Chủ đề bản thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Anh Hoa
Ngày gửi: 08h:46' 07-09-2023
Dung lượng: 159.3 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Dương Anh Hoa
Ngày gửi: 08h:46' 07-09-2023
Dung lượng: 159.3 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
1
CHỦ ĐỀ BẢN THÂN
( Thời gian thực hiện 4 tuần, từ ngày 25/9/2023 đến ngày 20/10/2023)
I. MỤC TIÊU GIÁO DỤC:
1. Phát triển thể chất:
+ Vận động:
- Cháu thực hiện đúng bài tập thể dục, thể dục buổi sáng, thuần phục các động tác
của bài thể dục theo hiệu lệnh, hoặc theo nhịp bài hát. Bắt đầu và kết thúc đúng động
tác đúng nhịp các bài vận động.
- Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động.
- Kiểm soát được vận động, thể hiện sự nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập
tổng hợp.
+ Dinh dưỡng và sức khoẻ:
- Lựa chọn được một số thực phẩm khi gọi tên nhóm.
- Thực hiện được một số việc đơn giản: Tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, đánh
răng. Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn để vào nơi quy định.
- Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống.
- Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh.
2. Phát triển nhận thức:
- Cháu biết ngày tết trung thu là ngày tết cho các em thiếu nhi. Một nét đẹp truyền
thống của dân tộc.
- Cháu nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
- Biết nhận xét trạng thái cảm xúc của người khác. Phân loại được một số đồ dùng
cá nhân.
- Cháu biết tuân thủ một số quy định về luật giao thông, biết nhắc nhở người thân
đỗ xe đúng quy định khi đưa rước các cháu.
- Trẻ biết quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi bao
nhiêu? Đây là mấy? Thêm bớt trong phạm vi 6. Biết phân biệt bên phải bên trái, biết
định hướng trong không gian.
- Nhận biết đúng chữ cái đã học.
3. Phát triển ngôn ngữ:
- Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, lắng nghe và nhận xét ý kiến
của người đối diện.
- Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu
được.
- Biết tự tin giao tiếp với mọi người. Biết dùng ngôn ngữ để diễn đạt ý kiến của
mình. Biết nói lời hay ý đẹp, biết nói lên cảm xúc của bản thân.
- Trẻ được phát triển vốn từ mạch lạc rõ ràng qua các bài thơ, câu chuyện, bài hát
trong chủ đề.
- Trẻ biết một số câu đố, bài thơ, câu chuyện trong chủ đề, biết đóng vai các nhân
vật trong câu chuyện.
2
- Trẻ phát âm đúng chữ cái: a, ă, â, e, ê
- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra,
nơi nguy hiểm…)
- Đóng được vai của các nhân vật trong truyện.
- Tiếp xúc với chữ, sách, truyện.
4. Phát triển thẩm mĩ:
- Biết yêu thích cái đẹp, có khả năng cảm nhận cái đẹp.
- Hứng thú tham gia các hoạt động cùng cô và bạn tạo ra một số sản phẩm về đồ
dùng cá nhân, trang trí lớp học.
- Tạo ra được các sản phẩm đẹp từ các nguyên vật liệu địa phương.
- Phối hợp các kỹ năng để tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau.
- Hát thuộc và đúng giai điệu, vận động nhịp nhàng theo lời bài hát.
5. Phát triển tình cảm xã hội:
- Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và những việc bé
không làm được.
- Cháu cảm nhận được không khí vui tươi khi đến lớp, các hoạt động khác ở
trường.
- Biết chào hỏi lễ phép, biết tự phục vụ bản thân giúp đỡ bạn và cô những công
việc vừa sức. Biết được hành vi đúng sai. Lắng nghe ý kiến của người khác.
- Biết giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, cất giữ đồ dùng cá nhân gọn gàng.
- Biết nhường nhịn lẫn nhau, biết chờ đến lượt mình khi tham gia các hoạt động.
II. NỘI DUNG GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ:
1. Phát triển vận động:
- Cháu thực hiện đúng bài tập vận động: Đi trên ván dốc, Đi nối bàn chân tiến lùi,
đi thăng bằng trên ghế thể dục, đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
- Cháu tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong 30
phút. Tham gia tích cực vào hoạt động thể dục sáng.
- Cháu được phát triển các nhóm cơ và hô hấp thông qua bài tập thể dục buổi sáng.
- Cháu biết tự rửa mặt, chải răng, biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng.
- Cháu biết tên các món ăn hàng ngày, biết lợi ích của các chất đối với cơ thể để cơ
thể lớn lên và khỏe mạnh, biết và không ăn uống một số thức ăn có hại cho sức khỏe.
- Cháu không chơi các đồ vật có thể gây nguy hiểm, biết tránh những nơi nguy
hiểm và tránh tiếp xúc với điện.
2. Phát triển nhận thức:
- Cháu biết ngày tết trung thu là ngày dành cho các em thiếu nhi, cháu biết Chị
Hằng, chú Cuội, được rước đèn phá cỗ, chơi lồng đèn, ăn bánh thung thu, tham gia lễ
hội trung thu.
- Cháu nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện,
nói được các nhu cầu cần thiết của cơ thể để trẻ lớn lên và khỏe mạnh, các đồ dùng
phục vụ bản thân.
3
- Cháu biết nhận xét trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu
hổ của người khác. Phân loại được một số đồ dùng cá nhân theo chất liệu công dụng.
- Cháu biết tuân thủ một số quy định về luật giao thông, biết nhắc nhở người thân
đỗ xe đúng quy định khi đưa rước các cháu.
- Cháu biết định hướng trong không gian của một vật so với vật khác. Biết thêm
bớt trong phạm vi 6.
- Cháu nhận biết đúng chữ cái a, ă, â, e, ê.
3. Phát triển ngôn ngữ:
- Cháu biết dùng ngôn ngữ để giao tiếp với mọi người xung quanh và bạn bè trong
trường, thuộc các bài thơ, bài hát trong chủ đề.
- Cháu có thể nghe, hiểu nội dung câu chuyện, bài thơ, bài hát trong chủ đề.
- Cháu biết bày tỏ nhu cầu mong muốn trong sinh hoạt hàng ngày.
- Cháu biết trả lời các câu hỏi của cô, cho trẻ tập nói tròn câu.
- Cháu nhận biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â, e, ê.
4. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:
- Cháu biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn.
- Cháu thực hiện công việc được giao, thực hiện tốt nhiệm vụ cùng người khác.
- Cháu bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các
trường hợp giao tiếp khác nhau.
- Cháu có thói quen chào hỏi, xin lỗi, cảm ơn.
- Cháu thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng.
- Cháu biết lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép, lịch
sự.
- Cháu biết phân biệt hành vi đúng sai, tiết kiệm điện, nước.
- Cháu biết giữ gìn vệ sinh môi trường, bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói
và cử chỉ, nét mặt.
5. Phát triển thẩm mĩ:
- Cháu biết thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh các bài hát, bản nhạc và
ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên cuộc sống và tác
phẩm nghệ thuật.
- Cháu biết nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát.
- Cháu biết vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù
hợp với các bài hát.
- Cháu biết lựa chọn, phối hợp các nguyên liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên,
phế liệu để tạo ra các sản phẩm.
- Cháu biết kết hợp các kỹ năng vẽ, xé dán, cắt, xếp hình để tạo ra sản phẩm có
màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố cục.
- Cháu biết nhận xét sản phẩm về màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố
cục.
4
- Cháu biết tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản
phẩm theo ý thích.
III. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của cô:
- Giới thiệu chủ đề mới đến trẻ và phụ huynh: Bản thân.
- Lập kế hoạch chủ đề.
- Sưu tầm, sáng tác thơ, truyện, tranh, các bài hát về chủ đề bé học.
- Bổ sung đồ chơi ở các góc.
- Các nguyên vật liệu: lục bình, hộp thuốc, dĩa mũ, chai nhựa, giấy, hình, hộp.
- Các loại tranh ảnh về chủ đề bản thân, đồ dùng, các món ăn.
- Giáo viên, trẻ chuẩn bị trang trí môi trường trong và ngoài lớp.
2. Chuẩn bị của trẻ:
- Kích thích lòng ham muốn và thích khám phá chủ đề.
- Nguyên vật liệu cho trẻ tạo sản phẩm.
- Các kiến thức về chủ đề.
- Tranh ảnh, đồ dùng của chủ đề.
3. Chuẩn bị của phụ huynh:
- Vận động phụ huynh mang nguyên vật liệu: tranh, ảnh, báo, bìa tập tranh, lục
bình, vỏ ly nhựa.
- Vận động phụ huynh quan tâm, cung cấp thêm kiến thức cho trẻ trong chủ đề mọi
lúc mọi nơi.
- Bài thơ, câu đố, truyện, sáng tác, sưu tầm theo chủ điểm.
- Các bài tuyên truyền. Nguyên vật liệu hỗ trợ cho lớp.
IV. NỘI DUNG KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG BÉO PHÌ, THẤP CÒI SUY
DINH DƯỠNG Ở TRẺ:
* Tình hình trẻ:
- Số trẻ béo phì: …..../nữ
chiếm ………….%
- Số trẻ thấp còi : …../ nữ
chiếm … …...….%
* Biện pháp khắc phục:
- Phối hợp cùng y tế nhà trường cân đo theo dõi trẻ, chấm biểu đồ hàng tháng, cho
trẻ ăn nhiều rau xanh, trái cây trong khẩu phần ăn.
- Cô giáo dục cháu ăn đầy đủ các chất, ăn hết suất.
- Tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ tập những bài tập thể dục đơn giản ở
nhà.
- Tuyên truyền phụ huynh những loại thực phẩm phù hợp với trẻ.
- Phối hợp phụ huynh đưa ra những biện pháp khắc phục.
• Chỉ tiêu: giảm béo phì, thừa cân, thấp còi thấp hơn so với tháng trước
V. THỂ DỤC BUỔI SÁNG:
* Đồng diễn
5
1. Hướng dẫn:
- Cháu tập từng động tác theo cô
- Cháu có ý thức tập thể dục vào mỗi buổi sáng giúp phát triển cơ thể khỏe mạnh
- Trẻ biết chia sẻ nhường nhịn
2. Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ 2 chiếc nơ.
