CĐHT Ngữ văn 10.SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 06h:17' 28-11-2023
Dung lượng: 388.5 KB
Số lượt tải: 282
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 06h:17' 28-11-2023
Dung lượng: 388.5 KB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP 2
SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
15 tiết
(Phần I: 6t, phần II: 7t, phần III: 2t)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ
thể về đọc trải nghiệm vở diễn, thực hành các khâu thuộc hoạt động sân khấu hóa,... trong quá
trình học tập chuyên đề nhằm đáp ứng các YCCĐ như sau:
– Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
– Biết cách tiến hành sân khấu hóa một tác phẩm văn học.
– Biết đóng vai các nhân vật và biểu diễn.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong VB văn học và ngôn ngữ trong VB sân
khấu.
1.2. Năng lực chung
– NL giao tiếp và hợp tác: phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ của nhóm.
– NL tự chủ và tự học: tự nghiên cứu và thực hiện các yêu cầu học tập cụ thể.
– NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến
vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
2. Phẩm chất
- Biết yêu quý cái đẹp trong nghệ thuât, trân trọng những sáng tạo của bản thân và người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tivi dùng chiếu tranh ảnh, video clip tư liệu liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi để giao
nhiệm vụ HT cho HS.
– Giấy A4, A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán
giấy/ nam châm.
– SGK, SGV.
– Một số tranh ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung bài học (dùng cho hoạt động
mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới).
– Phiếu PHT.
– Bảng kiểm đánh giá NL giao tiếp và hợp tác.
– Rubric chấm bài viết kịch bản sân khấu hóa tác phẩm văn học của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (0.5 tiết)
a. Mục tiêu
Nhận biết được nhiệm vụ HT của chuyên đề.
Tạo hứng thú về chuyên đề: Sân khấu hóa tác phẩm văn học
1
b.N ội dung : GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm
Câu trả lời, suy nghĩ của của HS về chủ điểm của bài học.
Câu trả lời của học sinh về phần Đọc và thể loại chính của bài học.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS xem clip trích đoạn những tác phẩm VH được sân khấu hóa. Sau đó, gọi tên
tác phẩm văn học được sân khấu hóa.
Link tác phẩm sân khấu hóa:
• https://www.youtube.com/watch?v=rHdfBw2MCeM (Hồn Trương Ba, da hàng thịt)
• https://www.youtube.com/watch?v=LjVlo4-5160 (Lục Vân Tiên)
• https://www.youtube.com/watch?v=Bzbfqs6oAec (Chiếc lược ngà)
HS làm việc cặp đôi:
(2) Hoàn thành cột K và W của phiếu KWL sau:
K
(Những gì đã biết về sân
khấu hóa tác phẩm VH)
Gợi ý:
W
(Những gì muốn
biết thêm về sân
khấu hóa tác phẩm
VH)
Gợi ý:
– Theo em, thế nào là sân
khấu hóa tác phẩm VH?
– Em đã có kinh nghiệm
gì về sân khấu hóa tác
phẩm VH?
…
Dựa vào yêu cầu cần đạt
của bài học, em hãy liệt
kê những điều muốn biết
thêm về sân khấu hóa tác
phẩm VH.
…
L
(Những gì đã học được về
sân khấu hóa tác phẩm
VH)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1), cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ
(2).
* Báo cáo, thảo luận
(1) HS trả lời cá nhân tên tác phẩm VH được sân khấu hóa trong các đoạn clip.
(2) Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày nội dung cột K và W của phiếu KWL. Các nhóm
khác bổ sung (nếu có). GV ghi chú tóm tắt nội dung trả lời của HS trên phiếu KWL chung của
cả lớp (treo trên bảng hoặc chiếu trên màn chiếu).
* Kết luận, nhận định
(1) GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới: Chuyên đề này sẽ giúp các em
có thể tự tin tham gia vào hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học cùng bạn bè, có thêm cơ
hội để hiểu thấm thía hơn rằng mỗi tác phẩm nhân vật văn học thường mang thông điệp riêng
có đời sống riêng, đồng thời mang cả hơi thở nhịp sống của con người và thời đại đã sản sinh
ra nó.
2
(2) Dựa trên cột K và W mà HS đã làm, GV xác định những nội dung thống nhất mà các
em đã biết về sân khấu hóa tác phẩm VH; những vấn đề còn băn khoăn, cần trao đổi, tìm hiểu
thêm.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHẦN THỨ NHẤT: TÌM HIỂU VỀ SÂN KHẤU HÓA TÁC
PHẨM VĂN HỌC (5,5 tiết)
1) Hoạt động tìm hiểu từ tác phẩm văn học đến kịch bản sân khấu
a. Mục tiêu
– Nhận biết và nêu được tác dụng của các loại chú thích trong kịch bản sân khấu.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa văn bản học và kịch bản sân khấu.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong VB văn học và ngôn ngữ trong VB sân
khấu.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
– Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống.
b. Nội dung : Tìm hiểu từ tác phẩm văn học đ ến kịch bản sân khấu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS đọc trước phần thông tin (SCĐ/ tr.43), hoàn thành 2 phiếu học tập sau ở nhà:
PHT SỐ 1
Hoàn thành bảng sau về quá trình chuyển hóa từ tác phẩm văn học đến kịch bản sân khấu:
Tác phẩm VH
Kịch bản VH
Kịch bản sân khấu
Tác phẩm VH là gì?
Có những thể loại
nào?
………………………..
……………………….
……………………….
Kịch bản VH là gì?
Nó có gì khác với tác
phẩm VH
………………………..
……………………….
……………………….
Thế nào là kịch bản
sân khấu?
………………………..
……………………….
……………………….
Mối quan hệ giữa 3 thành tố trên?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
3
(2) HS đọc to VB Tóm tắt truyện dân gian Hồn Trương Ba, da hàng thịt trước lớp.
(3) HS phân vai, đọc kịch bản Hồn Trương Ba, da hàng thịt, sau đó trao đổi với bạn kế bên
về các câu hỏi trong PHT số 2.
PHT SỐ 2
1. Điền vào bảng sau:
Ngữ liệu
Lời của ai
dành cho ai?
Vai trò
Phân loại
(Tới đây Bắt đầu lớp kịch “Cuộc
đối thoại giữa Hồn và Xác”.Trên
sân khấu, hồn Trương Ba tách ra
khỏi xác anh hàng thịt và hiện lờ
mờ trong dáng Trương Ba thật.
Thân xác hàng thịt vẫn ngồi
Nguyên trên trẫm và lúc này chỉ
còn là thân xác).
(Hồn Trương Ba bần thần nhập
lại vào Xác hàng thịt. Trên sân
khấu, nhân vật Trương Ba biến
mất. Chỉ còn lại Xác hàng thịt
mang Hồn Trương Ba ngồi lặng lẽ
bên chõng… Vợ Trương Ba vào).
(Chị con dâu từ từ lui ra)
(Khi Hồn Trương Ba nẩn lên thì
đã thấy cái Gái đứng trước mặt
với cái nhìn lặng lẽ, soi mói).
(Đứng dậy, lập cập nhưng quả
quyết, đến bên cột nhà lấy một
nán hương châm lửa thắp lên. Đế
Thích xuất hiện).
2. Nếu ví dụ về đối thoại và độc thoại của nhân vật Hồn Trương Ba trong kịch bản?
3. Cơ sở nhận biết?
Độc thoại:................................................................................................................
................................................................................................................................
Đối thoại:.................................................................................................................
................................................................................................................................
Dấu hiệu:.................................................................................................................
................................................................................................................................
4
4. So sánh giữa tóm tắt truyện và kịch bản, chỉ ra những sự kiện, nhân vật mà
Lưu Quang Vũ đã lược bớt hoặc thêm vào?
Tên
Truyện dân gian
Kịch của LQV
Sự kiện
Nhân vật
5. So sánh xung đột và cách giải quyết xung đột trong màn VII kịch bản và truyện dân
gian, chỉ ra điểm giống và khác? Tác dụng?
Truyện dân gian
Kịch của LQV
Giống
Khác
Giải quyết Giống
xung đột
Khác
Tác dụng
Xung đột
5
(4) HS hoàn thành câu hỏi 2 (SCĐ/tr.50), trao đổi với bạn kế bên.
(5) HS trả lời cá nhân câu hỏi 6 (SCĐ/ tr.51)
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU TỪ TÁC PHẨM VĂN HỌC ĐẾN
KỊCH BẢN SÂN KHẤU
Hướng dẫn sử dụng: GV sử dụng để đánh giá HS trong quá trình HS tham gia thực hiện
nhiệm vụ, khi HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Nội dung
đánh giá
Tốt
Quá
trình - HS xung phong trả lời
tham gia hoạt câu hỏi, thực hiện nhiệm
động
vụ cá nhân một cách tích
cực.
