Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai1.phanthucdaiso-toan8-canhdieu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:48' 30-08-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thanh Hải)
Ngày 18 tháng 06 năm 2023

Họ và tên giáo viên:
letrungtruong.math@gmail.com
Tổ chuyên môn: Toán

CHƯƠNG II. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
BÀI 1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Môn học: Toán - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 5 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được phân thức đại số và lấy được ví dụ về phân thức đại số .
- Hiểu rõ hai phân thức bằng nhau, một số tính chất liên quan.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm vi ệc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận d ụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có
cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu
tỉ, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử d ụng
công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí
hiệu số, đọc hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành
NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm vi ệc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chi ếm lĩnh ki ến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, một
số hình ảnh có xuất hiện các phân thức.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), b ảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự mối liên hệ của phân số và phép chia giữa các biểu thức
chứa chữ cái.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ GV chiếu và yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ lúc 13h ngày 24/01/2016 t ại
1 số trạm đo:

Trạm đo

Nhiệt độ (oC)

Pha Đin (Điện Biên)

-1,3

Mộc Châu (Sơn La)
Đồng Văn (Hà Giang)

0,3

Sa Pa (Lào Cai)

-3,1

GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết
được dưới dạng phân số không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ
hơn về phân thức, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Phân thức đại số.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm về phân thức đại số

a) Mục tiêu:
- Mục tiêu: Biết khái niệm phân thức đại số. Với NLHT: Nhận biết và lấy ví
dụ về phân thức đại số
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c ủa GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm, nhận dạng, giải được các bài tập HĐ1,
Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I.Khái niệm về phân
thức đại số
1. Định nghĩa
HĐ1:
2 x +1
là một phân thức
x−2

- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân,
đại số.
sau đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt
đáp án, đánh giá, dẫn dắt:
“Cách viết các phân số trên được gọi là số hữu tỉ.
Vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
→GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại kiến

thức khái niệm.
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

- GV lưu ý HS phân biệt đa thức và những biểu
thức không phải đa thức.
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi đề ra.
- GV dẫn dắt để HS rút ra Chú ý:

⇒

Kết luận:

Một phân thức đại số
(hay gọi là phân thức)
là một biểu thức có
P

dạng Q , trong đó P, Q là
những đa thức và Q khác
đa thức 0.
P được gọi là tử thức
(tử), Q được gọi là mẫu
thức(mẫu).
Chú ý:
- Mỗi đa thức cũng được
coi là một phân thức
với mẫu thức bằng 1.
Đặc biệt mỗi số thực

cũng là một phân thức
đại số.
Luyện tập 1: Trong các
biểu thức sau, biểu
thức nào là phân thức.

- GV cho HS làm Luyện tập 1 để áp dụng chú ý
vừa rút ra.

a¿

(HS biết được các đa thức giải thích được vì sao
các biểu thức đó không là đa thức)

a) là một phân thức.

→HS nhận xét, GV đánh giá

b) không là một phân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

thức, vì có mẫu dạng x
không là một đa thức.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

2

2

2

x y + xy
x −2
b¿
x− y
1
x

1

- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay
phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý
nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại các khái niệm số Phân thức đại số, kí
hiệu và lưu ý.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi cho ví dụ về hai phân số bằng
nhau.
→GV khẳng định: để hai phân số bằng nhau thì

a.d = b.c.
GV phân tích, lấy VD để HS hiểu rõ hơn sau đó
yêu cầu HS lấy VD tương tự để kiểm tra mức độ

2. Hai phân thức bằng
nhau
HĐ2(sgk):

hiểu bài của HS.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại hai phân số bằng
nhau
- GV cho học sinh đọc vào thảo luận Ví dụ 2 để
hiểu hơn về hai phân thức bằng nhau.