- Sân rộng, thoáng mát, sạch sẽ
3. Hướng dẫn:
- Cô cho trẻ xếp 2 hàng dọc ngay ngắn, tay cầm nơ tập thể dục
- Nghe nhạc cháu ra sân khởi động nhẹ nhàng theo nhạc
- Cháu nghe nhạc tập từng động tác theo cô
* Động tác tay:
- Hai tay thẳng ra trước, lên cao, như nhịp 1, về tư thế chuẩn bị
* Động tác chân:
- Hai tay chống hông, chân trái bước lên, rút chân về tư thế chuẩn bi, bước lên đổi
chân
* Động tác lườn:
- Hai tay chống hông, xoay người sang trái, như nhịp 1, về tư thế chuẩn bị
* Động tác bụng:
- Hai tay thẳng lên cao, cúi người 2 tay chạm mũi chân, như nhịp 1, về tư thế
chuẩn bị
* Động tác bật
- Hai tay đưa ngang hông, hai chân khép lại, bật tại chỗ
MẠNG NỘI DUNG
Thực hiện 4 tuần từ ngày 25/9/2023 đến 29/9/2023
6
Nhánh 1: CƠ THỂ VÀ CÁC GIÁC QUAN
- Cháu có một số hiểu biết về bản thân, biết tên mình, tên bạn, cháu phân biệt được
giới tính: nam, nữ.
- Biết nhận xét các trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu
hổ. Nói được khả năng và sở thích riêng của mình.
- Cháu nhận biết được các bộ phận trên cơ thể, qua đó cháu biết cách chăm sóc,
bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, biết chức năng của các giác quan trên cơ thể
- Nhận biết đúng chữ cái a, ă, â.
- Nghe, hiểu, thuộc bài hát, bài thơ cô dạy
- Cháu thực hiện đúng bài tập vận động, bài tập thể dực sáng, các trò chơi vận
động
- Cháu biết kể một số món ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
- Phát triển ngôn ngữ và vốn từ của cháu qua đọc thơ, khám phá.
- Cháu biết tuyên truyền với người thân tuân thủ một số quy định về luật giao
thông, đỗ xe đúng quy định khi đưa rước các cháu.
Nhánh 2: NHU CẦU CỦA BÉ
- Cháu biết được một số nhu cầu cần thiết cho cơ thể như: Nhu cầu dinh dưỡng,
nhu cầu tình cảm, nhu cầu nghỉ ngơi….
- Cháu biết định hướng trong không gian; xác định vị trí các đồ vật (phía trên,
dưới, trước sau, phải trái) soi với bản thân trẻ, với bạn khác
- Cháu biết các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm hàng ngày.
- Nghe, hiểu nội dung, bài hát, câu chuyện cô dạy.
- Rèn phát triển thể lực cho trẻ qua hoạt động thể dục, trò chơi vận động….
- Cháu biết cách phòng tránh một số bệnh cho bản thân như: Bệnh tay chân miệng,
bệnh sốt xuất huyết, phòng chống Covid…
- Cháu mạnh dạn, tự tin, khi giao tiếp với người lớn.
Nhánh 3 + 4: ĐỒ DÙNG CỦA BÉ
- Cháu biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của một số đồ dùng cá nhân của bé.
- Nghe, hiểu nội dung bài thơ, bài hát trong chủ đề
- Phát triển cơ thể qua các hoạt động: Thể dục, trò chơi vận động….
- Cháu biết tự phục vụ bản thân, cất giữ đồ dùng đúng nơi quy định
- Cháu mạnh dạn, tự tin, khi đi tham gia các hoạt động.
- Trẻ biết tô màu cho các bức tranh, biết vẽ một số hình ảnh liên quan đến đồ dùng
của bé.
- Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ dùng.
- Cháu nhận biết chữ cái e, ê. Cháu biết thêm bớt trong phạm vi 6.
MẠNG HOẠT ĐỘNG
Nhánh 1 : CƠ THỂ VÀ CÁC GIÁC QUAN
7
Thực hiện từ ngày 26/9/2022 đến 30/9/2022
1. THỂ CHẤT
- Thực hiện đúng, thuần phục các động tác của bài thể dục sáng theo hiệu lệnh
hoặc bài nhạc
- Thực hiện đúng bài thể dục: Đi trên ván dốc
- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn .
- Cháu biết vận động nhẹ nhàng theo nhạc, tham gia các trò chơi vận động tập thể
- Rèn cho trẻ sự khéo léo của đôi bàn tay, đôi bàn chân, biết cách ăn mặc để phù
hợp với thời tiết
2. NHẬN THỨC
- Cháu tìm hiểu về bản thân: Biết giới thiệu về bản thân như (tên, giới tính, sở thích
riêng của mình)
- Biết phân biệt giới tính dựa vào đặc điểm bên ngoài của cháu .
- Biết nhận xét các trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu
hổ, biết các chức năng của các giác quan
- Biết tự rửa tay, rửa mặt, chải răng hàng ngày.
3. THẨM MĨ
- Cháu biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch đẹp.
- Cháu biết tự chăm sóc và làm đẹp cho bản thân: Chải đầu, mặc quần áo….
- Cháu biết phân biệt đẹp, xấu, biết giữ gìn cái đẹp
- Cháu cảm nhận được cái hay, cái đẹp từ nội dung của bài thơ, bài hát, câu
chuyện.
- Tạo được sản phẩm: vẽ được đồ dùng cá nhân, khuôn mặt vui, buồn..
4. NGÔN NGỮ
- Cháu biết dùng ngôn ngữ để giới thiệu về mình, giới tính, sở thích riêng, .
- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ, nét mặt.
- Cháu đọc thuộc bài thơ, kể chuyện.
- Cháu biết dùng từ để miêu tả bản thân mình và bạn.
- Cháu nói rõ ràng, tăng vốn từ mới cho trẻ.
- Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái a, ă, â
5. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Cháu biết giao tiếp với mọi người; biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ
phép với người lớn.
- Biết nhường nhịn khi chơi cùng bạn.
- Cháu biết thể hiện tình cảm của mình qua các bài thơ, câu chuyện
- Cháu hồn nhiên, mạnh dạn tham gia các hoạt động tập thể.
KẾ HOẠCH TUẦN 1: CƠ THỂ VÀ CÁC GIÁC QUAN
Từ 26/9/2022 đến 30/9/2022
8
Thứ
Đón trẻ,
chơi, thể
dục sáng
Hoạt
động học
Hoạt
động
chơi
ngoài
trời
Chơi
hoạt
động ở
các góc
Ăn, ngủ
Chơi,
hoạt
động
chiều.
Trả trẻ
Thứ hai
26/9/2022
Thứ ba
27/9/2022
Thứ tư
28/9/2022
Thứ năm
29/9/2022
Thứ sáu
30/9/2022
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề.
- Chơi các đồ vật trong lớp.
- Thể dục đồng diễn buổi sáng.
Bé tìm hiểu về
bản thân mình
Bạn có biết
tên tôi
Bé với chữ
cái a, ă, â
Bé biết bảo Đi trên ván
vệ bản thân
dốc
mình
- Tắm hồ bơi
- Chơi tự do
- Dân gian
- Cát nước
- Nhà banh
- Tập tranh của bé
- Bé chơi xây dựng
- Bé chơi góc nghệ thuật
- Bé làm ca sĩ
- Thư viện nhí
Có một số hành vi tốt trong ăn uống như: Mời cô mời bạn khi ăn, ăn
từ tốn không nói chuyện, không đùa nghịch, không làm rơi thức ăn…
- Thực hiện học phẩm.
- Cho bé xem video về ATGT
- Thực hiện học phẩm.
- Nha học đường
- Ôn các kiến thức đã học.
- Rèn cho cháu thói quen cất dọn đồ chơi sau khi chơi xong. Vệ sinh,
chuẩn bị đồ dùng cá nhân, ra về.
NHA HỌC ĐƯỜNG
TẠI SAO RĂNG QUAN TRỌNG?
9
I. Mục đích, yêu cầu:
- Giúp trẻ hiểu được chức năng (nhiệm vụ) của răng.
- Tầm quan trọng của răng, biết cách giữ gìn luôn sạch đẹp.
II. Chuẩn bị:
- Giáo cụ trực quan, các hình vẽ: Bé ăn ngon mienegj, bé hát, bé cười.
- Tranh bé có hàm răng đẹp, hàm răng sâu.
- Mẫu hàm và bàn chải
III. Tiến hành hoạt động
- Cho trẻ xem tranh vẽ “Nàng công chúa” và hỏi trẻ đây là tranh gì? Có xinh đẹp
không? Hôm nay cô sẽ kể câu chuyện về nàng công chúa, có tên là “Một cô công
chúa”.
- Cô kể chuyện cho trẻ nghe lần 1, lần 2 tóm tắt nội dung và giải thích từ khó cho
trẻ nghe.
- Đàm thoại:
+ Câu chuyện cô vừa kể nói về ai? (Kể về cô công chúa xinh đẹp nhưng rất lười
chải răng).
+ Cô công chúa đã bị đau gì? Tại sao (Cô công chúa bị đau răng vì ăn vặt, kẹo
bánh ngọt mà không chải răng)
+ Nếu các bạn có thói quen xấu giống như công chúa các sẽ thế nào? Răng có cần
cho chúng ta không? Răng dùng để làm gì? (Răng giúp ta ghiền nát thức ăn, ăn dễ tiêu
hóa, giúp cơ thể mau lớn, giúp ta có gương mặt đều đặn, xinh đẹp với nụ cười dễ
thương). Cho các bé xem hàm răng xấu.
- Bác sĩ khuyên công chúa cần phải chăm sóc răng như thế nào? Chải răng đúng
cách (Cô chải răng mẫu cho các cháu xem) Chải răng vào lúc nào? (Sau khi ăn, trưa,
chiều và tối trước khi đi ngủ).
- Nên khám và điều trị sớm khi có vết đen hay mới cảm thấy đau răng.