- HS đọc mẫu đúng tinh
thần thể loại.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bước của
nhiệm vụ.
- HS có thái độ tích cực
thảo luận, hòa nhã, tôn
trọng bạn cùng nhóm.
Sản
phẩm HS hoàn thành đầy đủ,
PHT số 1, số đúng khoảng 80%
2
Câu trả lời cá Nêu được chính xác
nhân
nguyên nhân điểm khác
biệt trong sáng tác của
LQV và truyện dân gian.
Mức độ đánh giá
Khá
- HS có thái độ hợp
tác khi được GV yêu
cầu thực hiện nhiệm
vụ.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bước của
nhiệm vụ.
- HS có thái độ tôn
trọng bạn cùng nhóm.
Trung bình
- HS chưa chủ động/
chưa có thái độ hợp
tác khi được GV yêu
cầu thực hiện nhiệm
vụ.
- HS chưa thực hiện
đầy đủ trình tự các
bước của nhiệm vụ.
- HS thiếu hợp tác/
chưa tôn trọng bạn
cùng nhóm.
HS hoàn thành, đúng HS chưa hoàn thành
khoảng 60%
đầy đủ phiếu, trả lời
đúng dưới 50%
Nêu được những Nêu chưa chính xác
nguyên nhân chính nguyên nhân điểm
dẫn đến điểm khác khác biệt trong sáng
biệt trong sáng tác tác của LQV và
của LQV và truyện truyện dân gian.
dân gian.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và thực hiện các nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV, các PHT hoàn thành ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận
Nhiệm vụ (1), (3), (4): mời 2-3 HS trả lời phần chuẩn bị, các HS còn lại nhận xét, góp ý.
Sau đó giáo viết chốt lại, chiếu trên màn chiếu.
Nhiệm vụ (2): HS đọc to tại lớp, các HS còn lại nhận xét.
Nhiệm vụ (5): HS trả lời cá nhân, các HS còn lại nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai mà tập trung đánh
6
giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi. GV có thể tham
khảo phần gợi ý trả lời các câu hỏi sau:
*
PHT SỐ 1
Hoàn thành bảng sau về quá trình chuyển hóa từ tác phẩm văn học đến kịch bản sân khấu:
Tác phẩm VH
Kịch bản sân khấu
Kịch bản VH
Tác phẩm VH là
Kịch bản văn học cũng
công trình nghệ thuật
là một tác phẩm văn
ngôn từ kết quả hoạt
học với đầy đủ các đặc
động sáng tác của cá
điểm và chức năng, bên
nhân nhà văn hoặc
cạnh đó kịch bản văn
tập thể tác giả nhằm
học cũng mang những
thực hiện thể hiện
đặc điểm khác để có thể
một bức tranh đời
biểu diễn một cách liền
sống gửi gắm một
mạch trên sân khấu.
thông điệp.
Mối quan hệ giữa 3 thành tố trên:
Kịch bản sân khấu
chính là một phương
án trình diễn cụ thể
và thực tế dựa trên
kịch bản văn học.
•
Kịch bản sân khấu và kịch bản văn học gần gũi nhưng không là một.
•
Nếu tác phẩm văn học là tác phẩm tự sự hay tác phẩm trữ tình thì nhà biên kịch phải chuyển thể cải biên thành kịch bản
văn học rồi từ kịch bản văn học mới thành kịch bản sân khấu.
PHT SỐ 2
1. Điền vào bảng sau:
Lời của ai
dành cho ai?
(Tới đây Bắt đầu lớp kịch “Cuộc Lời chỉ dẫn
đối thoại giữa Hồn và Xác”.Trên
sân khấu
sân khấu, hồn Trương Ba tách ra dành cho các
khỏi xác anh hàng thịt và hiện lờ
nhân vật.
mờ trong dáng Trương Ba thật.
Thân xác hàng thịt vẫn ngồi
Nguyên trên trẫm và lúc này chỉ
còn là thân xác).
(Hồn Trương Ba bần thần nhập
lại vào Xác hàng thịt. Trên sân
khấu, nhân vật Trương Ba biến
mất. Chỉ còn lại Xác hàng thịt
mang Hồn Trương Ba ngồi lặng lẽ
Ngữ liệu
Vai trò
Phân loại
Gợi ý về hành Chỉ dẫn bố trí
động, sự xuất hiện sân khấu, chỉ
của Hồn và Xác; dẫn diễn xuất
hướng dẫn bày trí
sân khấu.
Gợi ý về sự biến Chỉ dẫn bố trí
mất của Xác, tâm sân khấu, chỉ
trạng của Hồn dẫn diễn xuất
Trương Ba.
7
bên chõng… Vợ Trương Ba vào).
(Chị con dâu từ từ lui ra)
(Khi Hồn Trương Ba ngẩn lên thì
đã thấy cái Gái đứng trước mặt
với cái nhìn lặng lẽ, soi mói).
(Đứng dậy, lập cập nhưng quả
quyết, đến bên cột nhà lấy một
nắm hương châm lửa thắp lên. Đế
Thích xuất hiện).
Gợi ý về hành
động của chị con
dâu
Gợi ý về hành
động của cái Gái
và Hồn Trương Ba
Gợi ý về hành
động của Hồn
Trương Ba và sự
xuất hiện của Đế
Thích
Chỉ dẫn bố trí
sân khấu
Chỉ dẫn diễn
xuất
Chỉ dẫn diễn
xuất
2.Nếu ví dụ về đối thoại và độc thoại của nhân vật Hồn Trương Ba trong kịch bản? Cơ sở
nhận biết?
- Xem SGK – trích đoạn vở kịch ( xem lại video)
- Cơ sở nhận biết : Đối thoại, đọcp thoại...
3.Độc thoại: “Không! Không! Tôi không muốn sống như thế này mãi! Tôi chán cái chỗ ở không
phải của tôi này lắm rồi, chán lắm rồi! Cái thân thể kềnh càng thô lỗ này, ta bắt đầu sợ mi, ta
chỉ muốn rời xa mi tức khắc! Nếu cái hồn của ta có hình thù riêng nhỉ, để nó tách ra khỏi cái
xác này, dù chỉ một lát”. (Lời Hồn Trương Ba)
Đối thoại: “Có thật thế không?” (lời Xác hàng thịt)
Dấu hiệu:
.Độc thoại là giao tiếp một chiều, không có sự luân phiên lời thoại với nhân vật khác.
.Đối thoại là giao tiếp hai chiều, là cuộc trò chuyện giữa hai hoặc nhiều nhân vật, có sự
luân phiên lời nói.
4.So sánh giữa tóm tắt truyện và kịch bản, chỉ ra những sự kiện, nhân vật mà Lưu Quang Vũ đã
lược bớt hoặc thêm vào?
Truyện dân
Tên
Kịch của LQV
gian
Những phiền phức của Hồn Trương Không có Được thêm vào
Ba khi sống trong xác hàng thịt
Sự kiện
Cuộc tranh chấp của 2 người vợ, quan
Có
Bị lược bỏ
phủ phân xử bằng cách đặc biệt
Nam Tào, Bắc Đẩu, con trai Trương Không có Được thêm vào
Nhân vật
Ba, con dâu, cái Gái, cu Tị, Trưởng
Hoạt, Lí trưởng
5 So sánh xung đột và cách giải quyết xung đột trong màn VII kịch bản và
truyện dân gian, chỉ ra điểm giống và khác? Tác dụng?
8
Xung đột
Giải quyết xung đột
Tác dụng
Truyện dân gian
Kịch của LQV
Trương Ba là người tốt bị chết oan
Trương Ba sống lại trong
xác hàng thịt nhưng lại gặp
phải bi kịch (đánh mất bản
thân, bị người thân từ chối)
Giống
Khác
Giống
Khác
Trương Ba sống lại (trong Trương Ba chấp nhận chết,
xác hàng thịt), đoàn tụ gia trả lại xác cho hàng thịt để
đình.
được là chính mình.
Thông điệp: không thể sống không là chính mình với bất cứ
giá nào.
Hướng dẫn Câu hỏi 2. (SCĐ/ tr.50):
Lời thoại của nhân vật
Chỉ dẫn sân khấu
tương ứng
Vợ Trương Ba: - Chưa biết! Đi
cấy thuê, làm mướn ở đâu cũng
được… đi biệt… (…). Để ông được (rưng rưng)
thảnh thơi với cô vợ người hàng thịt…
Còn hơn là thế này… (…)
(khóc)
Hồn Trương Ba: - Bà! (sau một
hồi lâu) Sao lại đến nông nỗi này?
(…)
Hình thức chính tả, tác
dụng của chỉ dẫn
• Chỉ dẫn sân khấu đặt trong
ngoặc đơn, in nghiêng.
