CƠ BẢN TOÁN 7 CHƯƠNG 2. SỐ THỰC ( 17 TRANG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:38' 01-09-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 951
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:38' 01-09-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 951
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG II. SỐ THỰC
Bài 5. LÀM QUEN VỚI SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
A. LÝ THUYẾT.
1) Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ 1:
a) Khi ta chuyển số hữu tỉ
chữ số
sau dấu
. Nhận thấy số thập phân
chỉ có
nên được gọi là số thập phân hữu hạn.
b) Khi ta chuyển số hữu tỉ
có vô số các chữ số
thành số thập phân là
thành số thập phân
sau dấu
. Nhận thấy số thập phân
nên gọi là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là
Kết luận:
Số thập phân hữu hạn là số thập phân có hữu hạn các chữ số sau dấu
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là số thập phân có vô số các số sau dấu
và các số đó
có tính chu kì ( lặp lại)
Mọi số hữu tỉ đều được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ 2: Số hữu tỉ
được viết thành
là số thập phân vô hạn tuần
hoàn với chu kì
Chú ý:
Số hữu tỉ sau khi rút gọn mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và thì viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Cách đổi một số thập phân vô hạn tuần hoàn, ta dựa vào các biến đổi cơ bản sau
Ví dụ 3: Đưa các số thập phân sau về số hữu tỉ
1)
2)
3)
1) Ta có
2)
3)
2) Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước.
Ví dụ 4: Làm tròn các số sau đến chữ số hàng đơn vị
1)
2)
3)
1)
2)
3)
Kết luận:
Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn
vị hàng làm tròn.
Ta có thể sử dụng bảng sau
Hàng làm tròn
Trăm
Độ chính xác
Chục
Đơn vị
Phần mười
Phần trăm
Ta có thể ước lượng kết quả các phép tính bằng cách làm tròn rồi thực hiện tính toán.
Ví dụ 5: Ước lượng kết quả các phép tính sau bằng cách làm tròn đến hàng đơn vị
1)
2)
3)
1)
2)
3)
B. BÀI TẬP.
Dạng 1. Tìm hiểu số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn
Bài 1: Sử dụng chu kì, hãy viết gọn các số thập phân sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
Bài 2: Viết các số hữu tỉ sau về số thập phân ( hữu hạn)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 3: Viết các số hữu tỉ sau về số thập phân ( vô hạn tuần hoàn)
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 4: Viết các số thập phân hữu hạn sau về số hữu tỉ
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 5: Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau về số hữu tỉ ( hoặc hỗn số)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
Dạng 2. Thực hiện phép tính
Bài 1: Tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 2: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
Bài 3: Thực hiện phép tính
4)
2)
1)
3)
Bài 4: Thực hiện phép tính
1)
4)
2)
3)
4)
Dạng 3. So sánh
Bài 1: So sánh
1)
3)
và
và
2)
và
4)
và
Bài 2: So sánh
1)
3)
và
và
2)
và
4)
và
Bài 3: So sánh
1)
3)
Bài 4: So sánh
và
và
2)
4)
và
và
1)
4)
và
2)
và
và
5)
và
Dạng 4: Làm tròn số
3)
và
6)
và
Bài 1: Làm tròn các số sau với độ chính xác
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 2: Làm tròn các số sau đến chữ số hàng phần mười.
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 3: Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 4: Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 5: Ước lượng kết quả phép tính bằng cách làm tròn đến hàng đơn vị rồi tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 6: Ước lượng kết quả phép tính bằng cách làm tròn đến hàng chục rồi tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 7: Ước lượng kết quả phép tính bằng cách làm tròn đến độ chính xác
1)
2)
3)
4)
5)
6)
rồi tính.
Bài 6. SỐ VÔ TỈ, CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
A. LÝ THUYẾT.
1) Số vô tỉ.
