giáo án lớp 4PCNL TRọn bộ của HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Ni
Ngày gửi: 12h:09' 07-09-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lâm Ni
Ngày gửi: 12h:09' 07-09-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
I.
Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2020
Tập đọc
Tiết 13 : TRUNG THU ĐỘC LẬP.
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ , mơ
ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( trả lời được các câu hỏi
trong SGK )
2. Kỹ năng : Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
3. Thái độ : Giáo dục HS ước mơ vươn lên trong cuộc sống hoạn nan.
4. QP&AN: Ca ngợi tình cảm của chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn
luôn nghĩ về các cháu thiến niên và nhi đồng.
II. Các KNS cơ bản được giáo dục
- Xác định giá trị: Biết được ý nghĩa của ngày Trung thu độc lập đầu tiên của nước nhà
- Đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân ) : Biết phấn đấu học tập để góp
phần xây dựng đất nước thêm giàu và đẹp.
III.Chuẩn bị :
GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm.
IV. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
Hát
2. Kiểm tra bài cũ : Chị em tôi.
GV kiểm tra đọc 3 Hs
Hs đọc thuộc bài thơ_ TLCH.
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
+ Cô em bắt chước chị, cũng nói dối
ba đi tập văn nghệ, rối rủ bạn vào rạp
chiếu bóng, lướt qua mặt chị, vờ làm
như không thấy chị…rồi chỉ ra điều
nói dối của chị.
+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị được
+ Vì cô em nói dố hệt như chị khiến
tình ngộ?
chị nhìn thấy thói xấu của mình, tác
hại của việc nói dối là sao nhãng học
hành, chị lo cho em….
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Không được nói dối , không đi học
để đi chơi rất có hại, nói dối làm mất
GV nhận xét.
lòng tin của cha mẹ, anh em, bạn bè.
3.Bài mới - Một số HS phát biểu theo suy nghĩ
- Nêu một số câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả lòi
+ Các em đã vui chơi trong ngày Trung thu
và hiểu biết của mình.
vừa qua như thế nào?
+ Đất nước của chúng ta đã tươi đẹp như thế
nào?
+ Cảnh vật xung quanh chúng ta đổi mới là
nhờ công lao của những ai?
* Giới thiệu bài :
GV giới thiệu chủ điểm mới:
“ Trên đôi cánh ước mơ” Tranh minh họa chủ Hs quan sát tranh.
điểm.
1
Bài văn mở đầu chủ điểm” Trung thu độc
lập” Tranh SGK.
Các em hãy đọc bài văn để xem cuộc sống
của chúng ta hôm nay có gì khác với mong
ước của anh chiến sĩ hơn 50 năm trước đây.
GV ghi tựa bài.
a. Luyện đọc trơn
Chia đoạn: 3 đoạn, nêu giọng đọc.
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu.
+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng…vui tươi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
- GV nhận xét và cho Hs phát âm lại những từ
đọc sai ( nếu có ).
- Giải nghĩa từ mới: Trại, trung thu
độc lập, trăng ngàn, trăng mai.
- GV cho HS đọc theo cặp.
- Gọi 1 em đọc cả bài.
GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài
GV gọi 1 em đọc đoạn 1, lớp đọc thầm.
Đoạn 1:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
Hs chia và đánh dấu vào SGK.
Hs luyện đọc tiếp nối từng đoạn, cả
bài. ( 2 lượt).
- Hs phát âm từ khó, dễ phát âm sai.
- Hs đọc thầm phần chú giải và nêu nghĩa
của tưng từ.
- HS đọc theo cặp.
1 Hs đọc lại cả bài.
HS chú ý theo dõi.
Hoạt động lớp, nhóm
Hs đọc đoạn 1 – TLCH.
+ Anh đứng gác ở trại vào đêm trăng
trung thu độc lập đầu tiên của nước ta.
+ Trăng soi sáng khắp đất nước. Trăng
vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng
mạc, núi rừng.
+ Trăng ngàn và gió núi bao la, trăng
+ Tìm những từ ngữ tả đêm trăng độc lập
soi sáng xuống nước Việt Nam độc lẫp
rất đẹp?
yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp các
GV: Đoạn 1 tả cảnh đẹp đêm trăng trung thu thành phố, làng mạc, núi rừng…
độc lập đầu tiên.
+ Trung thu là tết của thiếu nhi. Vào đêm
trăng trung thu, trẻ em trên khắp đất nước ta
cùng rước đèn, phá cỗ.
+ Đứng gác trong đêm trăng trung thu đất
nước mới năm đầu giành được độc lập, anh
chiến sĩ nghĩ đến em nhỏ, nghĩ đến ngày mai
của các em.
Hs đọc đoạn 2, TLCH.
Đoạn 2:
+…Dòng thác nước đổ xuống làm chạy
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phất phói
những đêm trăng tương lai ra sao?
bay trên những con tàu lớn, nông trường
+ Vẻ đẹp có gì khác so với đêm trung thu to lớn…
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã giàu có
độc lập?
hơn rất nhiều so với những ngày độc lập
2
GV: Kể từ ngày độc lập đàu tiên, đất nước ta đầu tiên.
đã chiến đấu và chiến thắng 2 tên đế quốc lớn là
Pháp và Mĩ.
* Từ năm 1975, ta bắt tay vào sự lo xây
dựng đất nước.
- Từ ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương
lai của trẻ em trong đêm trăng trung thu độc lập
đầu tiên ấy, đến nay đã hơn 50 năm trôi qua.
Đoạn 3:
+ Các anh chiến sĩ có niềm tin, mong ước Hs đọc đoạn 3, TLCH.
gì?
+ Niềm tin chắc chắn những tết trung
+ Cuộc sống hiện nay, có gì giống và khác
thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với trẻ em.
với mong ước của các anh chiến sĩ năm
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm
xưa?
xưa đã trở thành hiện thực: Nhà máy
thủy điện, những con tàu lớn… Nhiều
điều trong hiện thực đã vượt quá cả
ước mơ của anh: Những khoan dầu
khí, vô tuyến truyền hình, máy vi
+ Cho các em rút ra nội dung chính ?
tính…
- GV nhận xét, chốt lại.
- Tình thương yêu các em nhỏ của anh
GV cho Hs xem tranh các thành tựu kinh tế
chiến sĩ , mơ ước của anh về tương lai
xã hội của nước ta.
đẹp đẽ của các em và của đất nước
+ Các em hãy hình dung 10 năm sau
- HS quan sát.
đất nước ta sẽ biến đổi như thế nào?
+ Nhiều HS phát biểu.
GV chốt lại các ý kiến hay, giáo dục mơ ước
là một phẩm chất đáng quý của con người.
- HS lắng nghe
Mơ ước giúp cho con người hình dung ra
tương lai, có mục đích vươn lên trong cuộc
sống.
c: Đọc diễn cả
Hoạt động cá nhân, nhóm.
GV lưu ý: Đọc với giọng suy tưởng vui, nhẹ
nhàng, tình cảm.
Đọan 2: giọng đọc chậm rãi.
Đoạn 3: giọng đọc nhanh hơn
- Tổ chức cho HS luyện đọc- thi đọc diễn cảm
Hs ngắt nghỉ hơi câu dài.
Hs luyện đọc từng đoạn, cả bài kết hợp
nêu ý đoạn.
Anh mừng…các em/…đầu tiên / và…
4. Củng cố
đây,/…nữa/ sẽ đến với các em.
+ Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ
+ Anh chiến sĩ rất yêu quý các em nhỏ,
với các em nhỏ như thế nào?
anh tha thiết mong muốn một tương lai tốt
- GDKNS: Giáo dục HS ước mơ vươn lên đẹp sẽ đến với các em.
- HS lắng nghe.
trong cuộc sống còn khó khăn.
- GDQP&AN:Ca ngợi tình cảm của chú bộ
đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn
nghĩ về các cháu thiến niên và nhi đồng.
3
5.
I.
Dặn dò :
Luyện đọc lại bài.
Chuẩn bị: Ở vương quốc tương lai.
Nhận xét tiết học.
Mục tiêu :
Chính tả. (Nhớ – viết )
Tiết 7 : GÀ TRỐNG VÀ CÁO.
1. Kiến thức : Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
2. Kỹ năng : Làm đúng BT (2b), 3a / b.
3. Thái độ : Giáo dục Hs tính cẩn thận khi viết CT.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
HS : Băng giấy.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Những người viết truyện thật thà.
GV đọc : lạc lõng, lộng lẫy, ngẫm nghĩ.
Tìm từ láy chứa thanh hỏi, một từ láy chứa
thanh ngã.
Nhận xét.
3. Bài mới :
*Giới thiệu bài : Hôm nay các em viết lại cho
chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài
“ Gà Trống và Cáo”.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs nhớ – viết
Yêu cầu Hs đọc bài.
GV đọc đoạn trích 1 lần.
+ Nêu cách trình bày thơ lục bát?
+ Chữ đầu các dòng thơ phải viết như thế nào?
+ Gà Trống và Cáo trong bài này phải viết như
thế nào? Vì sao?
Cho Hs viết.
