Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chuyên đề 1. Lớp 10 (CTST)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 13h:18' 05-09-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 1: TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO
VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
I.

MỤC TIÊU:

1. Năng lực
Về năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc thực
hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể về đọc hiểu, tập nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết trình
trao đổi,... trong quá trình học tập chuyên đề.
2. Phương pháp dạy học
- Kết hợp diễn giảng gắn với việc tổ chức cho HS thảo luận, tranh luận, trình bày ý

kiến, đóng vai.
- Tổ chức cho HS kết họp đọc vói viết: điền vào các phiếu học tập, viết đoạn văn,...
- Tổ chức cho nhiều HS có có hội thực hành đọc, viết, nói và nghe.

3. Phẩm chất: 
Biết yêu quý cộng đồng và sống có trách nhiệm vói gia đình, xã hội và cộng đồng.
II.

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

-

Một số tranh ảnh có trong SGK đưọc phóng to.

-

Ảnh chân dung tác giả; máy chiếu hoặc bảng đa phưong tiện dùng chiếu tranh,
ảnh, tư liệu liên quan.

-

-

Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.

-

Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu trong SGK thành phiếu học tập.
Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, ma trận chấm bài viết, bài trình bày

của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình, giúp HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học, GV tổ chức hoạt động khỏi
động với nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý
đồng đội,…

b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện: dùng câu hỏi trắc nghiệm, đền khuyết, hình ảnh,... củng cố
kiến thức cơ bản về văn học dân gian
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. PHẦN MỘT: TẬP NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN (5 tiết)
ĐỌC VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam
-Câu hỏi 1: Xác định vấn đề được tác giả trình bày trong văn bản trên.
-Câu hỏi 2: Tục ngữ Việt Nam được tác giả tìm hiểu dựa trên những phương diện nào?
Tóm tắt nội dung bài viết bằng một sơ đồ.
- Câu hỏi 3: Những thao tác nào được sử dụng để triển khai vấn đề
- Câu hỏi 4: Tác giả đã tìm hiểu, thu thập thông tin bằng những cách nào?
- Câu hỏi 5: Bạn rút ra được điều gì về cách nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe 
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
Câu hỏi 1: VB trình bày đặc điểm của một thể loại văn học dân gian: tục ngữ Việt Nam.
Đáp án đúng là câu B. Một thể loại văn học dân gian".
2

Câu hỏi 2: Tác giả trình bày tục ngữ Việt Nam ở hai phưong diện: nội dung và hình thức.
Trong phưong diện nội dung, tác giả xem xét ở các yếu tô kinh nghiệm về lao động sản
xuất, đời sống gia đình, đời sống xã hội. Trong phương diện hình thức, tác giả xem xét ở
các yếu tố: đối, vần, nhịp, thanh điệu, vần trong tục ngữ chủ yếu là vần lưng với nhiều
dạng: cách hai chữ, ba chữ, năm chữ,...

-Câu hỏi 3: Các thao tác được sử dụng trong VB:
-Câu hỏi 4: + Tác giả phải thu thập, phân loại các câu tục ngữ theo nhiều yêu cầu như:
tập hợp, phân nhóm câu để khảo sát về nội dung, về hình thức.
+ Tìm các ví dụ câu tưong ứng với các dạng thức gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh.
+ Liên hệ trích dẫn thể loại khác; trích dẫn ý kiến của các nhà nghiên cứu khác hay
của mình từ các bài viết khác.
- Câu hỏi 5: Căn cứ vào các ý trả lời của bốn câu hỏi phía trên, có thể gợi ý cho HS về
phương pháp nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian gồm:
+ Xác định vấn đề nghiên cứu;
3

+ Xây dựng dàn ý, đề cương nghiên cứu;
+ Vận dụng các phương pháp nghiên cứu;
+ Cách tiến hành và viết báo cáo kết quả nghiên cứu;

II.TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản Về vhdg TRANG 12
-Câu hỏi 1: Khái niệm VHDG?
-Câu hỏi 2: Đặc trưng VHDG?
- Câu hỏi 3: Hệ thống thể loại VHDG?
- Câu hỏi 4: Em rút ra được điều gì khi NC một vấn đề VHDG?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe 
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1.

