HH7 - CĐ10. QUAN HE GIUA GOC VA CANH DOI DIEN TRONG TAM GIAC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:01' 01-09-2023
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:01' 01-09-2023
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 31: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
I. Góc đối diện với cạnh lớn hơn trong một tam giác
Định lí 1:
“ Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn “.
A
C
B
VD:
Cho
ABC, AC AB . Khi đó:
+ Cạnh AB là cạnh đối diện với góc C .
+ Cạnh AC là cạnh đối diện với góc B .
AC AB B C
II. Cạnh đối diện với góc lớn hơn trong một tam giác
Định lí 2: “ Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn ”.
VD:
Cho
ABC, AC AB . Khi đó:
+ Góc C là góc đối diện với cạnh AB .
+ Góc B là góc đối diện với cạnh AC .
B C AC AB
Chú ý:
+ Đối diện với cạnh là góc, mà đối diện với góc là cạnh.
+ Trong tam giác tù hoặc tam giác vuông thì góc tù và góc vuông là góc lớn nhất nên cạnh đối
diện với góc vuông (cạnh huyền), cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
+ Định lí 1 và 2 chỉ đúng khi ta áp dụng trong 1 tam giác.
+ Trong tam giác cạnh nhỏ nhất đối điện với góc nhọn.
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
I. Phương pháp giải:
+ TH1: Nếu các góc cần so sánh nằm trong cùng một tam giác thì ta áp dụng định lí 1:
So sánh các cạnh đối diện với các góc đó.
+ TH2: Nếu các góc cần so sánh không cùng nằm trong cùng một tam giác
1
Thì ta dùng góc trung gian để so sánh
2
II. Bài toán.
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết rằng: AB 4cm ,
BC
Lời giải:
6cm ,CA 5cm .
ABC có AB AC BC (4 5 6) C B A (Định lí 1 – quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
trong tam giác).
Bài 2. So sánh các góc của DEF biết rằng: DE 2cm , DF 3 cm EF 4cm .
Lời giải:
DEF có DE DF EF (2 3 4) F E D (Định lí 1 – quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện
trong tam giác).
Bài 3. So sánh các góc của ABC biết rằng: AB 2 2cm , BC
Lời giải:
ABC có AB BC AC
3
(2
2
11cm ,CA 3cm .
11) C A B (Định lí 1 – quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong tam giác).
Bài 4. So sánh các góc của ABC biết độ dài các cạnh AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với
3, 4,5 .
Lời giải:
ABC có: Độ dài các cạnh
AB.3 BC.4 CA.5
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 3, 4,5 .
AB BC AC
ACB BAC ABC hay C A B (Định lý 1).
Bài 5. So sánh các góc của ABC biết độ dài các cạnh AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ với 3, 4,5 .
Lời giải:
ABC có: Độ dài các cạnh
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ với 3, 4,5 .
AB BC
AC
3
4
5
AB BC AC
ACB BAC ABC hay C A B (Định lý 1)
Bài 6. Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện để chứng minh định lí: Trong một tam giác
cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
Lời giải:
Cho ABC cân tại A nên AB AC C B (Định lý 1)
Vậy trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
3
Bài 7. Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện để chứng minh định lí: Trong một tam giác
đều, ba góc bằng nhau.
Lời giải:
Cho ABC đều nên AB AC BC C B A (Định lý 1)
Vậy trong một tam giác đều, ba góc bằng nhau.
Bài 8. Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì (nhọn, vuông, tù)? tại sao?
Lời giải: Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ nhất. Góc nhỏ nhất của
tam giác là góc nhọn (tam giác nào cũng có ít nhất một góc nhọn)
Bài 9. Cho tam giác ABC có AB AC . So sánh hai góc ngoài tại các
đỉnh
Lời giải:
B;C
Trước hết ta so sánh các góc trong tại hai đỉnh B;C
Vì AB AC nên C2 B2 (Định lí 1)
Mà B1 B2 C1 C2
180
(Tính chất hai góc kề bù)
Do đó C1 B1
Bài 10. Cho tam giác ABC có AB là cạnh nhỏ nhất. Chứng minh rằng C 60
Lời giải
Vì tam giác ABC có AB là cạnh nhỏ nhất nên C là góc nhỏ nhất
Do đó C B,C A
Suy ra 3C C B A 180 C 60
4
Bài 11. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB AC . Kẻ BD vuông góc với AC tại D , CE
vuông góc với AB tại E . So sánh DBC và ECB .
Lời giải
Tam giác ABC có AB AC suy
ra
ACB ABC ( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác).
Tam giác DBC có DBC 90 ACB (1).
( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau)
Tam giác ECB có ECB 90 ABC (2)
( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau)
Mà ACB ABC ( GT ) (3)
Từ (1),(2),(3) DBC ECB
Bài 12. Cho tam giác ABC có AB AC . Gọi M là trung điểm của BC . Chứng minh
MAB MAC .
Lời giải
A
B
C
M
E
Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao
cho
AM ME
ABM ECM ( c.g.c )
AB EC ( hai cạnh tương ứng )
BAM CEM ( hai góc tương ứng) (1)
Xét AEC có CE AC ( vì EC AB AC(gt))
EAC AEC ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác ) (2)
5
Từ (1),(2) MAB MAC ( đ.p.c.m).
Bài 13. Cho ABC đều. Trên cạnh BC lấy điểm M sao
cho
BM
1
3
BC . Chứng minh rằng
BAM 20 .
Lời giải
Gọi N là điểm trên BC sao cho BM MN NC
ABC đều nên và BAC ABC ACB 60
ABM ACN ( c.g.c)
BAM CAN ( hai góc tương ứng).
Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho
ABM ENM(c.g.c)
AM ME
AB EN ( hai cạnh tương ứng).
ABM có B 60; BAM 30
( Vì ABC
đều
BM
BC
1
3
BC BM
nên BAM 300 )
2
AMB 90
ABM AMB AM AB ( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác )
EN AM mà
EN AN hay
AM AN(ABM ACN)
EAN AEN MAN BAM
Mà BAM MAN NAC 60 MAN 2BAM 60
Mặt
khác
6
MAN BAM
3BAM 60
BAM 20
( đ.p.c.m )
7
Bài 14. Cho ABC cân tại A . Gọi M là một điểm nằm trên cạnh BC sao cho MB MC . Lấy
điểm O trên đoạn thẳng AM . Chứng minh
rằng
AOB AOC .
Lời giải
A
E
O
B
x
C
M
Xét AMB và AMC có:
AB AC(gt)
AM cạnh chung
MB MC(gt) MAB MAC
Trên nửa mặt phẳng bờ AC , không chứa điểm B , vẽ tia Ax sao cho CAx MAB .