Cho Hs sửa lỗi.
GV chấm bài – nhận xét chung.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Bài 2b:
Yêu cầu Hs làm bài.
Sửa bài tập.
+ Nhà Trung ở gần sân bay. Từ nhỏ, Trung đã
rất ngưỡng mộ các chú phi công. Em mơ ước
lớn lên sẽ trở thành phi công để được bay lượn
trên bầu trời, bay trên vườn tược, làng mạc,
thành phố quê hương vượt các đại dương mênh
mông. Để chuẩn bị cho tương lai. Trung cố
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hs viết bảng con.
Hs ghi bảng con.
Hoạt động lớp, cá nhân.
1 Hs đọc thuộc lòng cả bài.
2 Hs đọc đoạn phải viết.
+ câu 6 lùi 2 ô, câu 8 lùi 1 ô.
+ Viết hoa.
+ Phải viết hoa vì là danh từ riêng chỉ con
vật cụ thể.
Hs nhớ – viết.
Hs đổi vở sửa lỗi cho nhau.
Hoạt động cá nhân,nhóm .
1 Hs đọc yêu cầu bài tập.
Hs điền bút chì vào bài tập.
Tiếp sức dán từ cần điền.
4
gắng học giỏi, tập thể dục thường xuyên cho cơ
thể khỏe mạnh, cường tráng.
Bài 3: Họat động nhóm.
Tổ chức trò chơi “ Tìm từ nhanh”
Chia 2 nhóm.
GV ghi nghĩa đã cho lên bảng lớp.
Hs ghi từ ứng với nghĩa đã cho.
a/ Các từ chứa tiếng bắt đầu ch/ tr chỉ.
Hs dán từ đã tìm.
+ Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng mội mục
đích tốt đẹp.
+ Ý chí.
+ Khả năng suy nghĩ và hiểu biết.
b/ Chứa tiếng có vần ươn hay ương
+ Trí tuệ.
chỉ.
+ Cố gắng tiến lên để đạt mức cao hơn, tốt đẹp
hơn.
+ Vươn lên.
+ Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái không
có ở trước mắt hay chưa từng có.
+ Tưởng tượng.
4. Củng cố:
- Lưu ý những chữ thường viết sai.
- Giáo dục Hs tính cẩn thận khi viết CT.
- - HS chú ý theo dõi
5. Tổng kết – Dặn dò :
Về viết thêm
Chuẩn bị: “Trung thu độc lập”.
Toán
Tiết 31 : LUYỆN TẬP ( tr 40).
I.
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng,
phép trừ.
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
2. Kỹ năng : Rèn kĩ năng tính toán cho Hs.
3.Thái độ : Giáo dục HS tính chính xác, khoa học.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ ghi sẵn mẫu thử của phép cộng, phép trừ
HS : SGK + SBT toán.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Phép trừ ( tr. 39 )
Cho HS làm lại BT1 ( tr. 40 ) trên bảng con :
4 HS tính trên bảng lớp
GV nhận xét .
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Tính từng phép tính rồi so sánh kết quả
a)
987 864
969 656
783 251
656 565
204 613
313 081
b)
839 084
628 450
246 937
35 813
592 147
592 637
5
3. Bài mới Giới thiệu bài : Luyện tập.
GV ghi bảng.
Hoạt động 1 : Thử lại phép cộng
Bài 1:
a) GV nêu phép cộng.
2416 + 5164
Hoạt động cá nhân.
HS viết lên bảng con và tính.
2416
7580
5164
Thử lại
2416
7580
5164
GV hướng dẫn Hs thử lại bằng cách lấy tổng Hs đọc trong SGK
trừ đi một số hạng.
Tính phần b:
Nếu hiệu là số còn lại thì đó là phép cộng đã
35462
62981
làm đúng.
27519
Thử lại
35462
Cho HS nhận xét sau khi đã thử lại
62981
27519
Cho Hs đọc quy tắc thử phép cộng.
GV hướng dẫn Hs làm tương tự với b.
Hoạt động 2: Thử lại phép trừ.
Bài 2:
GV nêu phép trừ.
6839 - 482
69108
2074
71182
267345
31925
299270
Thử lại
299270
267345
31925
Hoạt động cá nhân.
Thử lại
Hs làm bảng con và thử lại
6839
482
6357
−
GV hướng dẫn Hs thử lại bằng cách lấy hiệu
cộng với số trừ.
Cho HS nhận xét sau khi thử lại
Cho HS đọc quy tắc
GV hướng dẫn Hs làm tương tự các bài còn
lại.
Hoạt động 3: Thực hàn
Bài tập 3: Tìm x :
Hs tự làm rồi chữa bài.
- Cho HS nêu lại tìm một thành phần chưa biết
của phép cộng, phép trừ.
a) x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
b) x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
4.Củng cố.
71182
69108
02074
6357
482
6839
+
thử lại
+ Lấy hiệu cộng với số trừ sẽ bằng số bị
trừ
- Đọc quy tắc thử phép trừ ( tr.41 SGK )
Hoạt động lớp.
Hs làm.
Hs nêu, lớp nhận xét.
Hs sửa.
6
GV chia lớp thành 2 nhóm thi đua điền số vào
chỗ chấm trong phép tính.
* Kết quả: 71717
91919
23132
28282
- Giáo dục HS tính chính xác, khoa học.
5. Dặn dò :
Làm lại các bài tập
Chuẩn bị: Biểu thức có chứa 2 chữ
-
HS thi đua làm bài
7*7*7
9*9*9
*3*1*
*8*8*
58585
12 0 2 0 1
BUỔI CHIỀU THỨ HAI
I.
Đạo đức
Tiết 7 : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết thứ nhất )
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của. Biết dược vì sao phải tiết kiệm tiền
của.
2. Kỹ năng: Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
3. Thái độ: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,…trong cuộc sống.
Nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện tiết kiệm tiền của.
4. GDSDNLTK & HQ:
+ Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá,
gas,...chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.
+ Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không
đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.
5. GDBVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,...trong cuộc
sống hằng ngày cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên
II. Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của.
III.Chuẩn bị :
GV : Phiếu học tập
HS : SGK đạo đức 4.
IV. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động :
Hát
2. Bài cũ :
+ Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn
+ Vì mỗi trẻ em có quyền mong
đề có liên quan đến trẻ em?
muốn, có ý kiến vè những việc liên
quan đến trẻ em.
+ Em cần thực hiện quyền đó như thế nào?
- Tự nêu, lớp nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét
3. Bài mới
- Nêu một số câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em hãy nêu ( tự nhủ bản thân ) mình đã sử
dụng tiền của trong sinh hoạt hằng ngày như thế nào?
( trong học tập, ở nhà,..)
- HS phát biểu, lớp nhận xét.
- Yêu cầu một số HS trả lời.
7
Giới thiệu bài : “Tiết kiệm tiền của”.
GV ghi bảng.
Hs chú ý lắng nghe.
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
Hoạt động nhóm.
GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm đọc Các nhóm đọc thông tin trong
và thảo luận các thông tin trong SGK.
SGK.
Các nhóm thảo luận.
GV hướng dần, bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày.
GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là Hs cả lớp trao đổi, thảo luận.
biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn Hs đọc ghi nhớ.
minh.
- GDSDNLTK & HQ:
+ Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng -HS lắng nghe
như: điện, nước, xăng dầu, than đá,
gas,...chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân,
gia đình và đất nước.
Hoạt động 2: Bài tập 1
Hoạt động nhóm, cá nhân.
GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1, yêu Hs lựa chọn và trả lời ý kiến của
cầu Hs lựa chọn và đứng vào 3 vị trí trong lớp
mình theo câu hỏi SGK.
theo quy ước:
Các bạn có cùng ý kiến thảo luận
a) Tán thành.
về lý do lựa chọn của mình.
b) Phân vân.
Đại diện nhóm trình bày lớp trao
c) Không tán thành.
đổi, thảo luận.
GV kết luận: Các ý kiến c , d , đ là đúng các ý
kiến a , b là sai.
- GDSDNLTK & HQ:
+ Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết -HS lắng nghe.
kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với
các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.
Hoạt động 3: Bài tập
Hoạt động lớp.
GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu đọc bài tập 2 N1 + N2 thảo luận: Nên làm gì để
và thảo luận. Sau đó trình bày vào phiếu học tập.
tiết kiệm tiền của?
N3 + N4 không nên làm gì để tiết
kiệm tiền của.
Các nhóm thảo luận và trình bày
trên phiếu.
GV kết luận về những việc cần làm và không nên Dán phiếu lên bảng.
làm để tiết kiệm tiền của.
- GDBVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ -HS lắng nghe
dùng, điện, nước,...trong cuộc sống hằng ngày
cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên
nhiên
4. Củng cố.
GV yêu cầu: Hs sưu tầm các truyện, tấm gương - Hs sưu tầm chuẩn bị cho tiết 2.
về tiết kiệm tiền của.
Hs liên hệ bản thân, lớp nhận xét
Tự liên hệ việc tiết kiệm của bản thân: Lập kế
hoạch sử dụng tiền của
Đánh giá, tuyên dương
8
5.