Văn học dân gian:

a. Khái niệm: Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng được tập thể sáng tạo nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt
khác nhau trong đời sống cộng đồng.
b. Đặc trưng của văn học dân gian
 Tính truyền miệng
- Truyền miệng: là ghi nhớ, theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời hoặc trình diễn cho
người khác nghe, xem; là quá trình diễn xướng VHDG hào hứng và sinh động.
4

- Phương thức truyền miệng: VHDG được truyền miệng từ người này sang người khác,
từ nơi này sang nơi khác (theo không gian), từ đời này qua đời khác, từ thời này qua thời
khác (theo thời gian).
- Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân gian (nói, kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân
gian).
Tính tập thể
- Quá trình sáng tác tập thể:
+ Ban đầu: một người khởi xướng, hình thành tác phẩm.
+ Sau đó tập thể truyền miệng, sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh.
+ Cuối cùng tác phẩm trở thành tài sản chung.
Tính thực hành
- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng:
+ Đời sống lao động, gia đình
+ Nghi lễ thờ cúng, tang ma, cưới hỏi
+ Vui chơi, giải trí, nghệ thuật...
c. Hệ thống các thể loại của văn học dân gian
Hệ thống thể loại của văn học dân gian có thể chia làm 4 nhóm sau:
- Nhóm tự sự dân gian với các thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích,
truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ, vè,…
- Nhóm thơ ca dân gian: ca dao, dân ca,…
- Nhóm thể loại sân khấu dân gian: chèo cổ, tuồng đồ, múa rối,…
- Ngoài ra còn có các thể loại thiên về lí trí như: tục ngữ, câu đố,…

Thể loại
Hình thức
Thần thoại

Nội dung

Hình thức
Sử thi
Nội dung
Truyền thuyết

Hình thức
Nội dung

Đặc điểm
Văn xuôi tự sự
Kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế
giới tự nhiên và văn hoá, phản ánh
nhận thức của con người thời cổ đại
về nguồn gốc của thế giới và đời
sống con người.
Văn vần hoặc văn xuôi, hoặc kết hợp
cả hai.
Kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa
quan trọng đối với số phận cộng
đồng.
Văn xuôi tự sự
Kể lại các sự kiện và nhân vật lịch sử
hoặc có liên quan đến lịch sử theo
5

Hình thức

Truyện cổ  tích

Nội dung

Hình thức
Truyện cười

Nội dung
Hình thức

Truyện
ngụ ngôn

Nội dung

Hình thức
Tục ngữ

Nội dung

Hình thức
Ca dao, dân ca
Nội dung
Hình thức
Vè
Truyện thơ

Nội dung
Hình thức
Nội dung

quan điểm nhìn nhận lịch sử của
nhân dân.
Văn xuôi tự sự
Kể về số phận của những con người
bính thường trong xã hội(người mồ
côi, người em, người dũng sĩ, chàng
ngốc,… ; thể hiện quan niệm và mơ
ước của nhân dân về hạnh phúc và
công bằng xã hội.
Văn xuôi tự sự
Kể lại các sự việc, hiện tượng gây
cười nhằm mục đích giải trí và phê
phán xã hội.
Văn xuôi tự sự
Kể lại các câu chuyện trong đó nhân
vật chủ yếu là động vật và đồ vật
nhằm nêu lên những kinh nghiệm
sống, bài học luân lí, triết lí nhân
sinh.
Lời nói có tính nghệ thuật
Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về
thế giới tự nhiên, về lao động sản
xuất và về phép úng xử trong cuộc
sống con người.
Văn vần hoặc kết hợp lời thơ và giai
điệu nhạc
Trữ tình, diễn tả đời sống nội tâm của
con người.
Văn vần
Thông báo và bình luận về những sự
kiện có tính chất thời sự hoặc những
sự kiện lịch sử đương thời.
Văn vần
Kết hợp trữ tình và tự sự, phản ánh số
phận của người nghèo khổ và khát
vọng về tình yêu tự do, về sự công
6

Hình thức
Các thể loại
sân khấu
Nội dung
2.

bằng trong xã hội.
Các hình thức ca kịch và trò diễn có
tích truyện, kết hợp kịch bản với
nghệ thuật diễn xuất
Diễn tả những cảnh sinh hoạt và
những kiểu mẫu người điển hình
trong xã hội nông nghiệp ngày xưa.