Ví dụ 1: Tìm số hữu tỉ
sao cho
Ta không thể tìm được số hữu tỉ nào mà
Nhưng bằng máy tính, người ta tính được số đó là
Số trên không phải số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn mà là số thập phân vô hạn
không tuần hoàn nên được gọi là số vô tỉ.
Kết luận:
Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là
2) Căn bậc hai số học.
Căn bậc hai số học của một số
không âm, kí hiệu là
là một số
Chú ý:
Căn bậc hai số học của một số luôn có kết quả không âm ( tức
Ví dụ 2: Tính căn bậc hai số học của các số sau
không âm sao cho
).
1)
2)
3)
4)
1)
2)
3)
4)
Vì
Vì
Vì
Vì
Ví dụ 3: Tính căn bậc hai số học của các số sau
1)
2)
1)
2)
3)
3)
4)
4)
B. BÀI TẬP.
Dạng 1. Thực hiện phép tính
Bài 1: Tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 2: Tính
Bài 3: Tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 5: Thực hiện phép tính
7)
8)
Bài 4: Tính
1)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 6: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
11)
13)
10)
12)
14)
15)
16)
17)
18)
20)
19)
21)
Bài 7: Thực hiện phép tính
22)
1)
2)
4)
3)
Bài 8: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
Dạng 2. Tìm giá trị chưa biết ( Tìm
Bài 1: Tìm
)
biết
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
Bài 2: Tìm
biết
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
Bài 3: Tìm
14)
15)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
11)
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
biết
10)
Bài 4: Tìm
Bài 5: Tìm
biết:
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Dạng 3. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Bài 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 2: Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau
8)
1)
2)
3)
4)
Bài 7. TẬP HỢP CÁC SỐ THỰC.
A. LÝ THUYẾT.
1) Khái niệm số thực và trục số thực.
Ví dụ 1: Chúng ta đã được học về các số hữu tỉ và số vô tỉ
Như vậy khi gộp chung hai số đó lại với nhau tạo thành một tập hợp gọi là tập số thực.
Kết luận:
Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực
Tập hợp số thực được kí hiệu là
Mỗi số thực đều có số đối là
Trong tập hợp số thực cũng có đầy đủ các phép tính toán như trong tập số hữu tỉ.
Mỗi số thực đều được biểu diễn bởi điểm trên trục số.
Ví dụ 1: Biểu diễn số thực
Ta tách
cạnh và .
trên trục số
khi đó trên trục số, độ dài
là đường chéo của hình chữ nhật có
1
5
Ví dụ 2: Biểu diễn số thực
Ta tách
cạnh
-1
trên trục số
khi đó trên trục số, độ dài
0
1
là đường chéo của hình chữ nhật có
và
Ta tách
khi đó
là đường chéo của hình chữ nhật có cạnh
2
và
2
1
1
- 3
0
0
1
1
2) Thứ tự trong tập hợp số thực.
Các số thực đều được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn hoặc vô hạn
không tuần hoàn nên có thể so sánh hai số thực như so sánh hai số thập phân.
Nếu
thì
Với số thực
ta nói a là số thực âm, còn
Ví dụ 3: So sánh các số thực sau
1)
và
2)
1)
ta nói
là số thực dương.
và
3)
2)
3)
Kí hiệu
và
3
2
3) Giá trị tuyệt đối của một số thực.
Ví dụ 4:
Trên trục số khoảng cách từ số
Trên trục số, khoảng cách từ số
và
-3
-2
-1
0
1
2
3
đến số là đơn vị gọi là giá trị tuyệt đối của
đến số là đơn vị gọi là giá trị tuyệt đối của
Kết luận:
Khoảng cách từ điểm
trên trục số đến gốc
là giá trị tuyệt đối của số
Tổng quát:
Chú ý:
Giá trị tuyệt đối của một số luôn không âm. Nhỏ nhất bằng
khi
Ví dụ 5: Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau
Giá trị tuyệt đối của các số trên là
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Điền dấu
hay
Dạng 1. Tìm hiểu về số thực
vào chỗ trống trong mỗi câu sau:
Bài 2: Điền dấu
hay
vào chỗ trống trong mỗi câu sau:
Bài 3: Tìm số đối của các số sau
Bài 4: Tìm số đối của các số sau
Bài 5: Tìm số đối các kết quả của các phép tính sau
Bài 6: Biểu diễn các số sau trên các trục số khác nhau.
