máu các chất thải có hại cho cơ thể tạo thành nước tiểu để thải
ra ngoài
4. Hệ tiêu hoá
d) Giúp cơ thể lấy oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra
khỏi cơ thể
5. Hệ bài tiết
e) Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và
thải chất bã ra ngoài
6. Hệ thần kinh và h) Thu nhận các kích thích từ môi trường; điều khiển, điều hoà hoạt
giác quan
động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường
7. Hệ nội tiết
8. Hệ sinh dục
g) Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
i) Tiết một số loại hormone tác động đến các cơ quan nhất định giúp điều
hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
30.5. a) Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá.
Điều này sẽ ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh như thế nào?
b) Ví dụ về bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng phản ánh mối liên hệ gì giữa các cơ quan
trong cơ thể?
ĐÁP ÁN
BÀI 30. KHÁI QUÁT VÊ CƠTHÊ NGƯỜI............................................................1
ĐÁP ÁN................................................................................................................2
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.......................................................................3
ĐÁP ÁN................................................................................................................4
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOĂ Ở NGƯỜI...............................................5
ĐÁP ÁN..............................................................................................................12
ĐÁP ÁN..............................................................................................................15
30.4.1 - b, 2 - a, 3 - d, 4 - e, 5 - c, 6 - h, 7 - i, 8 - g.
30.5.
a) Cơ thể sẽ hấp thụ được ít chất dinh dưỡng hơn dẫn đến việc các cơ quan trong
cơ thể hoạt động kém hơn, thời gian dài có thể dẫn tới suy nhược cơ thể.
b) Ví dụ trên phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa các cơ quan trong cơ thể. Hoạt động của
2
một cơ quan có ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Nói cách khác, cơ thể là một khối thống
nhất
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
31.1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Bộ xương ở người trưởng thành có nhiều xương, được chia làm 3 phần: xương đầu gổm
(1).......................................; xương thân gồm (2)............và xương chi gổm (3)...............
Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là khớp xương.
Hệ cơ cũng có nhiều cơ, trong đó (4).........................là cơ bám vào xương nhờ các mô
(5)..............như dây chằng, gân.
31.2. Hệ vận động của người có chức năng
A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận
động.
B. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.
c. tạo ra hình dạng cơ thể.
D. giúp con người vận động.
31.3. Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bển chắc? Kể tên một số loại thực
phẩm nên cung cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh.
31.4. Khớp xương tạo kết nối giữa các xương như thế nào để xương có khả năng chịu tải cao
khi vận động?
A.
Kết nối linh hoạt giữa các xương.
B.
Kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương.
c. Gắn kết chắc chắn giữa các xương.
D. Kết nối kiểu khớp bất động.
31.5. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
3
Bệnh loãng xương có triệu chứng là xương (1).......................dù chỉ bị chấn thương nhẹ,
bệnh thường gặp ở người (2).... Nguyên nhân của bệnh là do thiếu (3)................................và
(4)...........để tạo xương dẫn đến mật độ (5)...............trong xương thưa dẩn.
31.6. Tập thể dục, thể thao có vai trò kích thích tích cực đến điều gì của xương?
A.
Sự lớn lên về chu vi của xương.
B.
Sự kéo dài của xương.
c. Sự phát triển trọng lượng của xương.
D. Sự phát triển chiều dài và chu vi của xương.
ĐÁP ÁN
31.1. (1) sọ mặt và sọ não; (2) xương ức, xương sườn và xương sống; (3) xương tay và
xương chân; (4) cơ xương; (5) liên kết.
31.2. A.
31.3. -Thành phần cấu tạo giúp cho xương chắc chắn là các chất khoáng như p, Ca, Mn,
Zn,...
Các loại thực phẩm nên cung cấp bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh
là các loại thực phẩm có chứa các chất tham gia vào cấu tạo của xương hoặc ngăn ngừa sự
thoái hoá của xương. Các thực phẩm có nhiều chất khoáng như tôm, cua, gan cá, một số xương
động vật, các loại rau xanh, trái cây,...
BÀI 30. KHÁI QUÁT VÊ CƠTHÊ NGƯỜI............................................................1
ĐÁP ÁN................................................................................................................2
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.......................................................................3
ĐÁP ÁN................................................................................................................4
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOĂ Ở NGƯỜI...............................................5
ĐÁP ÁN..............................................................................................................12
ĐÁP ÁN..............................................................................................................15
4
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOĂ Ở NGƯỜI
5
32.1. Các cơ quan trong ống tiêu hoá bao gồm:
miệng, thực quản, dạ dày, gan, ruột non, ruột già.
miệng, hầu, thực quản, dạ dày, tuy, ruột non, ruột già.
c. miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
D. miệng, thực quản, dạ dày, túi mật, ruột non, ruột già.
32.2. Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do
A.
có sâu trong miệng.
B.
không đánh răng thường xuyên.
c. tế bào răng bị mòn đi vì hoạt động nhai.
D. vi khuẩn hình thành các lỗ nhỏ trên răng.
32.3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để thu được nội dung đúng.
Khi (1)... được nghiền nhỏ, được (2)... đẩy vào hầu, thức ăn chạm vào gốc lưỡi sẽ gây
phản xạ (3)..., lưỡi nâng lên, đồng thời nắp thanh quản hạ xuống, bịt đường vào khí quản,
khẩu cái mềm chặn đường lên khoang mũi, chỉ còn đường (4).... mở để thức ăn lọt vào
nhờ các cơ ở thành thực quản co bóp đưa viên thức ăn xuống (5)....
32.4. Ghép các thông tin trong cột A với cột B trong bảng sau sao cho phù hợp.
A.
B.
6
A. Tên cơ quan của hệ tiêu hoá
B. Chức năng của cơ quan
1. Miệng
2. Hầu
a) Nuốt thức ăn
b)Thải phân ra khỏi cơ thể
3.Thực quản
4. Dạ dày
c) Chứa, nghiền bóp và nhào trộn thức ăn cho
ngấm dịch vị
d) Cắt, xé và nghiền thức ăn; chuyển, tạo viên
thức ăn và đẩy thức ăn
5. Ruột non
e) Hấp thụ nước, tạo phân
6. Ruột già
g) Chuyển thức ăn xuống dạ dày
7. Hậu môn
h) Tiêu hoá thức ăn và hấp thụ các chất
32.5. Các khẳng định sau đây đúng hay sai về thói quen ăn uống?
STT
1
2
3
4
5
Khẳng định
Ăn nhiều rau củ, trái cây
Đúng/Sai
?
Ăn thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên/rán, đông lạnh thường
xuyên
?
Dự trữ thức ăn quá lâu và đun lại thức ăn nhiều lần
?
Tránh chất béo và các chất kích thích như cà phê, thuốc lá; đồ
uống có cồn, có ga,... vào bữa tối
Tinh thần lúc ăn không được vui vẻ, thoải mái thậm chí căng
thẳng
7
7
32.6. Khi nhu động ruột kém hơn bình thường hoặc khi phân trở nên cứng và khó thải ra
ngoài thì được gọi là táo bón. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón?
1)
Ăn nhiều rau xanh;
2)
Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và protein;
3)
Uống nhiều nước;
4)
Uống chè đặc.
A.2,3.
B. 1,3. c. 1,2.
D.1,2,3.
32.7. Hãy tưởng tượng, trong tương lai em là một bác sĩ dinh dưỡng, công việc chính là tư
vấn sức khoẻ và đưa ra hướng điều trị các bệnh liên quan đến tiêu hoá và dinh dưỡng cho bệnh
nhân. Em hãy phân tích các tác nhân (tác nhân sinh học, chất độc có trong thức ăn, thói quen
ăn uống,...) có thể gây hại cho hệ tiêu hoá.
32.8. Tại sao chất dinh dưỡng gần như không được hấp thụ ở dạ dày mà chỉ được hấp thụ
chủ yếu ở ruột non?
7
32.9*. Một người ở độ tuổi 12 đến 14 có nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2 310
Kcal, trong số năng lượng đó protein chiếm 19%, lipid chiếm 13% còn lại là carbohydrate.
Biết rằng: 1 gam protein oxy hoá hoàn toàn giải phóng 4,1 Kcal; 1 gam lipid oxy hoá hoàn
toàn giải phóng 9,3 Kcal; 1 gam carbohydrate oxy hoá hoàn toàn giải phóng 4,3 Kcal.
a)
Tính tổng số gam protein, lipid, carbohydrate cẩn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
b)
Nhu cầu năng lượng của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào?
BÀI 30. KHÁI QUÁT VÊ CƠTHÊ NGƯỜI............................................................1
ĐÁP ÁN................................................................................................................2
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.......................................................................3
ĐÁP ÁN................................................................................................................4
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOĂ Ở NGƯỜI...............................................5
ĐÁP ÁN..............................................................................................................12
ĐÁP ÁN..............................................................................................................15
32.6. Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá có thể kể đến như:
Các tác nhân sinh học:
+ Nhóm vi sinh vật hoại sinh: ở miệng, các vi sinh vật thường bám vào các kẽ răng để lên
men thức ăn, tạo ra môi trường acid làm hỏng răng. Ở ruột và dạ dày, các vi sinh vật
thường gây ôi thiu thức ăn, gây rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng như: tiêu chảy, đau
bụng, nôn ói,...
+ Nhóm sinh vật kí sinh: Giun sán kí sinh gây viêm loét niêm mạc ruột. Vi sinh vật kí sinh
trong ống tiêu hoá, tuyến tiêu hoá gây viêm loét thành ống và tuyến tiêu hoá.
+ Nhóm vi khuẩn, virus kí sinh gây hại cho hệ tiêu hoá.
Các chất độc trong thức ăn, đổ uống: có thể làm tê liệt lớp niêm mạc của ống tiêu hoá
gây ung thư cho hệ tiêu hoá.
Ăn không đúng cách: có thể làm hoạt động tiêu hoá kém hiệu quả, gây hại cho hệ tiêu
hoá.
Khẩu phần ăn không hợp lí: có thể gây rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy, nôn ói,...
32.7. Thức ăn gần như không được hấp thụ ở dạ dày mà chỉ được hấp thụ chủ yếu ở ruột non
vì:
Ở dạ dày, thức ăn chưa được biến đổi xong về mặt hoá học.
Thức ăn được hấp thụ chủ yếu ở ruột non vì:
+ Sau đoạn tá tràng, thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành những chất đơn giản mà cơ thể
có khả năng hấp thụ được.
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp, trong đó có nhiều lông ruột, mỗi lông ruột có vô số
lông cực nhỏ đã làm tăng diện tích tiếp xúc giữa niêm mạc với thức ăn lên nhiều lần.
+ Trong lông ruột có hệ thống mạng lưới mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc tạo
điều kiện cho sự hấp thụ và vận chuyển các chất được nhanh chóng.
32.9*. a)Tính tổng sốgam protein, lipid, carbohydrate cung cấp cho cơthểtrong một ngày.
-Tính được số năng lượng của mỗi chất:
•
Số năng lượng protein chiếm 19% là: 2310x19/100 = 438,9 Kcal.
° Số năng lượng lipid chiếm 13% là: 2310x13/100 = 300,3 Kcal.
•
Số năng lượng carbohydrate chiếm (100% - (19% + 13%) = 68%) là: 2310x68/100 =
1570,8 Kcal.
-Tính được số gam protein, lipid, carbohydrate:
•
Lượng protein là: 438,9/4,1 = 107 (gam).
8
° Lượng lipid là: 300,3/9,3 = 32,3 (gam).
Lượng carbohydrate là: 1570,8/4,3 = 365,3 (gam).
b) Nhu cầu năng lượng của mỗi người sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào tuổi, giới tính, chuyển
hoá cơ bản, mức độ lao động và môi trường lao động, kích thước cơ thể, tình trạng bệnh
tật,...
9
BÀI 33. MÁU VÀ HỆTUẮN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
33.1. Hệ tuần hoàn được cấu tạo từ:
A. tim và mao mạch.
B. tim và động mạch.
c. tim và tĩnh mạch.
D. tim và hệ mạch.
33.2. Điền từ phù hợp vào chỗ trống:... có vai trò duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng
lưu thông trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.
... A.Tiểu cầu.
B. Bạch cầu.
c. Hồng cẩu.
D. Huyết tương.
33.3. Điển từ phù hợp vào chỗ trống:... là những tế bào có chức năng chống lại sự xâm nhập
của các tác nhân lạ giúp bảo vệ cơ thể.
A.Tiểu cầu.
B. Bạch cầu.
c. Hồng cầu.
D. Huyết tương.
33.4. Điền vào chỗ trống bằng cách sửdụngtừhoặccụmtừgợiýsau:/wô/írường trong, hệ hô
hấp, hệ bài tiết, Máu, môi trường trong.
(1)....... . nước mô và bạch huyết làm thành môi trường trong của cơ thể. Bạch
huyết có thành phần gần giống máu, chỉ khác là không có hồng cẩu, ít tiểu cầu. (2)
..................thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ
quan như da, hệ tiêu hoá, (3)................. (4)...Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ
thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua (5)................................
33.5. Hãy cho biết mỗi hành động/thói quen được đưa ra dưới đây là nên hay không nên
thực hiện nhằm tránh tác nhân gây hại cho tim mạch.
STT
1
Hành động/Thói quen
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn khẩu phần ăn hợp lí, ăn thức ăn có
nhiều vitamin như trái cây, rau xanh,...
10
2
Sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể như thuốc lá,
rượu, bia,...
3
Lao động, học tập phù hợp với độ tuổi và sức khoẻ
4
Kiểm tra sức khoẻ định kì nhằm theo dõi sức khoẻ, sớm phát
hiện các bệnh liên quan đến tim mạch để điều chình lối sống,
chữa trị kịp thời
5
Thường xuyên nổi nóng, tức giận
6
Tập thể dục, thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức
7
Mặc quần áo; đi giày, dép quá chật thường xuyên, trong thời
gian dài
8
Sống vui vẻ, gỉữtinh thần thưthái, lạc quan
9
Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như thương hàn,
bạch hầu,... và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp
khớp,...
33.6.
Giải thích vì sao nhóm máu 0 được gọi là nhóm máu "chuyên cho" nhóm AB là
nhóm máu "chuyên nhận".
33.7.
Có người cho rằng: "Tiêm vaccine cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp
cho cơ thể nhanh khỏi bệnh". Điều đó có đúng không? Vì sao?
33.8*. Lấy máu của 4 người có tên là: Thành, Ngọc, Minh, Phúc. Biết rằng, máu của mỗi
người là 1 nhóm máu khác nhau. Tiến hành thí nghiệm li tâm để tách máu ra thành các
phần riêng biệt (huyết tương và hổng cầu). Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương,
thu được kết quả thí nghiệm như ở Bảng 33.1.
Bảng 33.1. Kết quả thí nghiệm xác định nhóm máu
Thành
Ngọc
Minh
Phúc
Thành
—
—
—
—
Ngọc
+
—
+
+
Minh
+
—
—
+
Phúc
+
—
+
—
Huyết tương
Hổng cầu
11
Dấu: (+) là phản ứng dương tính, hổng cầu bị ngưng kết.
Dấu: (-) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết.
a) Hãy xác định nhóm máu của 4 người có tên nêu trên.
b) Ở người, ngoài hệ nhóm máu ABO, có hệ nhóm máu khác không?
ĐÁP ÁN
33.1.
D.
33.2.
D.
33.3.
B.
33.4.1 - Máu, 2 - Môi trường trong, 3 - hệ hô hấp, 4 - hệ bài tiết, 5 - môi trường trong.
33.5.
TT
1
2
3
4
Hành động/ thói quen
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn khẩu phần ăn hợp lí, ăn thức
ăn có nhiều vitamin như hoa quả,...
Sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể như
thuốc lá, rượu, bia...
Lao động, học tập phù hợp với độ tuổi và sức khoẻ
Nên
X
Không nên
X
X
X
Kiểm tra sức khoẻ định kì nhằm theo dõi sức khoẻ,
sớm phát hiện các bệnh liên quan đến tim mạch để
điều chỉnh lối sống, chữa trị kịp thời
5
6
7
Thường xuyên nổi nóng, tức giận
X
Tập thể dục, thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức
X
X
Mặc quần áo; đi giày, dép quá chật thường xuyên,
trong thời gian dài
8
9
Sống vui vẻ, thư thái
X
X
Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như
thương hàn, bạch hầu,... và điều trị kịp thời các chứng
bệnh như cúm, thấp khớp,...
33.6. - Máu o là nhóm máu "chuyên cho" do có thể cho được tất cả các nhóm máu khác.
Máu 0 không chứa kháng nguyên trong hồng cẩu. Vì vậy khi truyền cho máu khác, không bị
kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu, nên máu o là máu chuyên
cho.
Máu AB là nhóm máu "chuyên nhận" do có thể nhận được tất cả các nhóm máu. Máu
AB có chứa cả kháng nguyên A và B trong hổng cầu, nhưng trong huyết tương không có
kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ. Vì vậy máu AB có thể
nhận bất kì nhóm máu nào truyền cho nó.
33.7. Ý kiến đó là sai vì tiêm vaccine và tiêm kháng sinh có bản chất khác nhau. -Tiêm
12
vaccine là tiêm các loại kháng nguyên đã bị làm yếu để kích thích cơ thể tạo ra kháng thể
chống lại bệnh do kháng nguyên có thể gây ra (chủ động).
-Tiêm kháng sinh là tiêm trực tiếp kháng thể kháng bệnh vào cơ thể giúp cơ thể khỏi bệnh
(bị động).
33.8*. a) Nhóm máu từng người được xác định như sau:
Máu của Thành: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu nào cả, có
nghĩa nhóm máu của Thành có thể truyền cho tất cả các nhóm máu. Điều đó chứng tỏ Thành
có nhóm máu o.
Máu của Ngọc: Hổng cầu bị kết dính với huyết tương của 3 nhóm máu còn lại, có
nghĩa nhóm máu của Ngọc không thể truyền cho các nhóm máu khác. Điều đó chứng tỏ Ngọc
có nhóm máu AB.
Máu của Minh: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu AB và
huyết tương của chính nó, có nghĩa nhóm máu của Minh chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB
và chính nó. Điều đó chứng tỏ Minh có nhóm máu A hoặc nhóm máu B.
Máu của Phúc: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu AB và
huyết tương của chính nó, có nghĩa nhóm máu của Phúc chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB
và chính nó. Điều đó chứng tỏ Phúc có nhóm máu B hoặc nhóm máu A.
b) Có nhiều hệ-nhóm máu khác nhau nhưng phổ biến nhất là hệ nhóm máu ABO.
13
BÀI 34. HÊ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
34.1. Quan sát Hình 34.2 SGK và cho biết, khi chúng ta thở ra thì
xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.
xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm.
c. xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.
D. xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lóng ngực giảm.
34.2. Quan sát Hình 34.3 SGKvà cho biết loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu trong
quá trình trao đổi khí ở tế bào?
A. KhíN2. B. KhíH2.
C.KhíCO2.
D.KhíO2.
34.3. Điển từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Hệ hô hấp ở người giúp cung cấp O2 cho các (1)... của cơ thể và loại bỏ CO2 do các tế bào
thải ra khỏi (2)... Quá trình hô hấp bao gổm (3)..., trao đổi khí ở (4)... và trao đổi khí ở tế
bào.
34.4.
Lựa chọn biện pháp bảo vệ hệ hô hấp cho phù hợp với tác dụng tránh các tác
nhân có hại trong bảng bằng cách ghép thông tin ở cột A (Biện pháp) với cột B (Tác dụng).
A.
B.
A. Biện pháp
B.Tác dụng
a) Hạn chế ô nhiễm không khí từ các vi sinh
vật gây bệnh
1 .Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố,
nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở
14
b) Hỗ trợ lọc bỏ bụi bẩn, vi khuẩn,... có
trong không khí và hạn chế chúng đi vào hệ
hô hấp
2. Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra
khí độc hại; không hút thuốc và vận động
mọi người không nên hút thuốc
3. Đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở c) Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất
những khu vực có nhiều khói, bụi
khí độc (CO, nicotine,...)
4. Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ d) Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu
nắng, gió, tránh ẩm thấp; thường xuyên dọn là tỉ lệ O2 và CO2) theo hướng có lợi cho hô
vệ sinh; không khạc nhổ bừa bãi
hấp
34.5.
34.6.
Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra theo nguyên lí nào?
Các cơ quan trong đường dẫn khí có đặc điểm cấu tạo như thể nào để có tác
dụng làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi
các tác nhân có hại?
34.7.
Trong khi ăn cơm, hai chị em Lan và Hưng nói chuyện và cười đùa rất to. Thấy
vậy, mẹ hai bạn tỏ ý không hài lòng và yêu cầu hai chị em phải tập trung vào việc nhai, nuốt
thức ăn, không nên vừa ăn vừa cười đùa. Tại sao mẹ hai bạn lại khuyên các con của mình như
vậy?
34.8.
Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng kín dễ gây ra hiện tượng ngạt thở.
34.9*. Một người hô hấp bình thường có tẩn số hô hấp là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào
với một lượng khí là 450 mL. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu, tần số hô hấp là 13
nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 650 mL không khí. Biết rằng, lượng khí vô ích ở khoảng
chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL.
a)
Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của
người hô hấp thường và hô hấp sâu.
b)
So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu.
c)
Nêu ý nghĩa của việc của hô hấp sâu.
ĐÁP ÁN
34.1. D.
34.2. c.
34.3.1 - tế bào, 2 - cơ thể, 3 - sự thông khí ở phổi, 4 - phổi.
34.4.1 - d, 2 - c, 3 - b, 4 - a.
34.5. Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra nhờ các yếu tố sau:
Sự trao đổi khí ở phổi xảy ra giữa máu và phế nang: Sự chênh lệch nồng độ của từng
chất khí (O2 và CO2) giữa máu và phê' nang. Màng phế nang và màng mao mạch rất mỏng.
Sự trao đổi khí ở tế bào xảy ra giữa máu và tế bào: Sự chênh lệch nồng độ của từng
chất khí (O2 và co2) giữa máu và tê' bào. Màng tê' bào và màng mao mạch rất mỏng.
34.6. Những đặc điểm cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm
ấm không khí đi vào phổi và đặc điểm tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại là:
Làm ẩm không khí: Do lớp niêm mạc có khả năng tiết chất nhẩy lót bên trong đường
dẫn khí (mũi, khí quản, phế quản).
Làm ấm không khí: Do lớp mao mạch máu dày đặc, căng máu và ấm nóng dưới lớp
niêm mạc, đặc biệt ở mũi, phế quản.
15
-Tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại: Lông mũi và chất nhầy giữ lại các
hạt bụi lớn và nhỏ. Nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp, ngăn không cho thức ăn lọt vào
khi nuốt.
34.7. Khi ăn, không nên vừa nhai vừa cười nói, đùa nghịch vì: Khi nhai, vừa cười nói, đùa
nghịch thì thức ăn có thể lọt vào đường dẫn khí (thanh quản, khí quản) dẫn đến bị sặc, thậm
chí gây tắc đường dẫn khí của hệ hô hấp, làm cho não bộ thiếu O 2 có thể gây nguy hiểm đến
tính mạng,...
34.8. Đun bếp than trong phòng kín xảy ra hiện tượng sau:
Do phòng kín nên không khí khó lưu thông được với bên ngoài (thậm chí không thể
lưu thông với bên ngoài). Khi đun bếp than thì lượng 0 2 có trong phòng đã tham gia vào phản
ứng cháy, đổng thời tạo ra khí CO2 và co.
Hàm lượng khí 02 giảm, hàm lượng co và co2 tăng.
CO dễ dàng kết hợp với Hemoglobin trong máu tạo thành carboxyhemoglobin qua
phản ứng: Hb + co HbCO. HbCO là một hợp chất rất bền, khó bị phân tách, do đó máu thiếu
Hb tự do chuyên chở O2 dẫn đến tế bào thiếu O2 nên gây ra hiện tượng ngạt thở.
34.9*. a) - Khi người đó hô hấp bình thường:
+ Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 18 X 450 mL = 8 100 mL.
4- Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường (vô ích) là: 18 X 150 mL
= 2 700 mL.
+ Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
8 100 mL - 2 700 mL = 5 400 mL.
Khi người đó hô hấp sâu:
+ Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 13 X 650 mL = 8 4'50 mL.
+ Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 13 x150 mL = 1 950 mL.
+ Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
8 450 mL -1 950 mL = 6 500 mL.
b)
Lượng khí hữu ích hô hấp sâu nhiều hơn hô hấp thường là:
6500 mL-5 400 mL = 1 100 mL.
c)
Ý nghĩa của việc của hô hấp sâu: Hô hấp sâu sẽ làm tăng lượng khí hữu ích cho hoạt
động hô hấp. Vì thế, cần phải rèn luyện để có thể hô hấp sâu và giảm nhịp thở.
16
BÀI 35. HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
35.1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Hệ bài tiết nước tiểu của người gồm (1)............................, (2)....... . (3). ., (4)......... . trong đó
quan trọng nhất là thận. Mỗi quả thận có khoảng (5)................................đơn vị chức năng.
Mỗi đơn vị chức năng được cấu tạo từ (6)........................và (7)........cầu thận là một búi
(8)..............dày đặc.
35.2. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cả hai quả thận đều không thực hiện được chức năng
bài tiết? Hãy nêu những phương pháp y học có thể giúp người bệnh.
35.3. Để phòng bệnh sỏi thận cần
A.
uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.
B.
uống nhiều nước hơn bình thường.
c. hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật.
D. tăng cường ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật.
35.4. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Bệnh viêm cầu thận do (1)...................gây nên. Người bị bệnh thường có triệu chứng
(2)................. (3)...... . (4)...... . chức năng của các (5)..........bị suy giảm.
35.5. Bệnh nhân suy thận nên có chế độ
A.
ăn mặn, chua, nhiều đường.
B.
ăn nhạt, tăng lượng thịt, cá giàu đạm trong bữa ăn.
c. ăn mặn, uống nhiều nước, ăn nhiều chất béo.
D. ăn nhạt, hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu đạm.
35.6. Ghép thận được thực hiện bằng cách
A.
ghép thận khoẻ mạnh vào cơ thể người bệnh.
B.
ghép thận khoẻ mạnh vào cơ thể người bệnh thay thế cho thận bị hỏng.
17
c. ghép thận khoẻ mạnh vào cơ thể người bình thường.
D. ghép thận vào cơ thể người bệnh.
35.7. Chạy thận nhân tạo là dùng máy lọc máu nhằm
A.
thải chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm.
B.
thải chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể.
c. thải chất độc ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm.
D. thải chất thải ra khỏi cơ thể khỉ chức năng của thận bị suy giảm.
35.8. Từ kết quả dự án: Điều tra một số bệnh về thận trong trường học hoặc địa phương, hãy
đề xuất các biện pháp phòng tránh các bệnh về thận.
ĐÁP ÁN
35.1. (1) hai quả thận, (2) ống dẫn nước tiểu, (3) bóng đái, (4) ống đái, (5) 1 triệu, (6) ống
thận, (7) cầu thận, (8) mao mạch.
35.2. Nếu cả hai quả thận đều không thực hiện được chức năng bài tiết, cơ thể sẽ không lọc
được máu, có thể gâỵ nên sự nhiễm độc. Một số phương pháp y học có thể giúp người bệnh
không bị nhiễm độc như chạy thận nhân tạo, ghép thận.
35.3. A.
35.4. (1) liên cầu khuẩn, (2) phù nề, (3) tăng huyết áp, (4) thiếu máu, (5) đơn vị thận.
35.5. D.
35.6. B.
35.7. A.
BÀI 36. ĐIÊU HOÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
18
36.1.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Môi trường trong của cơ thể bao gồm (1)
(2) và (3) Môi trường
trong cơ thể thường xuyên liên hệ (4)
với (5)thông qua các (6) như
da, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp.
36.2.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Cân bằng môi trường trong của cơ thể là duy trì sự (1)... của môi trường trong cơ thể, đảm bảo
cho các hoạt động sống trong (2)... diễn ra bình thường. Khi môi trường trong của cơ thể
không duy trì được sự (3)... sẽ gây ra sự (4)... hoặc (5)... hoạt động của tê' bào, cơ quan và cơ
thể.
36.3.
Nồng độ glucose, NaCI, urea, uric acid và pH trong máu có vai trò
A.
duy trì sự ổn định môi trường sống của cơ thể.
B.
duy trì sự ổn định môi trường trong của cơ thể.
c. duy trì sự ổn định môi trường trong và ngoài cơ thể.
D. ổn định môi trường của cơ thể.
36.4.
Khi cơ thể thiếu nguyên tố sắt trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh gì?
A.Thiếu máu.B. Loãng xương.
c. Phù nề.. D. Gout.
36.5.
Nồng độ uric acid trong máu cao và kéo dài có thể là nguyên nhân gây bệnh gì?
A. Bệnh sỏi thận. B. Bệnh gout.
c. Bệnh đái tháo đường.
D. Bệnh thiếu máu.
36.6.
Chọn đáp án phù hợp để hoàn thành câu sau:
"Chỉ số glucose trong máu từ 3,9 mmol/L đến 6,4 mmol/L..."
A.
được coi là không bình thường.
B.
là dấu hiệu của bệnh đái tháo đường.
c. được coi là bình thường.
D. là biểu hiện của bệnh đái tháo nhạt.
ĐÁP ÁN
19
36.1. (1) máu, (2) nước mô, (3) bạch huyết, (4) trực tiếp, (5) môi trường ngoài, (6) hệ cơ
quan.
36.2. (1) ổn định, (2) cơ thể, (3) ổr> định, (4) biến đổi, (5) rối loạn.
36.3. B.
36.4. A.
36.5. B.
36.6. c.
BÀI 37. HỆ THẨN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
20
37.1.
Hệ thần kinh ở người có dạng
A. hình ống. B. hình lưới.
c. hình chuỗi. D. hình túi.
37.2.
Cấu tạo bộ phận thần kinh trung ương của người gổm •
A.
não và các dây thẩn kinh.
B.
não và tuỷ sống.
c. não và hạch thần kinh.
D. tuỷ sống và dây thần kinh.
37.3.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Bệnh Parkinson có nguyên nhân do (1) hoặc (2)
thần kinh, gây (3)
tế bào thần kinh, bệnh thường xảy ra ở (4)
Bệnh có các triệu chứng như
(5)
mất (6)
khó di chuyển.
37.4.
Hãy trình bày những hiểu biết của em về chất gây nghiện và giải thích nguyên
nhân của hiện tượng nghiện chất.
37.5.
Các giác quan giúp cơ thể nhận biết:
A. các kích thích từ bên ngoài cơ thể.
B. các kích thích từ bên ngoài hay bên trong cơ thể.
c. các kích thích từ bên trong cơ thể.
D. các kích thích từ bên ngoài và bên trong cơ thể.
37.6.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Thị giác có cấu tạo gồm (1)
dây (2)
thị giác và vùng (3) ở não. Thị
giác có chức năng quan sát, thu nhận (4) , (5) của sự vật và hiện tượng,
21
giúp não nhận biết và xử lí thông tin.
37.7.
Bệnh đau mắt đỏ có nhiều nguyên nhân gây đau như
A.
virus Adeno, vi khuẩn Sĩciphyloccocus hoặc do dị ứng.
B.
virus cúm, vi khuẩn lao.
c. virus corona, nguyên sinh vật.
D. nấm, viêm chân lông mi mắt.
37.8.
Khi bị mắc các tật về mắt, ảnh của vật sẽ
A.
không hiện lên trên màng lưới.
B.
hiện lên trên màng lưới.
c. không hiện lên trên thể thuỷ tinh.
D. hiện lên trên thể thuỷ tinh.
37.9.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.
Tai có cấu tạo gồm 3 phần:Tai ngoài gồm (1) và (2)......; tai giữa có (3) và
chuỗi (4)
, từ đây có (5)
thông với khoang miệng và tai trong có (6)
chứa các cơ quan thụ câm âm thanh, từ ốc tai có dây (7)
thính giác đi về não.
37.10.
Tai thường mắc một số bệnh có thể gây nên giảm khả năng nghe của tai
phổ biến như bệnh viêm tai giữa, ù tai,... do các nguyên nhân chính như
A.
nước lọt vào tai, ráy tai bị bẩn.
B.
không khí lọt vào tai, ráy tai quá nhiều.
c. nước bẩn lọt vào tai, ráy tai bị nhiễm khuẩn gây nhiễm trùng.
D. nghe tiếng động quá mạnh gây nhiễm trùng.
ĐÁP ÁN
37.1. A.
37.2. B.
37.3. (1) nhiễm khuẩn, (2) nhiễm độc, (3) thoái hoá, (4) người cao tuổi, (5) run tay, (6) thăng
bằng.
37.4. Phần lớn các chất gây nghiện hệthần kinh có bản chất hoá học, nhưnicotine trong thuốc
lá, ...
 









Các ý kiến mới nhất