Trên Ax lấy điểm E sao cho
Ta có AEC AOB
( c.g.c)
AE AO
EC OB ( hai cạnh tương ứng )
AEC AOB ( hai góc tương ứng )
AEC và AOC có AC cạnh
chung;
AE AO
EAC OAC
và
Nên EC OC suy ra EOC OEC (1)
AOE cân tại A nên AOE AEO (2)
Từ (1), (2) AOC AEC , do đó AOC AOB
Dạng 2. So sánh các cạnh trong một tam giác
I. Phương pháp giải:
+ TH1: Nếu các cạnh cần so sánh nằm trong cùng một tam giác thì ta áp dụng định lí 2:
So sánh các góc đối diện với các cạnh đó
+ TH2: Nếu các góc cần so sánh không cùng nằm trong cùng một tam giác
Thì
ta
dùng
góc
sánh
II. Bài toán.
8
trung
gian
để
so
Bài 1. So sánh các cạnh của ABC , biết: A 450; B 550
9
Lời giải
ABC có: A 450; B 550
Mà A B C
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
450 550 C 1800 C 1800 450 550
80
0
C B A (Vì 800 550 450 )
AB AC BC (Định lý 2)
Bài 2. So sánh các cạnh của ABC vuông tại A , biết B 550
Lời giải
ABC có: A 900; B 550
Mà B C
900
(tổng 3 góc của một tam giác)
550 C 60 C 90 55 35
A B C (Vì 900 550 350 )
BC AC AB (Định lý 2)
Bài 3. So sánh các cạnh của ABC , biết góc ngoài tại đỉnh A bằng 1000 B 550
,
Lời giải
Vì góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 A 1800 1000 800
ABC có: A 800; B 550
Mà A B C
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
800 550 C 1800 C 1800 800 550
45
0
A B C (Vì 800 550 450 )
BC AC AB (Định lý 2)
Bài 4. Chứng minh trong tam giác vuông, cạnh huyền lớn hơn mỗi cạnh góc vuông.
Lời giải
Trong tam giác vuông có một góc vuông và hai góc nhọn, góc vuông là góc lớn nhất, đối diện
với góc vuông là cạnh huyền, hai cạnh còn lại là hai cạnh góc vuông . Nên trong tam giác
vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
Bài 5. So sánh các cạnh của △ABC , biết ABC cân tại A, B C (t/c tam giác cân)
Lời giải
ABC cân tại A .
10
A 600 .
11
ABC
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
A 2B 1800 A 1800 2B
Mà A 600 1800 2B 600 1200 2B 600 B
B C A (Vì B C 600 A )
ABC có B C A
AC AB BC (Định lý 2)
Bài 6. So sánh các cạnh của △ABC , biết số đo các góc
Lời giải
A, B,C lần lượt tỉ lệ với 2,3, 4 .
Vì A : B : C 2 : 3 : 4
A B C
2 3 4
Theo tính chất dãy tỉ số bằng
A B C
A B C 1800
0 23 4
2 3 49
20
nhau: giác)
(tổng 3 góc của một tam
A 2.200 400
B 3.200 600
C 4.200 800
ABC có: C B A (Vì 800 600 400 )
AB AC BC (Định lý 2)
Bài 7: So sánh các cạnh của ABC biết rằng: A
400
Lời giải
Ta có ABC biết rằng: A
400
ABC
1800
và số đo
góc
B,C tỉ lệ với 3, 4 .
(tổng 3 góc của một tam giác)
40 B C 1800 B C 1800 40 140
Do đó B C B C 140
3
4
34
20
Suy ra
7
B 3.20 60,C 4.20 80
A B C 40 60 80
BC AC AB
(Định lí 2)
và số đo
góc
12
B,C tỉ lệ với 3, 4 .
Bài 8: So sánh các cạnh của ABC biết rằng: A
400
Lời giải
Ta có ABC biết rằng: A
400
ABC
1800
và số đo
góc
và số đo
góc
B,C tỉ lệ nghịch với 3, 4 .
B,C tỉ lệ nghịch với 3, 4 .
(tổng 3 góc của một tam giác)
40 B C 1800 B C 1800 40 140
Do
đó
3B
4C
B C
B C 140
4 3
4 37
20
Suy ra B 4.20 80,C 3.20 60
A C B 40 60 80
BC AB AC
(Định lí 2)
Bài 9: Cho tam giác ABC cân tại A ,
biết
B 45
a) So sánh các cạnh của tam giác ABC .
b) Tam giác ABC còn gọi là tam giác gì? Vì sao?
Lời giải
a) Tam giác ABC cân tại A nên C B 45 A 90 .
Vậy A 90 B C
45
BC AC AB .
b) Tam giác ABC vuông cân tại A vì A 90,B C .
Bài 10: Cho ABC vuông tại A , điểm K nằm giữa A và C . So sánh BK và BC .
Lời giải
Ta
có
AKC A (góc ngoài ABK ) nên AKC 90
13
Xét BKC có AKC 90
nên
BC BK
Bài 11: Cho tam giác ABC vuông tại A , C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
So sánh BA, BD, BC, AD, DC
14
ABD 20 .
Lời giải
Tam giác ABC vuông tại A , C 30 ABC 90
C
90 30 60
DBC ABC ABD 60 20
40
Xét BDC :D 180(30 40) 110
BDC DBC BCD (110 40 30)
BC DC BD
Xét ABD :D 90 20 70
BAD ADB ABD (90 70 20)
BD AB AD
Vậy
BC DC BD AB AD
Bài 12: Cho tam giác ABC vuông tại A . Tia phân giác góc B cắt AC ở D . Kẻ DH vuông góc
với BC tại H . So sánh:
a) BA với BH
b) DA với DC
Lời giải
B
H
A
D
C
a) Xét ABD và HBD có
BAD BHD 90
ABD HBD ( gt)
BD cạnh chung
ABD HBD ( Cạnh huyền-góc nhọn)
15
BA BH ( Hai cạnh tương ứng)
16
b) HDC có DHC 90 DC DH ( cạnh huyền , cạnh góc vuông)
Mà AD DH ( Vì ABD HBD )
DC AD
Bài 13: Cho tam giác ABC có
Chứng minh
rằng
A 90 . Lấy điểm D thuộc cạnh AB điểm E thuộc cạnh AC .