HOẠT ĐỘNG CHƠI NGOÀI TRỜI
BÉ TẮM HỒ BƠI
10
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu thích thú khi được tắm hồ bơi, biết cách xuống nước, biết vịn vào thành hồ,
nghe lời cô hướng dẫn.
- Nhường nhịn lẫn nhau, không chen lấn nhau
II. Chuẩn bị:
- Hồ bơi cho bé
III. Tiến hành hoạt động
- Cô dẫn cháu đến hồ bơi, trò chuyện với cháu những điều cần lưu ý khi đến hồ bơi
- Cháu tắm theo sự hướng dẫn của huấn luyện viên
- Cho cháu thay quần áo, và trở về lớp.
Chơi tự do: BÉ VẼ TRÊN SÂN
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết cách vẽ, biết vẽ bạn trai bạn gái theo suy nghĩ của mình.
- Cháu biết nhận xét, so sánh các sản phẩm khác nhau.
- Biết cố gắng hoàn thành nhiệm vụ, nhường nhịn lẫn nhau.
II. Chuẩn bị:
- Phấn vẽ
- Sân rộng, thoáng mát sạch sẽ.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô ổn định trẻ, cho trẻ ngồi theo nhóm, mỗi bạn có 1 viên phấn.
- Cô cho cháu vẽ bạn trai, bạn gái tùy theo suy nghĩ, trí nhớ của trẻ.
- Cô cho cháu vẽ, quan sát hướng dẫn hỗ trợ các cháu.
- Cho cháu giới thiệu về sản phẩm của mình.
- Cô nhận xét sản phẩm.
- Cô nhận xét giờ chơi, cho cháu vệ sinh.
BÉ VỚI TRÒ CHƠI DÂN GIAN.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi.
- Cháu hứng thú tham gia trò chơi, biết nhường nhịn lẫn nhau.
II. Chuẩn bị:
- Sân thoáng mát, sạch sẽ.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc chơi, cô giới thiệu cháu tên trò chơi: Kết bạn
- Cô nêu luật chơi: các bạn sẽ đi thành vòng tròn và cùng nhau hát “Trường chúng
cháu là trường mầm non” khi kết thúc bài hát, các bạn sẽ kết bạn lại với nhau theo yêu
cầu của cô, bằng cách nắm tay lại theo nhóm. Bạn nào chưa kết bạn được sẽ mất lượt
chơi.
11
- Cô cho các cháu chơi, cô quan sát và hướng dẫn các cháu.
CHƠI CÁT NƯỚC
I. Mục đích yêu cầu:
- Cháu chơi ngoan, đoàn kết khi chơi cùng bạn và biết cách chơi trò chơi.
- Rèn kĩ năng hợp tác cùng bạn, chơi theo nhóm, biết nhường nhịn bạn khi chơi.
- Cháu hứng thú tham gia chơi.
II/ Chuẩn bị:
- Đồ chơi cát nước ngoài trời
- Sân chơi sạch sẽ thoáng mát
III. Tiến hành hoạt động:
- Cho cháu đọc thơ về chủ đề
- Cô giới thiệu và hướng dẫn các bé chơi góc cát nước
- Rèn cho cháu một số kỹ năng khi chơi cát nước
- Cho cháu tham gia chơi
- Cô quan sát cháu chơi, nhắc nhở cháu cẩn thận
BÉ CHƠI NHÀ BANH
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu hứng thú tham gia vào trò chơi
- Cháu biết hợp tác với bạn trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
- Nhà banh thoáng mát, sạch sẽ
- Các bài hát trong chủ đề.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu các cháu về góc chơi
- Cô hỏi cháu thấy gì ở các góc chơi? Cháu kể ?
- Cho cháu tham gia trò chơi cùng cô và bạn
- Cô quan sát, hướng dẫn cháu chơi tốt
- Cô giáo dục cháu không xen lấn, xô đẩy bạn.
HOẠT ĐỘNG CHƠI GÓC
TẬP TRANH CỦA BÉ
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết cách chơi, nhường nhịn lẫn nhau
12
- Cháu nhận biết những hình ảnh quen thuộc của bản thân bé, dán được tập tranh
theo yêu cầu của cô.
- Hướng dẫn cháu sử dụng hồ tiết kiệm, thu dọn sau khi chơi
II. Chuẩn bị
- Một số hình ảnh về bản thân bé, các đồ dùng của bé
- Kéo, hồ, giấy A4, khăn lau tay
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc trọng tâm ngày hôm nay.
- Cô có nhiều hình ảnh về các hoạt động của bé, cô nhờ các bạn phân loại và dán
thành tập tranh giúp cô.
- Khi dán các con chú ý sử dụng tiết kiệm hồ, thoa hồ vửa đủ...
- Cô cho cháu thực hiện, cô quan sát sửa sai cho các cháu
- Cô và cháu cùng nhận xét sản phẩm
- Thu dọn góc chơi.
BÉ XÂY CÔNG VIÊN
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết thể hiện vai chơi của mình, biết cùng bạn xây dựng hàng rào, cây xanh,
đồ chơi….
- Hướng dẫn cháu biết giữ gìn bảo quản, cất giữ đồ chơi đúng nơi quy định.
II. Chuẩn bị:
- Đồ chơi cho các bé ở góc xây dựng
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc trọng tâm ngày hôm nay.
- Cô có nhiều đồ chơi, vật liệu khác nhau ở góc xây dựng, các bạn có thể làm gì
với những đồ chơi này. Cháu trả lời.
- Cô cho cháu thực hiện, cô quan sát, gợi mở, sửa sai cho các cháu
- Cô và cháu cùng nhận xét sản phẩm.
- Thu dọn góc chơi.
TÔ MÀU BẠN TRAI BẠN GÁI
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết các kỹ năng khi tô màu: cách cầm viết, tô màu không lem ra ngoài…
- Tạo được sản phẩm, biết giữ gìn sản phẩm làm ra.
II. Chuẩn bị:
- Tranh bạn trai, bạn gái, bút màu, bàn ghế.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô trò chuyện với trẻ về tranh vẽ bạn trai, bạn gái, nhưng chưa được tô màu. Cô
hỏi cháu để bức tranh đẹp hơn chúng ta phải làm gì? Cháu trả lời.
13
- Cô hướng dẫn mẫu cho các cháu, cháu thực hiện, cô quan sát hướng dẫn và sửa
sai
- Chú ý giáo dục cháu giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn, giữ vệ sinh chung.
- Cô và cháu cùng nhận xét sản phẩm, thu dọn góc chơi.
BÉ LÀM CA SĨ
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu thể hiện được vai chơi, hát các bài hát trong chủ đề.
II. Chuẩn bị:
- Các bài hát trong chủ đề bản thân
- Mũ mão, nhạc cụ....
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc trọng tâm.
- Trò chuyện về một số bài hát trong chủ đề, những nhạc cụ ở góc âm nhạc.
- Cháu thực hiện, cô quan sát gợi mở động tác minh hoạ cho các cháu
- Nhận xét góc chơi, thu dọn góc, vệ sinh.
THƯ VIỆN CỦA BÉ
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết cách cầm, lật sách, đọc sách đúng
- Hiểu được câu chuyện cô kể.
II.Chuẩn bị:
- Đồ chơi góc thư viện.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc chơi
- Cô và cháu cùng trò chuyện về những hình ảnh trong câu chuyện
- Cô cho cháu xem truyện tranh, cô quan sát hướng dẫn và nhắc cháu ngồi đúng tư
thế
- Hướng dẫn cháu cách cầm sách, lật sách, đọc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
- Cô nhận xét góc chơi, cháu thu dọn góc chơi
HOẠT ĐỘNG HỌC
Ngày 26/9/2022
TÌM HIỂU VỀ BẢN THÂN BÉ
I. Mục đích yêu cầu
14
- Trẻ biết giới thiệu về bản thân của bé; các bộ phận, các giác quan trên cơ thể, biết
chức năng của từng bộ phận
- Trẻ biết phân biệt giới tính, phân biệt được bạn trai bạn gái qua hình dáng bên
ngoài.
- Giáo dục trẻ yêu quí, chăm sóc bản thân mình.
II. Chuẩn bị
-Tranh ảnh về bé trai, bé gái, đất nặn, bảng, vỏ chai, giấy màu, keo hồ.….
- Khăn bịt mắt, bóng
III. Tiến hành hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản thân bé. Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Ai tự tin”
Cháu ngồi vòng tròn sau đó cô sẽ mời một bạn đứng lên giới thiệu về bản thân
mình: tên, tuổi, sở thích, giới tính, các bộ phận trên cơ thể, giới thiệu các giác quan,
chức năng từng giác quan… (cô khuyến khích, gợi ý cháu nói rõ ràng, tròn câu) và khi
kết thúc cháu có quyền mời bạn kế tiếp, mời nhiều bạn... Cô củng cố lại các giác quan
trên cơ thể chức năng từng giác quan
* Hoạt động 2: Bịt mắt bắt bạn. Cô cho cháu bịt mắt bắt bạn và đoán xem đó là
bạn nào? Bạn trai hay bạn gái, tại sao cháu biết? Cháu nhận xét sự khác biệt của bạn
trai, bạn gái.
* Hoạt động 3: Trò chơi “Kết bạn”. Cô giới thiệu trò chơi “Kết bạn”
- Cách chơi: cô cho cháu tập hợp lại gần cô, sau khi cô nói (kết bạn) 2, trẻ nói (kết
mấy)2 cô muốn các bạn kết ..., sau đó cháu chạy về kết nhóm theo yêu cầu của cô,
đếm, so sánh số bạn
- Bạn nào không làm đúng theo yêu cầu của cô sẽ bị nhảy lò cò
* Hoạt động 4: Bé thích bạn nào. Cô cho bé tạo hình bạn mà bé thích từ nguyên
vật liệu khác nhau. Cô cho trẻ thực hiện, Cô quan sát hướng dẫn thêm cho bé
- Cô giáo dục cháu biết sắp xếp đồ dùng gọn gàng, biết tiết kiệm hồ, giấy màu..