1)
2)
3)
Kí hiệu
Dạng 2. So sánh hai số thực
Bài 1: So sánh các số sau
1)
và
2)
5)
và
6)
và
3)
và
7)
và
4)
và
và
8)
và
Bài 2: So sánh các số sau
1)
và
2)
5)
và
Bài 3: So sánh
1)
4)
6)
và
3)
và
7)
2)
và
và
và
và
và
5)
3)
và
6)
4)
và
8)
và
và
và
Dạng 3. Thực hiện phép tính
Bài 1: Tính
1)
2)
3)
6)
7)
8)
2)
4)
5)
9)
10)
3)
4)
5)
8)
9)
10)
Bài 2: Tính
1)
6)
7)
Bài 3: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
Bài 4: Thực hiện phép tính
20)
21)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
27)
28)
29)
30)
31)
32)
33)
34)
35)
36)
37)
38)
39)
40)
41)
42)
43)
44)
45)
46)
47)
48)
49)
50)
51)
52)
54)
53)
55)
Bài 1: Tìm
56)
Dạng 4: Tìm giá trị chưa biết ( Tìm
biết)
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
27)
28)
29)
30)
31)
32)
33)
34)
35)
36)
37)
Bài 2: Tìm
38)
39)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
biết:
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
27)
28)
29)
30)
31)
Bài 3: Tìm
32)
33)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
Bài 4: Tìm
14)
15)
biết:
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 5: Tìm
8)
9)
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
Bài 6*: Tìm
6)
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Dạng 5: Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức
Bài 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau
1)
8)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 5. LÀM QUEN VỚI SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
A. LÝ THUYẾT.
1) Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ 1:
a) Khi ta chuyển số hữu tỉ
chữ số
sau dấu
. Nhận thấy số thập phân
chỉ có
nên được gọi là số thập phân hữu hạn.
b) Khi ta chuyển số hữu tỉ
có vô số các chữ số
thành số thập phân là
thành số thập phân
sau dấu
. Nhận thấy số thập phân
nên gọi là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là
Kết luận:
Số thập phân hữu hạn là số thập phân có hữu hạn các chữ số sau dấu
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là số thập phân có vô số các số sau dấu
và các số đó
có tính chu kì ( lặp lại)
Mọi số hữu tỉ đều được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ 2: Số hữu tỉ
được viết thành
là số thập phân vô hạn tuần
hoàn với chu kì
Chú ý:
Số hữu tỉ sau khi rút gọn mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và thì viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Cách đổi một số thập phân vô hạn tuần hoàn, ta dựa vào các biến đổi cơ bản sau
Ví dụ 3: Đưa các số thập phân sau về số hữu tỉ
1)
2)
3)
1) Ta có
2)
3)
2) Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước.
Ví dụ 4: Làm tròn các số sau đến chữ số hàng đơn vị
1)
2)
3)
1)
2)
3)
Kết luận:
Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn
vị hàng làm tròn.
Ta có thể sử dụng bảng sau
Hàng làm tròn
Trăm
Độ chính xác
Chục
Đơn vị
Phần mười
Phần trăm
Ta có thể ước lượng kết quả các phép tính bằng cách làm tròn rồi thực hiện tính toán.