• Tác dụng: giúp phân biệt
được lời thoại của nhân
vật và chỉ dẫn sân khấu,
gợi cách diễn xuất cho
diễn viên.
Hướng dẫn : Câu hỏi 6 (SCĐ/ tr.51): Xuất phát từ cả đặc trưng của thể loại và ý đồ sáng tạo
của tác giả. Sau khi xác định được mục đích và thông điệp muốn gửi gắm đến người xem, người
biên kịch sẽ lựa chọn hình thức nghệ thuật thích hợp để chuyển tải ý đồ sáng tạo của mình.
2) Hoạt động trải nghiệm vở diễn
a. Mục tiêu
– Hiểu được thế nào là sân khấu sân khấu hóa tác phẩm văn học.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa văn bản học VB sân khấu và vở diễn.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ sân khấu và ngôn ngữ kịch bản sân khấu.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
– Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống.
b. Nội dung: Vở diễn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Xem trước vở diễn ở nhà theo đường link:
https://vtv.vn/video/hon-truong-ba-da-hang-thit-474453.htm
(2) Hoàn thành phiếu học tập sau về vai trò của các bộ phận trong vở diễn.
9
Bộ phận
Chịu trách nhiệm
nội dung
Chỉ đạo sản xuất
Tổ chức sản xuất
Kịch bản
Đạo diễn
Phó đạo diễn
Quay phim
Dựng phim
Chủ nhiệm
Các diễn viên
PHT SỐ 3
Người chịu trách nhiệm
Vai trò
(3) Xem trích đoạn màn VII tại lớp, chú ý các câu hỏi SCĐ/ tr.52, ghi chép trong quá trình
xem clip để thảo luận nhóm (3-4 HS/ nhóm) về các câu hỏi cuối bài.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VỞ DIỄN
Hướng dẫn sử dụng: GV sử dụng để đánh giá HS trong quá trình HS tham gia thực hiện nhiệm
vụ, khi HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Nội dung
đánh giá
Tốt
Quá
trình - HS nghiêm túc theo dõi
tham gia hoạt clip, có ghi chép để trả lời
động
câu hỏi.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bước của
nhiệm vụ.
- HS có thái độ tích cực
thảo luận, hòa nhã, tôn
trọng bạn cùng nhóm.
Mức độ đánh giá
Khá
- HS tương đối
nghiêm túc theo dõi
clip, có ghi chép
nhưng chưa đầy đủ.
Trung bình
- HS chưa nghiêm túc
theo dõi clip, không
ghi chép.
- HS chưa thực hiện
đầy đủ trình tự các
- HS thực hiện đầy đủ bước của nhiệm vụ.
trình tự các bước của - HS thiếu hợp tác/
nhiệm vụ.
chưa tôn trọng bạn
- HS có thái độ tôn cùng nhóm.
trọng bạn cùng nhóm.
Sản
phẩm HS hoàn thành đầy đủ, HS hoàn thành, đúng HS chưa hoàn thành
PHT số 3
đúng khoảng 80%
khoảng 60%
đầy đủ phiếu, trả lời
đúng dưới 50%
Thảo luận
HS trả lời được khoảng HS hoàn thành, đúng HS trả lời đúng dưới
nhóm
80% câu hỏi
khoảng 60%
50%
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem trước clip ở nhà, xem cảnh VII tại lớp và thực hiện các
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, các PHT hoàn thành ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận
10
Nhiệm vụ (2), (3): mời 2-3 HS trả lời phần chuẩn bị, các HS còn lại nhận xét, góp ý. Sau
đó giáo viết chốt lại, chiếu trên màn chiếu.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS
đối với việc trải nghiệm vở diễn. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai mà
tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
GV có thể tham khảo phần gợi ý trả lời các câu hỏi sau:
PHT SỐ 3
Bộ phận
Người chịu trách nhiệm
Vai trò
Trung tướng, TS. Mai Văn Hà Người đứng đầu và đảm nhận
Chịu trách nhiệm
việc điều phối đối với các hoạt
nội dung
Chỉ đạo sản xuất
Tổ chức sản xuất
Kịch bản
Đạo diễn
Phó đạo diễn
Quay phim
Dựng phim
Chủ nhiệm
động của Ekip
Đại tá Nguyễn Anh Tuấn
Người chịu trách nhiệm chính
về các khâu sản xuất.
Lê Nam, Trung Thành, Ngọc Người trực tiếp làm việc với
Lan, Quang Huy
đạo diễn và toàn bộ các nhóm
khác trong quá trình từ giai
đoạn phát triển ý tưởng, lên
kịch bản cho đến khâu hoàn
thiện sản phẩm và phát hành.
Lưu Quang Vũ
Người viết văn bản kịch
NSƯT Phạm Lê Nam
Người chịu trách nhiệm cho
chất lượng nghệ thuật của vở
kịch, chỉ đạo diễn xuất, quay
phim
Chu Thành, Bá Tơn
Hỗ trợ đạo diễn
Quang Minh, Thế Bảo, Hoàng Người quay lại toàn bộ quá
Hà, Mạnh Linh
trình vở diễn diễn ra trên sân
khấu từ nhiều góc máy.
Hoàng Nam
Chịu trách nhiệm tổng hợp các
cảnh quay nháp được chuyển về
sau buổi diễn, chỉnh sửa, cắt
ghép thành 1 video hoàn chỉnh.
Hồng Hạnh
Đại diện nhà sản xuất hoặc là
người có cổ phần, kiểm soát
toàn bộ khâu tài chính; đồng
thời điều hành, hỗ trợ quá trình
sản xuất, và là vai trò "cầu
nối" giữa nhà sản xuất - phát
hành và ekip sáng tạo.
11
Các diễn viên
Biểu diễn theo kịch bản
Câu 1 SCĐ/ tr.52: Có thể nhận biết các âm thanh: tiếng mưa, sấm chớp, tiếng sáo, tiếng
đàn,…; ánh sáng: đèn sân khấu, đèn chiếu. Tác dụng: âm thanh- diễn tả cuộc sống, tạo kịch
tính, sự hồi hộp; ánh sáng- biểu thị thời gian; sự kết hợp âm thanh và ánh sáng – đầy nhanh
xung đột, tăng tính biểu đạt cảm xúc,...
Câu 2 SCĐ/ tr.52: Một số điểm khác biệt
Không gian và thời lượng của vở diễn có sự hạn chế;
Hệ thống nhân vật có sự giảm bớt, không có sự xuất hiện của cái Gái cu Tị;
Cách kết thúc cũng có sự thay đổi;
Cách sắp xếp, bài trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, diễn xuất của nhân vật tác động
trực tiếp đến thị giác và thính giác của người xem điều này mang lại những tác động
về mặt cảm xúc một cách trực tiếp, mạnh, nhanh hơn khi đọc văn bản.
Lý giải: Sự khác biệt phụ thuộc vào đặc trưng của loại hình nghệ thuật biểu diễn sân khấu và
sự cải biên của nhà sản xuất trong quá trình hiện thực hóa kịch bản.
Câu 3 SCĐ/ tr.52: Một số nhận xét:
Khi diễn xuất, người diễn viên vận dụng biểu cảm, cử chỉ, ngữ điệu,… kết hợp với
lời thoại để thể hiện xúc cảm, tính cách, tâm trạng,… của nhân vật
Ngôn ngữ nhân vật trên sân khấu có tính trực quan, sống động, tác động mạnh đến
người xem.
…
Câu 4 SCĐ/ tr.52:
Trong cách kết thúc trong truyện dân gian hồn Trương Ba được sống lại thân xác của
hàng thịt; trong kịch bản chuyển, thể hồn Trương Ba chết hẳn, xác hàng thịt cũng
không còn, cu Tị được sống lại; trong vở diễn, hồn Trương Ba chết hẳn, anh hàng thịt
và cu Tị sống lại. Như vậy, có sự khác nhau giữa truyện dân gian, kịch bản của Lưu
Quang Vũ và vở diễn của Đạo diễn Phạm Lê Nam.
Nhận xét: cách kết thúc sáng tạo, không làm mất đi ý nghĩa của truyện, ngược lại còn
góp phần đem đến cho người đọc, người xem những thông điệp có ý nghĩa trong
cuộc sống: con người không nên chấp nhận cuộc sống vay mượn, luôn đấu tranh để
được là chính mình.
