Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 5-KHOA HỌC KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 14h:06' 26-06-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ. SỰ BIẾN
ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
– Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng
thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.

Năng lực khoa học tự nhiên:
-

Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

-

Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.

3. Phẩm chất:
-

Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.

-

Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

-

Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
-

Giáo án, máy tính, máy chiếu.

-

Hình ảnh, video liên quan đến bài học.

-

Dụng cụ thí nghiệm.

-

Phiếu học tập, phiếu thí nghiệm.

2. Đối với học sinh:
-

SHS.

-

Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+Giúp HS hứng thú để bắt đầu vào tiết học thông qua trò chơi.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi
- Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề - HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan
Chất và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa sát bảng ô chữ tìm ra 5 từ khoá là: sự
trong bảng. Ai có câu trả lời đúng và nhanh biến đổi, trạng thái, rắn, lỏng, khí
nhất sẽ được thưởng. 5 từ khoá tìm được T R A N G T H A I
trong trò chơi là nội dung chính của bài học.
H Ă T L O N G N K
– GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.
A N C O K H I T T
S

Ư

B

I

Ê

N

Đ

Ô

I

– GV giới thiệu nội dung bài học: Sự biến - HS lắng nghe, ghi bài.
đổi trạng thái của chất là gì? Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu ở Bài 4 – Đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng
thái của chất – Tiết 2.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được sự biến đổi trạng thái của nến.
+ Trình bày được sự biến đổi trạng thái của cồn.
+ Nêu được ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày
- Cách tiến hành:
2. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA - Các nhóm nhận phiếu thí nghiệm.
CHẤT
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái - HS xem video, thảo luận hoàn thành
của nến
- GV chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu thí
nghiệm cho từng nhóm.
- GV cho HS xem video thí nghiệm về sự biến

phiếu thí nghiệm.

đổi trạng thái của nến, yêu cầu các nhóm quan
sát video và hoàn thành phiếu thí nghiệm.

- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày:
hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác nhận
xét và bổ sung.

- GV chốt kiến thức: Nến chuyến từ trạng thái - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
rắn sang trạng thái lỏng khi có nhiệt độ phù
hợp.

- Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi trạng
thái của cồn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin về sự biến đổi
trạng thái của cồn SGK trang 19.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Mô tả sự
biến đổi trạng thái của cồn trong quá trình sử - HS thảo luận nhóm.
dụng.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các
nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.

- Đại diện nhóm trình bày:

Hỗn hợp hình 3c, 4d là dung dịch vì
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Cồn chuyển từ cốc trong suốt và không nhìn thấy giấm,
đường ở trong cốc sau khi khuấy đều và
trạng thái lỏng sang trạng thái khí trong quá
để vài phút.
trình sử dụng vì cồn là chất dễ bay hơi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- GV cung cấp thêm kiến thức về cồn cho HS:
+ Tùy thuộc vào mỗi loại cồn sẽ có tên gọi
khác nhau như cồn 70 độ, cồn 90 độ,... Số 70
hoặc 90 chính là tượng trưng cho nồng độ có ở
cồn.

+ Cồn chỉ sử dụng rửa các vết thương không
hở để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào da,
không nên tiếp xúc trực tiếp các vết thương hở
hoặc vết bỏng nặng với cồn vì chúng sẽ khiến
tình trạng vết thương nặng thêm.
Hoạt động 3: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng - HS làm việc nhóm.
thái của chất trong đời sống hằng ngày
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêu ví dụ
về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời - Đại diện nhóm viết:
sống hằng ngày.

+ Trạng thái khí chuyển sang lỏng:

- GV chia bảng lớp thành các cột với các thể nước.
loại biến đổi trạng thái khác nhau. GV mời đại + Trạng thái lỏng chuyển sang rắn: cồn
diện 2 nhóm lên bảng lớp viết tên các chất có khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt,
thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái đồng,... khi để ở nhiệt độ thường hoặc
khác. Trong cùng thời gian, nhóm nào viết làm lạnh.
được nhiều nhất sẽ thắng cuộc.

+ Trạng thái rắn chuyển sang lỏng: cồn

khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt,
đồng,... khi bị đun nóng.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét.

- HS đọc thông tin mục “Em có biết?”.