- Cho cháu tự giới thiệu sản phẩm của mình cho các bạn nghe.
» Hoạt động ngoài trời: Tắm hồ bơi
» Hoạt động chơi: Tập tranh của bé
» Hoạt động chiều: Thực hiện học phẩm
» Đánh giá:……………………………………………….....………………...........
………………………………………………………………………………………
…….............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Ngày 27/9/2022
BẠN CÓ BIẾT TÊN TÔI
I. Mục đích yêu cầu
15
- Trẻ cảm nhận được nội dung, giai điệu của bài hát Bạn có biết tên tôi
- Cháu hát thuộc lời, hát rõ lời, hát đúng giai điệu, nhịp điệu bài hát
- Các cháu tham gia hứng thú trò chơi âm nhạc. Qua trò chơi rèn sự nhanh nhẹn,
kết hợp phát triển tai nghe cho trẻ
- Trẻ có ý thức biết thường xuyên tập thể dục giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh,
biết vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường xung quanh trẻ
II. Chuẩn bị:
- Bài: Bạn có biết tên tôi, Chào nhau đi, 5 cái ghế học sinh
III. Tiến hành hoạt động:
*Hoạt động 1
- Cô đàm thoại với trẻ về bản thân trẻ
- Cô giáo dục các cháu trẻ phải biết giữ gìn cơ thể, sạch sẽ, gọn gàng và phải biết
vệ sinh cá nhân thường xuyên
- Cô tạo tình huống cho trẻ nghe bài hát Bạn có biết tên tôi
- Cô tóm tắt nội dung bài hát kết hợp giáo dục trẻ phải biết dùng từ ngữ để mạnh
dạn giới thiệu về bản thân mình cho mọi người biết
- Cô cho các cháu hát theo cô. Khi trẻ hát cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô mời từng nhóm hát và cho một số trẻ hát để giới thiệu tên của mình
- Cô hỏi trẻ cảm nhận giai điệu của bài hát như thế nào?
- Cô cho trẻ hát bằng nhiều hình thức cô chú ý sửa sai cho trẻ kịp thời
*Hoạt động 2
- Cô giới thiệu và hát cho trẻ nghe bài hát Chào nhau đi
- Cô tóm nội dung bài hát, hỏi nhiều trẻ cảm nhận về giai điệu của bài hát ra sao?
Giáo dục trẻ biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, cùng yêu thương và cùng chơi với nhau
- Cô hát lần hai kết hợp cho cháu chia theo nhóm, chăm sóc cho nhau (bóp vai,
lau mặt…)
*Hoạt động 3
- Cô giới thiệu về trò chơi Ai nhanh hơn. Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho
các cháu nắm.
- Cô cho cháu chơi. Trẻ chơi cô quan sát nhận xét trẻ chơi
» Hoạt động ngoài trời: Chơi tự do
» Hoạt động chơi: Bé xây công viên
» Hoạt động chiều: Bé xem video về ATGT
» Đánh giá:…………………………………...……………………………...........
………………………………………………………………………………………
……...........................................................................................................................
Ngày 28/9/2022
BÉ VỚI CHỮ CÁI A, Ă, Â
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng nhóm chữ a,ă,â
16
- Biết so sánh những đặc điểm giống và khác nhau giữa các chữ cái.
- Trẻ biết tìm chữ cái đã học qua một số từ gần gũi với trẻ có chứa chữ a, ă, â.
- Giáo dục trẻ những thói quen, nề nếp học tập cần thiết.
- Giúp trẻ mạnh dạn trả lời trọn câu chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
- Biết phối hợp theo nhóm, tổ cùng các bạn thực hiện
II. Chuẩn bị :
- Thẻ chữ to, nhỏ cho cô và trẻ
- Bài tập cá nhân của trẻ.
III. Tiến hành hoạt động
* Hoạt động 1: Cô kể chuyện Mắt của thỏ nâu, cô kể chậm, diễn cảm cô hỏi
trẻ: câu chuyện kể về ai? con học tập ai ? vì sao? Giáo dục trẻ biết bảo vệ các bộ
phận trên cơ thể của mình. Trẻ phát hiện các chữ cái có màu đỏ, xanh lá, xanh
dương
- Cô giới thiệu chữ cái a; cho nhiều trẻ phát âm, phân tích chữ cái, các kiểu viết
chữ a
- Tương tự cô cho trẻ tìm hiểu thêm chữ ă, â
+ Cho trẻ so sánh điểm khác và giống nhau của các chữ cái a, ă, â
- Cô hỏi lại trẻ hôm nay mình làm quen với chữ cái gì? Cô cho cả lớp phát âm
lại .
* Hoạt động 2:
- Cô cho trẻ tìm chữ cái a, ă, â xung quanh lớp
- Cô viết tên 1 bạn và cho bé nhận ra chữ cái vừa học, cho trẻ nói thêm nhiều từ
mang chữ cái a, ă, â, cô cho trẻ đọc và lên gạch chân chữ cái mà trẻ vừa học
* Trẻ hát bài “Cùng hái hoa” rồi kết hợp lấy hoa chứa chữ cái về tặng bạn
* Hoạt động 3:
* Cho trẻ thực hiện bài tập cá nhân. Trẻ tìm chữ cái a, ă, â trong từ và gạch
chân
Cô quan sát gợi ý thêm cho trẻ
Kết thúc
» Hoạt động ngoài trời: Bé chơi dân gian
» Hoạt động chơi: Bé tô màu bạn trai, bạn gái
» Hoạt động chiều: thực hiện học phẩm
» Đánh giá:………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………………………
…….....................................................................................................................
Ngày 28/9/2022
BÉ BIẾT BẢO VỆ BẢN THÂN
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết giới tính của bản thân.
17
- Trẻ biết vùng riêng tư của bản thân và cách giao tiếp ứng xử với mọi người
xung quanh để bảo vệ vùng riêng tư đó.
- Trẻ biết quy tắc 5 ngón tay để bảo vệ bản thân.
- Trẻ biết một số cách chăm sóc, bảo vệ cơ thể.
- Trẻ có kỹ năng giao tiếp ứng xử phù hợp với những người xung quanh.
- Phát triển kỹ năng quan sát, tư duy, phán đoán, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Giáo
dục trẻ biết kĩ năng bảo vệ bản thân.
II. Chuẩn bị
- Máy vi tính, vật cản, tranh
- Một số tình huống trên video
III. Tiến hành hoạt động
HĐ1: Ổn định
- Cho trẻ chơi trò chơi “Bạn trai, bạn gái”
- Cô trò chuyện với các cháu về bạn trai, bạn gái, giáo dục cháu biết tự chăm sóc
và bảo vệ bản thân mình.
HĐ2: Hướng dẫn
a. Quan sát, đàm thoại:
Cho trẻ xem ảnh bạn trai và bạn gái mặc đồ bơi.
- Hỏi trẻ đây là hình ảnh gì?
- Các bạn đang mặc đồ gì?
- Đây chính là hình ảnh các bạn mặc đồ bơi và những vùng mặc đồ bơi này còn gọi
là vùng riêng tư. Cho cả lớp nhắc lại.
- Mỗi người sẽ có 4 vùng riêng tư đó là miệng, ngực, bộ phận kín và mông. Những
vùng riêng tư này không phải ai cũng được phép nhìn và chạm vào.
Để bảo vệ những vùng riêng tư này, bảo vệ cơ thể thì cô và các con sẽ cùng nhau
học theo quy tắc 5 ngón tay nhé. Để biết nội dung quy tắc đó là gì cô mời các con
ngồi đẹp và xem video. Cho trẻ xem video quy tắc 5 ngón tay.
- Hỏi trẻ vừa xem video gì?
- Hỏi trẻ về quy tắc 5 ngón tay:
+ Hỏi trẻ theo quy tắc 5 ngón tay thì ngón cái là ngón chỉ những ai?
- Đúng rồi, ngón cái là ngón chỉ Ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột. Anh chị em ruột
là những người cùng bố mẹ sinh ra và cùng sống trong 1 gia đình.
+ Hỏi trẻ anh chị em ruột của con là ai? Tên là gì?
- Đối với các thành viên rất gần gũi trong gia đình thì chúng mình sẽ giao tiếp như
thế nào?
Đối với các thành viên trong gia đình chúng ta có thể cười nói vui vẻ, ôm, thơm,
ngủ chung. Khi các con còn nhỏ thì ông bà, bố mẹ có thể giúp ta tắm rửa, thay quần
áo nhưng khi các con lớn thì các con phải như thế nào?
Đúng vậy, khi các con lớn thì chúng ta phải tự tắm rửa và đặc biệt là khi thay quần
áo thì phải thay trong phòng kín các con nhớ chưa nào.
- Tiếp theo là ngón trỏ.
+ Ngón trỏ là ngón gồm những ai?
+ Ngón trỏ là ngón xa hơn 1 chút gồm cô giáo, thầy giáo, các bạn, cô dì chú bác,
anh chị em với bố mẹ của mình.
+ Đối với cô giáo con giao tiếp như thế nào?
18
Khi còn nhỏ các con ở trường mầm non với các cô thì các cô có thể giúp chúng ta
vệ sinh cá nhân, thay quần áo. Nhưng khi các con đã lớn thì chúng mình sẽ tự vệ sinh
cá nhân, tự thay, tự mặc quần áo trong phòng kín. Và khi giao tiếp chúng mình sẽ
chào hỏi lễ phép, có thể ôm cô giáo.
+ Đối với họ hàng cô dì chú bác, anh chị em ruột của bố mẹ thì chúng mình sẽ giao
tiếp như thế nào?
Đúng rồi, các con sẽ chào hỏi lễ phép, có thể bắt tay, nhiều hơn nữa là ôm thôi.
- Nhưng những người này có được phép chạm vào vùng đồ bơi của chúng mình
không?
- Nếu như họ có những hành vi mà chúng mình không thích thì chúng mình phải
làm gì?
=> Đúng rồi! đối với những người ở ngón trỏ thì tuyệt đối không được nhìn, chạm
vào vùng đồ bơi - vùng riêng tư của chúng mình. Nếu như họ có những hành động
mà các co...