Từ kết thúc của truyện dân gian đến kết thúc của kịch bản sân khấu đã là một sáng
tạo nghệ thuật mang tính triết lý tuyệt vời của Lưu Quang Vũ. Có thể nói, trong tầm
đón đợi của dân gian, việc nhầm lẫn của Đế Thích được bù đắp sửa sai bằng cách cho
Trương Ba sống lại trong xác anh hàng thịt là có thể chấp nhận được. Tuy nhiên,
trong kịch bản Lưu Quang Vũ, đó không phải là lẽ công bằng, sự bù đắp mà chỉ là bi
kịch của cuộc sống. Sống không phải là đời sống của mình, sống trong hình hài một
người khác và mất đi căn tính, bản ngã của chính mình thì đó là sự trừng phạt hơn là
sự bù đắp. Cái chết của nhân vật Trương Ba vì thế hợp lý hơn với triết lý nhân sinh
mà Lưu Quang Vũ đã theo đuổi.
Câu 5 SCĐ/ tr.52:
12
Điều khó nhất khi thể hiện cuộc đối thoại giữa Hồn và Xác là thể hiện được sự mâu
thuẫn giằng xé giữa cái cao đẹp, thanh khiết với cái dung tục, tầm thường tồn tại trong
cùng một bản thể.
Cách xử lý của người diễn viên: vận dụng biểu cảm khuôn mặt. ngữ điệu và được sự
hỗ trợ từ hiệu ứng âm thanh. ánh sáng và đạo cụ để thể hiện sự đấu tranh gay gắt giữa
Hồn và Xác.
3) Hoạt động tìm hiểu đặc điểm của tác phẩm văn học và kịch bản sân khấu
a. Mục tiêu
– Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong tác phẩm văn học và ngôn ngữ kịch bản
sân khấu.
– Nhận biết được sự khác biệt về các đặc điểm về tính chất, không gian/ thời gian, phương
thức tiếp nhận giữa tác phẩm văn học và kịch bản sân khấu.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
b.Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm của tác phẩm văn học và kịch bản sân khấu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT.
d. Tổ chức hoạt động
*Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS dựa vào 2 văn bản đã tìm hiểu ở hoạt động 1, rút ra nhận xét về đặc điểm của tác
phẩm văn học và kịch bản sân khấu, điền vào bảng sau:
Nội dung
Tác phẩm VH
Kịch bản sân khấu
Ngôn ngữ
Tính chất
Không gian/ thời gian
Phương thức tiếp nhận
…
(2) Trao đổi với bạn kế bên để hoàn thành bảng vào tập
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
(1) HS suy nghĩ và tìm câu trả lời theo hình thức HT cá nhân.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ HT theo hình thức thảo luận cặp đôi cặp đôi.
*Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS/ nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS/
nhóm HS khác nhận xét, trao đổi, bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định: GV nhận xét, lưu ý cách HS giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm; nhận xét phần trả lời của các cá nhân HS và các nhóm, hướng dẫn HS chốt vấn đề
dựa trên những gợi ý bảng so sánh (SCĐ/ tr.53,54)
GV có thể giảng giải thêm cho HS về khái niệm kịch và kịch bản sân khấu.
e. Hoạt động tìm hiểu yêu cầu của việc sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà
trường
a.Mục tiêu
– Nhận biết được các dạng sân khấu hóa tác phẩm văn học.
– Hiểu được những yêu cầu của hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà
trường.
13
–
Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
b. Nội dung : Tìm hiểu yêu cầu của việc sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà
trường
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, bảng trả lời.
d. Tổ chức hoạt động
*Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS tìm hiểu ở nhà để tìm hiểu những kịch bản sân khấu nào đã được chuyển thể từ các
tác phẩm văn học để hoàn thành vào bảng sau:
Tác phẩm VH
Kịch bản chuyển thể
Tác giả kịch bản
Sự tích chú Cuội cung trăng
Bài ca dao Thằng Bờm
Lục Vân Tiên
Chữ người tử tù
Bữa tiệc máu
Những chiếc ấm đất
(2) Trao đổi với bạn kế bên để hoàn thành bảng
(3) Em có nhận xét gì về các hình thức phổ biến khi chuyển thể tác phẩm văn học?
(4) Theo em, khi chuyển thể tác phẩm văn học sang kịch bản sân khấu trong nhà trường,
cần đảm bảo những yêu cầu nào? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
(1) HS làm ở nhà và tìm câu trả lời theo hình thức HT cá nhân.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ HT theo hình thức thảo luận nhóm nhỏ (3-5HS).
(3) HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.
*Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS/ nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS/
nhóm HS khác nhận xét, trao đổi, bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định: GV nhận xét, lưu ý cách HS giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm; nhận xét phần trả lời của các cá nhân HS và các nhóm, hướng dẫn HS chốt vấn đề
dựa trên những gợi ý sau:
Hình thức
Tác phẩm VH
Kịch bản chuyển thể Tác giả kịch bản
chuyển thể
Sự tích chú Cuội cung Lời nói dối cuối cùng Lưu Quang Vũ
Dựa trên nhiều
trăng
tác phẩm VH
Bài ca dao Thằng Bờm
Lục Vân Tiên
Tiên Nga
Thành Lộc
Dựa trên một
tác phẩm VH
Chữ người tử tù
Vang bóng một thời
Nguyễn Hiếu
Dựa trên nhiều
tác phẩm VH
Bữa tiệc máu
Những chiếc ấm đất
Những yêu cầu của hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà trường:
- Gắn với mục tiêu môn học/ hoạt động giáo dục
14
- Phát huy được sự sáng tạo của cá nhân và tập thể
- Cần dựa trên các điều kiện cụ thể của nhà trường.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHẦN THỨ HAI: TỔ CHỨC XÂY DỰNG KỊCH BẢN VÀ
TẬP DIỄN XUẤT (7 tiết)
1. Hoạt động so sánh văn bản truyện Chuyện người con gái Nam Xương và kịch bản
chuyển thể
a. Mục tiêu
– Nhận biết được cách tiến hành sân khấu hóa một tác phẩm VH.
– Nhận biết được quy cách trình bày của một kịch bản sân khấu hóa.
– Biết cách viết một màn kết mới.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
b.Nội dung : Xây dựng kịch bản
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS, nhóm.
d.Tổ chức hoạt động
*Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS đọc văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
(2) HS phân vai đọc kịch bản chuyển thể.
(3) Hoàn thành phiếu học tập sau ở nhà và trình bày sản phẩm tại lớp:
15
PHT SỐ 4
1. So sánh Chuyện người con gái Nam Xương và kịch bản
Người con gái Nam Xương qua các nội dung sau:
Nội dung so sánh
Truyện
Kịch bản
Mức độ thay đổi
Số lượng nhân vật
Xung đột
Cách dẫn dắt và giải
quyết xung đột
Trình tự xuất hiện
của các sự kiện
Ngôn ngữ
Kết thúc
…
Lưu ý về cách thức chuyển thể một tác phẩm VH thành kịch bản:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2.So sánh cách biểu thị và các chỉ dẫn sân khấu trong VB kịch
Người con gái Nam Xương và kịch bản Hồn Trương Ba, da hàng thịt?
Từ đó, em có thu hoạch gì về quy cách trình bày một VB kịch?
Tiêu chí so sánh
Người con gái Nam Xương Hồn Trương Ba, da hàng
thịt
Cách biểu thị
Chỉ dẫn sân khấu
Bài học rút ra
3.Trong kịch bản Người con gái Nam Xương câu chuyện về nỗi oan của
Vũ Thị Thiết được “kể lại” bằng cách nào?
Theo bạn, đó có phải là một cải biên đáng ghi nhận của kịch bản này hay không?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.Dựa vào đoạn kết văn bản Chuyện người con gái Nam Xương (từ câu “lúc đến nhà, Phan
đem chuyện kể lại với họ Trương” đến hết truyện), bạn hãy viết một màn kết khác, sát
hơn với kết thúc trong văn bản truyện so với đoạn kết trong kịch bản trên. Thực hiện theo
nhóm (3-5HS) tại lớp trong 15 phút.
16
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SO SÁNH VĂN BẢN TRUYỆN CHUYỆN
NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG VÀ KỊCH BẢN CHUYỂN THỂ
Hướng dẫn sử dụng: GV sử dụng để đánh giá HS trong quá trình HS tham gia thực
hiện nhiệm vụ, khi HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Nội dung
đánh giá
Tốt
Quá
trình - HS đọc VB đúng ngữ
tham gia hoạt điệu và tâm trạng nhân
động
vật và lắng nghe nghiêm
túc.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bước của
nhiệm vụ.
- HS có thái độ tích cực
thảo luận, hòa nhã, tôn
trọng bạn cùng nhóm.
Sản
phẩm HS hoàn thành đầy đủ,
PHT số 4
đúng khoảng 80%
Mức độ đánh giá
Khá
- HS đọc VB tương
đối đúng ngữ điệu và
tâm trạng nhân vật và
lắng nghe khá nghiêm
túc.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bư...