Vấn đề văn học dân gian:

- Nghiên cứu liên quan đến từng tác phẩm cụ thể.
Ví dụ:
+ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, thần thoại hay truyền thuyết?
+ Sự tích Trầu Cau – cổ tích thế sự hay cổ tích thần kì?
- Nghiên cứu liên quan đến vấn đề nội dung của một hoặc nhiều tác phẩm.
Ví dụ:
+ Tục ngữ về thời tiết
+ Kiểu nhân vật bất hạnh trong truyện cổ tích thần kì
+ Yếu tố lịch sử trong truyền thuyết Bánh Chưng – Bánh Giầy
- Nghiên cứu liên quan đến yếu tố nghệ thuật trong một hoặc nhiều tác phẩm.
Ví dụ:
+ Ẩn dụ trong ca dao than thân yêu thương tình nghĩa
+ Yếu tố thần kì trong truyện cổ tích Cây tre trăm đốt
+ Nghệ thuật tương phản đối lập trong một số truyện cười tiêu biểu
- Nghiên cứu liên quan đến các đặc trưng của văn học dân gian. Ví dụ:
+ Chất liệu ca dao trong thơ Tú Xương
+ Về các dị bản của truyện cổ tích Tấm Cám
II. TÌM HIỂU CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN
GIAN
1.Xác định đề tài, mục đích và lập kế hoạch nghiên cứu.
NV1: Xác định đề tài nghiên cứu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc và hệ thống hoá ý thành so đồ tư duy và hoàn thành các
7

phiếu học tập.

-HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở. (Ngoài sơ đồ tư duy, GV có thể hướng dẫn HS nhiều cách thức để
tìm đề tài nghiên cứu (công não, khăn trải bàn,...).
- HS đọc, thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm .
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
a.Xác định đề tài nghiên cứu:
- Cách tìm đề tài, xác định mục tiêu và lập kế hoạch nghiên cứu của vấn đề văn học

dân gian không khác các lĩnh vực khác vì đó là những thao tác khoa học chung. Điều
khác biệt là vấn đề văn học dân gian cần lưu ý đến bản chất thẩm mĩ trong ngôn từ, tính
hình tượng trong ý nghĩa và tính diễn xướng trong môi trường thực tế.
Ví dụ:
Hình thức: (thơ) từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ



 Nội dung: (truyện) cảm hứng, nhân vật, chủ đề, sự kiện, hoàn cảnh...
-

Tính vấn đề của một đề tài thường chứa từ hai yếu tố trở lên: đối tượng và đặc

điểm tạo ra "vấn đề" của tác phẩm. Điều này được xem như một trong những dấu hiệu
căn bản của đề tài nghiên cứu.
Ví dụ: trang 14 SGK

NV2: Xác định mục đích, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân hoặc nhóm, sử dụng bảng trong
chuyên đề như một loại phiếu học tập. HS căn cứ vào các câu trả lời đã có sẵn (1, 3, 5) để
hoàn thành các câu còn trống (2, 4) tưong đương.
8

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở.
- HS đọc, thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
b. Xác định mục đích câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:

9

2.Thu thập thông tin về đề tài, vấn đề nghiên cứu.
NV1: Thu thập thông tin từ các tài liệu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS cùng đọc một phần tài liệu và thực hiện ghi
phiếu, sau đó so sánh kết quả và cùng nhau nhận xét, góp ý.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
a. Thu thập thông tin từ các tài liệu
Phiếu ghi chép có đủ các yếu tố biết, hiểu, dùng. HS có thể sử dụng hình ảnh trong sách
chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các phần theo

10

mẫu và có tính thẩm mĩ để hoàn thành bài tập ở trang 18 (SGK). Có thể tham khảo phiếu
sau:

NV2: Thu thập thông tin qua tìm hiểu, phỏng vấn chuyên gia.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hướng dẫn HS chuẩn bị trước những thông tin cần hỏi, cách
thúc đặt câu hỏi, cách thức ghi chép và cách diễn đạt lại thành văn bản in. Trong đó,
thông tin khi ghi chép từ thực tế phóng vấn nhất thiết phải được sắp xếp, biên tập lại.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận câu hỏi Sgk.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