DE BC
Lời giải
Vì BDC là góc ngoài của DAC
Nên BDC A 90 . Do đó BC là cạnh lớn nhất của DBC
BC CD (1)
Mặt khác DEC là góc ngoài của ADE
Nên DEC A 90 . Do đó DC là cạnh lớn nhất của DEC
DC DE (2)
Từ (1) và (2) suy
ra
DE BC
Bài 14. Cho tam giác ABC nhọn. Trên tia đối của tia BA lấy điểm D và trên tia đối của tia CA
lấy điểm E sao cho CE BD . Chứng minh
BC DE .
rằng:
Lời giải
A
B
D
Ta có ACD
có
C
E
DCE ADC ( góc ngoài của tam giác )
17
Xét BCD và CDE
Có BD CE (gt)
18
CD : cạnh chung
DCE ADC ( cmt)
DE BC ( Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau và hai góc tạo bởi các cạnh
đó không bằng nhau thì góc nào lớn hơn thì có cạnh đối diện lớn hơn, ngược lại cạnh
nào lớn hơn thì góc đối diện với cạnh đó lớn hơn).
Phần III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết:
a) AB 4cm;
6cm;
CA
BC
b) AB 9cm; AC
c) Độ dài các
cạnh
5cm.
72cm; BC 8cm.
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3, 4 .
Bài 2. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB AC . Kẻ AH vuông góc với BC tại H . So sánh
HAB và HAC .
Bài 3. Cho tam giác ABC . Có
AB AC và AD là tia phân giác của góc A D BC ). Kẻ AH
(
vuông góc với BC ( H BC ) và gọi M là trung điểm của cạnh BC . Chứng minh rằng:
Tia AD nằm giữa hai tia AH và AM .
Bài 4. Cho ABC , trung tuyến AM . Biết BAM CAM hãy so sánh B với C .
Dạng 2. So sánh các cạnh trong một tam giác
Bài 1. So sánh các cạnh của △ABC , biết:
a) A 400; B 500
b) Góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 , B 540
c) ABC cân tại A, A 600 .
d) Số đo các
góc
A, B,C lần lượt tỉ lệ với 2,3, 4 .
Bài 2. Cho tam giác ABC cân tại A có A 50 . So sánh độ dài AB và BC .
Bài 3. Cho tam giác ABC có A 90,C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
sánh độ dài các cạnh của tam giác BDC .
ABD 20 .So
Bài 4. Tam giác ABC có AB AC . Vẽ ra ngoài tam giác ABC các tam giác đều ABD và ACE .
19
Gọi M là trung điểm của BC . So sánh MD với ME .
ĐÁP SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
20
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết:
a) AB
4cm;
BC
6cm;
CA
b) AB 9cm; AC
72cm; BC 8cm.
c) Độ dài các
cạnh
5cm.
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3, 4 .
Lời giải
a) ABC có: AB
4cm;
BC
6cm;
CA
5cm.
BC CA AB
BAC CBA ACB hay A B C (Định lý 1)
b) ABC có: AB 9cm; AC
72cm 8,5cm;
BC
8cm.
AB AC BC
ACB ABC BAC hay C B A (Định lý 1)
c) ABC có: Độ dài các cạnh
AB.2 BC.3 CA.4
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3, 4 .
AB BC AC
ACB BAC ABC hay C A B (Định lý 1)
Bài 2. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB AC . Kẻ AH vuông góc với BC tại H . So sánh
HAB và HAC .
Lời giải
A
B
Tam giác ABC
có
C
H
AB AC suy
ra
ACB ABC
( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác )
Tam giác HBA có HAB 90 ABC (1)
( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau)
21
Tam giác HAC có HAC 90 ACB (2)
( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau)
Mà ACB ABC ( GT ) (3)
Từ (1),(2),(3) HAC HAB
22
Bài 3. Cho tam giác ABC . Có AB AC và AD là tia phân giác của góc A D BC ). Kẻ AH
(
vuông góc với BC ( H BC ) và gọi M là trung điểm của cạnh BC . Chứng minh rằng:
Tia AD nằm giữa hai tia AH và AM .
Lời giải
Ta
có
D BC; H BC ( gt ). Suy H; B cùng thuộc một tia gốc C .
ra
Do đó các
tia
AM, AD, AH cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AC .
Tia AD nằm giữa hai tia AH và AM . Khi CAM CAD CAH
Thật vậy ta có: CAD
( 1)
BAC
2
Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho
ABM ECM(c.g.c)
AM ME
AB EC ( hai cạnh tương ứng )
BAM CEM ( hai góc tương ứng) (2)
Xét AEC có CE AC ( vì EC AB AC(gt))
EAC AEC ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác ) (3)
Từ (2),(3) MAB MAC
Nên CAM CAM BAM CAM do đó
23
2CAM BAC , hay CAM
BAC
( 4)
2
Xét CAH vuông ta có
24
CAH
BAC 90 ACH
BAC
2
ABC
ACB
2
ACB
2
BAC
2
ABC ACB
2
2
(5) (vì ABC ACB )
Từ (1), (4),(5) CAM CAD CAH . Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC , ta có
CAM CAD CAH nên tia AD nằm giữa hai tia AH và AM .
Bài 4. Cho ABC , trung tuyến AM . Biết BAM CAM hãy so sánh B với C .
Lời giải
A
B
C
M
E
Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho AM ME
ABM ECM ( c.g.c )
AB EC ( hai cạnh tương ứng ) (1)
BAM CEM ( hai góc tương ứng)
Xét AEC
có
AEC EAC (
vì
BAM MEC MAC(gt) )
EC AC ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác ) (2)
Từ (1),(2) AB AC C B ( đ.p.c.m)
Dạng 2 . So sánh các cạnh trong một tam giác
Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A
có
A 50 . So sánh độ dài AB và BC .
Lời giải
Tam giác ABC cân tại A có A 50 .
25
ABC ACB
180 A 180 50
65
2
2
Tam giác ABC có BAC ACB(50 65) BC AB ( Quan hệ giữa góc và cạnh trong
tam giác )
Bài 2. So sánh các cạnh của ABC , biết:
a) A 400; B 600
b)
Góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 , B 540
c)
ABC cân tại A , A 600 .
d)
Số đo các
góc
A, B,C lần lượt tỉ lệ với 3, 4,5 .
Lời giải
a) ABC có: A 400; B 600
Mà A B C
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
400 600 C 1800 C 1800 400 600
80
0
C B A (Vì 800 600 400 )
AB AC BC (Định lý 2)
b) Vì góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 A 1800 1200 600
ABC có: A 600; B 550
Mà A B C
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
600 540 C 1800 C 1800 600 540
66
C A B (Vì 660 600 540 )
AB BC AC (Định lý 2)
c) ABC cân tại A
B C (t/c tam giác cân)
ABC
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
A 2B 1800 A 1800 2B
Mà A 600 1800 2B 600 1200 2B B 600
B C A (Vì B C 600 A )
ABC có B C A
26
0
AC AB BC (Định lý 2)
27
d) Vì A : B : C 3 : 4 : 5
A B C
3 4 5
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau: A B C A B C 1800
34 5
3 4 5 (tổng 3 góc của một tam
150
giác)
12
A 3.150 450
B 4.150 600
C 5.150 750
ABC có: C B A (Vì 750 600 450 )
AB AC BC (Định lý 2)
Bài 3. Cho tam giác ABC có A 90,C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
sánh độ dài các cạnh của tam giác BDC .