Tổng kết – Dặn dò :
Thực hiện các nội dung “thực hành” ở SGK.
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Tiết 2.
-
I.
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn tập về danh từ đã học.
Ôn tập về văn viết thư;
Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2020
Luyện từ và câu
Tiết 13 : CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI – TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM.
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
2. Kỹ năng : Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1,
BT2, mục III) tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam.
3. Thái độ : Biết yêu quý tiếng Việt , tên riêng Việt Nam.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phiếu bài tập, 1 số băng giấy.
H : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ : MRVT: Trung thực- Tự trọng.
GV kiểm tra 4, 5 Hs nhìn vở, đọc kết quả
BT4 của tiết trước: Đặt câu với một từ đã
cho trong BT3
GV nhận xét,
3. Bài mới - Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay, chúng ta nhận
biết được các bộ phận tạo thành tên người và
tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng những hiểu
biết về tên người và tên địa lí Việt Nam, những
quy tắc viết hoa để viết đúng một số tên riêng
Việt Nam.
Hoạt động 1 : Phần nhận xét .
Bài 1 :
1 HS đọc yêu cầu của bài.
GV chia lớp thành các nhóm.
Thảo luận:
+ Cho biết mỗi tên người trong bài gồm mấy
tiếng, tiếng nào chỉ họ, tiêng nào chỉ tên riêng,
tiếng nào chỉ tên đệm. Điền vào bảng phân tích
+ Cho biết tên địa lý trong bài gồm mấy
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trò chơi.
-HS thực hie6nb5 theo yêu cầu.
Hs nhận xét, bổ sung.
Hoạt động lớp, nhóm,cá nhân.
Cả lớp đọc thầm lại.
HS làm việc theo nhóm, điền kết quả
vào bảng phân tích:
Đại diện nhóm trình bày.
9
tiếng?
GV nhận xét và chốt ý:
Tên đầy đủ của
Họ
người
Tên
đệm
( tên
lót)
Lớp nhận xét.
Tên
riêng
Nguyễn Huệ
Nguyễn
Huệ
Hoàng Văn Thụ Hoàng
Văn
Thụ
Nguyễn Thị
Nguyễn Thị
Minh
Minh Khai
Khai
+ …cần phải viết hoa
+ Các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên người VN cần viết như thế nào?
+….cần phải viết hoa
+ Các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên địa lý VN cần viết như thế nào?
GV lưu ý Hs: Cần chú ý từ “Việt Nam”, vì 2Hs nói qui tắc viết tên người Việt
Nam.
tên người, tên địa lý nước ngoài có thể viết
2Hs nói qui tắc viết tên địa lý Việt
khác.
Nam.
Lớp nhận xét , bổ sung
GV nhận xét.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Hoạt động 2: Ghi nhớ.
Yêu cầu Hs đọc nội dung cần ghi nhớ trong 3 Hs đọc nội dung cần ghi nhớ SGK.
Cả lớp đọc thầm lại.
SGK.
GV khắc sâu lại kiến thức cần ghi nhơ
giúp Hs viết đúng chính tả.
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Bài tập 1:
1HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
Yêu cầu Hs đọc đề bài.
Yều Hs làm việc theo nhóm, với các nhiệm Hs thảo luận nhóm
vụ sau:
+ Viết tên em và địa chỉ gia đình em
+ Phân tích những tên ấy gồm mấy bộ phận
tạo thành? Đó là = Bộ phận nào?
+ Các tiếng trong bộ phận ấy được viết như
Đại diện nhóm trình bày.
thế nào?
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, chốt lại.
GV giải thích thêm với những tên người đặc
biệt. Ví dụ:
+ Nguyễn Hoàng Nam: Nguyễn là họ (bố);
Hoàng là tên đệm, đồng thời là họ mẹ; Nam
là tên riêng.
+ Nguyễn Trần Phương Hoa: Nguyễn Trần
là họ kép (Nguyễn là họ bố. Trần là họ mẹ).
Phương Hoa là tên kép. Cũng có thể coi
Phương là tên đệm, Hoa là tên riêng.
+ Địa chỉ gồm: ấp , xã , huyện, tỉnh ( thành
phố).
Bài 2:
10
Yêu cầu Hs đọc đề.
Chia nhóm Hs.
GV nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc đề.
- Cho HS tìm trên bản đồ và viết ra.
1 Hs đọc yêu cầu bài. Lớp đọc thầm lại
Hs làm việc theo nhóm : Ghi lại những
tên một số xã ( phường, thị trấn) ở
huyện ( quận, thị xã, thành phố) của
em.
Nhóm nào viết đúng và nhiều tên là
thắng.
Lớp nhận xét.
Ví dụ:
+ xã Mỹ Thuận, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc
Trăng …..
1 Hs đọc yêu cầu bài
Lớp đọc thầm lại.
Tìm huyện của em đang ở:….
Tìm các danh lam thắng cảnh , di tích
lịch sử ở tỉnh của em…..
Lớp nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét.
4.Củng cố.
+ Khi viết tên người, tên địa lí việt nam, ta - HS trả lời, lớp nhận xét.
cần viết như thế nào?
- HS đọc ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- GD học sinh biết yêu quý tiếng Việt, tên
riêng Việt Nam.
5.Tổng kết – Dặn dò :
Học ghi nhớ
Làm lại vào vở BT2
Chuẩn bị: Cách viết tên người, tên địa lý
nước ngoài.
Nhận xét tiết học.
Kể chuyện
Tiết 7 : Lời ước dưới trăng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm
vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.
2. Kĩ năng: Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa ( SGK ); kể
nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng.
3. Thái độ: Biết quan tâm, lo lắng , giúp đỡ người khác cũng là hạnh phúc của mọi
người.
4. GDBVMT: Kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để HS thấy được giá trị của môi
trường thiên nhiên với cuộc sống con người đem đến niềm hy vọng tốt đẹp.
II. Chuẩn bị:
- GV : Tranh minh họa truyện theo SGK.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
11
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Kể lại một câu chuyện mà em đã nghe,
đã đọc nói về lòng tự trọng.
- Gọi 2 HS kể và nói ý nghĩa của câu chuyện vừa kể
- Nhận xét.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: trong tiết kể chuyện hôm nay, các em
sẽ được nghe câu chuyện Lời ước dưới trăng. Câu
chuyện kể về lời ước dưới trăng của một cô gái mù.
Cô gái đã ước gì? Cá em hãy nghe thầy kể sau đây.
- Cho HS xem tranh minh họa và đọc thầm nhiệm vụ
của bài kề chuyện
Hoạt động 1: GV kể chuyện
- Kể lần 1
- Kể lần 2, vừa kể vừa kết hợp tranh minh họa.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Gọi HS nối tiếp đọc yêu cầu của BT1, 2
a) Cho KC theo nhóm đôi
- Hát.
b) Cho HS thi kể trước lớp:
- Chia thành nhóm, mỗi nhóm 4 em tiếp nối nhau thi
kể toàn bộ câu chuyện
- Cho vài em thi kể toàn bộ câu chuyện
- Gợi ý cho HS trao đổi thao câu hỏi BT3
+ Cô gái mù ttrong câu chuyện cầu nguyện điều gì?
- HS thi đua kể theo nhóm
- Kể trước lớp.
- Lớp nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc, lớp theo dõi
- Hai em ngồi cùng bàn kể, mỗi em
kể 2 tranh, sau đó kể toàn chuyện
-Cá nhân HS thi kể.
+ ….cho bác hàng xóm bên nhà
được khỏi bệnh.
+…là người nhân hậu, sống vì
+ Hành động của cô gái cho thấy cô là người thế
người khác.
nào?
- HS tự phát biểu, lớp nhận xét, bổ
sung.
+ Em hãy tìm một kết thúc cho câu chuyện trên?
* GDBVMT: Kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng - HS lắng nghe.
để HS thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên
với cuộc sống con người đem đến niềm hy vọng tốt
đẹp.
4. Củng cố:
- HS phát biểu, lớp bổ sung.
+ Qua câu chuyện trên , em hiểu được điều gì?
- HS lắng nghe.
* GD: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho người nói điều ước, cho tất cả mọi
người.
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Xem trước tiết KC, tuần 8: Tìm một câu chuyện
( đoạn truyện ) em đã được nghe, được đọc về những
ước mơ đẹp hoặc những ước mơ hão huyền, phi lý để
kể trước lớp.
12
I.
Toán
Tiết 32 : BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ ( tr. 41 ).
Mục tiêu :
1. Kiến thức: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
2. Kỹ năng : Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép
trừ.
3. Thái độ : Giáo dục HS tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II. Chuẩn bị :
GV : bảng phụ kẻ sẵn giống SGK
HS : SGK , bảng con.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Luyện tập. ( tr. 40 )
Nêu cách đặt tính, cách tính phép trừ
Cho HS tính trong bảng con:
a) x + 262 = 4848
b) x - 707 = 3535
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS nêu, lớp nhận xét.
- Tính và cùng sửa bài
a) x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
b )x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu bài :
Biểu thức có chứa 2 chữ.