- GV cho HS đọc thêm về sự biến đổi trạng thái
của ô-xi ở mục “Em có biết?”.

- GV chốt kiến thức: Chất có thể bị biến đổi từ
trạng thái này sang trạng thái khác khi nhiệt
độ phù hợp.

3. Luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
1. Giải thích vì sao người ta sử dụng cồn
Cách tiến hành:
– GV thực hành rửa tay bằng nước rửa tay – HS rửa tay bằng nước rửa tay khô.
khô.
– GV yêu cầu HS đọc thông tin thành phần – HS biết thành phần tạo ra nước rửa tay
tạo ra nước rửa tay khô trên thân chai đựng khô gồm: cồn, nước tinh khiết, chất hút
nước rửa tay khô
ẩm, hương liệu tạo mùi/tinh dầu làm
thơm, chất diệt khuẩn
– GV hỏi: Thành phần chính trong nước – HS: Thành phần chính trong nước rửa
rửa tay khô là gì? Vì sao sử dụng chất đó là tay khô là cồn (chiếm 60% đến 65%). Cồn
thành phần chính?
là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng
chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái
khí giúp tay khô và sạch nhanh chóng.

– GV chốt kiến thức: Cồn có thể được sử – HS nghe và ghi nhớ kiến thức
dụng để khử trùng da của chúng ta bởi
cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh
chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang
trạng thái khí.
2. Đọc thông tin và giải thích ...
– GV yêu cầu HS đọc thông tin về gấu Bắc – HS đọc thông tin về gấu Bắc Cực.
Cực trong SGK.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để giải – HS trả lời: Khi môi trường ô nhiễm,
thích hiện tượng trong tương lai, gấu Bắc nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng làm
Cực có thể không còn nơi để sinh sống.
băng tan ra. Quá trình băng chuyển từ
– Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các trạng thái rắn sang trạng thái lỏng làm môi
nhóm khác bổ sung thông tin.
trường sống của gấu Bắc Cực là băng dần
– GV có thể cho HS xem video về nơi sống biến mất.
của gấu Bắc Cực khi băng tan để chốt lại – HS xem video (nếu có)
kiến thức.
– GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung – Đại diện HS đọc, HS lắng nghe.
bài học ở mục “Em đã học”.
– GV khuyến khích HS vận dụng sự biến – HS thực hiện nếu còn thời gian hoặc về
đổi trạng thái của chất để tạo ra các hình nhà làm và báo cáo cách làm vào bài học
dạng khác nhau từ nến theo yêu cầu ở mục sau.
“ Em có thể ”.
– Dặn dò: HS tìm hiểu nội dung Bài 5, – HS chuẩn bị trước khi đến lớp
chuẩn bị dụng cụ TN cho bài học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 5:

CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: BÀI 5: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học (ví
dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...)
2. Năng lực:

Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về sự biến đổi hóa học qua
một số ví dụ đơn giản.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày
kết quả nhóm.

Năng lực khoa học tự nhiên:
Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học (ví
dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...).
3. Phẩm chất:
-

Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.

-

Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

-

Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
-

Giáo án, máy tính, máy chiếu.

-

Hình ảnh, video liên quan đến bài học.

-

Dụng cụ thí nghiệm, phiếu bài tập.

2. Đối với học sinh:
-

SHS.

-

Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
-

Giáo án, máy tính, máy chiếu.

-

Hình ảnh, video liên quan đến bài học.

-

Dụng cụ thí nghiệm.

-

Phiếu học tập, phiếu thí nghiệm.

2. Đối với học sinh:
-

SHS.

-

Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Giúp HS hứng thú để bắt đầu vào tiết học thông qua trò chơi.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi
- HS tham gia chơi
+ Câu 1: Các chất có thể tồn tại ở trạng thái:
+ Câu 2: Cồn chuyển từ trạng thái nào sang
trạng thái nào trong quá trình sử dụng?
+ Câu 3: Cồn chuyển từ trạng thái nào sang
trạng thái nào trong quá trình sử dụng?
– GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.
– GV dẫn dắt vào bài học
- HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Xác định được biến đổi hóa học là biến đổi chất.
+ Trình bày được sự biến đổi hóa học của đường
- Cách tiến hành:
1. BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
- GV yêu cầu HS đọc thầm khung thông tin - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
SGK trang 21 rồi trả lời câu hỏi sau:

+ Biến đổi hóa học xảy ra khi có sự tạo

+ Biến đổi hóa học xảy ra khi nào?

thành chất mới.