ABD 20 .So
Lời giải
Tam giác ABC có A 90,C 30 B 90 30 60
Tia BD nằm giữa haitia BA; BC
,nên
DBC ABC ABD 60 20 40
Tam giác DBC có DCB 30, DBC 40 CDB 180 (30 40) 1100
Tam giác DBC có DCB DBC CDB ( Vì 30 40 110 )
BD CD BC ( Quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác )
Bài 4. Cho tam giác nhọn ABC có AB AC . Tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại D . Chứng
minh DB DC .
Lời giải
28
A
M
B
C
D
Trên cạnh AC lấy điểm M M AC sao
cho
AB AM
ABD AMD ( c.g.c)
BD DM ( hai cạnh tương ứng) ( 1)
ABD AMD ( hai góc tương ứng )
Mặt
khác
AMD DMC 180( hai góc kề bù )
Mà ABD 90 ( ABC nhọn) AMD 90
DMC 90
Xét DMC có DMC 90 MCD 90
hay
MCD DMC
DM DC ( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác) ( 2)
Từ(1),(2) BD DC
PHIẾU BÀI TẬP
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết rằng:
Bài 2. So sánh các góc của DEF
AB 4cm ,
BC
6cm ,CA 5cm .
biết rằng: DE 2cm , DF 3 cm, EF 4cm .
Bài 3. So sánh các góc của ABC biết rằng: AB 2 2cm , BC
11cm ,CA 3cm .
Bài 4. So sánh các góc của ABC biết độ dài các cạnh
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với
3, 4,5 .
Bài 5. So sánh các góc của ABC biết độ dài các cạnh AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ với 3, 4,5 .
Bài 6. Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện để chứng minh định lí: Trong một tam giác
cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
Bài 7. Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện để chứng minh định lí: Trong một tam giác
đều, ba góc bằng nhau.
29
Bài 8. Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì (nhọn, vuông, tù)? tại sao?
Bài 9. Cho tam giác ABC
có
AB AC . So sánh hai góc ngoài tại các
đỉnh
B;C
Bài 10. Cho tam giác ABC có AB là cạnh nhỏ nhất. Chứng minh rằng C 60
30
Bài 11. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB AC . Kẻ BD vuông góc với AC tại D , CE
vuông góc với AB tại E . So sánh DBC và ECB .
Bài 12. Cho tam giác ABC có AB AC . Gọi M là trung điểm của BC . Chứng minh MAB
.
MAC
Bài 13. Cho ABC đều. Trên cạnh BC lấy điểm M sao
cho
BM
1
3
BC . Chứng minh rằng
BAM 20 .
Bài 14. Cho ABC cân tại A . Gọi M là một điểm nằm trên cạnh BC sao cho MB MC . Lấy
điểm O trên đoạn thẳng AM . Chứng minh rằng AOB AOC .
Dạng 2. So sánh các cạnh trong một tam giác
Bài 1. So sánh các cạnh của ABC , biết: A 450; B
550
Bài 2. So sánh các cạnh của ABC vuông tại A , biết B 550
Bài 3. So sánh các cạnh của ABC , biết góc ngoài tại đỉnh A bằng 1000 B 550
,
Bài 4. Chứng minh trong tam giác vuông, cạnh huyền lớn hơn mỗi cạnh góc vuông.
Bài 5. So sánh các cạnh của ABC , biết ABC cân tại A , A 600 .
Bài 6. So sánh các cạnh của ABC , biết số đo các góc A, B,C lần lượt tỉ lệ với 2,3, 4 .
Bài 7: So sánh các cạnh của ABC biết rằng: A
400
Bài 8: So sánh các cạnh của ABC biết rằng:
A
400
Bài 9: Cho tam giác ABC cân tại A , biết B 45
và số đo góc B,C tỉ lệ với 3, 4 .
và số đo góc B,C tỉ lệ nghịch với 3, 4 .
a) So sánh các cạnh của tam giác ABC .
b) Tam giác ABC còn gọi là tam giác gì? Vì sao?
Bài 10: Cho ABC vuông tại A , điểm K nằm giữa A và C . So sánh BK và BC .
Bài 11: Cho tam giác ABC vuông tại A , C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
So sánh BA, BD, BC, AD, DC
ABD 20 .
Bài 12: Cho tam giác ABC vuông tại A . Tia phân giác góc B cắt AC ở D . Kẻ DH vuông góc
với BC tại H . So sánh:
a) BA với BH
b) DA với DC
Bài 13: Cho tam giác ABC có A 90 . Lấy điểm D thuộc cạnh AB điểm E thuộc cạnh AC .
31
Chứng minh
rằng
DE BC
Bài 14. Cho tam giác ABC nhọn. Trên tia đối của tia BA lấy điểm D và trên tia đối của tia CA
lấy điểm E sao cho CE BD . Chứng minh rằng: BC DE .
32
Phần III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết:
a) AB 4cm;
6cm;
CA
BC
b) AB 9cm; AC
72cm; BC 8cm.
c) Độ dài các
cạnh
5cm.
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3, 4 .
Bài 2. Cho tam giác ABC có ba góc
nhọn,
AB AC . Kẻ AH vuông góc với BC tại H . So sánh
HAB và HAC .
Bài 3: Cho tam giác ABC có A 90 . Lấy điểm D thuộc cạnh AB điểm E thuộc cạnh AC .
Chứng minh
DE BC
rằng
Bài 4. Cho ABC , trung tuyến AM . Biết BAM CAM hãy so sánh B với C .
Dạng 2. So sánh các cạnh trong một tam giác
Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A có A 50 . So sánh độ dài AB và BC .
Bài 2. So sánh các cạnh của △ABC , biết:
a) A 450; B 550
b) Góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 , B 540
c) ABC cân tại A, A 600 .
d) Số đo các
góc
A, B,C lần lượt tỉ lệ với 2,3, 4 .
Bài 3. Cho tam giác ABC có A 90,C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
sánh độ dài các cạnh của tam giác BDC .
ABD 20 .So
Bài 4. Cho tam giác nhọn ABC có AB AC . Tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại D . Chứng
minh DB DC .
33
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
I. Góc đối diện với cạnh lớn hơn trong một tam giác
Định lí 1:
“ Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn “.