Kết luận: Cho hai phân
thức
A
C
và được gọi là
B
D

bằng nhau nếu A.D =
A

C

B.C, viết là B = D .
- HS thực hành nhận diện hai phân thức bằng
nhau và vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết
Luyện tập 2: mỗi cặp
vấn để thực tiễn liên quan qua việc hoàn thành
phân thức sau có bằng
Luyện tập 2.
nhau không? Vì sao.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
x+ y
1
a) 2 2 và x− y .
x −y
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi,
x
1
b) 2 và x−1 .
x −1
kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Giải:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

a)xét (x+y).(x-y) và (
2
2
x − y ).1.

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu
ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.

thấy bằng nhau.
b) làm tương tự.

Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân thức
a)Mục tiêu:
- Học sinh nắm được tính chất cơ bản của phân thức.
- Biến đổi phân thức bằng phân thức cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.

c) Sản phẩm: Hs biến đổi rút gọn phân thức thành thạo
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Tính chất cơ bản của phân
thức

- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm đôi
để điền số thích hợp theo các bước hoàn 1.Tính chất cơ bản
thành HĐ3.
HĐ3: (sgk)
⇒Kết luận:

→GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng

bước, viết đến đâu giải thích đến đó. HS
quan sát GV thực hiện rồi rút ra cách
thực hiện.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp nhóm Ví dụ 3, Ví dụ 4 để hiểu
kiến thức.
- HS trao đổi nhóm thực hành để biết
cách vận dụng tính chất , và mỗi HS tự
thực hiện việc thu gọn các phân thức
thông qua việc hoàn thành Luyện tập 3:

*Nếu nhân cả tử và mẫu của
một phân thức với cùng một đa
thức khác đa thức 0 thì được
một phân thức bằng phân thức
đã cho.
P P. M
=
với M là đa thức khác
Q Q. M

0.
*Nếu chia cả tử và mẫu của
một phân thức cho một nhân tử
chung của chúng thì được một
phân thức bằng phân thức đã
cho.
P P: N
=
với N là một nhân tử
Q Q:N

chung của P và Q.
Luyện tập 3:
Giải thích vì sao
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận
xét; GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
- Từ đó sẽ biết cách chứng minh phần
chú ý.
Hoạt động 4:

2

3 x + y 3 xy+ y
=
?
y
y2

Hướng dẫn:
- Xét:

3 x + y (3 x + y ). y
=
(áp
y
y. y

dụng tính chât ta đã giải
thích).

*Chú ý:
−P P P −P
= ;
=
.
−Q Q −Q Q

2. Ứng dụng:
a)Rút gọn phân thức
- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ4 vào vở
cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi, kiểm
tra chéo đáp án.
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
GV chốt đáp án, đánh giá, dẫn dắt:
-GV chốt và rút ra các bước rút gọn một
phân thức, yêu cầu hs thực hiện thành
thạo thông qua tự làm luyện tập 4.

Hoạt động 4: (sgk)
Nhận xét: muốn rút gọn một
phân thức, ta có thể làm như
sau:
Bước 1: Phân tích tử và mẫu
thành nhân tử (nếu cần).
Bước 2: Tìm nhân tử chung của
tử và mẫu rồi chia cả tử và
mẫu cho nhân tử chung đó.
Luyện tập 4: Rút gọn mỗi
phân thức sau:
2

-GV: khi hs thành thạo việc rút gọn, thì
cho hs tiến hành việc quy đồng mẫu,
bằng cách xác định mẫu chung (MC) của
các phân thức qua HĐ 5:
-HS: sau khi ghép nhóm thảo luận làm
hiểu HĐ5.

8 x +4 x
a)
2
1−4 x
x 3−x y 2
b) 2
2 x +2 xy

Hướng dẫn: hs áp dụng các
tính chất đã học. Thông thường
dùng tính chất:
P P. M
=
Q Q.M

b. Quy đồng mẫu nhiều phân
thức
HĐ5 :(sgk)
Nhận xét: Mẫu thức chung
(MTC) chia hết cho mẫu thức
của mỗi phân thức đã cho.