CHỦ ĐỀ BẢN THÂN
( Thời gian thực hiện 4 tuần, từ ngày 25/9/2023 đến ngày 20/10/2023)
I. MỤC TIÊU GIÁO DỤC:
1. Phát triển thể chất:
+ Vận động:
- Cháu thực hiện đúng bài tập thể dục, thể dục buổi sáng, thuần phục các động tác
của bài thể dục theo hiệu lệnh, hoặc theo nhịp bài hát. Bắt đầu và kết thúc đúng động
tác đúng nhịp các bài vận động.
- Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động.
- Kiểm soát được vận động, thể hiện sự nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập
tổng hợp.
+ Dinh dưỡng và sức khoẻ:
- Lựa chọn được một số thực phẩm khi gọi tên nhóm.
- Thực hiện được một số việc đơn giản: Tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, đánh
răng. Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn để vào nơi quy định.
- Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống.
- Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh.
2. Phát triển nhận thức:
- Cháu biết ngày tết trung thu là ngày tết cho các em thiếu nhi. Một nét đẹp truyền
thống của dân tộc.
- Cháu nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
- Biết nhận xét trạng thái cảm xúc của người khác. Phân loại được một số đồ dùng
cá nhân.
- Cháu biết tuân thủ một số quy định về luật giao thông, biết nhắc nhở người thân
đỗ xe đúng quy định khi đưa rước các cháu.
- Trẻ biết quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi bao
nhiêu? Đây là mấy? Thêm bớt trong phạm vi 6. Biết phân biệt bên phải bên trái, biết
định hướng trong không gian.
- Nhận biết đúng chữ cái đã học.
3. Phát triển ngôn ngữ:
- Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, lắng nghe và nhận xét ý kiến
của người đối diện.
- Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu
được.
- Biết tự tin giao tiếp với mọi người. Biết dùng ngôn ngữ để diễn đạt ý kiến của
mình. Biết nói lời hay ý đẹp, biết nói lên cảm xúc của bản thân.
- Trẻ được phát triển vốn từ mạch lạc rõ ràng qua các bài thơ, câu chuyện, bài hát
trong chủ đề.
- Trẻ biết một số câu đố, bài thơ, câu chuyện trong chủ đề, biết đóng vai các nhân
vật trong câu chuyện.
2
- Trẻ phát âm đúng chữ cái: a, ă, â, e, ê
- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra,
nơi nguy hiểm…)
- Đóng được vai của các nhân vật trong truyện.
- Tiếp xúc với chữ, sách, truyện.
4. Phát triển thẩm mĩ:
- Biết yêu thích cái đẹp, có khả năng cảm nhận cái đẹp.
- Hứng thú tham gia các hoạt động cùng cô và bạn tạo ra một số sản phẩm về đồ
dùng cá nhân, trang trí lớp học.
- Tạo ra được các sản phẩm đẹp từ các nguyên vật liệu địa phương.
- Phối hợp các kỹ năng để tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau.
- Hát thuộc và đúng giai điệu, vận động nhịp nhàng theo lời bài hát.
5. Phát triển tình cảm xã hội:
- Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và những việc bé
không làm được.
- Cháu cảm nhận được không khí vui tươi khi đến lớp, các hoạt động khác ở
trường.
- Biết chào hỏi lễ phép, biết tự phục vụ bản thân giúp đỡ bạn và cô những công
việc vừa sức. Biết được hành vi đúng sai. Lắng nghe ý kiến của người khác.
- Biết giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, cất giữ đồ dùng cá nhân gọn gàng.
- Biết nhường nhịn lẫn nhau, biết chờ đến lượt mình khi tham gia các hoạt động.
II. NỘI DUNG GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ:
1. Phát triển vận động:
- Cháu thực hiện đúng bài tập vận động: Đi trên ván dốc, Đi nối bàn chân tiến lùi,
đi thăng bằng trên ghế thể dục, đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
- Cháu tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong 30
phút. Tham gia tích cực vào hoạt động thể dục sáng.
- Cháu được phát triển các nhóm cơ và hô hấp thông qua bài tập thể dục buổi sáng.
- Cháu biết tự rửa mặt, chải răng, biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng.
- Cháu biết tên các món ăn hàng ngày, biết lợi ích của các chất đối với cơ thể để cơ
thể lớn lên và khỏe mạnh, biết và không ăn uống một số thức ăn có hại cho sức khỏe.
- Cháu không chơi các đồ vật có thể gây nguy hiểm, biết tránh những nơi nguy
hiểm và tránh tiếp xúc với điện.
2. Phát triển nhận thức:
- Cháu biết ngày tết trung thu là ngày dành cho các em thiếu nhi, cháu biết Chị
Hằng, chú Cuội, được rước đèn phá cỗ, chơi lồng đèn, ăn bánh thung thu, tham gia lễ
hội trung thu.
- Cháu nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện,
nói được các nhu cầu cần thiết của cơ thể để trẻ lớn lên và khỏe mạnh, các đồ dùng
phục vụ bản thân.
3
- Cháu biết nhận xét trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu
hổ của người khác. Phân loại được một số đồ dùng cá nhân theo chất liệu công dụng.
- Cháu biết tuân thủ một số quy định về luật giao thông, biết nhắc nhở người thân
đỗ xe đúng quy định khi đưa rước các cháu.
- Cháu biết định hướng trong không gian của một vật so với vật khác. Biết thêm
bớt trong phạm vi 6.
- Cháu nhận biết đúng chữ cái a, ă, â, e, ê.
3. Phát triển ngôn ngữ:
- Cháu biết dùng ngôn ngữ để giao tiếp với mọi người xung quanh và bạn bè trong
trường, thuộc các bài thơ, bài hát trong chủ đề.
- Cháu có thể nghe, hiểu nội dung câu chuyện, bài thơ, bài hát trong chủ đề.
- Cháu biết bày tỏ nhu cầu mong muốn trong sinh hoạt hàng ngày.
- Cháu biết trả lời các câu hỏi của cô, cho trẻ tập nói tròn câu.
- Cháu nhận biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â, e, ê.
4. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:
- Cháu biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn.
- Cháu thực hiện công việc được giao, thực hiện tốt nhiệm vụ cùng người khác.
- Cháu bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các
trường hợp giao tiếp khác nhau.
- Cháu có thói quen chào hỏi, xin lỗi, cảm ơn.
- Cháu thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng.
- Cháu biết lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép, lịch
sự.
- Cháu biết phân biệt hành vi đúng sai, tiết kiệm điện, nước.
- Cháu biết giữ gìn vệ sinh môi trường, bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói
và cử chỉ, nét mặt.
5. Phát triển thẩm mĩ:
- Cháu biết thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh các bài hát, bản nhạc và
ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên cuộc sống và tác
phẩm nghệ thuật.
- Cháu biết nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát.
- Cháu biết vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù
hợp với các bài hát.
- Cháu biết lựa chọn, phối hợp các nguyên liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên,
phế liệu để tạo ra các sản phẩm.
- Cháu biết kết hợp các kỹ năng vẽ, xé dán, cắt, xếp hình để tạo ra sản phẩm có
màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố cục.
- Cháu biết nhận xét sản phẩm về màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố
cục.
4
- Cháu biết tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản
phẩm theo ý thích.
III. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của cô:
- Giới thiệu chủ đề mới đến trẻ và phụ huynh: Bản thân.
- Lập kế hoạch chủ đề.
- Sưu tầm, sáng tác thơ, truyện, tranh, các bài hát về chủ đề bé học.
- Bổ sung đồ chơi ở các góc.
- Các nguyên vật liệu: lục bình, hộp thuốc, dĩa mũ, chai nhựa, giấy, hình, hộp.
- Các loại tranh ảnh về chủ đề bản thân, đồ dùng, các món ăn.
- Giáo viên, trẻ chuẩn bị trang trí môi trường trong và ngoài lớp.
2. Chuẩn bị của trẻ:
- Kích thích lòng ham muốn và thích khám phá chủ đề.
- Nguyên vật liệu cho trẻ tạo sản phẩm.
- Các kiến thức về chủ đề.
- Tranh ảnh, đồ dùng của chủ đề.
3. Chuẩn bị của phụ huynh:
- Vận động phụ huynh mang nguyên vật liệu: tranh, ảnh, báo, bìa tập tranh, lục
bình, vỏ ly nhựa.
- Vận động phụ huynh quan tâm, cung cấp thêm kiến thức cho trẻ trong chủ đề mọi
lúc mọi nơi.
- Bài thơ, câu đố, truyện, sáng tác, sưu tầm theo chủ điểm.
- Các bài tuyên truyền. Nguyên vật liệu hỗ trợ cho lớp.
IV. NỘI DUNG KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG BÉO PHÌ, THẤP CÒI SUY
DINH DƯỠNG Ở TRẺ:
* Tình hình trẻ:
- Số trẻ béo phì: …..../nữ
chiếm ………….%
- Số trẻ thấp còi : …../ nữ
chiếm … …...….%
* Biện pháp khắc phục:
- Phối hợp cùng y tế nhà trường cân đo theo dõi trẻ, chấm biểu đồ hàng tháng, cho
trẻ ăn nhiều rau xanh, trái cây trong khẩu phần ăn.
- Cô giáo dục cháu ăn đầy đủ các chất, ăn hết suất.
- Tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ tập những bài tập thể dục đơn giản ở
nhà.
- Tuyên truyền phụ huynh những loại thực phẩm phù hợp với trẻ.
- Phối hợp phụ huynh đưa ra những biện pháp khắc phục.
• Chỉ tiêu: giảm béo phì, thừa cân, thấp còi thấp hơn so với tháng trước
V. THỂ DỤC BUỔI SÁNG:
* Đồng diễn
5
1. Hướng dẫn:
- Cháu tập từng động tác theo cô
- Cháu có ý thức tập thể dục vào mỗi buổi sáng giúp phát triển cơ thể khỏe mạnh
- Trẻ biết chia sẻ nhường nhịn
2. Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ 2 chiếc nơ.