A
C
B
VD:
Cho
ABC, AC AB . Khi đó:
+ Cạnh AB là cạnh đối diện với góc C .
+ Cạnh AC là cạnh đối diện với góc B .
AC AB B C
II. Cạnh đối diện với góc lớn hơn trong một tam giác
Định lí 2: “ Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn ”.
VD:
Cho
ABC, AC AB . Khi đó:
+ Góc C là góc đối diện với cạnh AB .
+ Góc B là góc đối diện với cạnh AC .
B C AC AB
Chú ý:
+ Đối diện với cạnh là góc, mà đối diện với góc là cạnh.
+ Trong tam giác tù hoặc tam giác vuông thì góc tù và góc vuông là góc lớn nhất nên cạnh đối
diện với góc vuông (cạnh huyền), cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
+ Định lí 1 và 2 chỉ đúng khi ta áp dụng trong 1 tam giác.
+ Trong tam giác cạnh nhỏ nhất đối điện với góc nhọn.
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
I. Phương pháp giải:
+ TH1: Nếu các góc cần so sánh nằm trong cùng một tam giác thì ta áp dụng định lí 1:
So sánh các cạnh đối diện với các góc đó.
+ TH2: Nếu các góc cần so sánh không cùng nằm trong cùng một tam giác
1
Thì ta dùng góc trung gian để so sánh
2
II. Bài toán.
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết rằng: AB 4cm ,
BC
Lời giải:
6cm ,CA 5cm .
ABC có AB AC BC (4 5 6) C B A (Định lí 1 – quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
trong tam giác).
Bài 2. So sánh các góc của DEF biết rằng: DE 2cm , DF 3 cm EF 4cm .
Lời giải:
DEF có DE DF EF (2 3 4) F E D (Định lí 1 – quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện
trong tam giác).
Bài 3. So sánh các góc của ABC biết rằng: AB 2 2cm , BC
Lời giải:
ABC có AB BC AC
3
(2
2
11cm ,CA 3cm .
11) C A B (Định lí 1 – quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong tam giác).
Bài 4. So sánh các góc của ABC biết độ dài các cạnh AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với
3, 4,5 .
Lời giải:
ABC có: Độ dài các cạnh
AB.3 BC.4 CA.5
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 3, 4,5 .
AB BC AC
ACB BAC ABC hay C A B (Định lý 1).
Bài 5. So sánh các góc của ABC biết độ dài các cạnh AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ với 3, 4,5 .
Lời giải:
ABC có: Độ dài các cạnh
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ với 3, 4,5 .
AB BC
AC
3
4
5
AB BC AC
ACB BAC ABC hay C A B (Định lý 1)
Bài 6. Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện để chứng minh định lí: Trong một tam giác
cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
Lời giải:
Cho ABC cân tại A nên AB AC C B (Định lý 1)
Vậy trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
3
Bài 7. Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện để chứng minh định lí: Trong một tam giác
đều, ba góc bằng nhau.
Lời giải:
Cho ABC đều nên AB AC BC C B A (Định lý 1)
Vậy trong một tam giác đều, ba góc bằng nhau.
Bài 8. Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì (nhọn, vuông, tù)? tại sao?
Lời giải: Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ nhất. Góc nhỏ nhất của
tam giác là góc nhọn (tam giác nào cũng có ít nhất một góc nhọn)
Bài 9. Cho tam giác ABC có AB AC . So sánh hai góc ngoài tại các
đỉnh
Lời giải:
B;C
Trước hết ta so sánh các góc trong tại hai đỉnh B;C
Vì AB AC nên C2 B2 (Định lí 1)
Mà B1 B2 C1 C2
180
(Tính chất hai góc kề bù)
Do đó C1 B1
Bài 10. Cho tam giác ABC có AB là cạnh nhỏ nhất. Chứng minh rằng C 60
Lời giải
Vì tam giác ABC có AB là cạnh nhỏ nhất nên C là góc nhỏ nhất
Do đó C B,C A
Suy ra 3C C B A 180 C 60
4
Bài 11. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB AC . Kẻ BD vuông góc với AC tại D , CE
vuông góc với AB tại E . So sánh DBC và ECB .
Lời giải
Tam giác ABC có AB AC suy
ra
ACB ABC ( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác).
Tam giác DBC có DBC 90 ACB (1).
( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau)
Tam giác ECB có ECB 90 ABC (2)
( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau)
Mà ACB ABC ( GT ) (3)
Từ (1),(2),(3) DBC ECB
Bài 12. Cho tam giác ABC có AB AC . Gọi M là trung điểm của BC . Chứng minh
MAB MAC .
Lời giải
A
B
C
M
E
Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao
cho
AM ME
ABM ECM ( c.g.c )
AB EC ( hai cạnh tương ứng )
BAM CEM ( hai góc tương ứng) (1)
Xét AEC có CE AC ( vì EC AB AC(gt))
EAC AEC ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác ) (2)
5
Từ (1),(2) MAB MAC ( đ.p.c.m).
Bài 13. Cho ABC đều. Trên cạnh BC lấy điểm M sao
cho
BM
1
3
BC . Chứng minh rằng
BAM 20 .
Lời giải
Gọi N là điểm trên BC sao cho BM MN NC
ABC đều nên và BAC ABC ACB 60
ABM ACN ( c.g.c)
BAM CAN ( hai góc tương ứng).
Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho
ABM ENM(c.g.c)
AM ME
AB EN ( hai cạnh tương ứng).
ABM có B 60; BAM 30
( Vì ABC
đều
BM
BC
1
3
BC BM
nên BAM 300 )
2
AMB 90
ABM AMB AM AB ( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác )
EN AM mà
EN AN hay
AM AN(ABM ACN)
EAN AEN MAN BAM
Mà BAM MAN NAC 60 MAN 2BAM 60
Mặt
khác
6
MAN BAM
3BAM 60
BAM 20
( đ.p.c.m )
7
Bài 14. Cho ABC cân tại A . Gọi M là một điểm nằm trên cạnh BC sao cho MB MC . Lấy
điểm O trên đoạn thẳng AM . Chứng minh
rằng
AOB AOC .
Lời giải
A
E
O
B
x
C
M
Xét AMB và AMC có:
AB AC(gt)
AM cạnh chung
MB MC(gt) MAB MAC
Trên nửa mặt phẳng bờ AC , không chứa điểm B , vẽ tia Ax sao cho CAx MAB .