Ví dụ 5: Ước lượng kết quả các phép tính sau bằng cách làm tròn đến hàng đơn vị
1)
2)
3)
1)
2)
3)
B. BÀI TẬP.
Dạng 1. Tìm hiểu số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn
Bài 1: Sử dụng chu kì, hãy viết gọn các số thập phân sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
Bài 2: Viết các số hữu tỉ sau về số thập phân ( hữu hạn)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 3: Viết các số hữu tỉ sau về số thập phân ( vô hạn tuần hoàn)
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 4: Viết các số thập phân hữu hạn sau về số hữu tỉ
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 5: Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau về số hữu tỉ ( hoặc hỗn số)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
Dạng 2. Thực hiện phép tính
Bài 1: Tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 2: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
Bài 3: Thực hiện phép tính
4)
2)
1)
3)
Bài 4: Thực hiện phép tính
1)
4)
2)
3)
4)
Dạng 3. So sánh
Bài 1: So sánh
1)
3)
và
và
2)
và
4)
và
Bài 2: So sánh
1)
3)
và
và
2)
và
4)
và
Bài 3: So sánh
1)
3)
Bài 4: So sánh
và
và
2)
4)
và
và
1)
4)
và
2)
và
và
5)
và
Dạng 4: Làm tròn số
3)
và
6)
và
Bài 1: Làm tròn các số sau với độ chính xác
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 2: Làm tròn các số sau đến chữ số hàng phần mười.
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 3: Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 4: Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 5: Ước lượng kết quả phép tính bằng cách làm tròn đến hàng đơn vị rồi tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 6: Ước lượng kết quả phép tính bằng cách làm tròn đến hàng chục rồi tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 7: Ước lượng kết quả phép tính bằng cách làm tròn đến độ chính xác
1)
2)
3)
4)
5)
6)
rồi tính.
Bài 6. SỐ VÔ TỈ, CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
A. LÝ THUYẾT.
1) Số vô tỉ.
Ví dụ 1: Tìm số hữu tỉ
sao cho
Ta không thể tìm được số hữu tỉ nào mà
Nhưng bằng máy tính, người ta tính được số đó là
Số trên không phải số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn mà là số thập phân vô hạn
không tuần hoàn nên được gọi là số vô tỉ.
Kết luận:
Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là
2) Căn bậc hai số học.
Căn bậc hai số học của một số
không âm, kí hiệu là
là một số
Chú ý:
Căn bậc hai số học của một số luôn có kết quả không âm ( tức
Ví dụ 2: Tính căn bậc hai số học của các số sau
không âm sao cho
).
1)
2)
3)
4)
1)
2)
3)
4)
Vì
Vì
Vì
Vì
Ví dụ 3: Tính căn bậc hai số học của các số sau
1)
2)
1)
2)
3)
3)
4)
4)
B. BÀI TẬP.
Dạng 1. Thực hiện phép tính
Bài 1: Tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 2: Tính
Bài 3: Tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 5: Thực hiện phép tính
7)
8)
Bài 4: Tính
1)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 6: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
11)
13)
10)
12)
14)
15)
16)
17)
18)
20)
19)
21)
Bài 7: Thực hiện phép tính
22)
1)
2)
4)
3)
Bài 8: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
Dạng 2. Tìm giá trị chưa biết ( Tìm
Bài 1: Tìm
)
biết
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
Bài 2: Tìm
biết
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
Bài 3: Tìm
14)
15)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
11)
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
biết
10)
Bài 4: Tìm
Bài 5: Tìm
biết:
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Dạng 3. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Bài 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
Bài 2: Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau
8)
1)
2)
3)
4)
Bài 7. TẬP HỢP CÁC SỐ THỰC.
A. LÝ THUYẾT.
1) Khái niệm số thực và trục số thực.
Ví dụ 1: Chúng ta đã được học về các số hữu tỉ và số vô tỉ
Như vậy khi gộp chung hai số đó lại với nhau tạo thành một tập hợp gọi là tập số thực.
Kết luận:
Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực
Tập hợp số thực được kí hiệu là
Mỗi số thực đều có số đối là
Trong tập hợp số thực cũng có đầy đủ các phép tính toán như trong tập số hữu tỉ.