SÂN KHẤU HÓA TÁC PHẨM VĂN HỌC
15 tiết
(Phần I: 6t, phần II: 7t, phần III: 2t)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ
thể về đọc trải nghiệm vở diễn, thực hành các khâu thuộc hoạt động sân khấu hóa,... trong quá
trình học tập chuyên đề nhằm đáp ứng các YCCĐ như sau:
– Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học.
– Biết cách tiến hành sân khấu hóa một tác phẩm văn học.
– Biết đóng vai các nhân vật và biểu diễn.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong VB văn học và ngôn ngữ trong VB sân
khấu.
1.2. Năng lực chung
– NL giao tiếp và hợp tác: phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ của nhóm.
– NL tự chủ và tự học: tự nghiên cứu và thực hiện các yêu cầu học tập cụ thể.
– NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến
vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
2. Phẩm chất
- Biết yêu quý cái đẹp trong nghệ thuât, trân trọng những sáng tạo của bản thân và người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tivi dùng chiếu tranh ảnh, video clip tư liệu liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi để giao
nhiệm vụ HT cho HS.
– Giấy A4, A0/ A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán
giấy/ nam châm.
– SGK, SGV.
– Một số tranh ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung bài học (dùng cho hoạt động
mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới).
– Phiếu PHT.
– Bảng kiểm đánh giá NL giao tiếp và hợp tác.
– Rubric chấm bài viết kịch bản sân khấu hóa tác phẩm văn học của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (0.5 tiết)
a. Mục tiêu
Nhận biết được nhiệm vụ HT của chuyên đề.
Tạo hứng thú về chuyên đề: Sân khấu hóa tác phẩm văn học
1
b.N ội dung : GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm
Câu trả lời, suy nghĩ của của HS về chủ điểm của bài học.
Câu trả lời của học sinh về phần Đọc và thể loại chính của bài học.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS xem clip trích đoạn những tác phẩm VH được sân khấu hóa. Sau đó, gọi tên
tác phẩm văn học được sân khấu hóa.
Link tác phẩm sân khấu hóa:
• https://www.youtube.com/watch?v=rHdfBw2MCeM (Hồn Trương Ba, da hàng thịt)
• https://www.youtube.com/watch?v=LjVlo4-5160 (Lục Vân Tiên)
• https://www.youtube.com/watch?v=Bzbfqs6oAec (Chiếc lược ngà)
HS làm việc cặp đôi:
(2) Hoàn thành cột K và W của phiếu KWL sau:
K
(Những gì đã biết về sân
khấu hóa tác phẩm VH)
Gợi ý:
W
(Những gì muốn
biết thêm về sân
khấu hóa tác phẩm
VH)
Gợi ý:
– Theo em, thế nào là sân
khấu hóa tác phẩm VH?
– Em đã có kinh nghiệm
gì về sân khấu hóa tác
phẩm VH?
…
Dựa vào yêu cầu cần đạt
của bài học, em hãy liệt
kê những điều muốn biết
thêm về sân khấu hóa tác
phẩm VH.
…
L
(Những gì đã học được về
sân khấu hóa tác phẩm
VH)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1), cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ
(2).
* Báo cáo, thảo luận
(1) HS trả lời cá nhân tên tác phẩm VH được sân khấu hóa trong các đoạn clip.
(2) Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày nội dung cột K và W của phiếu KWL. Các nhóm
khác bổ sung (nếu có). GV ghi chú tóm tắt nội dung trả lời của HS trên phiếu KWL chung của
cả lớp (treo trên bảng hoặc chiếu trên màn chiếu).
* Kết luận, nhận định
(1) GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới: Chuyên đề này sẽ giúp các em
có thể tự tin tham gia vào hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học cùng bạn bè, có thêm cơ
hội để hiểu thấm thía hơn rằng mỗi tác phẩm nhân vật văn học thường mang thông điệp riêng
có đời sống riêng, đồng thời mang cả hơi thở nhịp sống của con người và thời đại đã sản sinh
ra nó.
2
(2) Dựa trên cột K và W mà HS đã làm, GV xác định những nội dung thống nhất mà các
em đã biết về sân khấu hóa tác phẩm VH; những vấn đề còn băn khoăn, cần trao đổi, tìm hiểu
thêm.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHẦN THỨ NHẤT: TÌM HIỂU VỀ SÂN KHẤU HÓA TÁC
PHẨM VĂN HỌC (5,5 tiết)
1) Hoạt động tìm hiểu từ tác phẩm văn học đến kịch bản sân khấu
a. Mục tiêu
– Nhận biết và nêu được tác dụng của các loại chú thích trong kịch bản sân khấu.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa văn bản học và kịch bản sân khấu.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong VB văn học và ngôn ngữ trong VB sân
khấu.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
– Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống.
b. Nội dung : Tìm hiểu từ tác phẩm văn học đ ến kịch bản sân khấu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS đọc trước phần thông tin (SCĐ/ tr.43), hoàn thành 2 phiếu học tập sau ở nhà:
PHT SỐ 1
Hoàn thành bảng sau về quá trình chuyển hóa từ tác phẩm văn học đến kịch bản sân khấu:
Tác phẩm VH
Kịch bản VH
Kịch bản sân khấu
Tác phẩm VH là gì?
Có những thể loại
nào?
………………………..
……………………….
……………………….
Kịch bản VH là gì?
Nó có gì khác với tác
phẩm VH
………………………..
……………………….
……………………….
Thế nào là kịch bản
sân khấu?
………………………..
……………………….
……………………….
Mối quan hệ giữa 3 thành tố trên?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
3
(2) HS đọc to VB Tóm tắt truyện dân gian Hồn Trương Ba, da hàng thịt trước lớp.
(3) HS phân vai, đọc kịch bản Hồn Trương Ba, da hàng thịt, sau đó trao đổi với bạn kế bên
về các câu hỏi trong PHT số 2.
PHT SỐ 2
1. Điền vào bảng sau:
Ngữ liệu
Lời của ai
dành cho ai?
Vai trò
Phân loại
(Tới đây Bắt đầu lớp kịch “Cuộc
đối thoại giữa Hồn và Xác”.Trên
sân khấu, hồn Trương Ba tách ra
khỏi xác anh hàng thịt và hiện lờ
mờ trong dáng Trương Ba thật.
Thân xác hàng thịt vẫn ngồi
Nguyên trên trẫm và lúc này chỉ
còn là thân xác).
(Hồn Trương Ba bần thần nhập
lại vào Xác hàng thịt. Trên sân
khấu, nhân vật Trương Ba biến
mất. Chỉ còn lại Xác hàng thịt
mang Hồn Trương Ba ngồi lặng lẽ
bên chõng… Vợ Trương Ba vào).
(Chị con dâu từ từ lui ra)
(Khi Hồn Trương Ba nẩn lên thì
đã thấy cái Gái đứng trước mặt
với cái nhìn lặng lẽ, soi mói).
(Đứng dậy, lập cập nhưng quả
quyết, đến bên cột nhà lấy một
nán hương châm lửa thắp lên. Đế
Thích xuất hiện).
2. Nếu ví dụ về đối thoại và độc thoại của nhân vật Hồn Trương Ba trong kịch bản?
3. Cơ sở nhận biết?
Độc thoại:................................................................................................................
................................................................................................................................
Đối thoại:.................................................................................................................
................................................................................................................................
Dấu hiệu:.................................................................................................................
................................................................................................................................
4
4. So sánh giữa tóm tắt truyện và kịch bản, chỉ ra những sự kiện, nhân vật mà
Lưu Quang Vũ đã lược bớt hoặc thêm vào?
Tên
Truyện dân gian
Kịch của LQV
Sự kiện
Nhân vật
5. So sánh xung đột và cách giải quyết xung đột trong màn VII kịch bản và truyện dân
gian, chỉ ra điểm giống và khác? Tác dụng?
Truyện dân gian
Kịch của LQV
Giống
Khác
Giải quyết Giống
xung đột
Khác
Tác dụng
Xung đột
5
(4) HS hoàn thành câu hỏi 2 (SCĐ/tr.50), trao đổi với bạn kế bên.
(5) HS trả lời cá nhân câu hỏi 6 (SCĐ/ tr.51)
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU TỪ TÁC PHẨM VĂN HỌC ĐẾN
KỊCH BẢN SÂN KHẤU
Hướng dẫn sử dụng: GV sử dụng để đánh giá HS trong quá trình HS tham gia thực hiện
nhiệm vụ, khi HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Nội dung
đánh giá
Tốt
Quá
trình - HS xung phong trả lời
tham gia hoạt câu hỏi, thực hiện nhiệm
động
vụ cá nhân một cách tích
cực.
- HS đọc mẫu đúng tinh
thần thể loại.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bước của
nhiệm vụ.