11

b. Thu thập thông tin từ phỏng vấn chuyên gia
-Câu hỏi 1: Căn cứ các câu hói của PV và phần trả lời, bài phóng vấn có hai phần:
+ Quan điểm của PGS. Chu Xuân Diên về cuộc tranh luận quanh cái kết của truyện
Tấm Cám trong SGK lóp 10.
+ Đề xuất của PGS. Chu Xuân Diên về cách xử lí các vấn đề dễ gây tranh luận kiểu
nhu truyện Tấm Cám.
- Câu hỏi 2: Tháng 11 - 2011, dư luận xôn xao về việc SGK Ngữ văn 10 đã thay đổi đoạn
kết trong câu chuyện cổ tích quen thuộc Tấm Cám. Với nhiều ý kiến trái chiều xuất hiện
trên báo chí, PV đã thực hiện hói ý kiến chuyên gia nhằm mục đích có cái nhìn rõ ràng,
thấu đáo và mang tính khoa học hơn về vấn đề.
-Câu hỏi 3: Vì PGS. Chu Xuân Diên là người đã từng công tác và có vị trí ảnh hưởng
trong lĩnh vực nghiên cứu (nguyên Trưởng bộ môn Văn hoá dân gian, Trường Đại học
Khoa học Xã hội - Nhân văn). Đồng thời là người có chuyên môn cao (Phó Giáo sư) và
có nhiều kinh nghiệm (nhiều năm nghiên cứu văn học dân gian) nên đủ vị thế chuyên gia
để trả lời các vấn đề còn nhiều quan điểm trái chiều.
-Câu hỏi 4:
+ Khi đặt một câu hỏi, người hỏi dùng các đại từ phù họp để xưng hô (ông) nhằm tương
tác và kết nối với người trả lời. Ngôn từ có chú ý tính lịch sự, đúng vị thế của người trả
lời.
+ Việc bố trí câu hói được tính toán kĩ, nội dung vấn đề đang có mâu thuẫn được hỏi
trước để chuyên gia lí giải nguyên nhân. Sau đó, đặt câu hỏi để tìm ra giải pháp cho việc
ấy và những việc tương tự trong tưong lai.
NV3: Ghi chép trải nghiệm thực tiễn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi trang 24.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
12

- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
c.Ghi chép trải nghiệm thực tế
-Câu hỏi 1:
+ Bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian theo cách thức trải nghiệm
thực tiễn. Bên cạnh nội dung kể còn có miêu tả hoàn cảnh xảy ra việc kể chuyện, thái độ
của người nghe, kể và suy nghĩ của người ghi chép.
+ Việc ghi chép ấy giúp cho việc nghiên cứu trở nên đa dạng, đúng với bản chất của
văn học dân gian (tồn tại trong môi trường cụ thể, trực tiếp). Ghi lại cảm nhận tức thời
của sự việc đang diễn ra giúp cho phần phân tích, lí giải của HS có chiều sâu và mang
đậm cảm xúc thẩm mĩ.
-Câu hỏi 2:
+ Cột Diễn biến của hoạt động kể- nghe kể: ghi lại những hành động, cảm xúc, thái
độ, lòi nói trao đổi của người kể và người nghe kể. Những yếu tố này có sự tác động hoặc
góp phần lí giải nội dung câu chuyện.
+ Cột VB qua lời kể: sản phẩm thể hiện nội dung của câu chuyện được kể. Đây là
phần VB thường dùng để in và lưu trữ.
+ Ô Theo dõi, cảm nhận: ghi lại sự lí giải cá nhân người ghi chép về một chi tiết nào
đó trong quá trình tưong tác giữa người kể và người nghe. Ngoài ra, những cảm xúc,
nhận định ngay lúc sự việc đang diễn ra cũng là những điều được ghi nhận giúp cho quá
trình lí giải sau này sâu sắc hơn.
-Câu hỏi 3:
+ a). Thông tin được ghi chép khác với truyện kể in thông thường ở chỗ: ngoài VB
còn có thêm các yếu tố cấu trúc lời nói, hoạt động giao tiếp, tâm lí, cảm xúc người kể và
13