Hoạt động lớp.
Hoạt động 1 : Giới thiệu biểu thức có
chứa 2 chữ số.
Hs đọc đề.
GV viết đề toán như SGK
GV dùng bảng phụ kẻ sẵn bảng SGK/42
+ Chỉ số cá câu được.
GV chỉ và yêu cầu Hs giải thích ở đây chỉ gì
+ Có thể viết số 2,3,4…
Nhận xét các số có thể viết vào ô trống(
- GV đọc đề toán, đồng thời gắn số liệu ở hàng
một trong bảng: Anh câu được 3 con cá. Em câu
được 2 con cá
+ Vậy, cả hai anh em câu được 3 + 2 = 5
Gọi Hs nêu đề toán và gắn số liệu ở hàng 2 và
hàng 3.
GV : Nhìn vào bảng, các em thấy số cá của anh
có thể là 3 , 4 , 0 … con; số cá của em có thể là
2, 0, 1 … con cá.
+ Nếu số cá của anh là a, số cá của em là b thì cả + Cả hai anh em câu được :
a+b
hai anh em câu được mấy con ?
Vài Hs nhắc lại
GV giới thiệu :
a + b là biểu thức có chứa hai chữ
Hoạt động lớp.
Hoạt động 2: Giới thiệu giá trị của biểu
13
thức có chứa 2 chữ..
GV chỉ vào bảng nói :
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5;
5 là một giá trị số của biểu thức a + b
+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì ?
GV nhận xét.
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức c + d:
a ) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35
Hs lần lượt nêu các trường hợp còn
lại.
+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính
được 1 giá trị số của biểu thức a + b
Hs nhắc lại.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Hs đọc đề.
Hs làm bài sửa bài.
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 +
GV cho Hs tự làm bài + sửa bài miệng.
25 = 35
b) Nếu c = 15cm và d = 45cm thì c + d
= 15 + 45 = 60cm
Bài 2: a – b là biểu thức có chứa hai chữ . Tính giá Hs đọc đề.
trị của biểu thức của a – b nếu a = 32 và b = 20
Hs làm bài vào vở.
VD:
Hs thi đua sửa bài bảng phụ.
Nếu a = 32 và b = 20 thì a – b = 32 – 20 = 12
b) Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 –
GV nhận xét _ Tuyên dương đội thắng.
36 = 9
Hs nhận xét bài.
¿
Bài 3: a b và a : b là biểu thức có chứa hai chữ .
Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
- HS làm bài theo mẫu rồi sửa bài.
( theo mẫu )
a
12
28
b
3
4
¿
a b
36
112
a:b
4
7
4.Củng cố.
Nêu ví dụ về biểu thức có chứa 2 chữ.
Thi đua: Tính a + b biết a = 32 và b = 84
GD học sinh tính chính xác, khoa học trong
làm tính, yêu thích học toán.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: “Tính chất giao hoán của phép
cộng”.
I.
Hs nêu.
Hs thi đua.
Thứ tư, ngày 21 tháng 10 năm 2020
Tập làm văn
Tiết 13 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN.
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Dựa vào hiều biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn
văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn ( đã cho sẵn cốt chuyện).
2. Kỹ năng : Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn trong bài văn kể chuyện.
14
3. Thái dộ : Giáo dục Hs yêu văn, lòng say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bị :
GV: Tranh minh họa.
HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2Bài cũ : LT xây dựng đoạn văn văn kể chuyện.
( tiết 12 )
- Gọi 3 HS lần lượt kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu
theo tranh
Nhận xét.
3. Bài mớiGiới thiệu bài : Dựa trên những hiểu biết về bài
văn, Hs luyện tập xây dựng các đoạn văn hoàn
chỉnh của một câu chuyện gồm nhiều đoạn (đã cho
sẵn cốt truyện).
Hoạt động 1 : Luyện tập phân tích các
tình tiết chính của cốt truyện.
Bài tập1:
Phân tích các tình tiết chính của cốt truyện.
Gọi tên mỗi tình tiết bằng một câu.
Nhận xét và chốt ý:
Cốt truyện có 4 tình tiết.
+ Va-Li-A mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu
diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.
+ Va-Li-A xin được học nghề ở rạp xiếc và được
giao việc quét dọn chuồng ngựa.
+ Va-Li-A đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm
quen với chú ngựa trong suốt thời gian học.
+ Sau này, Va-Li-A trở thành 1 diễn viên giỏi như
em hằng mơ ước.
Hoạt động 2: Luyện tập, hoàn thành, đoạn
văn.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
Chia lớp thành 4 nhóm.
GV nhận xét.
4.Củng cố.
Hoàn thành đoạn văn.
Giáo dục Hs yêu văn, lòng say mê sáng tạo.
5. Tổng kết – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học.
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
Mỗi Hs kể hai tranh.
Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp, cá nhân.
1 Hs đọc cốt truyện.
Lớp đọc thầm.
HS nêu, lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
1 Hs đọc yêu cầu.
Lớp đọc thầm 4 đọan văn chưa
hoàn chỉnh.
Mỗi nhóm hoàn thành 1 đoạn văn.
Đại diện nhóm trình bày.
Lớp nhận xét.
- HS nghe và thực hiện
15
I.
Dặn dò: Làm vở 2 đoạn văn.
Chuẩn bị: LT phát triển câu chuyện
Toán
Tiết 33 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG ( tr. 42 ).
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Biết tính chất giao hoán để thử phép cộng.
2. Kỹ năng : Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành
tính
3. Thái dộ : Giáo dục HS tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II. Chuẩn bị :
GV : SGK
HS : VBT, SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ: Biểu thức có chứa 2 chữ.( tr.41)
Gọi 2 Hs làm lại BT 1 ( tr. 42 ), còn lại làm vở nháp.
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hs làm bài.
Hs sửa bài bảng lớp.
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d
= 10 + 25 = 35
b) Nếu c = 15cm và d = 45cm thì
c + d = 15 + 45 = 60cm
Nhận xét.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài :Tìm hiểu tính chất giao hoán của phép
cộng.
GV ghi tựa bài.
Hoạt động 1 : Nhận biết tính chất giao hoán
của phép cộng.
Hs thực hiện:
GV kẻ sẵn bảng SGK / 43.
Tính giá trị a + b và b +a
GV cho từng giá trị số a, b rồi yêu cầu Hs tính giá trị
So sánh 2 kết quả.
của a + b; b + a, rồi so sánh 2 tổng này.
+ Qua các ví dụ trên, em có nhận xét gì về kết quả Hs nêu: giá trị hai biểu thức
của hai biểu thức
luôn bằng nhau
a + b và b + a
Ghi bảng : a + b = b + a.
+ Nhận xét vị trí của a và b trong hai biểu thức
Hs nêu : Trong hai biểu thức
a+b,b+a?
a + b, b + a thì a và b đã đổi chỗ
cho nhau.
+ Vậy khi đổi chỗ a và b thì tổng như thế nào ?
Hs nêu : không thay đổi.
GV giới thiệu: Tính chất giao hoán của phép cộng.
Hs nhắc lại.
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng
không thay đổi.
Hãy cho ví dụ minh họa.
Hs nêu ví dụ.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Bài 1: Nêu kết quả tính:
-Cho HS tính và nêu kết quả
- Tính và nêu kết quả.
16
GV nhận xét và chốt
a) 468 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385
379 + 486 = 847 2876 + 6509 = 9385
c) 4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
Bài 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
- Lưu ý HS áp dụng tính chất giao hoán để lám bài.
GV nhận xét và chốt
a ) 48 + 12 = 12 + 48 65 + 297 = 297+ 65
177 + 89 = 89 + 177
b) m + n = n + m
84 + 0 = 0 + 84
a+0=0+a=a
4.Củng cố.
+ Phát biểu tính chất giao hóa của phép cộng ?
+ So sánh giá trị hai biểu thức sau :
1998+1999 và 1999+1997. Vì sao?
- Giáo dục HS tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Học thuộc tính chất + công thức
Chuẩn bị: “Biểu thức có chứa 3 chữ”.
Nhận xét tiết học.
I.
- Lớp nhận xét, sửa bài
-HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.
- Tự nêu, lớp nhận xét.
- HS phát biểu
- 1998 + 1999 > 1999 + 1997
vì 1998 > 1997
Thứ năm, ngày 22 tháng 10 năm 2020
Tập đọc
Tiết 14 : Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI.
Mục tiêu :
a. Kiến thức : Hiểu ND : Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có
những phát minh độc đáo của trẻ em. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
b. Kỹ năng : Đọc mạch lạc một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn
nhiên
c. Thái độ : Giáo dục HS những mong ước tốt đẹp về cuộc sống.
II. Chuẩn bị :
GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn cần luyện
đọc.
HS : SGK.
17
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ : Trung thu độc lập.
GV kiểm tra 2Hs đọc
+ Cuộc sống hiện nay có gì giống và khác với
mong ước của anh em chiến sĩ năm xưa ?
GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới Giới thiệu bài : Ở Vương quốc Tương lai là một
trích đoạn trong vở kịch Con chim xanh-một vở
kịch đã được giải thưởng Nô-ben,tác giả của ...
Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2020
Tập đọc
Tiết 13 : TRUNG THU ĐỘC LẬP.
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ , mơ
ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( trả lời được các câu hỏi
trong SGK )
2. Kỹ năng : Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
3. Thái độ : Giáo dục HS ước mơ vươn lên trong cuộc sống hoạn nan.
4. QP&AN: Ca ngợi tình cảm của chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn
luôn nghĩ về các cháu thiến niên và nhi đồng.
II. Các KNS cơ bản được giáo dục
- Xác định giá trị: Biết được ý nghĩa của ngày Trung thu độc lập đầu tiên của nước nhà
- Đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân ) : Biết phấn đấu học tập để góp
phần xây dựng đất nước thêm giàu và đẹp.
III.Chuẩn bị :
GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm.
IV. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
Hát
2. Kiểm tra bài cũ : Chị em tôi.
GV kiểm tra đọc 3 Hs
Hs đọc thuộc bài thơ_ TLCH.
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
+ Cô em bắt chước chị, cũng nói dối
ba đi tập văn nghệ, rối rủ bạn vào rạp
chiếu bóng, lướt qua mặt chị, vờ làm
như không thấy chị…rồi chỉ ra điều
nói dối của chị.
+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị được
+ Vì cô em nói dố hệt như chị khiến
tình ngộ?
chị nhìn thấy thói xấu của mình, tác
hại của việc nói dối là sao nhãng học
hành, chị lo cho em….
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Không được nói dối , không đi học
để đi chơi rất có hại, nói dối làm mất
GV nhận xét.
lòng tin của cha mẹ, anh em, bạn bè.
3.Bài mới - Một số HS phát biểu theo suy nghĩ
- Nêu một số câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả lòi
+ Các em đã vui chơi trong ngày Trung thu
và hiểu biết của mình.
vừa qua như thế nào?
+ Đất nước của chúng ta đã tươi đẹp như thế
nào?
+ Cảnh vật xung quanh chúng ta đổi mới là
nhờ công lao của những ai?
* Giới thiệu bài :
GV giới thiệu chủ điểm mới:
“ Trên đôi cánh ước mơ” Tranh minh họa chủ Hs quan sát tranh.
điểm.
1
Bài văn mở đầu chủ điểm” Trung thu độc
lập” Tranh SGK.
Các em hãy đọc bài văn để xem cuộc sống
của chúng ta hôm nay có gì khác với mong
ước của anh chiến sĩ hơn 50 năm trước đây.
GV ghi tựa bài.
a. Luyện đọc trơn
Chia đoạn: 3 đoạn, nêu giọng đọc.
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu.
+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng…vui tươi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
- GV nhận xét và cho Hs phát âm lại những từ
đọc sai ( nếu có ).
- Giải nghĩa từ mới: Trại, trung thu
độc lập, trăng ngàn, trăng mai.
- GV cho HS đọc theo cặp.
- Gọi 1 em đọc cả bài.
GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài
GV gọi 1 em đọc đoạn 1, lớp đọc thầm.
Đoạn 1:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
Hs chia và đánh dấu vào SGK.
Hs luyện đọc tiếp nối từng đoạn, cả
bài. ( 2 lượt).
- Hs phát âm từ khó, dễ phát âm sai.
- Hs đọc thầm phần chú giải và nêu nghĩa
của tưng từ.
- HS đọc theo cặp.
1 Hs đọc lại cả bài.
HS chú ý theo dõi.
Hoạt động lớp, nhóm
Hs đọc đoạn 1 – TLCH.
+ Anh đứng gác ở trại vào đêm trăng
trung thu độc lập đầu tiên của nước ta.
+ Trăng soi sáng khắp đất nước. Trăng
vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng
mạc, núi rừng.
+ Trăng ngàn và gió núi bao la, trăng
+ Tìm những từ ngữ tả đêm trăng độc lập
soi sáng xuống nước Việt Nam độc lẫp
rất đẹp?
yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp các
GV: Đoạn 1 tả cảnh đẹp đêm trăng trung thu thành phố, làng mạc, núi rừng…
độc lập đầu tiên.
+ Trung thu là tết của thiếu nhi. Vào đêm
trăng trung thu, trẻ em trên khắp đất nước ta
cùng rước đèn, phá cỗ.
+ Đứng gác trong đêm trăng trung thu đất
nước mới năm đầu giành được độc lập, anh
chiến sĩ nghĩ đến em nhỏ, nghĩ đến ngày mai
của các em.
Hs đọc đoạn 2, TLCH.
Đoạn 2:
+…Dòng thác nước đổ xuống làm chạy
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phất phói
những đêm trăng tương lai ra sao?
bay trên những con tàu lớn, nông trường
+ Vẻ đẹp có gì khác so với đêm trung thu to lớn…
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã giàu có
độc lập?
hơn rất nhiều so với những ngày độc lập
2
GV: Kể từ ngày độc lập đàu tiên, đất nước ta đầu tiên.
đã chiến đấu và chiến thắng 2 tên đế quốc lớn là
Pháp và Mĩ.
* Từ năm 1975, ta bắt tay vào sự lo xây
dựng đất nước.
- Từ ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương
lai của trẻ em trong đêm trăng trung thu độc lập
đầu tiên ấy, đến nay đã hơn 50 năm trôi qua.
Đoạn 3:
+ Các anh chiến sĩ có niềm tin, mong ước Hs đọc đoạn 3, TLCH.
gì?
+ Niềm tin chắc chắn những tết trung
+ Cuộc sống hiện nay, có gì giống và khác
thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với trẻ em.
với mong ước của các anh chiến sĩ năm
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm
xưa?
xưa đã trở thành hiện thực: Nhà máy
thủy điện, những con tàu lớn… Nhiều
điều trong hiện thực đã vượt quá cả
ước mơ của anh: Những khoan dầu
khí, vô tuyến truyền hình, máy vi
+ Cho các em rút ra nội dung chính ?
tính…
- GV nhận xét, chốt lại.
- Tình thương yêu các em nhỏ của anh
GV cho Hs xem tranh các thành tựu kinh tế
chiến sĩ , mơ ước của anh về tương lai
xã hội của nước ta.
đẹp đẽ của các em và của đất nước
+ Các em hãy hình dung 10 năm sau
- HS quan sát.
đất nước ta sẽ biến đổi như thế nào?
+ Nhiều HS phát biểu.
GV chốt lại các ý kiến hay, giáo dục mơ ước
là một phẩm chất đáng quý của con người.
- HS lắng nghe
Mơ ước giúp cho con người hình dung ra
tương lai, có mục đích vươn lên trong cuộc
sống.
c: Đọc diễn cả
Hoạt động cá nhân, nhóm.
GV lưu ý: Đọc với giọng suy tưởng vui, nhẹ
nhàng, tình cảm.
Đọan 2: giọng đọc chậm rãi.
Đoạn 3: giọng đọc nhanh hơn
- Tổ chức cho HS luyện đọc- thi đọc diễn cảm
Hs ngắt nghỉ hơi câu dài.
Hs luyện đọc từng đoạn, cả bài kết hợp
nêu ý đoạn.
Anh mừng…các em/…đầu tiên / và…
4. Củng cố
đây,/…nữa/ sẽ đến với các em.
+ Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ
+ Anh chiến sĩ rất yêu quý các em nhỏ,
với các em nhỏ như thế nào?
anh tha thiết mong muốn một tương lai tốt
- GDKNS: Giáo dục HS ước mơ vươn lên đẹp sẽ đến với các em.
- HS lắng nghe.
trong cuộc sống còn khó khăn.
- GDQP&AN:Ca ngợi tình cảm của chú bộ
đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn
nghĩ về các cháu thiến niên và nhi đồng.
3
5.
I.
Dặn dò :
Luyện đọc lại bài.
Chuẩn bị: Ở vương quốc tương lai.
Nhận xét tiết học.
Mục tiêu :
Chính tả. (Nhớ – viết )
Tiết 7 : GÀ TRỐNG VÀ CÁO.
1. Kiến thức : Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
2. Kỹ năng : Làm đúng BT (2b), 3a / b.
3. Thái độ : Giáo dục Hs tính cẩn thận khi viết CT.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
HS : Băng giấy.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Những người viết truyện thật thà.
GV đọc : lạc lõng, lộng lẫy, ngẫm nghĩ.
Tìm từ láy chứa thanh hỏi, một từ láy chứa
thanh ngã.
Nhận xét.
3. Bài mới :
*Giới thiệu bài : Hôm nay các em viết lại cho
chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài
“ Gà Trống và Cáo”.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs nhớ – viết
Yêu cầu Hs đọc bài.
GV đọc đoạn trích 1 lần.
+ Nêu cách trình bày thơ lục bát?
+ Chữ đầu các dòng thơ phải viết như thế nào?
+ Gà Trống và Cáo trong bài này phải viết như
thế nào? Vì sao?
Cho Hs viết.
Cho Hs sửa lỗi.
GV chấm bài – nhận xét chung.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Bài 2b:
Yêu cầu Hs làm bài.