- HS có thái độ tích cực
thảo luận, hòa nhã, tôn
trọng bạn cùng nhóm.
Sản
phẩm HS hoàn thành đầy đủ,
PHT số 1, số đúng khoảng 80%
2
Câu trả lời cá Nêu được chính xác
nhân
nguyên nhân điểm khác
biệt trong sáng tác của
LQV và truyện dân gian.
Mức độ đánh giá
Khá
- HS có thái độ hợp
tác khi được GV yêu
cầu thực hiện nhiệm
vụ.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bước của
nhiệm vụ.
- HS có thái độ tôn
trọng bạn cùng nhóm.
Trung bình
- HS chưa chủ động/
chưa có thái độ hợp
tác khi được GV yêu
cầu thực hiện nhiệm
vụ.
- HS chưa thực hiện
đầy đủ trình tự các
bước của nhiệm vụ.
- HS thiếu hợp tác/
chưa tôn trọng bạn
cùng nhóm.
HS hoàn thành, đúng HS chưa hoàn thành
khoảng 60%
đầy đủ phiếu, trả lời
đúng dưới 50%
Nêu được những Nêu chưa chính xác
nguyên nhân chính nguyên nhân điểm
dẫn đến điểm khác khác biệt trong sáng
biệt trong sáng tác tác của LQV và
của LQV và truyện truyện dân gian.
dân gian.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và thực hiện các nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV, các PHT hoàn thành ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận
Nhiệm vụ (1), (3), (4): mời 2-3 HS trả lời phần chuẩn bị, các HS còn lại nhận xét, góp ý.
Sau đó giáo viết chốt lại, chiếu trên màn chiếu.
Nhiệm vụ (2): HS đọc to tại lớp, các HS còn lại nhận xét.
Nhiệm vụ (5): HS trả lời cá nhân, các HS còn lại nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai mà tập trung đánh
6
giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi. GV có thể tham
khảo phần gợi ý trả lời các câu hỏi sau:
*
PHT SỐ 1
Hoàn thành bảng sau về quá trình chuyển hóa từ tác phẩm văn học đến kịch bản sân khấu:
Tác phẩm VH
Kịch bản sân khấu
Kịch bản VH
Tác phẩm VH là
Kịch bản văn học cũng
công trình nghệ thuật
là một tác phẩm văn
ngôn từ kết quả hoạt
học với đầy đủ các đặc
động sáng tác của cá
điểm và chức năng, bên
nhân nhà văn hoặc
cạnh đó kịch bản văn
tập thể tác giả nhằm
học cũng mang những
thực hiện thể hiện
đặc điểm khác để có thể
một bức tranh đời
biểu diễn một cách liền
sống gửi gắm một
mạch trên sân khấu.
thông điệp.
Mối quan hệ giữa 3 thành tố trên:
Kịch bản sân khấu
chính là một phương
án trình diễn cụ thể
và thực tế dựa trên
kịch bản văn học.
•
Kịch bản sân khấu và kịch bản văn học gần gũi nhưng không là một.
•
Nếu tác phẩm văn học là tác phẩm tự sự hay tác phẩm trữ tình thì nhà biên kịch phải chuyển thể cải biên thành kịch bản
văn học rồi từ kịch bản văn học mới thành kịch bản sân khấu.
PHT SỐ 2
1. Điền vào bảng sau:
Lời của ai
dành cho ai?
(Tới đây Bắt đầu lớp kịch “Cuộc Lời chỉ dẫn
đối thoại giữa Hồn và Xác”.Trên
sân khấu
sân khấu, hồn Trương Ba tách ra dành cho các
khỏi xác anh hàng thịt và hiện lờ
nhân vật.
mờ trong dáng Trương Ba thật.
Thân xác hàng thịt vẫn ngồi
Nguyên trên trẫm và lúc này chỉ
còn là thân xác).
(Hồn Trương Ba bần thần nhập
lại vào Xác hàng thịt. Trên sân
khấu, nhân vật Trương Ba biến
mất. Chỉ còn lại Xác hàng thịt
mang Hồn Trương Ba ngồi lặng lẽ
Ngữ liệu
Vai trò
Phân loại
Gợi ý về hành Chỉ dẫn bố trí
động, sự xuất hiện sân khấu, chỉ
của Hồn và Xác; dẫn diễn xuất
hướng dẫn bày trí
sân khấu.
Gợi ý về sự biến Chỉ dẫn bố trí
mất của Xác, tâm sân khấu, chỉ
trạng của Hồn dẫn diễn xuất
Trương Ba.
7
bên chõng… Vợ Trương Ba vào).
(Chị con dâu từ từ lui ra)
(Khi Hồn Trương Ba ngẩn lên thì
đã thấy cái Gái đứng trước mặt
với cái nhìn lặng lẽ, soi mói).
(Đứng dậy, lập cập nhưng quả
quyết, đến bên cột nhà lấy một
nắm hương châm lửa thắp lên. Đế
Thích xuất hiện).
Gợi ý về hành
động của chị con
dâu
Gợi ý về hành
động của cái Gái
và Hồn Trương Ba
Gợi ý về hành
động của Hồn
Trương Ba và sự
xuất hiện của Đế
Thích
Chỉ dẫn bố trí
sân khấu
Chỉ dẫn diễn
xuất
Chỉ dẫn diễn
xuất
2.Nếu ví dụ về đối thoại và độc thoại của nhân vật Hồn Trương Ba trong kịch bản? Cơ sở
nhận biết?
- Xem SGK – trích đoạn vở kịch ( xem lại video)
- Cơ sở nhận biết : Đối thoại, đọcp thoại...
3.Độc thoại: “Không! Không! Tôi không muốn sống như thế này mãi! Tôi chán cái chỗ ở không
phải của tôi này lắm rồi, chán lắm rồi! Cái thân thể kềnh càng thô lỗ này, ta bắt đầu sợ mi, ta
chỉ muốn rời xa mi tức khắc! Nếu cái hồn của ta có hình thù riêng nhỉ, để nó tách ra khỏi cái
xác này, dù chỉ một lát”. (Lời Hồn Trương Ba)
Đối thoại: “Có thật thế không?” (lời Xác hàng thịt)
Dấu hiệu:
.Độc thoại là giao tiếp một chiều, không có sự luân phiên lời thoại với nhân vật khác.
.Đối thoại là giao tiếp hai chiều, là cuộc trò chuyện giữa hai hoặc nhiều nhân vật, có sự
luân phiên lời nói.
4.So sánh giữa tóm tắt truyện và kịch bản, chỉ ra những sự kiện, nhân vật mà Lưu Quang Vũ đã
lược bớt hoặc thêm vào?
Truyện dân
Tên
Kịch của LQV
gian
Những phiền phức của Hồn Trương Không có Được thêm vào
Ba khi sống trong xác hàng thịt
Sự kiện
Cuộc tranh chấp của 2 người vợ, quan
Có
Bị lược bỏ
phủ phân xử bằng cách đặc biệt
Nam Tào, Bắc Đẩu, con trai Trương Không có Được thêm vào
Nhân vật
Ba, con dâu, cái Gái, cu Tị, Trưởng
Hoạt, Lí trưởng
5 So sánh xung đột và cách giải quyết xung đột trong màn VII kịch bản và
truyện dân gian, chỉ ra điểm giống và khác? Tác dụng?
8
Xung đột
Giải quyết xung đột
Tác dụng
Truyện dân gian
Kịch của LQV
Trương Ba là người tốt bị chết oan
Trương Ba sống lại trong
xác hàng thịt nhưng lại gặp
phải bi kịch (đánh mất bản
thân, bị người thân từ chối)
Giống
Khác
Giống
Khác
Trương Ba sống lại (trong Trương Ba chấp nhận chết,
xác hàng thịt), đoàn tụ gia trả lại xác cho hàng thịt để
đình.
được là chính mình.
Thông điệp: không thể sống không là chính mình với bất cứ
giá nào.
Hướng dẫn Câu hỏi 2. (SCĐ/ tr.50):
Lời thoại của nhân vật
Chỉ dẫn sân khấu
tương ứng
Vợ Trương Ba: - Chưa biết! Đi
cấy thuê, làm mướn ở đâu cũng
được… đi biệt… (…). Để ông được (rưng rưng)
thảnh thơi với cô vợ người hàng thịt…
Còn hơn là thế này… (…)
(khóc)
Hồn Trương Ba: - Bà! (sau một
hồi lâu) Sao lại đến nông nỗi này?
(…)
Hình thức chính tả, tác
dụng của chỉ dẫn
• Chỉ dẫn sân khấu đặt trong
ngoặc đơn, in nghiêng.
• Tác dụng: giúp phân biệt
được lời thoại của nhân
vật và chỉ dẫn sân khấu,
gợi cách diễn xuất cho
diễn viên.