- Sân rộng, thoáng mát, sạch sẽ
3. Hướng dẫn:
- Cô cho trẻ xếp 2 hàng dọc ngay ngắn, tay cầm nơ tập thể dục
- Nghe nhạc cháu ra sân khởi động nhẹ nhàng theo nhạc
- Cháu nghe nhạc tập từng động tác theo cô
* Động tác tay:
- Hai tay thẳng ra trước, lên cao, như nhịp 1, về tư thế chuẩn bị
* Động tác chân:
- Hai tay chống hông, chân trái bước lên, rút chân về tư thế chuẩn bi, bước lên đổi
chân
* Động tác lườn:
- Hai tay chống hông, xoay người sang trái, như nhịp 1, về tư thế chuẩn bị
* Động tác bụng:
- Hai tay thẳng lên cao, cúi người 2 tay chạm mũi chân, như nhịp 1, về tư thế
chuẩn bị
* Động tác bật
- Hai tay đưa ngang hông, hai chân khép lại, bật tại chỗ
MẠNG NỘI DUNG
Thực hiện 4 tuần từ ngày 25/9/2023 đến 29/9/2023
6
Nhánh 1: CƠ THỂ VÀ CÁC GIÁC QUAN
- Cháu có một số hiểu biết về bản thân, biết tên mình, tên bạn, cháu phân biệt được
giới tính: nam, nữ.
- Biết nhận xét các trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu
hổ. Nói được khả năng và sở thích riêng của mình.
- Cháu nhận biết được các bộ phận trên cơ thể, qua đó cháu biết cách chăm sóc,
bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, biết chức năng của các giác quan trên cơ thể
- Nhận biết đúng chữ cái a, ă, â.
- Nghe, hiểu, thuộc bài hát, bài thơ cô dạy
- Cháu thực hiện đúng bài tập vận động, bài tập thể dực sáng, các trò chơi vận
động
- Cháu biết kể một số món ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
- Phát triển ngôn ngữ và vốn từ của cháu qua đọc thơ, khám phá.
- Cháu biết tuyên truyền với người thân tuân thủ một số quy định về luật giao
thông, đỗ xe đúng quy định khi đưa rước các cháu.
Nhánh 2: NHU CẦU CỦA BÉ
- Cháu biết được một số nhu cầu cần thiết cho cơ thể như: Nhu cầu dinh dưỡng,
nhu cầu tình cảm, nhu cầu nghỉ ngơi….
- Cháu biết định hướng trong không gian; xác định vị trí các đồ vật (phía trên,
dưới, trước sau, phải trái) soi với bản thân trẻ, với bạn khác
- Cháu biết các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm hàng ngày.
- Nghe, hiểu nội dung, bài hát, câu chuyện cô dạy.
- Rèn phát triển thể lực cho trẻ qua hoạt động thể dục, trò chơi vận động….
- Cháu biết cách phòng tránh một số bệnh cho bản thân như: Bệnh tay chân miệng,
bệnh sốt xuất huyết, phòng chống Covid…
- Cháu mạnh dạn, tự tin, khi giao tiếp với người lớn.
Nhánh 3 + 4: ĐỒ DÙNG CỦA BÉ
- Cháu biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của một số đồ dùng cá nhân của bé.
- Nghe, hiểu nội dung bài thơ, bài hát trong chủ đề
- Phát triển cơ thể qua các hoạt động: Thể dục, trò chơi vận động….
- Cháu biết tự phục vụ bản thân, cất giữ đồ dùng đúng nơi quy định
- Cháu mạnh dạn, tự tin, khi đi tham gia các hoạt động.
- Trẻ biết tô màu cho các bức tranh, biết vẽ một số hình ảnh liên quan đến đồ dùng
của bé.
- Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ dùng.
- Cháu nhận biết chữ cái e, ê. Cháu biết thêm bớt trong phạm vi 6.
MẠNG HOẠT ĐỘNG
Nhánh 1 : CƠ THỂ VÀ CÁC GIÁC QUAN
7
Thực hiện từ ngày 26/9/2022 đến 30/9/2022
1. THỂ CHẤT
- Thực hiện đúng, thuần phục các động tác của bài thể dục sáng theo hiệu lệnh
hoặc bài nhạc
- Thực hiện đúng bài thể dục: Đi trên ván dốc
- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn .
- Cháu biết vận động nhẹ nhàng theo nhạc, tham gia các trò chơi vận động tập thể
- Rèn cho trẻ sự khéo léo của đôi bàn tay, đôi bàn chân, biết cách ăn mặc để phù
hợp với thời tiết
2. NHẬN THỨC
- Cháu tìm hiểu về bản thân: Biết giới thiệu về bản thân như (tên, giới tính, sở thích
riêng của mình)
- Biết phân biệt giới tính dựa vào đặc điểm bên ngoài của cháu .
- Biết nhận xét các trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu
hổ, biết các chức năng của các giác quan
- Biết tự rửa tay, rửa mặt, chải răng hàng ngày.
3. THẨM MĨ
- Cháu biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch đẹp.
- Cháu biết tự chăm sóc và làm đẹp cho bản thân: Chải đầu, mặc quần áo….
- Cháu biết phân biệt đẹp, xấu, biết giữ gìn cái đẹp
- Cháu cảm nhận được cái hay, cái đẹp từ nội dung của bài thơ, bài hát, câu
chuyện.
- Tạo được sản phẩm: vẽ được đồ dùng cá nhân, khuôn mặt vui, buồn..
4. NGÔN NGỮ
- Cháu biết dùng ngôn ngữ để giới thiệu về mình, giới tính, sở thích riêng, .
- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ, nét mặt.
- Cháu đọc thuộc bài thơ, kể chuyện.
- Cháu biết dùng từ để miêu tả bản thân mình và bạn.
- Cháu nói rõ ràng, tăng vốn từ mới cho trẻ.
- Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái a, ă, â
5. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Cháu biết giao tiếp với mọi người; biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ
phép với người lớn.
- Biết nhường nhịn khi chơi cùng bạn.
- Cháu biết thể hiện tình cảm của mình qua các bài thơ, câu chuyện
- Cháu hồn nhiên, mạnh dạn tham gia các hoạt động tập thể.
KẾ HOẠCH TUẦN 1: CƠ THỂ VÀ CÁC GIÁC QUAN
Từ 26/9/2022 đến 30/9/2022
8
Thứ
Đón trẻ,
chơi, thể
dục sáng
Hoạt
động học
Hoạt
động
chơi
ngoài
trời
Chơi
hoạt
động ở
các góc
Ăn, ngủ
Chơi,
hoạt
động
chiều.
Trả trẻ
Thứ hai
26/9/2022
Thứ ba
27/9/2022
Thứ tư
28/9/2022
Thứ năm
29/9/2022
Thứ sáu
30/9/2022
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề.
- Chơi các đồ vật trong lớp.
- Thể dục đồng diễn buổi sáng.
Bé tìm hiểu về
bản thân mình
Bạn có biết
tên tôi
Bé với chữ
cái a, ă, â
Bé biết bảo Đi trên ván
vệ bản thân
dốc
mình
- Tắm hồ bơi
- Chơi tự do
- Dân gian
- Cát nước
- Nhà banh
- Tập tranh của bé
- Bé chơi xây dựng
- Bé chơi góc nghệ thuật
- Bé làm ca sĩ
- Thư viện nhí
Có một số hành vi tốt trong ăn uống như: Mời cô mời bạn khi ăn, ăn
từ tốn không nói chuyện, không đùa nghịch, không làm rơi thức ăn…
- Thực hiện học phẩm.
- Cho bé xem video về ATGT
- Thực hiện học phẩm.
- Nha học đường
- Ôn các kiến thức đã học.
- Rèn cho cháu thói quen cất dọn đồ chơi sau khi chơi xong. Vệ sinh,
chuẩn bị đồ dùng cá nhân, ra về.
NHA HỌC ĐƯỜNG
TẠI SAO RĂNG QUAN TRỌNG?
9
I. Mục đích, yêu cầu:
- Giúp trẻ hiểu được chức năng (nhiệm vụ) của răng.
- Tầm quan trọng của răng, biết cách giữ gìn luôn sạch đẹp.
II. Chuẩn bị:
- Giáo cụ trực quan, các hình vẽ: Bé ăn ngon mienegj, bé hát, bé cười.
- Tranh bé có hàm răng đẹp, hàm răng sâu.
- Mẫu hàm và bàn chải
III. Tiến hành hoạt động
- Cho trẻ xem tranh vẽ “Nàng công chúa” và hỏi trẻ đây là tranh gì? Có xinh đẹp
không? Hôm nay cô sẽ kể câu chuyện về nàng công chúa, có tên là “Một cô công
chúa”.
- Cô kể chuyện cho trẻ nghe lần 1, lần 2 tóm tắt nội dung và giải thích từ khó cho
trẻ nghe.
- Đàm thoại:
+ Câu chuyện cô vừa kể nói về ai? (Kể về cô công chúa xinh đẹp nhưng rất lười
chải răng).
+ Cô công chúa đã bị đau gì? Tại sao (Cô công chúa bị đau răng vì ăn vặt, kẹo
bánh ngọt mà không chải răng)
+ Nếu các bạn có thói quen xấu giống như công chúa các sẽ thế nào? Răng có cần
cho chúng ta không? Răng dùng để làm gì? (Răng giúp ta ghiền nát thức ăn, ăn dễ tiêu
hóa, giúp cơ thể mau lớn, giúp ta có gương mặt đều đặn, xinh đẹp với nụ cười dễ
thương). Cho các bé xem hàm răng xấu.
- Bác sĩ khuyên công chúa cần phải chăm sóc răng như thế nào? Chải răng đúng
cách (Cô chải răng mẫu cho các cháu xem) Chải răng vào lúc nào? (Sau khi ăn, trưa,
chiều và tối trước khi đi ngủ).
- Nên khám và điều trị sớm khi có vết đen hay mới cảm thấy đau răng.
HOẠT ĐỘNG CHƠI NGOÀI TRỜI
BÉ TẮM HỒ BƠI
10
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu thích thú khi được tắm hồ bơi, biết cách xuống nước, biết vịn vào thành hồ,
nghe lời cô hướng dẫn.