người nghe cùng với cảm nhận của người ghi chép. Những yếu tố này làm cho bản ghi
chép có vẻ "rườm rà" nhưng chứa nhiều thông tin hơn.
+ b). Bản ghi chép này không thể mang đi in để độc giả thưởng thức. Vì nó chì phục
vụ tốt nhất cho hoạt động nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian. Nếu muốn in, cần
được biên tập theo một hình thức thích hợp.
Câu hỏi 4
+ Chuẩn bị bản ghi chép ghi lại loại nội dung truyện kể dân gian qua cách thức trải
nghiệm thực tiễn theo mẫu gồm các yếu tố: Diễn biến hoạt động kể - nghe kể; VB qua lời
kể; Theo dõi câm nhận.
+ Khi tham gia trải nghiệm cần lưu ý để ghi chép cả ba yếu tố. Nếu thấy khó khăn,
có thể sử dụng thiết bị để hỗ trợ ghi âm, ghi hình,... Sau đó sẽ chép lại phần VB; còn
phần diễn biến và cảm nhận thì phải ghi ngay tại hiện trưòng.
+ Cần chú ý VB phải trung thực với lời kể, cảm nhận phải trung thực với bản thân
mình. Nếu làm việc nhóm, có thể phân công nhau mỗi người một nhiệm vụ: người ghi
nhận VB, người miêu tả hoạt động vả cảm nhận,... Sau đó sẽ đối chiếu, so sánh khi tiến
hành các bước nghiên cứu, lập hồ sơ.

2. Xử lý, tổng hợp thông tin.
NV1: Xử lý thông tin.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc tri thức và hướng dẫn thực hiện việc
ghi chú đối với VB về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam trong sách chuyên đề theo ba cách:
Ghi chú bên lề, sơ đồ tư duy và phương pháp Cornell.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
14

- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
a. Xử lí thông tin
- Bản ghi chú bên lề, so đồ tư duy tóm tắt nội dung chính và phiếu ghi chép theo

phương pháp Cornell VB Về đặc điểm của tục ngữ Việt Nam. HS có thể sử dụng hình ảnh
trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp ứng các
phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ.

NV2: Lập hồ sơ tài liệu.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: giúp HS hiểu được sự cần thiết của việc lập hồ sơ tài liệu.
Hồ sơ chính là những định hướng để việc nghiên cứu diễn ra thuận lợi và ít tốn công sức,
đảm bảo tính khoa học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
15

- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức…
b. Lập hồ sơ tài liệu:
Tập hồ sơ có các loại tài liệu như đã hướng dẫn trong sách chuyên đề. HS có thể sử dụng
hình ảnh trong sách chuyên đề để in ra làm phiếu ghi chú hoặc thiết kế lại, miễn sao đáp
ứng các phần theo mẫu và có tính thẩm mĩ. Phần đầu của tập hồ sơ, nên sử dụng bảng
kiểm sau đây để kiểm tra các thành phần và đặc điểm xem có đủ hay chưa.

III.BÀI TẬP THỰC HÀNH:
16

NV3: Thực hành bài tâp
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: HS vận dựng lí thuyết đã học để tập thực hành các bước
nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ ( làm ở nhà)
- GV quan sát, gợi mở
-HS có thể:
+ Thực hiện cá nhân hoặc nhóm;
+ HS đọc kĩ câu hói để xác định yêu cầu, có thể gạch chân các từ quan trọng cần lưu ý;
+ Có thể tham khảo các mẫu phiếu, sơ đồ trong quá trình thực hiện các bài thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại vấn đề.
1. Câu 1.

17

1. Thực hiện bài tập 2,3,4/ 29 ở nhà -> Báo cáo tại lớp
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
PHẦN HAI: VIẾT BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ
MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN (4 tiết)
I.

VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN
GIAN

Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Để kích hoạt kiến thức nền, giúp HS tiếp thu tốt bài học
và chuẩn bị tâm thế học tập tích cực, chủ động, GV tổ chức hoạt động khởi động với
nhiều hình thức như: trắc nghiệm nhanh; trò chơi đố vui, trò chơi ô chữ; đoán ý đồng
đội,... xoay quanh các nội dung sau:
(1) Quy trình và thao tác thực hiện nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian: những

lưu ý quan trọng, những thao tác cơ bản,...
(2) Tri thức về bài báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đã được học trong chủ

điểm Những di sản văn hoá (Bài 4, Ngữ văn 10, tập một, bộ sách Chân trời sáng tạo): đặc
điểm kiểu bài; quy trình thực hiện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm đôi
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày Sản phẩm
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dựa vào bảng kiểm
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức 
DỰ KIẾN SẢN PHẨM

18

1.Dạy viết báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề VHDG
Câu hỏi 1
- NC về các PTBĐ trong câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi
phía Bắc
- Câu hỏi NC: câu đố và hát đố dân gian về tự nhiên của các dân tộc miền núi phía Bắc có
đặc điểm gì về phương thức biểu đạt.
Câu hỏi 2.
- Ý chính: Cơ sở lí luận, câu đố khám phá hiện thực bằng trực giác và liên tưởng (nội
dung), hát đố lối biểu đạt đồng hành lí trí và cảm xúc
- Bố cục bài báo cáo: nhan đề, tóm tắt, cơ sở lí luận, nội dung kết quả nghiên cứu, kết
luận
Câu hỏi 3.
-Nội dung chính của phần tóm tắt: bối cảnh, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
-Nội dung KL:Khái quát lại KQ nghiên cứu, trả lời câu hỏi NC
Câu hỏi 4.
Hai phương pháp NC trong bài báo cáo: PP tổng hợp lí thuyết, phương pháp phân tích,
tổng hợp
Câu 5. Cước chú, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ sử dụng phù hợp, liên kết với nội
dung, góp phần bổ sung thông tin làm rõ nội dung
Câu 6. Tài liệu sách giấy đã xuất bản, sắp xếp theo tên tác giả. Cú pháp trình bày mục tài
liệu tham khảo: Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách, NXB, nơi xuất bản)
2.Thực hành viết báo cáo:
 Các bước viết

19

20

 Bài viết tham khảo

Vấn đề nghiên cứu là mô típ “Chiều chiều….” trong ca dao yêu thương
tình nghĩa. Chiều chiều… “ nỗi nhở trong ca dao:
Liên quan đến buổi chiều, ca dao có nhiều cấu trúc phổ biến như: chiều chiều,
chiều hôm, chiếu nay… Chiều là khoảng thời gian gần tối, trước khi bóng hoàng
hôn đổ xuống, mang trạng thái tĩnh, hay gợi buồn. Đây là thời gian rảnh rỗi nhất
trong ngày, là thời điểm củ gặp gỡ, đoàn tụ, trở về (con chim dáo dát bay về tổ,
thuỷ triều cũng vội vã về với biển, con người cũng trở về với mái ấm, chỗ dựa của
lòng mình là tình yêu và tình cảm gia đình). Ấy vậy mà vào thời điểm ấy, các
chàng trai, cô gái cô đơn xa cách người thương, còn người phụ nữ lấy chồng xa
quê thì bơ vơ nơi đất khách quê người. Vì vậy khi câu hát của họ vang lên là cả
một khoảng trời nhớ thương, là những khoảng trống vô hình, là những lời tâm sự
thiết tha chân tình. Trong ca dao chúng ta bắt gặp rất nhiều mô-típ về thời gian,
nhất là thời gian “chiều chiều. Đó là một mô-típ chứa đựng rất nhiều thú vị nhưng
cũng còn nhiều ẩn số chờ đợi chúng ta tiếp tục khám phá và tìm hiểu.
a. Cơ sở lí luận
Ông Chu Xuân Diên cho rằng Ca dao dân ca là tên gọi chung các thể loại trữ
tình dân gian kết hợp lời thơ và giai điệu nhạc, nội dung miêu tả những tâm trạng,
những tư tưởng và tình cảm của con người. Phần lớn lời thơ của dân ca được gọi là
ca dao. Mặt khác, ca dao không chỉ là lời hát, mà còn là lời nói (dùng xen vào lời
nói thường). Tương tự, ông Đỗ Bình Trị định nghĩa dân ca – ca dao là tên gọi
chung các thể loại trữ tình dân gian. Trong diễn xướng đó là những bài ca, là thơ
được hát lên theo những giai điệu nhạc nhất định. Các thể loại dân ca có bản chất
chung là trữ tình (tức là chủ yếu biểu hiện những tâm trạng, những cảm nghĩ của
con người) và khác nhau về chức năng sinh hoạt là chính. Và theo ông, thuật ngữ
ca dao và dân ca hoàn toàn tương đương với nhau. Hiểu theo nghĩa rộng, đây là
một khái niệm bao hàm ba yếu tố gắn bó chặt chẽ với nhau. Đó là lối hát (tức là
hình thức sinh hoạt ca hát hay phương thức diễn xướng), có hát trong lễ hội và hát
trong ngày thường (sinh hoạt, lao động), có hát trơn và hát kèm theo (kèm theo khí
nhạc, múa, trò chơi), có hát cuộc (hát lề lối) và hát vặt, có hát theo “bọn” (hát tập
thể) và hát một người…… Thứ hai là điệu hát (tức là làn điệu nhạc của những câu
hát) bao gồm cả hệ thống phong phú, từ những điệu hát mộc mạc như hát – nói –
kể… đến những điệu hát đã đạt đến trình độ nghệ thuật cao (đã thành giai điệu như
lý, hò, hát. ). Thứ ba là lời hát (tức là lời ca đã tước bỏ tiếng đệm, tiếng láy, tiếng
đưa hơi) còn gọi là lời thơ. Lời của ca dao chính là thơ. Từ đó, ông Đỗ Bình Trị rút
ra nhận định rằng, khi nghiên cứu , giới thiệu “những câu hát – bài hát dân gian”
21