+ Người ta có thể nhận ra sự biến đổi này nhờ + Người ta có thể nhận ra sự biến đổi
vào đâu?

này nhờ vào sự thay đổi tính chất của

Hoạt động 1: Biến đổi hóa học là biến đổi chất.
chất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, quan sát
hình 2 và xem video thí nghiệm đốt giấy, thảo - HS làm việc nhóm, thực hiện các nhiệm
luận và trả lời các câu hỏi vào phiếu bài tập:

vụ được giao.
9

+ Màu sắc và hình dạng mẩu giấy trước và sau
khi đốt thay đổi như thế nào?
+ Biến đổi nào đã xảy ra?

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày câu trả lời,
các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.

- HS trình bày:
Quan

Trước

sát tờ

khi đốt

Sau khi đốt

giấy
Màu sắc

Màu

Màu đen

trắng
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Ban đầu: màu
trắng, hình chữ nhật; Sau khi đốt cháy: màu

Hình

Hình

Không có hình

dạng

chữ

dạng xác định

nhật

đen, không có hình dạng xác định. Biến đổi
hóa học đã xảy ra.

- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.

- Hoạt động 2: Sự biến đổi hóa học của
đường

- HS hoạt động nhóm, xem video, thảo

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 6, xem video luận trả lời câu hỏi.
thí nghiệm về sự biến đổi hóa học của đường,
thảo luận:

- Đại diện nhóm trả lời:
10

+ Nhận xét sự biến đổi màu của đường dưới + Dưới tác dụng của nhiệt, đường biến
tác dụng của nhiệt.

đổi từ màu trắng chuyển dần sang màu
nâu rồi thành màu đen.
+ Nếu tiếp tục đun thì đường sẽ dần biến
hoàn toàn thành màu đen và có mùi khét
bốc lên.

+ Hiện tượng gì xảy ra nếu tiếp tục đun?
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Sự biến đổi của
đường khi bị đun nóng là biến đổi hóa học.

3. Luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được kiến thức về biến đổi hóa học để giải thích hiện tượng than đốt
biến thành tro.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào - HS suy nghĩ, quan sát tranh và dựa vào
kiến thức đã học để trả lời:

kiến thức đã học để trả lời.

Quan sát than củi trước và sau khi cháy một
thời gian và cho biết biến đổi nào đã xảy ra.
Vì sao?

- GV mời đại diện 1 HS trả lời, các HS khác - HS trả lời:
nhận xét và bổ sung.

Than củi trước và sau khi cháy một thời
11

gian đã xảy ra biến đổi hóa học. Than bị
cháy thành tro dưới tác dụng của ngọn lửa.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Khi đốt - HS hoạt động nhóm đôi, phân biệt và giải
than củi thành tro đã xảy ra biến đổi hóa thích.
học.

- HS trả lời:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:

+ Hình 5a: Biến đổi hóa học. Gỗ bị cháy

Quan sát hình 5, cho biết trường hợp nào là chuyển thành chất khác có màu đen.
biến đổi hóa học và giải thích.

+ Hình 5b: Không phải biến đổi hóa học.
Trộn hỗn hợp xi măng và cát vẫn chỉ bao
gồm xi măng và cát, không xuất hiện chất
mới.
+ Hình 5c: Không phải biến đổi hóa học.
Dù trạng thái lỏng hay khí thì nước vẫn chỉ
là nước.
+ Hình 5d: Không phải biến đổi hóa học.
Dù trạng thái rắn hay lỏng nến vẫn là nến.
+ Hình 5e: Biến đổi hóa học. Trộn hỗn hợp
xi măng, cát, nước sẽ tạo ra vữa xi măng là
một chất có tính chất khác hẳn chất ban
đầu (có khả năng kết dính gạch và giữ
nguyên hình dạng khi khô).
- HS lắng nghe và thực hiện.

* DẶN DÒ

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.
12

- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm ví dụ trong thực tế về sự biến
đổi hóa học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

13
 
Gửi ý kiến