-GV: yêu cầu học sinh ghép nhóm đôi
cùng đọc và thảo luận HD6 để rút ra cách
xác định MTC nhiều phân thức.

-GV: dưới sự hướng dẫn của gv, đề cử 1
hs lên bảng thực hiện HD6.

b. Quy đồng mẫu thức nhiều
phân thức
HĐ 5(sgk)

-HS: nắm rõ cách tìm MTC, ghi bài vào vở.
-GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu cách quy
đồng mẫu nhiều phân thức bằng việc
đọc thảo luận HD7.

HĐ6. Tìm MTC của hai phân
thức
-GV: hướng dẫn hs thực hiện và cho hs
chia thành 4 tổ lên trình bày:

3
5
và
2
2 x +6
x −9

-HS: đọc các bước quy đồng mẫu:

Để tìm MTC của hai phân thức
trên ta làm như sau:
Bước 1: Phân tích mẫu mỗi
phân thức trên thành hai nhân
tử.
2x+6 = 2(x+3); x2 – 9 = (x-3)
(x+3).

GV: từ đó rút ra nhận xét gì sau HD7.

Bước 2: Chọn MTC là: 2(x-3)
(x+3).
 Mô tả bằng bảng sau:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.

-GV: cho hs thảo luận theo bàn VD6 để
có thể thành thạo cách làm. Rồi tiến
hành tự làm Luyện tập 5.
-HS: 2 hs lên bảng trình bày Luyện tập5.

Nhận xét: muốn quy đồng mẫu
thức nhiều phân thức, ta có thể
làm như sau:
Bước 1: Phân tích các mẫu thức
thành nhân tử rồi tìm MTC.
Bước 2: tìm nhân tử phụ của
mỗi mẫu thức (bằng cách chia
MTC cho từng mẫu).
Bước 3: nhân cả tử và mẫu của
mỗi phân thức đã cho với nhân
tử phụ tương ứng.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Luyện tập 5: quy đồng mẫu
thức các phân thức sau:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

a)

5
3
2 3 và
2x y
x y4

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.

b)

53
2
và 2
2 x −10 x
x −25

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2

MTC = 2x2y4.
Nhân cả tử và mẫu của mỗi
phân thức với NTP tương ứng:
5
3
6x
5y
; 4 = 2 xy 4
2 3=
2x y 2x 2 y 4 x y

b)2x2 – 10x = 2x(x - 5);
x2 – 25 = (x-5)(x+5).
MTC = 2x(x-5)(x+5).
Nhân cả tử và mẫu của mỗi
phân thức với NTP tương ứng:
53( x +5)
53
=
;
2 x −10 x 2 x ( x−5)(x+ 5)
2

2
2x
=
x −25 2 x ( x−5)(x +5)
2

Hoạt động 3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức
a) Mục tiêu:
- Có hình ảnh trực quan về Đkxđ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết ĐKXĐ của một phân thức.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời, trao
đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi hoàn thành
HĐ8.

→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:

- GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Điều kiện xác định và giá
trị của phân thức
HĐ8: (sgk)
⇒Kết luận 1:

Điều kiện của biến để giá trị
tương ứng của mẫu thức khác
0 được gọi là điều kiện xác
định của phân thức.

biểu khung kiến thức trọng tâm.

HĐ9

- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ
7 → GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội
dung kết luận 1.

=>Kết luận 2:

- Gv: hướng dẫn hs hoàn thành HĐ 9 để
biết cách tính giá trị của một phân thức

của biểu thức Q tại những giá
trị cho trước của các biến để
giá trị của mẫu thức khác 0
được gọi là giá trị của phân

- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ
8; 9 → GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội
dung kết luận 2.

thức Q tại những giá trị cho
trước của các biến đó.

- HS nêu cách tính giá trị, các HS khác
nghe, nhận xét; GV đánh giá mức độ hiểu
bài của HS.

P

Cho phân thức đại số Q . Giá trị
P

P

Luyện tập 6: cho phân thức
x +1
2
x +x

- Hs: cùng thảo luận thực hiện Luyện tập a)Đk: x2 + x ≠ 0  x(x+1) ≠ 0 x
6 thành thạo.
≠ 0 và x ≠−1.
b)thay x = 10, ta được:
10+1
11
1
=
= .
2
10 + 10 110 10

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Vậy giá trị của phân thức tại x
1

= 10 là 10 .

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về Phân thức đại số thông qua
một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải đ ược các bài
tập dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK –
tr37), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo
luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày bảng
(BT1+2) + trình bày miệng (BT3+BT4+BT5) Các HS khác chú ý nh ận xét bài
các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả :

Bài 1 :
a) 3y + 3 ≠ 0  y ≠−1
b)x2 + 16 ≠ 0  với bất kỳ số thực x.
c) x – y ≠ 0  x ≠ y .

Bài 2 :
a) xét 3x . 10y = 30xy; 2.15xy = 30xy thấy b ằng nhau.
=> đpcm.
b) xét (3x-3y).2 = 6x – 6y; (2y-2x).(-3) = 6x – 6y th ấy b ằng nhau

=> đpcm.
c) xét (x2 – x+1).x(x+1)=x.(x3 + 1) ; x.(x3 + 1) thấy bằng nhau
=> đpcm.

Bài 3 :
2

2

2

24 x y 3. x 8. x y 3 x
=
=
a)
16 x y3 2 y .8 x y 2 2 y
2.(3 x− y)
6 x−2 y
2
b) 2 2 = (3 x + y )(3 x− y ) = 3 x+ y .
9x −y

Bài 4:
a)MTC = (x-3y)(x+3y);
3. ( x−3 y)
2.(x +3 y)
3
2
=
=
;
x+3 y ( x+ 3 y ) .( x−3 y ) x−3 y ( x−3 y ) .( x +3 y)

b)4x + 24 = 4.(x+6); x2 – 36 = (x-6)(x+6);
MTC = 4.(x-6)(x+6);
Nhân cả tử và mẫu của phân thức với nhân tử phụ tương ứng:
13
52
7.( x−6)
7
=
=
; 2
;
4 x +24 4 ( x+ 6 ) .(x−6) x −36 4 ( x +6 ) .( x−6)

Bài 5:
a)Diện tích của hình chữ nhật ABCD và MNPQ biểu thị theo x là:
Diện tích ABCD: (x+1).(x+3) (cm2); diện tích MNPQ là: x.(x+1) cm2.

Vậy tỉ số diện tích của hình chữ nhật ABCD và MNPQ là:

( x +1)( x+3) x+3
=
x ( x+1)
x

b)Học sinh tự làm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tìm điều kiện xác
định cho phân thức, cần nhắc hs chăm chỉ làm bài tập để ghi nhớ vận dụng
được các tính chất và biến đổi liên quan tới phân thức để HS thực hiện bài
tập chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết biểu diễn các đại
đượng chưa biết qua ẩn số thành thạo.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Phân thức thuộc tập hợp nào
A. đáp án khác

B. N

C. N *

D. R

Câu 2. Chọn câu đúng :
2
A. 3 ∈ Z

−5
B. 2 ∉ Q

C. −9 ∉ Q

D. 1,2 ∈Q

Câu 3. Biểu thức nào là phân thức:
A.

−12−x
5

−5

B. −8 : x

9

−2 1
D. 15 :¿ x ¿

C. 0
A

Câu 4. Với điều kiện nào của B thì phân thức B xác định, A là đa thức.

A. B là đa thức≠ 0

B. A ∈ Z , B ≠ 0

C. B∈ Z

D. B∈ N , B ≠ 0

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Đáp án:
1. A

2. D

3. A

4. A

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập 6 (SGK – tr37) và các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Phép cộng, phép trừ phân thức đại số”
 
Gửi ý kiến