Hướng dẫn : Câu hỏi 6 (SCĐ/ tr.51): Xuất phát từ cả đặc trưng của thể loại và ý đồ sáng tạo
của tác giả. Sau khi xác định được mục đích và thông điệp muốn gửi gắm đến người xem, người
biên kịch sẽ lựa chọn hình thức nghệ thuật thích hợp để chuyển tải ý đồ sáng tạo của mình.
2) Hoạt động trải nghiệm vở diễn
a. Mục tiêu
– Hiểu được thế nào là sân khấu sân khấu hóa tác phẩm văn học.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa văn bản học VB sân khấu và vở diễn.
– Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ sân khấu và ngôn ngữ kịch bản sân khấu.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
– Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống.
b. Nội dung: Vở diễn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Xem trước vở diễn ở nhà theo đường link:
https://vtv.vn/video/hon-truong-ba-da-hang-thit-474453.htm
(2) Hoàn thành phiếu học tập sau về vai trò của các bộ phận trong vở diễn.
9
Bộ phận
Chịu trách nhiệm
nội dung
Chỉ đạo sản xuất
Tổ chức sản xuất
Kịch bản
Đạo diễn
Phó đạo diễn
Quay phim
Dựng phim
Chủ nhiệm
Các diễn viên
PHT SỐ 3
Người chịu trách nhiệm
Vai trò
(3) Xem trích đoạn màn VII tại lớp, chú ý các câu hỏi SCĐ/ tr.52, ghi chép trong quá trình
xem clip để thảo luận nhóm (3-4 HS/ nhóm) về các câu hỏi cuối bài.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VỞ DIỄN
Hướng dẫn sử dụng: GV sử dụng để đánh giá HS trong quá trình HS tham gia thực hiện nhiệm
vụ, khi HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Nội dung
đánh giá
Tốt
Quá
trình - HS nghiêm túc theo dõi
tham gia hoạt clip, có ghi chép để trả lời
động
câu hỏi.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bước của
nhiệm vụ.
- HS có thái độ tích cực
thảo luận, hòa nhã, tôn
trọng bạn cùng nhóm.
Mức độ đánh giá
Khá
- HS tương đối
nghiêm túc theo dõi
clip, có ghi chép
nhưng chưa đầy đủ.
Trung bình
- HS chưa nghiêm túc
theo dõi clip, không
ghi chép.
- HS chưa thực hiện
đầy đủ trình tự các
- HS thực hiện đầy đủ bước của nhiệm vụ.
trình tự các bước của - HS thiếu hợp tác/
nhiệm vụ.
chưa tôn trọng bạn
- HS có thái độ tôn cùng nhóm.
trọng bạn cùng nhóm.
Sản
phẩm HS hoàn thành đầy đủ, HS hoàn thành, đúng HS chưa hoàn thành
PHT số 3
đúng khoảng 80%
khoảng 60%
đầy đủ phiếu, trả lời
đúng dưới 50%
Thảo luận
HS trả lời được khoảng HS hoàn thành, đúng HS trả lời đúng dưới
nhóm
80% câu hỏi
khoảng 60%
50%
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem trước clip ở nhà, xem cảnh VII tại lớp và thực hiện các
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, các PHT hoàn thành ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận
10
Nhiệm vụ (2), (3): mời 2-3 HS trả lời phần chuẩn bị, các HS còn lại nhận xét, góp ý. Sau
đó giáo viết chốt lại, chiếu trên màn chiếu.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của HS; thái độ của HS
đối với việc trải nghiệm vở diễn. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá đúng/ sai mà
tập trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
GV có thể tham khảo phần gợi ý trả lời các câu hỏi sau:
PHT SỐ 3
Bộ phận
Người chịu trách nhiệm
Vai trò
Trung tướng, TS. Mai Văn Hà Người đứng đầu và đảm nhận
Chịu trách nhiệm
việc điều phối đối với các hoạt
nội dung
Chỉ đạo sản xuất
Tổ chức sản xuất
Kịch bản
Đạo diễn
Phó đạo diễn
Quay phim
Dựng phim
Chủ nhiệm
động của Ekip
Đại tá Nguyễn Anh Tuấn
Người chịu trách nhiệm chính
về các khâu sản xuất.
Lê Nam, Trung Thành, Ngọc Người trực tiếp làm việc với
Lan, Quang Huy
đạo diễn và toàn bộ các nhóm
khác trong quá trình từ giai
đoạn phát triển ý tưởng, lên
kịch bản cho đến khâu hoàn
thiện sản phẩm và phát hành.
Lưu Quang Vũ
Người viết văn bản kịch
NSƯT Phạm Lê Nam
Người chịu trách nhiệm cho
chất lượng nghệ thuật của vở
kịch, chỉ đạo diễn xuất, quay
phim
Chu Thành, Bá Tơn
Hỗ trợ đạo diễn
Quang Minh, Thế Bảo, Hoàng Người quay lại toàn bộ quá
Hà, Mạnh Linh
trình vở diễn diễn ra trên sân
khấu từ nhiều góc máy.
Hoàng Nam
Chịu trách nhiệm tổng hợp các
cảnh quay nháp được chuyển về
sau buổi diễn, chỉnh sửa, cắt
ghép thành 1 video hoàn chỉnh.
Hồng Hạnh
Đại diện nhà sản xuất hoặc là
người có cổ phần, kiểm soát
toàn bộ khâu tài chính; đồng
thời điều hành, hỗ trợ quá trình
sản xuất, và là vai trò "cầu
nối" giữa nhà sản xuất - phát
hành và ekip sáng tạo.
11
Các diễn viên
Biểu diễn theo kịch bản
Câu 1 SCĐ/ tr.52: Có thể nhận biết các âm thanh: tiếng mưa, sấm chớp, tiếng sáo, tiếng
đàn,…; ánh sáng: đèn sân khấu, đèn chiếu. Tác dụng: âm thanh- diễn tả cuộc sống, tạo kịch
tính, sự hồi hộp; ánh sáng- biểu thị thời gian; sự kết hợp âm thanh và ánh sáng – đầy nhanh
xung đột, tăng tính biểu đạt cảm xúc,...
Câu 2 SCĐ/ tr.52: Một số điểm khác biệt
Không gian và thời lượng của vở diễn có sự hạn chế;
Hệ thống nhân vật có sự giảm bớt, không có sự xuất hiện của cái Gái cu Tị;
Cách kết thúc cũng có sự thay đổi;
Cách sắp xếp, bài trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, diễn xuất của nhân vật tác động
trực tiếp đến thị giác và thính giác của người xem điều này mang lại những tác động
về mặt cảm xúc một cách trực tiếp, mạnh, nhanh hơn khi đọc văn bản.
Lý giải: Sự khác biệt phụ thuộc vào đặc trưng của loại hình nghệ thuật biểu diễn sân khấu và
sự cải biên của nhà sản xuất trong quá trình hiện thực hóa kịch bản.
Câu 3 SCĐ/ tr.52: Một số nhận xét:
Khi diễn xuất, người diễn viên vận dụng biểu cảm, cử chỉ, ngữ điệu,… kết hợp với
lời thoại để thể hiện xúc cảm, tính cách, tâm trạng,… của nhân vật
Ngôn ngữ nhân vật trên sân khấu có tính trực quan, sống động, tác động mạnh đến
người xem.
…
Câu 4 SCĐ/ tr.52:
Trong cách kết thúc trong truyện dân gian hồn Trương Ba được sống lại thân xác của
hàng thịt; trong kịch bản chuyển, thể hồn Trương Ba chết hẳn, xác hàng thịt cũng
không còn, cu Tị được sống lại; trong vở diễn, hồn Trương Ba chết hẳn, anh hàng thịt
và cu Tị sống lại. Như vậy, có sự khác nhau giữa truyện dân gian, kịch bản của Lưu
Quang Vũ và vở diễn của Đạo diễn Phạm Lê Nam.
Nhận xét: cách kết thúc sáng tạo, không làm mất đi ý nghĩa của truyện, ngược lại còn
góp phần đem đến cho người đọc, người xem những thông điệp có ý nghĩa trong
cuộc sống: con người không nên chấp nhận cuộc sống vay mượn, luôn đấu tranh để
được là chính mình.