Trên Ax lấy điểm E sao cho
Ta có AEC AOB
( c.g.c)
AE AO
EC OB ( hai cạnh tương ứng )
AEC AOB ( hai góc tương ứng )
AEC và AOC có AC cạnh
chung;
AE AO
EAC OAC
và
Nên EC OC suy ra EOC OEC (1)
AOE cân tại A nên AOE AEO (2)
Từ (1), (2) AOC AEC , do đó AOC AOB
Dạng 2. So sánh các cạnh trong một tam giác
I. Phương pháp giải:
+ TH1: Nếu các cạnh cần so sánh nằm trong cùng một tam giác thì ta áp dụng định lí 2:
So sánh các góc đối diện với các cạnh đó
+ TH2: Nếu các góc cần so sánh không cùng nằm trong cùng một tam giác
Thì
ta
dùng
góc
sánh
II. Bài toán.
8
trung
gian
để
so
Bài 1. So sánh các cạnh của ABC , biết: A 450; B 550
9
Lời giải
ABC có: A 450; B 550
Mà A B C
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
450 550 C 1800 C 1800 450 550
80
0
C B A (Vì 800 550 450 )
AB AC BC (Định lý 2)
Bài 2. So sánh các cạnh của ABC vuông tại A , biết B 550
Lời giải
ABC có: A 900; B 550
Mà B C
900
(tổng 3 góc của một tam giác)
550 C 60 C 90 55 35
A B C (Vì 900 550 350 )
BC AC AB (Định lý 2)
Bài 3. So sánh các cạnh của ABC , biết góc ngoài tại đỉnh A bằng 1000 B 550
,
Lời giải
Vì góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 A 1800 1000 800
ABC có: A 800; B 550
Mà A B C
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
800 550 C 1800 C 1800 800 550
45
0
A B C (Vì 800 550 450 )
BC AC AB (Định lý 2)
Bài 4. Chứng minh trong tam giác vuông, cạnh huyền lớn hơn mỗi cạnh góc vuông.
Lời giải
Trong tam giác vuông có một góc vuông và hai góc nhọn, góc vuông là góc lớn nhất, đối diện
với góc vuông là cạnh huyền, hai cạnh còn lại là hai cạnh góc vuông . Nên trong tam giác
vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
Bài 5. So sánh các cạnh của △ABC , biết ABC cân tại A, B C (t/c tam giác cân)
Lời giải
ABC cân tại A .
10
A 600 .
11
ABC
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
A 2B 1800 A 1800 2B
Mà A 600 1800 2B 600 1200 2B 600 B
B C A (Vì B C 600 A )
ABC có B C A
AC AB BC (Định lý 2)
Bài 6. So sánh các cạnh của △ABC , biết số đo các góc
Lời giải
A, B,C lần lượt tỉ lệ với 2,3, 4 .
Vì A : B : C 2 : 3 : 4
A B C
2 3 4
Theo tính chất dãy tỉ số bằng
A B C
A B C 1800
0 23 4
2 3 49
20
nhau: giác)
(tổng 3 góc của một tam
A 2.200 400
B 3.200 600
C 4.200 800
ABC có: C B A (Vì 800 600 400 )
AB AC BC (Định lý 2)
Bài 7: So sánh các cạnh của ABC biết rằng: A
400
Lời giải
Ta có ABC biết rằng: A
400
ABC
1800
và số đo
góc
B,C tỉ lệ với 3, 4 .
(tổng 3 góc của một tam giác)
40 B C 1800 B C 1800 40 140
Do đó B C B C 140
3
4
34
20
Suy ra
7
B 3.20 60,C 4.20 80
A B C 40 60 80
BC AC AB
(Định lí 2)
và số đo
góc
12
B,C tỉ lệ với 3, 4 .
Bài 8: So sánh các cạnh của ABC biết rằng: A
400
Lời giải
Ta có ABC biết rằng: A
400
ABC
1800
và số đo
góc
và số đo
góc
B,C tỉ lệ nghịch với 3, 4 .
B,C tỉ lệ nghịch với 3, 4 .
(tổng 3 góc của một tam giác)
40 B C 1800 B C 1800 40 140
Do
đó
3B
4C
B C
B C 140
4 3
4 37
20
Suy ra B 4.20 80,C 3.20 60
A C B 40 60 80
BC AB AC
(Định lí 2)
Bài 9: Cho tam giác ABC cân tại A ,
biết
B 45
a) So sánh các cạnh của tam giác ABC .
b) Tam giác ABC còn gọi là tam giác gì? Vì sao?
Lời giải
a) Tam giác ABC cân tại A nên C B 45 A 90 .
Vậy A 90 B C
45
BC AC AB .
b) Tam giác ABC vuông cân tại A vì A 90,B C .
Bài 10: Cho ABC vuông tại A , điểm K nằm giữa A và C . So sánh BK và BC .
Lời giải
Ta
có
AKC A (góc ngoài ABK ) nên AKC 90
13
Xét BKC có AKC 90
nên
BC BK
Bài 11: Cho tam giác ABC vuông tại A , C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
So sánh BA, BD, BC, AD, DC
14
ABD 20 .
Lời giải
Tam giác ABC vuông tại A , C 30 ABC 90
C
90 30 60
DBC ABC ABD 60 20
40
Xét BDC :D 180(30 40) 110
BDC DBC BCD (110 40 30)
BC DC BD
Xét ABD :D 90 20 70
BAD ADB ABD (90 70 20)
BD AB AD
Vậy
BC DC BD AB AD
Bài 12: Cho tam giác ABC vuông tại A . Tia phân giác góc B cắt AC ở D . Kẻ DH vuông góc
với BC tại H . So sánh:
a) BA với BH
b) DA với DC
Lời giải
B
H
A
D
C
a) Xét ABD và HBD có
BAD BHD 90
ABD HBD ( gt)
BD cạnh chung
ABD HBD ( Cạnh huyền-góc nhọn)
15
BA BH ( Hai cạnh tương ứng)
16
b) HDC có DHC 90 DC DH ( cạnh huyền , cạnh góc vuông)
Mà AD DH ( Vì ABD HBD )
DC AD
Bài 13: Cho tam giác ABC có
Chứng minh
rằng
A 90 . Lấy điểm D thuộc cạnh AB điểm E thuộc cạnh AC .
DE BC
Lời giải
Vì BDC là góc ngoài của DAC
Nên BDC A 90 . Do đó BC là cạnh lớn nhất của DBC
BC CD (1)
Mặt khác DEC là góc ngoài của ADE
Nên DEC A 90 . Do đó DC là cạnh lớn nhất của DEC
DC DE (2)
Từ (1) và (2) suy
ra
DE BC
Bài 14. Cho tam giác ABC nhọn. Trên tia đối của tia BA lấy điểm D và trên tia đối của tia CA
lấy điểm E sao cho CE BD . Chứng minh
BC DE .
rằng:
Lời giải
A
B
D
Ta có ACD
có
C
E
DCE ADC ( góc ngoài của tam giác )
17
Xét BCD và CDE
Có BD CE (gt)
18
CD : cạnh chung
DCE ADC ( cmt)
DE BC ( Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau và hai góc tạo bởi các cạnh
đó không bằng nhau thì góc nào lớn hơn thì có cạnh đối diện lớn hơn, ngược lại cạnh
nào lớn hơn thì góc đối diện với cạnh đó lớn hơn).