một cách toàn vẹn hoặc chỉ riêng về mặt âm nhạc, ta gọi đó là dân ca. Còn khi
nghiên cứu, giới thiệu chỉ riêng phần lời của những câu hát – bài hát ấy, ta gọi đó
là ca dao. Tóm lại , ca dao, dân ca  là những bài thơ dân gian do nhân dân lao
động sáng tác và thuộc thể loại trữ tình đã diễn tả một cách sinh động và sâu sắc
đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động.
Ngôn ngữ trong ca dao đậm đà màu sắc địa phương, giản dị, chân thực, hồn
nhiên, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.Có nhiều bài ca dao
được lan truyền nhanh chóng trở thành tiếng nói riêng của nhiều địa phương khác
nhau nhờ sự thay đổi địa danh là chủ yếu. Ca dao là phần lời của dân ca, do đó các
thể thơ trong ca dao cũng sinh ra từ dân ca như các thể thơ lục bát, song thất lục
bát hay lục bát biến thể,….Hình ảnh trong ca dao giàu giá trị gợi hình, gợi cảm
được biểu hiện qua các biểu tượng, các biện pháp tu từ, cách ngắt nhịp, giọng điệu,
…
Nội dung của ca dao dân ca Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng .Ca dao
dân ca phản ánh một cách đa dạng những tình cảm phong phú của thế giới nội tâm
con người. Đó là những tâm tư tình cảm trong những phạm vi khác nhau (gia đình
– xã hội) trong những lĩnh vực khác nhau (lao động, sinh hoạt…), trong những mối
quan hệ khác nhau như đối với quê hương đất nước, đồng bào, trong đối nhân xử
thế ngoài xã hội, trong quan hệ ruột rà máu mủ gia đình – đặc biệt là quan hệ tình
yêu đôi lứa. Đây là nội dung lớn nhất, hay nhất và có đời sống sâu rộng nhất trong
ca dao dân ca trữ tình nói chung. Ca dao dân ca còn phản ánh hiện thực lịch sử xã
hội của dân tộc. Những tình cảm tự hào về truyền thống thông qua các nhân vật và
sự kiện lịch sử; những cuộc kháng chiến và chiến thắng giặc ngoại xâm, những
cuộc đấu tranh giai cấp gay gắt và quyết liệt…tất cả tạo nên một bức tranh sinh
động đa dạng về chiều dài lịch sử nước nhà (bằng cả cảm hứng ca ngợi và phê
phán) để tạo nên hai kiểu loại chính của ca dao là ca dao trữ tình và tiếng nói hài
hước.
b. Những bài ca dao “Chiều chiều,…” là nỗi nhớ của người con lấy chồng
xa xứ nhớ cha mẹ
Đây là lời của cô con gái nhớ mẹ:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Chiều chiều! Nốt nhạc đã dạo đầu cho một môtíp gợi buồn. Đằng sau nốt
nhạc ấy hiện lên chân dung một cô gái với một nỗi buồn khắc khoải. Nỗi buồn của
một cô gái mới về nhà chồng còn lạ lẫm chưa quen, trong lòng cồn cào bao nỗi nhớ
về gia đình, cha mẹ và những kỷ niệm đẹp. Thế là chiều nào cũng vậy, cô lén ra
22