Mỗi số thực đều được biểu diễn bởi điểm trên trục số.
Ví dụ 1: Biểu diễn số thực
Ta tách
cạnh và .
trên trục số
khi đó trên trục số, độ dài
là đường chéo của hình chữ nhật có
1
5
Ví dụ 2: Biểu diễn số thực
Ta tách
cạnh
-1
trên trục số
khi đó trên trục số, độ dài
0
1
là đường chéo của hình chữ nhật có
và
Ta tách
khi đó
là đường chéo của hình chữ nhật có cạnh
2
và
2
1
1
- 3
0
0
1
1
2) Thứ tự trong tập hợp số thực.
Các số thực đều được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn hoặc vô hạn
không tuần hoàn nên có thể so sánh hai số thực như so sánh hai số thập phân.
Nếu
thì
Với số thực
ta nói a là số thực âm, còn
Ví dụ 3: So sánh các số thực sau
1)
và
2)
1)
ta nói
là số thực dương.
và
3)
2)
3)
Kí hiệu
và
3
2
3) Giá trị tuyệt đối của một số thực.
Ví dụ 4:
Trên trục số khoảng cách từ số
Trên trục số, khoảng cách từ số
và
-3
-2
-1
0
1
2
3
đến số là đơn vị gọi là giá trị tuyệt đối của
đến số là đơn vị gọi là giá trị tuyệt đối của
Kết luận:
Khoảng cách từ điểm
trên trục số đến gốc
là giá trị tuyệt đối của số
Tổng quát:
Chú ý:
Giá trị tuyệt đối của một số luôn không âm. Nhỏ nhất bằng
khi
Ví dụ 5: Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau
Giá trị tuyệt đối của các số trên là
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Điền dấu
hay
Dạng 1. Tìm hiểu về số thực
vào chỗ trống trong mỗi câu sau:
Bài 2: Điền dấu
hay
vào chỗ trống trong mỗi câu sau:
Bài 3: Tìm số đối của các số sau
Bài 4: Tìm số đối của các số sau
Bài 5: Tìm số đối các kết quả của các phép tính sau
Bài 6: Biểu diễn các số sau trên các trục số khác nhau.
1)
2)
3)
Kí hiệu
Dạng 2. So sánh hai số thực
Bài 1: So sánh các số sau
1)
và
2)
5)
và
6)
và
3)
và
7)
và
4)
và
và
8)
và
Bài 2: So sánh các số sau
1)
và
2)
5)
và
Bài 3: So sánh
1)
4)
6)
và
3)
và
7)
2)
và
và
và
và
và
5)
3)
và
6)
4)
và
8)
và
và
và
Dạng 3. Thực hiện phép tính
Bài 1: Tính
1)
2)
3)
6)
7)
8)
2)
4)
5)
9)
10)
3)
4)
5)
8)
9)
10)
Bài 2: Tính
1)
6)
7)
Bài 3: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
Bài 4: Thực hiện phép tính
20)
21)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
27)
28)
29)
30)
31)
32)
33)
34)
35)
36)
37)
38)
39)
40)
41)
42)
43)
44)
45)
46)
47)
48)
49)
50)
51)
52)
54)
53)
55)
Bài 1: Tìm
56)
Dạng 4: Tìm giá trị chưa biết ( Tìm
biết)
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
27)
28)
29)
30)
31)
32)
33)
34)
35)
36)
37)
Bài 2: Tìm
38)
39)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
biết:
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
27)
28)
29)
30)
31)
Bài 3: Tìm
32)
33)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
Bài 4: Tìm
14)
15)
biết:
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 5: Tìm
8)
9)
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
Bài 6*: Tìm
6)
biết:
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Dạng 5: Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức
Bài 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau
12)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau
1)
8)
2)
3)
4)
5)
6)
 








Các ý kiến mới nhất