Phần III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết:
a) AB 4cm;
6cm;
CA
BC
b) AB 9cm; AC
c) Độ dài các
cạnh
5cm.
72cm; BC 8cm.
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3, 4 .
Bài 2. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB AC . Kẻ AH vuông góc với BC tại H . So sánh
HAB và HAC .
Bài 3. Cho tam giác ABC . Có
AB AC và AD là tia phân giác của góc A D BC ). Kẻ AH
(
vuông góc với BC ( H BC ) và gọi M là trung điểm của cạnh BC . Chứng minh rằng:
Tia AD nằm giữa hai tia AH và AM .
Bài 4. Cho ABC , trung tuyến AM . Biết BAM CAM hãy so sánh B với C .
Dạng 2. So sánh các cạnh trong một tam giác
Bài 1. So sánh các cạnh của △ABC , biết:
a) A 400; B 500
b) Góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 , B 540
c) ABC cân tại A, A 600 .
d) Số đo các
góc
A, B,C lần lượt tỉ lệ với 2,3, 4 .
Bài 2. Cho tam giác ABC cân tại A có A 50 . So sánh độ dài AB và BC .
Bài 3. Cho tam giác ABC có A 90,C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
sánh độ dài các cạnh của tam giác BDC .
ABD 20 .So
Bài 4. Tam giác ABC có AB AC . Vẽ ra ngoài tam giác ABC các tam giác đều ABD và ACE .
19
Gọi M là trung điểm của BC . So sánh MD với ME .
ĐÁP SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
20
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết:
a) AB
4cm;
BC
6cm;
CA
b) AB 9cm; AC
72cm; BC 8cm.
c) Độ dài các
cạnh
5cm.
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3, 4 .
Lời giải
a) ABC có: AB
4cm;
BC
6cm;
CA
5cm.
BC CA AB
BAC CBA ACB hay A B C (Định lý 1)
b) ABC có: AB 9cm; AC
72cm 8,5cm;
BC
8cm.
AB AC BC
ACB ABC BAC hay C B A (Định lý 1)
c) ABC có: Độ dài các cạnh
AB.2 BC.3 CA.4
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3, 4 .
AB BC AC
ACB BAC ABC hay C A B (Định lý 1)
Bài 2. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB AC . Kẻ AH vuông góc với BC tại H . So sánh
HAB và HAC .
Lời giải
A
B
Tam giác ABC
có
C
H
AB AC suy
ra
ACB ABC
( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác )
Tam giác HBA có HAB 90 ABC (1)
( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau)
21
Tam giác HAC có HAC 90 ACB (2)
( Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau)
Mà ACB ABC ( GT ) (3)
Từ (1),(2),(3) HAC HAB
22
Bài 3. Cho tam giác ABC . Có AB AC và AD là tia phân giác của góc A D BC ). Kẻ AH
(
vuông góc với BC ( H BC ) và gọi M là trung điểm của cạnh BC . Chứng minh rằng:
Tia AD nằm giữa hai tia AH và AM .
Lời giải
Ta
có
D BC; H BC ( gt ). Suy H; B cùng thuộc một tia gốc C .
ra
Do đó các
tia
AM, AD, AH cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AC .
Tia AD nằm giữa hai tia AH và AM . Khi CAM CAD CAH
Thật vậy ta có: CAD
( 1)
BAC
2
Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho
ABM ECM(c.g.c)
AM ME
AB EC ( hai cạnh tương ứng )
BAM CEM ( hai góc tương ứng) (2)
Xét AEC có CE AC ( vì EC AB AC(gt))
EAC AEC ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác ) (3)
Từ (2),(3) MAB MAC
Nên CAM CAM BAM CAM do đó
23
2CAM BAC , hay CAM
BAC
( 4)
2
Xét CAH vuông ta có
24
CAH
BAC 90 ACH
BAC
2
ABC
ACB
2
ACB
2
BAC
2
ABC ACB
2
2
(5) (vì ABC ACB )
Từ (1), (4),(5) CAM CAD CAH . Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC , ta có
CAM CAD CAH nên tia AD nằm giữa hai tia AH và AM .
Bài 4. Cho ABC , trung tuyến AM . Biết BAM CAM hãy so sánh B với C .
Lời giải
A
B
C
M
E
Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho AM ME
ABM ECM ( c.g.c )
AB EC ( hai cạnh tương ứng ) (1)
BAM CEM ( hai góc tương ứng)
Xét AEC
có
AEC EAC (
vì
BAM MEC MAC(gt) )
EC AC ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác ) (2)
Từ (1),(2) AB AC C B ( đ.p.c.m)
Dạng 2 . So sánh các cạnh trong một tam giác
Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A
có
A 50 . So sánh độ dài AB và BC .
Lời giải
Tam giác ABC cân tại A có A 50 .
25
ABC ACB
180 A 180 50
65
2
2
Tam giác ABC có BAC ACB(50 65) BC AB ( Quan hệ giữa góc và cạnh trong
tam giác )
Bài 2. So sánh các cạnh của ABC , biết:
a) A 400; B 600
b)
Góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 , B 540
c)
ABC cân tại A , A 600 .
d)
Số đo các
góc
A, B,C lần lượt tỉ lệ với 3, 4,5 .
Lời giải
a) ABC có: A 400; B 600
Mà A B C
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
400 600 C 1800 C 1800 400 600
80
0
C B A (Vì 800 600 400 )
AB AC BC (Định lý 2)
b) Vì góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 A 1800 1200 600
ABC có: A 600; B 550
Mà A B C
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
600 540 C 1800 C 1800 600 540
66
C A B (Vì 660 600 540 )
AB BC AC (Định lý 2)
c) ABC cân tại A
B C (t/c tam giác cân)
ABC
1800
(tổng 3 góc của một tam giác)
A 2B 1800 A 1800 2B
Mà A 600 1800 2B 600 1200 2B B 600
B C A (Vì B C 600 A )
ABC có B C A
26
0
AC AB BC (Định lý 2)
27
d) Vì A : B : C 3 : 4 : 5
A B C
3 4 5
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau: A B C A B C 1800
34 5
3 4 5 (tổng 3 góc của một tam
150
giác)
12
A 3.150 450
B 4.150 600
C 5.150 750
ABC có: C B A (Vì 750 600 450 )
AB AC BC (Định lý 2)
Bài 3. Cho tam giác ABC có A 90,C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
sánh độ dài các cạnh của tam giác BDC .