- Nhường nhịn lẫn nhau, không chen lấn nhau
II. Chuẩn bị:
- Hồ bơi cho bé
III. Tiến hành hoạt động
- Cô dẫn cháu đến hồ bơi, trò chuyện với cháu những điều cần lưu ý khi đến hồ bơi
- Cháu tắm theo sự hướng dẫn của huấn luyện viên
- Cho cháu thay quần áo, và trở về lớp.
Chơi tự do: BÉ VẼ TRÊN SÂN
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết cách vẽ, biết vẽ bạn trai bạn gái theo suy nghĩ của mình.
- Cháu biết nhận xét, so sánh các sản phẩm khác nhau.
- Biết cố gắng hoàn thành nhiệm vụ, nhường nhịn lẫn nhau.
II. Chuẩn bị:
- Phấn vẽ
- Sân rộng, thoáng mát sạch sẽ.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô ổn định trẻ, cho trẻ ngồi theo nhóm, mỗi bạn có 1 viên phấn.
- Cô cho cháu vẽ bạn trai, bạn gái tùy theo suy nghĩ, trí nhớ của trẻ.
- Cô cho cháu vẽ, quan sát hướng dẫn hỗ trợ các cháu.
- Cho cháu giới thiệu về sản phẩm của mình.
- Cô nhận xét sản phẩm.
- Cô nhận xét giờ chơi, cho cháu vệ sinh.
BÉ VỚI TRÒ CHƠI DÂN GIAN.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi.
- Cháu hứng thú tham gia trò chơi, biết nhường nhịn lẫn nhau.
II. Chuẩn bị:
- Sân thoáng mát, sạch sẽ.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc chơi, cô giới thiệu cháu tên trò chơi: Kết bạn
- Cô nêu luật chơi: các bạn sẽ đi thành vòng tròn và cùng nhau hát “Trường chúng
cháu là trường mầm non” khi kết thúc bài hát, các bạn sẽ kết bạn lại với nhau theo yêu
cầu của cô, bằng cách nắm tay lại theo nhóm. Bạn nào chưa kết bạn được sẽ mất lượt
chơi.
11
- Cô cho các cháu chơi, cô quan sát và hướng dẫn các cháu.
CHƠI CÁT NƯỚC
I. Mục đích yêu cầu:
- Cháu chơi ngoan, đoàn kết khi chơi cùng bạn và biết cách chơi trò chơi.
- Rèn kĩ năng hợp tác cùng bạn, chơi theo nhóm, biết nhường nhịn bạn khi chơi.
- Cháu hứng thú tham gia chơi.
II/ Chuẩn bị:
- Đồ chơi cát nước ngoài trời
- Sân chơi sạch sẽ thoáng mát
III. Tiến hành hoạt động:
- Cho cháu đọc thơ về chủ đề
- Cô giới thiệu và hướng dẫn các bé chơi góc cát nước
- Rèn cho cháu một số kỹ năng khi chơi cát nước
- Cho cháu tham gia chơi
- Cô quan sát cháu chơi, nhắc nhở cháu cẩn thận
BÉ CHƠI NHÀ BANH
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu hứng thú tham gia vào trò chơi
- Cháu biết hợp tác với bạn trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
- Nhà banh thoáng mát, sạch sẽ
- Các bài hát trong chủ đề.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu các cháu về góc chơi
- Cô hỏi cháu thấy gì ở các góc chơi? Cháu kể ?
- Cho cháu tham gia trò chơi cùng cô và bạn
- Cô quan sát, hướng dẫn cháu chơi tốt
- Cô giáo dục cháu không xen lấn, xô đẩy bạn.
HOẠT ĐỘNG CHƠI GÓC
TẬP TRANH CỦA BÉ
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết cách chơi, nhường nhịn lẫn nhau
12
- Cháu nhận biết những hình ảnh quen thuộc của bản thân bé, dán được tập tranh
theo yêu cầu của cô.
- Hướng dẫn cháu sử dụng hồ tiết kiệm, thu dọn sau khi chơi
II. Chuẩn bị
- Một số hình ảnh về bản thân bé, các đồ dùng của bé
- Kéo, hồ, giấy A4, khăn lau tay
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc trọng tâm ngày hôm nay.
- Cô có nhiều hình ảnh về các hoạt động của bé, cô nhờ các bạn phân loại và dán
thành tập tranh giúp cô.
- Khi dán các con chú ý sử dụng tiết kiệm hồ, thoa hồ vửa đủ...
- Cô cho cháu thực hiện, cô quan sát sửa sai cho các cháu
- Cô và cháu cùng nhận xét sản phẩm
- Thu dọn góc chơi.
BÉ XÂY CÔNG VIÊN
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết thể hiện vai chơi của mình, biết cùng bạn xây dựng hàng rào, cây xanh,
đồ chơi….
- Hướng dẫn cháu biết giữ gìn bảo quản, cất giữ đồ chơi đúng nơi quy định.
II. Chuẩn bị:
- Đồ chơi cho các bé ở góc xây dựng
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc trọng tâm ngày hôm nay.
- Cô có nhiều đồ chơi, vật liệu khác nhau ở góc xây dựng, các bạn có thể làm gì
với những đồ chơi này. Cháu trả lời.
- Cô cho cháu thực hiện, cô quan sát, gợi mở, sửa sai cho các cháu
- Cô và cháu cùng nhận xét sản phẩm.
- Thu dọn góc chơi.
TÔ MÀU BẠN TRAI BẠN GÁI
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết các kỹ năng khi tô màu: cách cầm viết, tô màu không lem ra ngoài…
- Tạo được sản phẩm, biết giữ gìn sản phẩm làm ra.
II. Chuẩn bị:
- Tranh bạn trai, bạn gái, bút màu, bàn ghế.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô trò chuyện với trẻ về tranh vẽ bạn trai, bạn gái, nhưng chưa được tô màu. Cô
hỏi cháu để bức tranh đẹp hơn chúng ta phải làm gì? Cháu trả lời.
13
- Cô hướng dẫn mẫu cho các cháu, cháu thực hiện, cô quan sát hướng dẫn và sửa
sai
- Chú ý giáo dục cháu giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn, giữ vệ sinh chung.
- Cô và cháu cùng nhận xét sản phẩm, thu dọn góc chơi.
BÉ LÀM CA SĨ
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu thể hiện được vai chơi, hát các bài hát trong chủ đề.
II. Chuẩn bị:
- Các bài hát trong chủ đề bản thân
- Mũ mão, nhạc cụ....
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc trọng tâm.
- Trò chuyện về một số bài hát trong chủ đề, những nhạc cụ ở góc âm nhạc.
- Cháu thực hiện, cô quan sát gợi mở động tác minh hoạ cho các cháu
- Nhận xét góc chơi, thu dọn góc, vệ sinh.
THƯ VIỆN CỦA BÉ
I. Mục đích, yêu cầu:
- Cháu biết cách cầm, lật sách, đọc sách đúng
- Hiểu được câu chuyện cô kể.
II.Chuẩn bị:
- Đồ chơi góc thư viện.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô giới thiệu góc chơi
- Cô và cháu cùng trò chuyện về những hình ảnh trong câu chuyện
- Cô cho cháu xem truyện tranh, cô quan sát hướng dẫn và nhắc cháu ngồi đúng tư
thế
- Hướng dẫn cháu cách cầm sách, lật sách, đọc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
- Cô nhận xét góc chơi, cháu thu dọn góc chơi
HOẠT ĐỘNG HỌC
Ngày 26/9/2022
TÌM HIỂU VỀ BẢN THÂN BÉ
I. Mục đích yêu cầu
14
- Trẻ biết giới thiệu về bản thân của bé; các bộ phận, các giác quan trên cơ thể, biết
chức năng của từng bộ phận
- Trẻ biết phân biệt giới tính, phân biệt được bạn trai bạn gái qua hình dáng bên
ngoài.
- Giáo dục trẻ yêu quí, chăm sóc bản thân mình.
II. Chuẩn bị
-Tranh ảnh về bé trai, bé gái, đất nặn, bảng, vỏ chai, giấy màu, keo hồ.….
- Khăn bịt mắt, bóng
III. Tiến hành hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản thân bé. Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Ai tự tin”
Cháu ngồi vòng tròn sau đó cô sẽ mời một bạn đứng lên giới thiệu về bản thân
mình: tên, tuổi, sở thích, giới tính, các bộ phận trên cơ thể, giới thiệu các giác quan,
chức năng từng giác quan… (cô khuyến khích, gợi ý cháu nói rõ ràng, tròn câu) và khi
kết thúc cháu có quyền mời bạn kế tiếp, mời nhiều bạn... Cô củng cố lại các giác quan
trên cơ thể chức năng từng giác quan
* Hoạt động 2: Bịt mắt bắt bạn. Cô cho cháu bịt mắt bắt bạn và đoán xem đó là
bạn nào? Bạn trai hay bạn gái, tại sao cháu biết? Cháu nhận xét sự khác biệt của bạn
trai, bạn gái.
* Hoạt động 3: Trò chơi “Kết bạn”. Cô giới thiệu trò chơi “Kết bạn”
- Cách chơi: cô cho cháu tập hợp lại gần cô, sau khi cô nói (kết bạn) 2, trẻ nói (kết
mấy)2 cô muốn các bạn kết ..., sau đó cháu chạy về kết nhóm theo yêu cầu của cô,
đếm, so sánh số bạn
- Bạn nào không làm đúng theo yêu cầu của cô sẽ bị nhảy lò cò
* Hoạt động 4: Bé thích bạn nào. Cô cho bé tạo hình bạn mà bé thích từ nguyên
vật liệu khác nhau. Cô cho trẻ thực hiện, Cô quan sát hướng dẫn thêm cho bé
- Cô giáo dục cháu biết sắp xếp đồ dùng gọn gàng, biết tiết kiệm hồ, giấy màu..
- Cho cháu tự giới thiệu sản phẩm của mình cho các bạn nghe.