Sửa bài tập.
+ Nhà Trung ở gần sân bay. Từ nhỏ, Trung đã
rất ngưỡng mộ các chú phi công. Em mơ ước
lớn lên sẽ trở thành phi công để được bay lượn
trên bầu trời, bay trên vườn tược, làng mạc,
thành phố quê hương vượt các đại dương mênh
mông. Để chuẩn bị cho tương lai. Trung cố
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hs viết bảng con.
Hs ghi bảng con.
Hoạt động lớp, cá nhân.
1 Hs đọc thuộc lòng cả bài.
2 Hs đọc đoạn phải viết.
+ câu 6 lùi 2 ô, câu 8 lùi 1 ô.
+ Viết hoa.
+ Phải viết hoa vì là danh từ riêng chỉ con
vật cụ thể.
Hs nhớ – viết.
Hs đổi vở sửa lỗi cho nhau.
Hoạt động cá nhân,nhóm .
1 Hs đọc yêu cầu bài tập.
Hs điền bút chì vào bài tập.
Tiếp sức dán từ cần điền.
4
gắng học giỏi, tập thể dục thường xuyên cho cơ
thể khỏe mạnh, cường tráng.
Bài 3: Họat động nhóm.
Tổ chức trò chơi “ Tìm từ nhanh”
Chia 2 nhóm.
GV ghi nghĩa đã cho lên bảng lớp.
Hs ghi từ ứng với nghĩa đã cho.
a/ Các từ chứa tiếng bắt đầu ch/ tr chỉ.
Hs dán từ đã tìm.
+ Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng mội mục
đích tốt đẹp.
+ Ý chí.
+ Khả năng suy nghĩ và hiểu biết.
b/ Chứa tiếng có vần ươn hay ương
+ Trí tuệ.
chỉ.
+ Cố gắng tiến lên để đạt mức cao hơn, tốt đẹp
hơn.
+ Vươn lên.
+ Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái không
có ở trước mắt hay chưa từng có.
+ Tưởng tượng.
4. Củng cố:
- Lưu ý những chữ thường viết sai.
- Giáo dục Hs tính cẩn thận khi viết CT.
- - HS chú ý theo dõi
5. Tổng kết – Dặn dò :
Về viết thêm
Chuẩn bị: “Trung thu độc lập”.
Toán
Tiết 31 : LUYỆN TẬP ( tr 40).
I.
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng,
phép trừ.
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
2. Kỹ năng : Rèn kĩ năng tính toán cho Hs.
3.Thái độ : Giáo dục HS tính chính xác, khoa học.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ ghi sẵn mẫu thử của phép cộng, phép trừ
HS : SGK + SBT toán.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Phép trừ ( tr. 39 )
Cho HS làm lại BT1 ( tr. 40 ) trên bảng con :
4 HS tính trên bảng lớp
GV nhận xét .
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Tính từng phép tính rồi so sánh kết quả
a)
987 864
969 656
783 251
656 565
204 613
313 081
b)
839 084
628 450
246 937
35 813
592 147
592 637
5
3. Bài mới Giới thiệu bài : Luyện tập.
GV ghi bảng.
Hoạt động 1 : Thử lại phép cộng
Bài 1:
a) GV nêu phép cộng.
2416 + 5164
Hoạt động cá nhân.
HS viết lên bảng con và tính.
2416
7580
5164
Thử lại
2416
7580
5164
GV hướng dẫn Hs thử lại bằng cách lấy tổng Hs đọc trong SGK
trừ đi một số hạng.
Tính phần b:
Nếu hiệu là số còn lại thì đó là phép cộng đã
35462
62981
làm đúng.
27519
Thử lại
35462
Cho HS nhận xét sau khi đã thử lại
62981
27519
Cho Hs đọc quy tắc thử phép cộng.
GV hướng dẫn Hs làm tương tự với b.
Hoạt động 2: Thử lại phép trừ.
Bài 2:
GV nêu phép trừ.
6839 - 482
69108
2074
71182
267345
31925
299270
Thử lại
299270
267345
31925
Hoạt động cá nhân.
Thử lại
Hs làm bảng con và thử lại
6839
482
6357
−
GV hướng dẫn Hs thử lại bằng cách lấy hiệu
cộng với số trừ.
Cho HS nhận xét sau khi thử lại
Cho HS đọc quy tắc
GV hướng dẫn Hs làm tương tự các bài còn
lại.
Hoạt động 3: Thực hàn
Bài tập 3: Tìm x :
Hs tự làm rồi chữa bài.
- Cho HS nêu lại tìm một thành phần chưa biết
của phép cộng, phép trừ.
a) x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
b) x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
4.Củng cố.
71182
69108
02074
6357
482
6839
+
thử lại
+ Lấy hiệu cộng với số trừ sẽ bằng số bị
trừ
- Đọc quy tắc thử phép trừ ( tr.41 SGK )
Hoạt động lớp.
Hs làm.
Hs nêu, lớp nhận xét.
Hs sửa.
6
GV chia lớp thành 2 nhóm thi đua điền số vào
chỗ chấm trong phép tính.
* Kết quả: 71717
91919
23132
28282
- Giáo dục HS tính chính xác, khoa học.
5. Dặn dò :
Làm lại các bài tập
Chuẩn bị: Biểu thức có chứa 2 chữ
-
HS thi đua làm bài
7*7*7
9*9*9
*3*1*
*8*8*
58585
12 0 2 0 1
BUỔI CHIỀU THỨ HAI
I.
Đạo đức
Tiết 7 : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết thứ nhất )
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của. Biết dược vì sao phải tiết kiệm tiền
của.
2. Kỹ năng: Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
3. Thái độ: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,…trong cuộc sống.
Nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện tiết kiệm tiền của.
4. GDSDNLTK & HQ:
+ Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá,
gas,...chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.
+ Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không
đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.
5. GDBVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,...trong cuộc
sống hằng ngày cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên
II. Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của.
III.Chuẩn bị :
GV : Phiếu học tập
HS : SGK đạo đức 4.
IV. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động :
Hát
2. Bài cũ :
+ Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn
+ Vì mỗi trẻ em có quyền mong
đề có liên quan đến trẻ em?
muốn, có ý kiến vè những việc liên
quan đến trẻ em.
+ Em cần thực hiện quyền đó như thế nào?
- Tự nêu, lớp nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét
3. Bài mới
- Nêu một số câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em hãy nêu ( tự nhủ bản thân ) mình đã sử
dụng tiền của trong sinh hoạt hằng ngày như thế nào?
( trong học tập, ở nhà,..)
- HS phát biểu, lớp nhận xét.
- Yêu cầu một số HS trả lời.
7
Giới thiệu bài : “Tiết kiệm tiền của”.
GV ghi bảng.
Hs chú ý lắng nghe.
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
Hoạt động nhóm.
GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm đọc Các nhóm đọc thông tin trong
và thảo luận các thông tin trong SGK.
SGK.
Các nhóm thảo luận.
GV hướng dần, bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày.
GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là Hs cả lớp trao đổi, thảo luận.
biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn Hs đọc ghi nhớ.
minh.
- GDSDNLTK & HQ:
+ Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng -HS lắng nghe
như: điện, nước, xăng dầu, than đá,
gas,...chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân,
gia đình và đất nước.
Hoạt động 2: Bài tập 1
Hoạt động nhóm, cá nhân.
GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1, yêu Hs lựa chọn và trả lời ý kiến của
cầu Hs lựa chọn và đứng vào 3 vị trí trong lớp
mình theo câu hỏi SGK.
theo quy ước:
Các bạn có cùng ý kiến thảo luận
a) Tán thành.
về lý do lựa chọn của mình.
b) Phân vân.
Đại diện nhóm trình bày lớp trao
c) Không tán thành.
đổi, thảo luận.
GV kết luận: Các ý kiến c , d , đ là đúng các ý
kiến a , b là sai.
- GDSDNLTK & HQ:
+ Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết -HS lắng nghe.
kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với
các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.
Hoạt động 3: Bài tập
Hoạt động lớp.
GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu đọc bài tập 2 N1 + N2 thảo luận: Nên làm gì để
và thảo luận. Sau đó trình bày vào phiếu học tập.
tiết kiệm tiền của?
N3 + N4 không nên làm gì để tiết
kiệm tiền của.
Các nhóm thảo luận và trình bày
trên phiếu.
GV kết luận về những việc cần làm và không nên Dán phiếu lên bảng.
làm để tiết kiệm tiền của.
- GDBVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ -HS lắng nghe
dùng, điện, nước,...trong cuộc sống hằng ngày
cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên
nhiên
4. Củng cố.
GV yêu cầu: Hs sưu tầm các truyện, tấm gương - Hs sưu tầm chuẩn bị cho tiết 2.
về tiết kiệm tiền của.
Hs liên hệ bản thân, lớp nhận xét
Tự liên hệ việc tiết kiệm của bản thân: Lập kế
hoạch sử dụng tiền của
Đánh giá, tuyên dương
8
5.
Tổng kết – Dặn dò :
Thực hiện các nội dung “thực hành” ở SGK.