ABD 20 .So
Lời giải
Tam giác ABC có A 90,C 30 B 90 30 60
Tia BD nằm giữa haitia BA; BC
,nên
DBC ABC ABD 60 20 40
Tam giác DBC có DCB 30, DBC 40 CDB 180 (30 40) 1100
Tam giác DBC có DCB DBC CDB ( Vì 30 40 110 )
BD CD BC ( Quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác )
Bài 4. Cho tam giác nhọn ABC có AB AC . Tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại D . Chứng
minh DB DC .
Lời giải
28
A
M
B
C
D
Trên cạnh AC lấy điểm M M AC sao
cho
AB AM
ABD AMD ( c.g.c)
BD DM ( hai cạnh tương ứng) ( 1)
ABD AMD ( hai góc tương ứng )
Mặt
khác
AMD DMC 180( hai góc kề bù )
Mà ABD 90 ( ABC nhọn) AMD 90
DMC 90
Xét DMC có DMC 90 MCD 90
hay
MCD DMC
DM DC ( quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác) ( 2)
Từ(1),(2) BD DC
PHIẾU BÀI TẬP
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết rằng:
Bài 2. So sánh các góc của DEF
AB 4cm ,
BC
6cm ,CA 5cm .
biết rằng: DE 2cm , DF 3 cm, EF 4cm .
Bài 3. So sánh các góc của ABC biết rằng: AB 2 2cm , BC
11cm ,CA 3cm .
Bài 4. So sánh các góc của ABC biết độ dài các cạnh
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với
3, 4,5 .
Bài 5. So sánh các góc của ABC biết độ dài các cạnh AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ với 3, 4,5 .
Bài 6. Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện để chứng minh định lí: Trong một tam giác
cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
Bài 7. Sử dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện để chứng minh định lí: Trong một tam giác
đều, ba góc bằng nhau.
29
Bài 8. Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì (nhọn, vuông, tù)? tại sao?
Bài 9. Cho tam giác ABC
có
AB AC . So sánh hai góc ngoài tại các
đỉnh
B;C
Bài 10. Cho tam giác ABC có AB là cạnh nhỏ nhất. Chứng minh rằng C 60
30
Bài 11. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB AC . Kẻ BD vuông góc với AC tại D , CE
vuông góc với AB tại E . So sánh DBC và ECB .
Bài 12. Cho tam giác ABC có AB AC . Gọi M là trung điểm của BC . Chứng minh MAB
.
MAC
Bài 13. Cho ABC đều. Trên cạnh BC lấy điểm M sao
cho
BM
1
3
BC . Chứng minh rằng
BAM 20 .
Bài 14. Cho ABC cân tại A . Gọi M là một điểm nằm trên cạnh BC sao cho MB MC . Lấy
điểm O trên đoạn thẳng AM . Chứng minh rằng AOB AOC .
Dạng 2. So sánh các cạnh trong một tam giác
Bài 1. So sánh các cạnh của ABC , biết: A 450; B
550
Bài 2. So sánh các cạnh của ABC vuông tại A , biết B 550
Bài 3. So sánh các cạnh của ABC , biết góc ngoài tại đỉnh A bằng 1000 B 550
,
Bài 4. Chứng minh trong tam giác vuông, cạnh huyền lớn hơn mỗi cạnh góc vuông.
Bài 5. So sánh các cạnh của ABC , biết ABC cân tại A , A 600 .
Bài 6. So sánh các cạnh của ABC , biết số đo các góc A, B,C lần lượt tỉ lệ với 2,3, 4 .
Bài 7: So sánh các cạnh của ABC biết rằng: A
400
Bài 8: So sánh các cạnh của ABC biết rằng:
A
400
Bài 9: Cho tam giác ABC cân tại A , biết B 45
và số đo góc B,C tỉ lệ với 3, 4 .
và số đo góc B,C tỉ lệ nghịch với 3, 4 .
a) So sánh các cạnh của tam giác ABC .
b) Tam giác ABC còn gọi là tam giác gì? Vì sao?
Bài 10: Cho ABC vuông tại A , điểm K nằm giữa A và C . So sánh BK và BC .
Bài 11: Cho tam giác ABC vuông tại A , C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
So sánh BA, BD, BC, AD, DC
ABD 20 .
Bài 12: Cho tam giác ABC vuông tại A . Tia phân giác góc B cắt AC ở D . Kẻ DH vuông góc
với BC tại H . So sánh:
a) BA với BH
b) DA với DC
Bài 13: Cho tam giác ABC có A 90 . Lấy điểm D thuộc cạnh AB điểm E thuộc cạnh AC .
31
Chứng minh
rằng
DE BC
Bài 14. Cho tam giác ABC nhọn. Trên tia đối của tia BA lấy điểm D và trên tia đối của tia CA
lấy điểm E sao cho CE BD . Chứng minh rằng: BC DE .
32
Phần III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác
Bài 1. So sánh các góc của ABC biết:
a) AB 4cm;
6cm;
CA
BC
b) AB 9cm; AC
72cm; BC 8cm.
c) Độ dài các
cạnh
5cm.
AB, BC, CA lần lượt tỉ lệ nghịch với 2,3, 4 .
Bài 2. Cho tam giác ABC có ba góc
nhọn,
AB AC . Kẻ AH vuông góc với BC tại H . So sánh
HAB và HAC .
Bài 3: Cho tam giác ABC có A 90 . Lấy điểm D thuộc cạnh AB điểm E thuộc cạnh AC .
Chứng minh
DE BC
rằng
Bài 4. Cho ABC , trung tuyến AM . Biết BAM CAM hãy so sánh B với C .
Dạng 2. So sánh các cạnh trong một tam giác
Bài 1. Cho tam giác ABC cân tại A có A 50 . So sánh độ dài AB và BC .
Bài 2. So sánh các cạnh của △ABC , biết:
a) A 450; B 550
b) Góc ngoài tại đỉnh A bằng 1200 , B 540
c) ABC cân tại A, A 600 .
d) Số đo các
góc
A, B,C lần lượt tỉ lệ với 2,3, 4 .
Bài 3. Cho tam giác ABC có A 90,C 30 . Điểm D thuộc cạnh AC sao
cho
sánh độ dài các cạnh của tam giác BDC .
ABD 20 .So
Bài 4. Cho tam giác nhọn ABC có AB AC . Tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại D . Chứng
minh DB DC .
33
 








Các ý kiến mới nhất