Từ kết thúc của truyện dân gian đến kết thúc của kịch bản sân khấu đã là một sáng
tạo nghệ thuật mang tính triết lý tuyệt vời của Lưu Quang Vũ. Có thể nói, trong tầm
đón đợi của dân gian, việc nhầm lẫn của Đế Thích được bù đắp sửa sai bằng cách cho
Trương Ba sống lại trong xác anh hàng thịt là có thể chấp nhận được. Tuy nhiên,
trong kịch bản Lưu Quang Vũ, đó không phải là lẽ công bằng, sự bù đắp mà chỉ là bi
kịch của cuộc sống. Sống không phải là đời sống của mình, sống trong hình hài một
người khác và mất đi căn tính, bản ngã của chính mình thì đó là sự trừng phạt hơn là
sự bù đắp. Cái chết của nhân vật Trương Ba vì thế hợp lý hơn với triết lý nhân sinh
mà Lưu Quang Vũ đã theo đuổi.
Câu 5 SCĐ/ tr.52:
12
Điều khó nhất khi thể hiện cuộc đối thoại giữa Hồn và Xác là thể hiện được sự mâu
thuẫn giằng xé giữa cái cao đẹp, thanh khiết với cái dung tục, tầm thường tồn tại trong
cùng một bản thể.
Cách xử lý của người diễn viên: vận dụng biểu cảm khuôn mặt. ngữ điệu và được sự
hỗ trợ từ hiệu ứng âm thanh. ánh sáng và đạo cụ để thể hiện sự đấu tranh gay gắt giữa
Hồn và Xác.
3) Hoạt động tìm hiểu đặc điểm của tác phẩm văn học và kịch bản sân khấu
a. Mục tiêu
– Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong tác phẩm văn học và ngôn ngữ kịch bản
sân khấu.
– Nhận biết được sự khác biệt về các đặc điểm về tính chất, không gian/ thời gian, phương
thức tiếp nhận giữa tác phẩm văn học và kịch bản sân khấu.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
b.Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm của tác phẩm văn học và kịch bản sân khấu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, PHT.
d. Tổ chức hoạt động
*Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS dựa vào 2 văn bản đã tìm hiểu ở hoạt động 1, rút ra nhận xét về đặc điểm của tác
phẩm văn học và kịch bản sân khấu, điền vào bảng sau:
Nội dung
Tác phẩm VH
Kịch bản sân khấu
Ngôn ngữ
Tính chất
Không gian/ thời gian
Phương thức tiếp nhận
…
(2) Trao đổi với bạn kế bên để hoàn thành bảng vào tập
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
(1) HS suy nghĩ và tìm câu trả lời theo hình thức HT cá nhân.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ HT theo hình thức thảo luận cặp đôi cặp đôi.
*Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS/ nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS/
nhóm HS khác nhận xét, trao đổi, bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định: GV nhận xét, lưu ý cách HS giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm; nhận xét phần trả lời của các cá nhân HS và các nhóm, hướng dẫn HS chốt vấn đề
dựa trên những gợi ý bảng so sánh (SCĐ/ tr.53,54)
GV có thể giảng giải thêm cho HS về khái niệm kịch và kịch bản sân khấu.
e. Hoạt động tìm hiểu yêu cầu của việc sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà
trường
a.Mục tiêu
– Nhận biết được các dạng sân khấu hóa tác phẩm văn học.
– Hiểu được những yêu cầu của hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà
trường.
13
–
Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
b. Nội dung : Tìm hiểu yêu cầu của việc sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà
trường
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, bảng trả lời.
d. Tổ chức hoạt động
*Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS tìm hiểu ở nhà để tìm hiểu những kịch bản sân khấu nào đã được chuyển thể từ các
tác phẩm văn học để hoàn thành vào bảng sau:
Tác phẩm VH
Kịch bản chuyển thể
Tác giả kịch bản
Sự tích chú Cuội cung trăng
Bài ca dao Thằng Bờm
Lục Vân Tiên
Chữ người tử tù
Bữa tiệc máu
Những chiếc ấm đất
(2) Trao đổi với bạn kế bên để hoàn thành bảng
(3) Em có nhận xét gì về các hình thức phổ biến khi chuyển thể tác phẩm văn học?
(4) Theo em, khi chuyển thể tác phẩm văn học sang kịch bản sân khấu trong nhà trường,
cần đảm bảo những yêu cầu nào? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
(1) HS làm ở nhà và tìm câu trả lời theo hình thức HT cá nhân.
(2) HS thực hiện nhiệm vụ HT theo hình thức thảo luận nhóm nhỏ (3-5HS).
(3) HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.
*Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 HS/ nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS/
nhóm HS khác nhận xét, trao đổi, bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định: GV nhận xét, lưu ý cách HS giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm; nhận xét phần trả lời của các cá nhân HS và các nhóm, hướng dẫn HS chốt vấn đề
dựa trên những gợi ý sau:
Hình thức
Tác phẩm VH
Kịch bản chuyển thể Tác giả kịch bản
chuyển thể
Sự tích chú Cuội cung Lời nói dối cuối cùng Lưu Quang Vũ
Dựa trên nhiều
trăng
tác phẩm VH
Bài ca dao Thằng Bờm
Lục Vân Tiên
Tiên Nga
Thành Lộc
Dựa trên một
tác phẩm VH
Chữ người tử tù
Vang bóng một thời
Nguyễn Hiếu
Dựa trên nhiều
tác phẩm VH
Bữa tiệc máu
Những chiếc ấm đất
Những yêu cầu của hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học trong nhà trường:
- Gắn với mục tiêu môn học/ hoạt động giáo dục
14
- Phát huy được sự sáng tạo của cá nhân và tập thể
- Cần dựa trên các điều kiện cụ thể của nhà trường.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHẦN THỨ HAI: TỔ CHỨC XÂY DỰNG KỊCH BẢN VÀ
TẬP DIỄN XUẤT (7 tiết)
1. Hoạt động so sánh văn bản truyện Chuyện người con gái Nam Xương và kịch bản
chuyển thể
a. Mục tiêu
– Nhận biết được cách tiến hành sân khấu hóa một tác phẩm VH.
– Nhận biết được quy cách trình bày của một kịch bản sân khấu hóa.
– Biết cách viết một màn kết mới.
– Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
b.Nội dung : Xây dựng kịch bản
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS, nhóm.
d.Tổ chức hoạt động
*Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS đọc văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
(2) HS phân vai đọc kịch bản chuyển thể.
(3) Hoàn thành phiếu học tập sau ở nhà và trình bày sản phẩm tại lớp:
15
PHT SỐ 4
1. So sánh Chuyện người con gái Nam Xương và kịch bản
Người con gái Nam Xương qua các nội dung sau:
Nội dung so sánh
Truyện
Kịch bản
Mức độ thay đổi
Số lượng nhân vật
Xung đột
Cách dẫn dắt và giải
quyết xung đột
Trình tự xuất hiện
của các sự kiện
Ngôn ngữ
Kết thúc
…
Lưu ý về cách thức chuyển thể một tác phẩm VH thành kịch bản:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2.So sánh cách biểu thị và các chỉ dẫn sân khấu trong VB kịch
Người con gái Nam Xương và kịch bản Hồn Trương Ba, da hàng thịt?
Từ đó, em có thu hoạch gì về quy cách trình bày một VB kịch?
Tiêu chí so sánh
Người con gái Nam Xương Hồn Trương Ba, da hàng
thịt
Cách biểu thị
Chỉ dẫn sân khấu
Bài học rút ra
3.Trong kịch bản Người con gái Nam Xương câu chuyện về nỗi oan của
Vũ Thị Thiết được “kể lại” bằng cách nào?
Theo bạn, đó có phải là một cải biên đáng ghi nhận của kịch bản này hay không?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.Dựa vào đoạn kết văn bản Chuyện người con gái Nam Xương (từ câu “lúc đến nhà, Phan
đem chuyện kể lại với họ Trương” đến hết truyện), bạn hãy viết một màn kết khác, sát
hơn với kết thúc trong văn bản truyện so với đoạn kết trong kịch bản trên. Thực hiện theo
nhóm (3-5HS) tại lớp trong 15 phút.
16
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SO SÁNH VĂN BẢN TRUYỆN CHUYỆN
NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG VÀ KỊCH BẢN CHUYỂN THỂ
Hướng dẫn sử dụng: GV sử dụng để đánh giá HS trong quá trình HS tham gia thực
hiện nhiệm vụ, khi HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Nội dung
đánh giá
Tốt
Quá
trình - HS đọc VB đúng ngữ
tham gia hoạt điệu và tâm trạng nhân
động
vật và lắng nghe nghiêm
túc.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bước của
nhiệm vụ.
- HS có thái độ tích cực
thảo luận, hòa nhã, tôn
trọng bạn cùng nhóm.
Sản
phẩm HS hoàn thành đầy đủ,
PHT số 4
đúng khoảng 80%
Mức độ đánh giá
Khá
- HS đọc VB tương
đối đúng ngữ điệu và
tâm trạng nhân vật và
lắng nghe khá nghiêm
túc.
- HS thực hiện đầy đủ
trình tự các bư...
 








Các ý kiến mới nhất