ngõ sau nhà, nơi ít người lại qua, ít ai để ý, ở đó cô có thể tránh mọi con mắt dò xét
để thả hồn qua những nỗi nhớ, để “trông về quê mẹ”. Mà có xa xôi gì cho cam. Có
khi chỉ cách có một quãng đồng mà hóa ngàn dặm tít mù, bởi một lẽ thời phong
kiến người con gái có chồng là đóng khung cuộc đời mình ở nhà chồng. Bài ca dao
mở ra là “chiều chiều” khép lại là “chín chiều” như đóng chặt tất cả những con
đường mà cô có thể về với mẹ. Thật xót xa cho thân phận những người phụ nữ thời
phong kiến.
Ở một lời ca khác nỗi nhớ đã trở thành nỗi đau tột cùng khi người con gái
chạm vào màn sương của sự mất mát:
Chiều chiều xách giỏ hái rau
Ngó lên mả mẹ ruột đau như dần
Hình ảnh người mẹ đã tan vào khói sương của hoài niệm. Chỉ còn lại trong
trái tim người con gái xa quê một nỗi đau không bao giờ lành lặn. Nỗi đau ấy lại
tiếp tục cộng hưởng ở những thế hệ bạn đọc mai sau.
c. Là nỗi nhớ của những người yêu nhau
Nhớ người quân tử:
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều
Nhớ người quân tử khăn điều vắt vai
Chiều chiều đã trở thành điểm hẹn của nỗi nhớ, điệp khúc của sự chờ đợi.
“Người quân tử”- địa chỉ của nỗi nhớ ấy vừa gần gũi vừa xa xôi, vừa thực vừa mộng,
vừa là một chàng trai cụ thể vừa là một chàng trai trong tâm tưởng, tưởng tượng.
Nhớ câu ân tình:
Chiều chiều mang giỏ hái dâu
Hái dâu không hái hái câu ân tình
Nỗi nhớ và tình yêu của một cô thôn nữ hái dâu nào đó sao mà thiết tha đằm
thắm đến vậy. Có thật chăng khi yêu đầu óc con người ta mụ mị đi, hay thẫn thờ và
hay xao lãng công việc? Lời ca như thủ thỉ thù thì, mộc mạc, chân chất diễn tả cái
tình thật thà sâu nặng của cô gái hái dâu.
Chiều chiều là thời điểm diễn xướng chủ yếu của ca dao dân ca trữ tình. Câu hò
câu hát vang lên trên dòng kinh, cây đa, bến nước, sân đình… nhiều nhất vào thời
điểm ấy. Đây cũng là thời điểm phần tự do về cuộc sống bên trong con người bộc lộ
rõ nhất.
Các chàng trai mạnh dạn bày tỏ tâm tư tình cảm của mình:
Chiều chiều ra đứng bờ ao
Nước kia không khát, khát khao duyên nàng
Hoặc:
23

Chiều chiều ra đứng bờ biền
Nhện giăng tơ đóng cảm phiền thương em.
Rồi các chàng tán tỉnh trêu ghẹo:
Chiều chiều vãn cảnh vườn đào
Hỏi thăm hoa lý rơi vào tay ai?
Hay:
Chiều chiều vịt lội bàu sen
Để anh lên xuống làm quen ít ngày
Dường như bao giờ các chàng cũng mạnh dạn hơn, chủ động hơn trong việc tỏ
tình. Nhưng đôi lúc sự táo bạo của “phe tóc dài” cũng đâu thua kém gì “phái mày
râu”.
Chiều chiều ra đứng cổng làng
Nghe trống bãi tràng em chạy đón anh
Và:
Chiều chiều vịt lội sang sông
Trời gầm đá nẻ thiếp không bỏ chàng
Qua đó chúng ta ...
 
Gửi ý kiến