» Hoạt động ngoài trời: Tắm hồ bơi
» Hoạt động chơi: Tập tranh của bé
» Hoạt động chiều: Thực hiện học phẩm
» Đánh giá:……………………………………………….....………………...........
………………………………………………………………………………………
…….............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Ngày 27/9/2022
BẠN CÓ BIẾT TÊN TÔI
I. Mục đích yêu cầu
15
- Trẻ cảm nhận được nội dung, giai điệu của bài hát Bạn có biết tên tôi
- Cháu hát thuộc lời, hát rõ lời, hát đúng giai điệu, nhịp điệu bài hát
- Các cháu tham gia hứng thú trò chơi âm nhạc. Qua trò chơi rèn sự nhanh nhẹn,
kết hợp phát triển tai nghe cho trẻ
- Trẻ có ý thức biết thường xuyên tập thể dục giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh,
biết vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường xung quanh trẻ
II. Chuẩn bị:
- Bài: Bạn có biết tên tôi, Chào nhau đi, 5 cái ghế học sinh
III. Tiến hành hoạt động:
*Hoạt động 1
- Cô đàm thoại với trẻ về bản thân trẻ
- Cô giáo dục các cháu trẻ phải biết giữ gìn cơ thể, sạch sẽ, gọn gàng và phải biết
vệ sinh cá nhân thường xuyên
- Cô tạo tình huống cho trẻ nghe bài hát Bạn có biết tên tôi
- Cô tóm tắt nội dung bài hát kết hợp giáo dục trẻ phải biết dùng từ ngữ để mạnh
dạn giới thiệu về bản thân mình cho mọi người biết
- Cô cho các cháu hát theo cô. Khi trẻ hát cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô mời từng nhóm hát và cho một số trẻ hát để giới thiệu tên của mình
- Cô hỏi trẻ cảm nhận giai điệu của bài hát như thế nào?
- Cô cho trẻ hát bằng nhiều hình thức cô chú ý sửa sai cho trẻ kịp thời
*Hoạt động 2
- Cô giới thiệu và hát cho trẻ nghe bài hát Chào nhau đi
- Cô tóm nội dung bài hát, hỏi nhiều trẻ cảm nhận về giai điệu của bài hát ra sao?
Giáo dục trẻ biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, cùng yêu thương và cùng chơi với nhau
- Cô hát lần hai kết hợp cho cháu chia theo nhóm, chăm sóc cho nhau (bóp vai,
lau mặt…)
*Hoạt động 3
- Cô giới thiệu về trò chơi Ai nhanh hơn. Cô phổ biến luật chơi và cách chơi cho
các cháu nắm.
- Cô cho cháu chơi. Trẻ chơi cô quan sát nhận xét trẻ chơi
» Hoạt động ngoài trời: Chơi tự do
» Hoạt động chơi: Bé xây công viên
» Hoạt động chiều: Bé xem video về ATGT
» Đánh giá:…………………………………...……………………………...........
………………………………………………………………………………………
……...........................................................................................................................
Ngày 28/9/2022
BÉ VỚI CHỮ CÁI A, Ă, Â
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng nhóm chữ a,ă,â
16
- Biết so sánh những đặc điểm giống và khác nhau giữa các chữ cái.
- Trẻ biết tìm chữ cái đã học qua một số từ gần gũi với trẻ có chứa chữ a, ă, â.
- Giáo dục trẻ những thói quen, nề nếp học tập cần thiết.
- Giúp trẻ mạnh dạn trả lời trọn câu chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
- Biết phối hợp theo nhóm, tổ cùng các bạn thực hiện
II. Chuẩn bị :
- Thẻ chữ to, nhỏ cho cô và trẻ
- Bài tập cá nhân của trẻ.
III. Tiến hành hoạt động
* Hoạt động 1: Cô kể chuyện Mắt của thỏ nâu, cô kể chậm, diễn cảm cô hỏi
trẻ: câu chuyện kể về ai? con học tập ai ? vì sao? Giáo dục trẻ biết bảo vệ các bộ
phận trên cơ thể của mình. Trẻ phát hiện các chữ cái có màu đỏ, xanh lá, xanh
dương
- Cô giới thiệu chữ cái a; cho nhiều trẻ phát âm, phân tích chữ cái, các kiểu viết
chữ a
- Tương tự cô cho trẻ tìm hiểu thêm chữ ă, â
+ Cho trẻ so sánh điểm khác và giống nhau của các chữ cái a, ă, â
- Cô hỏi lại trẻ hôm nay mình làm quen với chữ cái gì? Cô cho cả lớp phát âm
lại .
* Hoạt động 2:
- Cô cho trẻ tìm chữ cái a, ă, â xung quanh lớp
- Cô viết tên 1 bạn và cho bé nhận ra chữ cái vừa học, cho trẻ nói thêm nhiều từ
mang chữ cái a, ă, â, cô cho trẻ đọc và lên gạch chân chữ cái mà trẻ vừa học
* Trẻ hát bài “Cùng hái hoa” rồi kết hợp lấy hoa chứa chữ cái về tặng bạn
* Hoạt động 3:
* Cho trẻ thực hiện bài tập cá nhân. Trẻ tìm chữ cái a, ă, â trong từ và gạch
chân
Cô quan sát gợi ý thêm cho trẻ
Kết thúc
» Hoạt động ngoài trời: Bé chơi dân gian
» Hoạt động chơi: Bé tô màu bạn trai, bạn gái
» Hoạt động chiều: thực hiện học phẩm
» Đánh giá:………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………………………
…….....................................................................................................................
Ngày 28/9/2022
BÉ BIẾT BẢO VỆ BẢN THÂN
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết giới tính của bản thân.
17
- Trẻ biết vùng riêng tư của bản thân và cách giao tiếp ứng xử với mọi người
xung quanh để bảo vệ vùng riêng tư đó.
- Trẻ biết quy tắc 5 ngón tay để bảo vệ bản thân.
- Trẻ biết một số cách chăm sóc, bảo vệ cơ thể.
- Trẻ có kỹ năng giao tiếp ứng xử phù hợp với những người xung quanh.
- Phát triển kỹ năng quan sát, tư duy, phán đoán, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Giáo
dục trẻ biết kĩ năng bảo vệ bản thân.
II. Chuẩn bị
- Máy vi tính, vật cản, tranh
- Một số tình huống trên video
III. Tiến hành hoạt động
HĐ1: Ổn định
- Cho trẻ chơi trò chơi “Bạn trai, bạn gái”
- Cô trò chuyện với các cháu về bạn trai, bạn gái, giáo dục cháu biết tự chăm sóc
và bảo vệ bản thân mình.
HĐ2: Hướng dẫn
a. Quan sát, đàm thoại:
Cho trẻ xem ảnh bạn trai và bạn gái mặc đồ bơi.
- Hỏi trẻ đây là hình ảnh gì?
- Các bạn đang mặc đồ gì?
- Đây chính là hình ảnh các bạn mặc đồ bơi và những vùng mặc đồ bơi này còn gọi
là vùng riêng tư. Cho cả lớp nhắc lại.
- Mỗi người sẽ có 4 vùng riêng tư đó là miệng, ngực, bộ phận kín và mông. Những
vùng riêng tư này không phải ai cũng được phép nhìn và chạm vào.
Để bảo vệ những vùng riêng tư này, bảo vệ cơ thể thì cô và các con sẽ cùng nhau
học theo quy tắc 5 ngón tay nhé. Để biết nội dung quy tắc đó là gì cô mời các con
ngồi đẹp và xem video. Cho trẻ xem video quy tắc 5 ngón tay.
- Hỏi trẻ vừa xem video gì?
- Hỏi trẻ về quy tắc 5 ngón tay:
+ Hỏi trẻ theo quy tắc 5 ngón tay thì ngón cái là ngón chỉ những ai?
- Đúng rồi, ngón cái là ngón chỉ Ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột. Anh chị em ruột
là những người cùng bố mẹ sinh ra và cùng sống trong 1 gia đình.
+ Hỏi trẻ anh chị em ruột của con là ai? Tên là gì?
- Đối với các thành viên rất gần gũi trong gia đình thì chúng mình sẽ giao tiếp như
thế nào?
Đối với các thành viên trong gia đình chúng ta có thể cười nói vui vẻ, ôm, thơm,
ngủ chung. Khi các con còn nhỏ thì ông bà, bố mẹ có thể giúp ta tắm rửa, thay quần
áo nhưng khi các con lớn thì các con phải như thế nào?
Đúng vậy, khi các con lớn thì chúng ta phải tự tắm rửa và đặc biệt là khi thay quần
áo thì phải thay trong phòng kín các con nhớ chưa nào.
- Tiếp theo là ngón trỏ.
+ Ngón trỏ là ngón gồm những ai?
+ Ngón trỏ là ngón xa hơn 1 chút gồm cô giáo, thầy giáo, các bạn, cô dì chú bác,
anh chị em với bố mẹ của mình.
+ Đối với cô giáo con giao tiếp như thế nào?
18
Khi còn nhỏ các con ở trường mầm non với các cô thì các cô có thể giúp chúng ta
vệ sinh cá nhân, thay quần áo. Nhưng khi các con đã lớn thì chúng mình sẽ tự vệ sinh
cá nhân, tự thay, tự mặc quần áo trong phòng kín. Và khi giao tiếp chúng mình sẽ
chào hỏi lễ phép, có thể ôm cô giáo.
+ Đối với họ hàng cô dì chú bác, anh chị em ruột của bố mẹ thì chúng mình sẽ giao
tiếp như thế nào?
Đúng rồi, các con sẽ chào hỏi lễ phép, có thể bắt tay, nhiều hơn nữa là ôm thôi.
- Nhưng những người này có được phép chạm vào vùng đồ bơi của chúng mình
không?
- Nếu như họ có những hành vi mà chúng mình không thích thì chúng mình phải
làm gì?
=> Đúng rồi! đối với những người ở ngón trỏ thì tuyệt đối không được nhìn, chạm
vào vùng đồ bơi - vùng riêng tư của chúng mình. Nếu như họ có những hành động
mà các co...
 








Các ý kiến mới nhất