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Tiết 2.
-
I.
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Ôn tập về danh từ đã học.
Ôn tập về văn viết thư;
Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2020
Luyện từ và câu
Tiết 13 : CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI – TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM.
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
2. Kỹ năng : Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1,
BT2, mục III) tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam.
3. Thái độ : Biết yêu quý tiếng Việt , tên riêng Việt Nam.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phiếu bài tập, 1 số băng giấy.
H : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ : MRVT: Trung thực- Tự trọng.
GV kiểm tra 4, 5 Hs nhìn vở, đọc kết quả
BT4 của tiết trước: Đặt câu với một từ đã
cho trong BT3
GV nhận xét,
3. Bài mới - Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay, chúng ta nhận
biết được các bộ phận tạo thành tên người và
tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng những hiểu
biết về tên người và tên địa lí Việt Nam, những
quy tắc viết hoa để viết đúng một số tên riêng
Việt Nam.
Hoạt động 1 : Phần nhận xét .
Bài 1 :
1 HS đọc yêu cầu của bài.
GV chia lớp thành các nhóm.
Thảo luận:
+ Cho biết mỗi tên người trong bài gồm mấy
tiếng, tiếng nào chỉ họ, tiêng nào chỉ tên riêng,
tiếng nào chỉ tên đệm. Điền vào bảng phân tích
+ Cho biết tên địa lý trong bài gồm mấy
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trò chơi.
-HS thực hie6nb5 theo yêu cầu.
Hs nhận xét, bổ sung.
Hoạt động lớp, nhóm,cá nhân.
Cả lớp đọc thầm lại.
HS làm việc theo nhóm, điền kết quả
vào bảng phân tích:
Đại diện nhóm trình bày.
9
tiếng?
GV nhận xét và chốt ý:
Tên đầy đủ của
Họ
người
Tên
đệm
( tên
lót)
Lớp nhận xét.
Tên
riêng
Nguyễn Huệ
Nguyễn
Huệ
Hoàng Văn Thụ Hoàng
Văn
Thụ
Nguyễn Thị
Nguyễn Thị
Minh
Minh Khai
Khai
+ …cần phải viết hoa
+ Các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên người VN cần viết như thế nào?
+….cần phải viết hoa
+ Các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên địa lý VN cần viết như thế nào?
GV lưu ý Hs: Cần chú ý từ “Việt Nam”, vì 2Hs nói qui tắc viết tên người Việt
Nam.
tên người, tên địa lý nước ngoài có thể viết
2Hs nói qui tắc viết tên địa lý Việt
khác.
Nam.
Lớp nhận xét , bổ sung
GV nhận xét.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Hoạt động 2: Ghi nhớ.
Yêu cầu Hs đọc nội dung cần ghi nhớ trong 3 Hs đọc nội dung cần ghi nhớ SGK.
Cả lớp đọc thầm lại.
SGK.
GV khắc sâu lại kiến thức cần ghi nhơ
giúp Hs viết đúng chính tả.
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Bài tập 1:
1HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
Yêu cầu Hs đọc đề bài.
Yều Hs làm việc theo nhóm, với các nhiệm Hs thảo luận nhóm
vụ sau:
+ Viết tên em và địa chỉ gia đình em
+ Phân tích những tên ấy gồm mấy bộ phận
tạo thành? Đó là = Bộ phận nào?
+ Các tiếng trong bộ phận ấy được viết như
Đại diện nhóm trình bày.
thế nào?
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, chốt lại.
GV giải thích thêm với những tên người đặc
biệt. Ví dụ:
+ Nguyễn Hoàng Nam: Nguyễn là họ (bố);
Hoàng là tên đệm, đồng thời là họ mẹ; Nam
là tên riêng.
+ Nguyễn Trần Phương Hoa: Nguyễn Trần
là họ kép (Nguyễn là họ bố. Trần là họ mẹ).
Phương Hoa là tên kép. Cũng có thể coi
Phương là tên đệm, Hoa là tên riêng.
+ Địa chỉ gồm: ấp , xã , huyện, tỉnh ( thành
phố).
Bài 2:
10
Yêu cầu Hs đọc đề.
Chia nhóm Hs.
GV nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc đề.
- Cho HS tìm trên bản đồ và viết ra.
1 Hs đọc yêu cầu bài. Lớp đọc thầm lại
Hs làm việc theo nhóm : Ghi lại những
tên một số xã ( phường, thị trấn) ở
huyện ( quận, thị xã, thành phố) của
em.
Nhóm nào viết đúng và nhiều tên là
thắng.
Lớp nhận xét.
Ví dụ:
+ xã Mỹ Thuận, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc
Trăng …..
1 Hs đọc yêu cầu bài
Lớp đọc thầm lại.
Tìm huyện của em đang ở:….
Tìm các danh lam thắng cảnh , di tích
lịch sử ở tỉnh của em…..
Lớp nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét.
4.Củng cố.
+ Khi viết tên người, tên địa lí việt nam, ta - HS trả lời, lớp nhận xét.
cần viết như thế nào?
- HS đọc ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- GD học sinh biết yêu quý tiếng Việt, tên
riêng Việt Nam.
5.Tổng kết – Dặn dò :
Học ghi nhớ
Làm lại vào vở BT2
Chuẩn bị: Cách viết tên người, tên địa lý
nước ngoài.
Nhận xét tiết học.
Kể chuyện
Tiết 7 : Lời ước dưới trăng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm
vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.
2. Kĩ năng: Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa ( SGK ); kể
nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng.
3. Thái độ: Biết quan tâm, lo lắng , giúp đỡ người khác cũng là hạnh phúc của mọi
người.
4. GDBVMT: Kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để HS thấy được giá trị của môi
trường thiên nhiên với cuộc sống con người đem đến niềm hy vọng tốt đẹp.
II. Chuẩn bị:
- GV : Tranh minh họa truyện theo SGK.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
11
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Kể lại một câu chuyện mà em đã nghe,
đã đọc nói về lòng tự trọng.
- Gọi 2 HS kể và nói ý nghĩa của câu chuyện vừa kể
- Nhận xét.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: trong tiết kể chuyện hôm nay, các em
sẽ được nghe câu chuyện Lời ước dưới trăng. Câu
chuyện kể về lời ước dưới trăng của một cô gái mù.
Cô gái đã ước gì? Cá em hãy nghe thầy kể sau đây.
- Cho HS xem tranh minh họa và đọc thầm nhiệm vụ
của bài kề chuyện
Hoạt động 1: GV kể chuyện
- Kể lần 1
- Kể lần 2, vừa kể vừa kết hợp tranh minh họa.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Gọi HS nối tiếp đọc yêu cầu của BT1, 2
a) Cho KC theo nhóm đôi
- Hát.
b) Cho HS thi kể trước lớp:
- Chia thành nhóm, mỗi nhóm 4 em tiếp nối nhau thi
kể toàn bộ câu chuyện
- Cho vài em thi kể toàn bộ câu chuyện
- Gợi ý cho HS trao đổi thao câu hỏi BT3
+ Cô gái mù ttrong câu chuyện cầu nguyện điều gì?
- HS thi đua kể theo nhóm
- Kể trước lớp.
- Lớp nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc, lớp theo dõi
- Hai em ngồi cùng bàn kể, mỗi em
kể 2 tranh, sau đó kể toàn chuyện
-Cá nhân HS thi kể.
+ ….cho bác hàng xóm bên nhà
được khỏi bệnh.
+…là người nhân hậu, sống vì
+ Hành động của cô gái cho thấy cô là người thế
người khác.
nào?
- HS tự phát biểu, lớp nhận xét, bổ
sung.
+ Em hãy tìm một kết thúc cho câu chuyện trên?
* GDBVMT: Kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng - HS lắng nghe.
để HS thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên
với cuộc sống con người đem đến niềm hy vọng tốt
đẹp.
4. Củng cố:
- HS phát biểu, lớp bổ sung.
+ Qua câu chuyện trên , em hiểu được điều gì?
- HS lắng nghe.
* GD: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho người nói điều ước, cho tất cả mọi
người.
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Xem trước tiết KC, tuần 8: Tìm một câu chuyện
( đoạn truyện ) em đã được nghe, được đọc về những
ước mơ đẹp hoặc những ước mơ hão huyền, phi lý để
kể trước lớp.
12
I.
Toán
Tiết 32 : BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ ( tr. 41 ).
Mục tiêu :
1. Kiến thức: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
2. Kỹ năng : Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép
trừ.
3. Thái độ : Giáo dục HS tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II. Chuẩn bị :
GV : bảng phụ kẻ sẵn giống SGK
HS : SGK , bảng con.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ : Luyện tập. ( tr. 40 )
Nêu cách đặt tính, cách tính phép trừ
Cho HS tính trong bảng con:
a) x + 262 = 4848
b) x - 707 = 3535
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS nêu, lớp nhận xét.
- Tính và cùng sửa bài
a) x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
b )x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu bài :
Biểu thức có chứa 2 chữ.
Hoạt động lớp.
Hoạt động 1 : Giới thiệu biểu thức có
chứa 2 chữ số.
Hs đọc đề.
GV viết đề toán như SGK
GV dùng bảng phụ kẻ sẵn bảng SGK/42
+ Chỉ số cá câu được.
GV chỉ và yêu cầu Hs giải thích ở đây chỉ gì
+ Có thể viết số 2,3,4…
Nhận xét các số có thể viết vào ô trống(
- GV đọc đề toán, đồng thời gắn số liệu ở hàng
một trong bảng: Anh câu được 3 con cá. Em câu
được 2 con cá
+ Vậy, cả hai anh em câu được 3 + 2 = 5
Gọi Hs nêu đề toán và gắn số liệu ở hàng 2 và
hàng 3.
GV : Nhìn vào bảng, các em thấy số cá của anh
có thể là 3 , 4 , 0 … con; số cá của em có thể là
2, 0, 1 … con cá.
+ Nếu số cá của anh là a, số cá của em là b thì cả + Cả hai anh em câu được :
a+b
hai anh em câu được mấy con ?
Vài Hs nhắc lại
GV giới thiệu :
a + b là biểu thức có chứa hai chữ
Hoạt động lớp.
Hoạt động 2: Giới thiệu giá trị của biểu
13
thức có chứa 2 chữ..
GV chỉ vào bảng nói :
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5;
5 là một giá trị số của biểu thức a + b
+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì ?
GV nhận xét.
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức c + d:
a ) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35
Hs lần lượt nêu các trường hợp còn
lại.
+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính
được 1 giá trị số của biểu thức a + b
Hs nhắc lại.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Hs đọc đề.
Hs làm bài sửa bài.
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 +
GV cho Hs tự làm bài + sửa bài miệng.
25 = 35
b) Nếu c = 15cm và d = 45cm thì c + d
= 15 + 45 = 60cm
Bài 2: a – b là biểu thức có chứa hai chữ . Tính giá Hs đọc đề.
trị của biểu thức của a – b nếu a = 32 và b = 20
Hs làm bài vào vở.
VD:
Hs thi đua sửa bài bảng phụ.
Nếu a = 32 và b = 20 thì a – b = 32 – 20 = 12
b) Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 –
GV nhận xét _ Tuyên dương đội thắng.
36 = 9
Hs nhận xét bài.
¿
Bài 3: a b và a : b là biểu thức có chứa hai chữ .
Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
- HS làm bài theo mẫu rồi sửa bài.
( theo mẫu )
a
12
28
b
3
4
¿
a b
36
112
a:b
4
7
4.Củng cố.
Nêu ví dụ về biểu thức có chứa 2 chữ.
Thi đua: Tính a + b biết a = 32 và b = 84
GD học sinh tính chính xác, khoa học trong
làm tính, yêu thích học toán.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: “Tính chất giao hoán của phép
cộng”.
I.
Hs nêu.
Hs thi đua.
Thứ tư, ngày 21 tháng 10 năm 2020
Tập làm văn
Tiết 13 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN.
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Dựa vào hiều biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn
văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn ( đã cho sẵn cốt chuyện).
2. Kỹ năng : Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn trong bài văn kể chuyện.
14
3. Thái dộ : Giáo dục Hs yêu văn, lòng say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bị :
GV: Tranh minh họa.
HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2Bài cũ : LT xây dựng đoạn văn văn kể chuyện.
( tiết 12 )
- Gọi 3 HS lần lượt kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu
theo tranh
Nhận xét.
3. Bài mớiGiới thiệu bài : Dựa trên những hiểu biết về bài
văn, Hs luyện tập xây dựng các đoạn văn hoàn
chỉnh của một câu chuyện gồm nhiều đoạn (đã cho
sẵn cốt truyện).
Hoạt động 1 : Luyện tập phân tích các
tình tiết chính của cốt truyện.
Bài tập1:
Phân tích các tình tiết chính của cốt truyện.
Gọi tên mỗi tình tiết bằng một câu.
Nhận xét và chốt ý:
Cốt truyện có 4 tình tiết.
+ Va-Li-A mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu
diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.
+ Va-Li-A xin được học nghề ở rạp xiếc và được
giao việc quét dọn chuồng ngựa.
+ Va-Li-A đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm
quen với chú ngựa trong suốt thời gian học.
+ Sau này, Va-Li-A trở thành 1 diễn viên giỏi như
em hằng mơ ước.
Hoạt động 2: Luyện tập, hoàn thành, đoạn
văn.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
Chia lớp thành 4 nhóm.
GV nhận xét.
4.Củng cố.
Hoàn thành đoạn văn.
Giáo dục Hs yêu văn, lòng say mê sáng tạo.
5. Tổng kết – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học.
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
Mỗi Hs kể hai tranh.
Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp, cá nhân.
1 Hs đọc cốt truyện.
Lớp đọc thầm.
HS nêu, lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
1 Hs đọc yêu cầu.
Lớp đọc thầm 4 đọan văn chưa
hoàn chỉnh.
Mỗi nhóm hoàn thành 1 đoạn văn.
Đại diện nhóm trình bày.
Lớp nhận xét.
- HS nghe và thực hiện
15
I.
Dặn dò: Làm vở 2 đoạn văn.
Chuẩn bị: LT phát triển câu chuyện
Toán
Tiết 33 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG ( tr. 42 ).
Mục tiêu :
1. Kiến thức : Biết tính chất giao hoán để thử phép cộng.
2. Kỹ năng : Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành
tính
3. Thái dộ : Giáo dục HS tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II. Chuẩn bị :
GV : SGK
HS : VBT, SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Bài cũ: Biểu thức có chứa 2 chữ.( tr.41)
Gọi 2 Hs làm lại BT 1 ( tr. 42 ), còn lại làm vở nháp.
Hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hs làm bài.
Hs sửa bài bảng lớp.
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d
= 10 + 25 = 35
b) Nếu c = 15cm và d = 45cm thì
c + d = 15 + 45 = 60cm
Nhận xét.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài :Tìm hiểu tính chất giao hoán của phép
cộng.
GV ghi tựa bài.
Hoạt động 1 : Nhận biết tính chất giao hoán
của phép cộng.
Hs thực hiện:
GV kẻ sẵn bảng SGK / 43.
Tính giá trị a + b và b +a
GV cho từng giá trị số a, b rồi yêu cầu Hs tính giá trị
So sánh 2 kết quả.
của a + b; b + a, rồi so sánh 2 tổng này.
+ Qua các ví dụ trên, em có nhận xét gì về kết quả Hs nêu: giá trị hai biểu thức
của hai biểu thức
luôn bằng nhau
a + b và b + a
Ghi bảng : a + b = b + a.
+ Nhận xét vị trí của a và b trong hai biểu thức
Hs nêu : Trong hai biểu thức
a+b,b+a?
a + b, b + a thì a và b đã đổi chỗ
cho nhau.
+ Vậy khi đổi chỗ a và b thì tổng như thế nào ?
Hs nêu : không thay đổi.
GV giới thiệu: Tính chất giao hoán của phép cộng.
Hs nhắc lại.
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng
không thay đổi.
Hãy cho ví dụ minh họa.
Hs nêu ví dụ.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Bài 1: Nêu kết quả tính:
-Cho HS tính và nêu kết quả
- Tính và nêu kết quả.
16
GV nhận xét và chốt
a) 468 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385
379 + 486 = 847 2876 + 6509 = 9385
c) 4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
Bài 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
- Lưu ý HS áp dụng tính chất giao hoán để lám bài.
GV nhận xét và chốt
a ) 48 + 12 = 12 + 48 65 + 297 = 297+ 65
177 + 89 = 89 + 177
b) m + n = n + m
84 + 0 = 0 + 84
a+0=0+a=a
4.Củng cố.
+ Phát biểu tính chất giao hóa của phép cộng ?
+ So sánh giá trị hai biểu thức sau :
1998+1999 và 1999+1997. Vì sao?
- Giáo dục HS tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Học thuộc tính chất + công thức
Chuẩn bị: “Biểu thức có chứa 3 chữ”.
Nhận xét tiết học.
I.
- Lớp nhận xét, sửa bài
-HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.
- Tự nêu, lớp nhận xét.
- HS phát biểu
- 1998 + 1999 > 1999 + 1997
vì 1998 > 1997
Thứ năm, ngày 22 tháng 10 năm 2020
Tập đọc
Tiết 14 : Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI.
Mục tiêu :
a. Kiến thức : Hiểu ND : Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có
những phát minh độc đáo của trẻ em. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
b. Kỹ năng : Đọc mạch lạc một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn
nhiên
c. Thái độ : Giáo dục HS những mong ước tốt đẹp về cuộc sống.
II. Chuẩn bị :
GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn cần luyện
đọc.
HS : SGK.
17
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ : Trung thu độc lập.
GV kiểm tra 2Hs đọc
+ Cuộc sống hiện nay có gì giống và khác với
mong ước của anh em chiến sĩ năm xưa ?
GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới Giới thiệu bài : Ở Vương quốc Tương lai là một
trích đoạn trong vở kịch Con chim xanh-một vở
kịch đã được giải thưởng Nô-ben,tác giả của ...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất