Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:44' 23-08-2023
Dung lượng: 61.8 KB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI DŨNG CẢM
Bài đọc 3 : SỰ THẬT LÀ THƯỚC ĐO CHÂN LÍ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/phút. Đọc
thầm nhanh hơn học kì I.
- Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (lập luận, kính
viễn vọng, ủng hộ,..). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi nhà bác học
Ga-li-lê đã dũng cảm bảo vệ chân lí, dũng cảm sửa lại sai lầm của mình.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Hiểu những ý nghĩa của những chi tiết tiêu biểu trong bài học, biết chia sẻ suy nghĩ với
mọi người, phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu
chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu)
- Biết giá trị của sự thật, của thí nghiệm, có ý thức bảo vệ sự thật, bảo vệ lẽ phải.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK, sổ tay từ ngữ Tiếng việt lớp 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.(5-7 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
- Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui”
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình

- HS tham gia chơi trò chơi.

thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1
trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.22-23) Bài đọc 2: - Chia sẻ với bạn, khen bạn thắng cuộc.
Xả thân cứu đoàn đàu.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của

- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.

và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.(55-56 phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các tên riêng khó đọc trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của các từ được chú thích trong bài
- Thực hiện hoạt động theo nhóm, vận dụng kĩ thuật mảnh ghép để tìm hiểu và trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.
- Nắm được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi tấm gương dũng cảm của
nhà khoa học Ga-li-lê: Ông dám nghi ngờ và kiểm tra lại kết luận mà ai cũng tin là đúng,
dám vượt qua thất bại ban đầu để tìm ra chân lí; dám thừa nhận sai lầm của bản thân, dám
bảo vệ chân lí.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc khoan

- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong

thai, rắn rỏi thể hiện sự kiên định của nhân

SGK.

vật chính - nhà thiên văn học Ga-li-lê
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn

- HS lắng nghe cách đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu ... đến bốn xăng-ti-mét.

- Theo dõi

+ Đoạn 2: Tiếp đến .... sức cản của không
khí.
+ Đoạn 3: Tiếp đến... phát hiện này.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: A-

- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS

ri-xtốt, Ga-li-lê, Cô-péc-ních, …)

luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.

- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo

- GV nhận xét các nhóm.

dõi, nhận xét bạn đọc.

- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
phần chú giải trong SGK (A-ri-xtốt, Ga-li-lê,

- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo

Cô-péc-ních, Pi-dơ, chân lí)

cặp đôi.

- 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu

- Lớp theo dõi, đọc thầm.

- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.

- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài

lắng nghe, đọc thầm theo.

đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức

- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:

cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.

V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và

*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và

trả lời câu hỏi của nhóm mình.

lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu

- Xong, GV mời TBHT lên điều hành các

V3: Làm việc theo N mảnh ghép

bạn trình bày, báo cáo kết quả.

V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động

các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và

viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). 

bổ sung.
- Theo dõi

+ Vì sao Ga-li-lê quyết định làm thí nghiệm
về tốc độ rơi của các vật?

*Dự kiến kết quả chia sẻ:

+ Nhờ đâu mà ông đã đạt được kết quả

+ Vì ông không tin là vật nặng rơi nhanh

nghiên cứu sau lần thất bại đầu tiên?

hơn vật nhẹ.

+ Thí nghiệm của Ga-li-lê về tốc độ rơi của

+ Nhờ ông không nản chí mà kiên trì làm

các vật cho thấy ông là người như thế nào?

lại thí nghiệm nhiều lần.
+ Ông là người dũng cảm, biết nghi ngờ cả
kết luận của một nhà khoa học vĩ đại như

+ Vì sao từ chỗ phản đối lí thuyết của Cô-

A-ri-xtốt, ông con là người kiên trì, làm đi

péc-ních, Ga-li-lê lại tán thành ý kiến của

làm lại thí nghiệm cho đến khi hiểu rõ vấn

nhà bác học này?

đề.

+ Việc Ga-li-lê thừa nhận sai lầm của mình

+ Vì quan sát qua kính viễn vọng ông thấy

và kiến quyết bảo vệ lí thuyết của Cô-péc-

Cô-péc-ních đúng.

ních nói lên điều gì về ông?
+ Ông là người dũng cảm, khi thấy mình
- GV kết luận: Ga-li-lê là người dũng cảm và sai thì sẵn sàng sửa chữa sai lầm của mình
cầu thị (tôn trọng sự thật, sẵn sàng sửa chữa

và khi đã nhận ra chân lí (lẽ phải) thì kiên

sai lầm)

quyết bảo vệ chân lí

- GV hỏi thêm: Theo em, bài đọc có ý nghĩa

- HS lắng nghe, ghi nhớ

gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Bài đọc ca ngợi tấm - HS suy nghĩ, trả lời: Bài đọc ca ngợi tấm
gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-li-lê: gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-liÔng dám nghi ngờ và kiểm tra lại kết luận lê
mà ai cũng tin là đúng, dám vượt qua thất - Lắng nghe
bại ban đầu để tìm ra chân lí; dám thừa nhận
sai lầm của bản thân, dám bảo vệ chân lí.
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao (10-12 phút).
a. Mục tiêu:
- Thông qua hoạt động HS phát hiện và nắm được giọng đọc, cách ngắt nghỉ câu, các từ
cần nhấn mạnh trong đoạn luyện đọc và đọc được diễn cảm đoạn 4 với giọng đọc phù hợp
- Tham gia thi đọc để phát triển năng lực ngôn ngữ
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm,
cảm xúc.
+ Ga-li-lê bị đưa ra tòa xét xử, / buộc phải từ bỏ ý kiến của mình.// Nhưng vừa bước
chân ra cửa tòa án,/ ông đã bực tức nói to: // (Đọc với giọng rắn rỏi)
- Dù sao / thì Trái Đất vẫn quay!// (Đọc với giọng khẳng định mạnh mẽ)
Ga-li-lê phải trải qua những năm tháng cuối đời / trong cảnh tù đày.// Nhưng cuối
cùng / lẽ phải đã thắng.// Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm/ Cô-péc-ních và Ga-lilê / đã trở thành chân lí giản dị / trong đời sống ngày nay. (Câu đầu đọc giọng trầm lắng,
câu sau đọc giọng khẳng định mạnh mẽ.)
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.

- HS luyện đọc đọc theo bàn.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Chia sẻ với bạn đọc và bình chọn bạn

- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
lệ HS.
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu:

đọc tốt nhất.

- Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học cho HS
- Liên hệ với bản thân học sinh về lòng dũng cảm và sự cầu thị trong học tập
- Dặn dò các hoạt động về nhà
b. Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm

- HS nối tiếp chia sẻ.

được những gì?
+ Theo em, lòng dũng cảm và sự cầu thị của

- Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và sửa

người HS trong học tập được thể hiện qua

lỗi, dám vượt qua những khó khăn trở

những việc làm nào?

ngại trong học tập cũng như trong cuộc
để vươn lên học tập tốt.
+ Sự cầu thị: Sẵn sàng tiếp thu những
góp ý đúng của người khác để bản thân
phát triển hơn, tốt hơn, biết bảo vệ cái
đúng, lẽ phải…

- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực

tinh thần cầu thị, dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.

hiện.

- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Bài viết 3 : LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT
(Quan sát)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
Biết quan sát con vật để chuẩn bị viết bài văn tả con vật.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Cảm nhận được những hình ảnh so sánh, nhân hóa đẹp trong bài văn tả con vật và chia sẻ
được với bạn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm về cách quan sát và
miêu tả con vật); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, biết quan sát và
gi lại kết quả quan sát)
- Bồi dưỡng PC nhân ái (tình yêu quý con vật thân thuộc, yêu thiên nhiên), PC chăm chỉ
(chăm chỉ học và ghi chép bài).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh các con vật, máy tính, ti vi.
- HS: SGK, vở ghi chép.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.(5-7 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
- Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hát và vỗ tay bài “ Con - HS hát và múa.
chim non”.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học

- HS lắng nghe.

trước, các em đã được học về cấu tạo của
bài văn tả con vật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ
hướng dẫn các em tìm hiểu cách quan sát để
chuẩn bị viết bài văn tả con vật nhé.
2. Khám phá.(55-56 phút)
a. Mục tiêu:
- HS hoạt động nhóm để trả lời được câu hỏi của bài, từ đó rút ra được cách quan sát để miêu
tả con vật.
- Nắm được những lưu ý để bài văn miêu tả trở nên sinh động hơn: Sử dụng các hình ảnh
nhân hóa, so sánh.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu
hỏi
Bài 1:
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS nối tiếp đọc to yêu cầu của bài tập.
Lớp đọc thầm

- Mời HS giải nghĩa từ khó trong bài đọc

- 2 HS giải thích: tạp dề, vẩn quanh

- Chia HS thành các nhóm 4, yêu cầu HS - HS làm việc theo nhóm 4
thảo luận nhóm để tìm câu trả lời

* Dự kiến câu trả lời của HS

+ Tác giải miêu tả những đặc điểm nổi bật + Những đặc điểm nổi bật về hình dáng con
nào về hình dáng con chim gáy? Để miêu tả chim gáy: Béo nục, đôi mắt nâu trầm ngâm,
được đúng tác giả đã quan sát bằng cách ngơ ngác, bụng mịn, bụng mịn mượt, cổ như
nào?

quàng chiếc yếm có chuỗi hạt cườm.
Cách quan sát của tác giả: Quan sát bằng
mắt (thị giác)
+ Những đặc điểm nổi bật về thói quen và

+ Tác giả miêu tả những đặc điểm nổi bật hoạt động của con chim gáy: Bay về cánh
nào về thói quen và hoạt động của con chim đồng vào ngày mùa; bay vẩn quanh trên các
gáy?

ngọn tre; chim mái xuống nước, xòe đuôi

Để miêu tả được đúng tác giả đã quan sát như múa lượn, chim đực còn nán lại ở bờ tre,
bằng những cách nào?

cất tiếng gáy sau mới thủng thỉnh bước ra,
ưỡn cái ngực lung linh cườm biếc, cả đàn
chim tha thẩn nhặt thóc sau người mót lúa.
Cách quan sát của tác giả: Quan sát bằng
mắt (thị giác), bằng tai (thính giác)
+ So sánh hoạt động: cái đuôi chim mái lượn
xòe như múa

+ Tác giả đã sử dụng các biện pháp so sánh,
nhân hóa như thế nào?

Nhân hóa: Gọi con chim gáy bằng từ vốn
dùng để gọi người: anh chàng; tả hoạt động
tính nết của con chim gáy bằng từ vốn dùng
để tả người: đủng đỉnh, thủng thỉnh, ưỡn
ngực, tha thẩn, nhật nhạnh cặm cụi, phúc
hậu, chăm chỉ.
- Đại diện nhóm báo cáo theo hình thức
phỏng vấn.

- Mời HS báo cáo kết quả thảo luận

- HS nhóm khác lắng nghe và chia sẻ với bài
của bạn.

- Nhận xét, tuyên dương và chốt câu trả lời

đúng.
3. Thực hành.(10-12 phút).
a. Mục tiêu:
- HS hoàn thành phiếu quan sát con vật mình yêu thích sau khi đã quan sát và làm việc
nhóm.
- HS hoạt động nhóm hiệu quả để hoàn thành phiếu
b. Cách tiến hành
Bài 2:

- 1 HS nêu: Ghi lại kết quả quan sát một

- Mời HS nêu yêu cầu bài

con vật mà em yêu thích
- 1 HS đọc gợi ý
- HS làm việc theo nhóm và ghi lại kết quả

- Mời HS đọc gợi ý trong SGK

quan sát ra phiếu theo gợi ý

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, phát
phiếu quan sát cho các nhóm

- HS quan sát video

- GV phát video về 1 số con vật gần gũi với HS
- GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài;
đồng thời theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS,
nếu HS có thắc mắc.

- Đại diện vài nhóm chia sẻ với lớp theo

- Mời trình bày, báo cáo

hình thức phỏng vấn. Lớp lắng nghe, chia
sẻ
- HS lắng nghe

- GV tuyên dương, chia sẻ với HS về kết quả
quan sát.
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Dặn dò các hoạt động về nhà
b. Cách tiến hành:
- GV hỏi: Trong tiết học ngày hôm nay các em - HS chia sẻ về điều học được
học được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà phù hợp
với chủ điểm dũng cảm.
- Biết lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, câu thơ hay.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cách giới thiệu câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn,
bài báo; biết trao đổi cùng các bạn; biết nhìn vào người nghe khi nói). Phát triển NL tự chủ
và tự học (chủ động, tự nhiên, tự tin, biết cách lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tập trung hoàn thành nhiệm vụ học tập. Phẩm chất trách
nhiệm: Có thói quen tự đọc sách, có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: Quyển sách, tờ báo,…có câu chuyện, bài văn, bài thơ muốn chia sẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động (3 – 5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Giới thiệu bài mới
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video về lòng dũng cảm - HS xem video
https://www.youtube.com/watch?v=g3N56j16YIY
+ Em có cảm nhận gì sau khi xem xong câu chuyện?

- HS nối tiếp phát biểu cảm nhận

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học - HS lắng nghe.

hôm nay các em sẽ giới thiệu một câu chuyện hoặc đọc
lại một bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã đọc ở nhà
về lòng dũng came. Sau đó chúng ta sẽ cùng trao đổi về
câu chuyện, bài thơ hoặc bài báo mà các em đã giới
thiệu.
2. Thực hành luyện tập (30 – 32 phút)
a. Mục tiêu:
- HS kể hoặc đọc lại được câu chuyện hoặc bài báo, bài thơ, bài văn mà HS đã chuẩn bị ở
nhà
- Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài chia sẻ của các bạn.
- Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm nghĩ của bản thân.
b. Cách tiến hành:
* HĐ1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Hỏi: Hôm nay em muốn chia sẻ câu chuyện (bài báo, - 3-4 HS giới thiệu
bài thơ, bài văn) nào với cô và các bạn?
+ Câu chuyện nói về ai?
+ Em đọc được từ đâu? Nó có thật không?
* HĐ2: Trao đổi trong nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS kể - HS hoạt động theo đôi, thay vai
chuyện trong nhóm

nhau kể cho bạn nghe câu chuyện
của mình.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS khó khăn
* HĐ3: Trao đổi trước lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày bài của mình - HS kể chuyện trước lớp
trước lớp. Cố gắng sắp xếp để nội dung kể phong phú
có cả chuyện, thơ....
- GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người nghe) chú - HS lớp lắng nghe và ghi chép
ý nghe bạn trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó chuẩn bị câu hỏi thắc mắc về câu
đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày chuyện của bạn.
của bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý kiến (nếu - Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
cần).
4. Vận dụng (3 – 5 phút)

a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài học.
b. Cách tiến hành:
- Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - HS nối tiếp chia sẻ.
Và em đã làm được những gì?
- GV nhắc HS những điều cần lưu ý khi trao đổi ý kiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
với bạn bè, cô giáo, người thân.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho - Lắng nghe, thực hiện
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Bài đọc 4 : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Thể hiện
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90
tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ
ngữ khó trong bài (thủ lĩnh). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khen ngợi nhân
vật "chú lính nhỏ" dũng cảm nhận ra khuyết điểm cua mình, quyết tâm khắc phục hậu quả
do trò chơi của mình và các bạn gây ra.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết yêu thích những hình ảnh đẹp của "chú lính nhỏ", biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người,
phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu)
- Góp phần bồi dưỡng ý thức tự giác, có trách nhiệm với những việc mình làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- HS: SGK, sổ tay từ ngữ Tiếng việt lớp 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.(5-7 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
- Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức TC: “Truyền điện”

- HS tham gia chơi trò chơi.

- Hình thức chơi: GV gọi 1 HS để đọc 1
đoạn và trả lời câu hỏi ở SGK (tr.25-26) Bài
đọc 3: Sự thật là thước đo chân lí. Sau khi
trả lời đúng HS đó có quyền gọi bạn khác để
đặt ra câu hỏi cho bài đọc 3 hoặc yêu cầu
bạn đọc đoạn bất kì trong bài cũ.
- Chia sẻ với bạn, khen bạn thắng cuộc.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của

- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.

và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.(17-20 phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ
- Hiểu ý nghĩa của các từ được chú thích trong bài
- Thực hiện hoạt động theo nhóm, vận dụng kĩ thuật mảnh ghép để tìm hiểu và trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
- Nắm được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khen ngợi nhân vật "chú lính nhỏ"
dũng cảm nhận ra khuyết điểm cua mình, quyết tâm khắc phục hậu quả do trò chơi của mình
và các bạn gây ra.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng đọc phù

- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.

hợp với các nhân vật

- HS lắng nghe cách đọc

- HD chung cách đọc toàn bài.

- Theo dõi

- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu ... đến lao ra khỏi vườn.
Đọc với giọng hào hứng, vui tươi, nghịch
ngợm.
+ Đoạn 2: Tiếp đến .... luống hoa . Giọng
thầy giáo nghiêm trang, các câu còn lại đọc
với giọng hồi hộp, xen chút lo lắng.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.Giọng "chú lính
nhỏ" và câu văn miêu tả "chú lính nhỏ" đọc
giọng nhẹ nhành nhưng kiên quyết, giọng
"viên tướng" đọc dứt khoát, các câu còn lại
đọc giọng rắn rỏi.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện

- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

và luyện đọc từ khó

luyện đọc từ khó.

- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).

- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS

- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,

luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3.

nhận xét bạn đọc.

- GV nhận xét các nhóm.

- 1 HS giải nghĩa từ "thủ lĩnh"

- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
phần chú giải trong SGK

- Lớp theo dõi, đọc thầm.

- 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu

- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác

- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi

lắng nghe, đọc thầm theo.

trong SGK.

- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài

V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả

đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức

lời câu hỏi của nhóm mình.

cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.

V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu

*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và

V3: Làm việc theo N mảnh ghép

lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành các

- Xong, GV mời TBHT lên điều hành các

bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ

bạn trình bày, báo cáo kết quả.

sung.

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động

- Theo dõi

viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). 
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Em hiểu "viên tướng" và "những người

+ Đó là các bạn nhỏ chơi đánh trận giả ở

lính" trong câu chuyện là ai?

vườn trường.

+ Vì sao "viên tướng" không đồng ý chui

+ Vì "viên tướng" cho rằng chui như vậy là

qua lỗ hổng dưới chân hàng rào?

hèn.

+ Quyết định leo lên hàng rào đã gây ra hậu

+ Các bạn đã làm đổ hàng rào, giập luống

quả gì?

hoa mười giờ trong vườn trường.

+ Khi thầy giáo hỏi "chú lính nhỏ" và các

+ "Chú lính nhỏ" muốn nhận khuyết điểm

bạn trong "đội quân" thể hiện thái độ khác

nhưng các bạn lại muốn giấu.

nhau như thế nào?
+ Vì sao tác giả gọi "chú lính nhỏ" là "người

+ "Chú lính nhỏ" dũng cảm vì đã nhận ra

chỉ huy dũng cảm"?

khuyết điểm của mình, quyết tâm khắc phục
hậu quả do mình và các bạn gây ra. Mặc dù
chú không phải là người chỉ huy như "viên
tướng" nhưng việc làm của chú đã khiến các
bạn bước nhanh theo chú đi sửa lại hàng rào
và luông hoa "như là bước theo một người
chỉ huy dũng cảm".

- GV hỏi thêm: Theo em, bài đọc có ý nghĩa

- HS suy nghĩ, trả lời: Bài đọc khen ngợi

gì?

"chú lính nhỏ" đã dũng cảm nhận ra khuyết
điểm của mình, quyết tâm khắc phục hậu quả
do trò chơi của mình và các bạn gây ra.

- GV nhận xét, chốt lại nội dung bài đọc.

- Lắng nghe

3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao (7-10 phút).
a. Mục tiêu:
- Thông qua hoạt động HS phát hiện và nắm được giọng đọc, cách ngắt nghỉ câu, các từ cần
nhấn mạnh trong đoạn luyện đọc và đọc được diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
- Tham gia thi đọc để phát triển năng lực ngôn ngữ
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc phù hợp với từng nhân vật.

Khi tất cả túa ra khỏi lớp,/ chú lính nhỏ đợi viên tướng ở cửa,/ nói khẽ: "Ra vườn đi!".//
Viên tướng khoát tay://
- Về thôi! //
- Nhưng như vậy là hèn.//
Nói rồi,/ chú lính quả quyết / bước về phía vườn trường.//
Những người lính và viên tướng đứng sững lại,/ nhìn theo chú lính nhỏ.//
Rồi,/ cả đội bước nhanh theo chú,/ như là bước theo / một người chỉ huy dũng cảm.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.

- HS luyện đọc đọc theo bàn.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Chia sẻ với bạn đọc và bình chọn bạn

- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích

đọc tốt nhất.

lệ HS.
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học cho HS
- Liên hệ với bản thân học sinh về lòng dũng cảm
- Dặn dò các hoạt động về nhà
b. Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm

- HS nối tiếp chia sẻ.

được những gì?
Chốt (GDHS): Sự trung thực, lòng dũng cảm

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.

nhận lỗi và quyết tâm sửa chữa lỗi lầm là những
đức tính tốt đẹp mà chúng ta nên có và học tập.
Cô mong mỗi bạn trong lớp mình sẽ dũng cảm
nhận lỗi khi làm sai và quyết tâm sửa đổi để trở
thành phiên bản tốt nhất của chính mình.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM (1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
Mở rộng vốn từ: HS tìm được một số từ có nghĩa giống hoặc trái ngược với từ "dũng
cảm"; ghép được từ dũng cảm vào vị trí thích hợp ở trước hoặc sau một số từ ngữ đã cho;
hiểu nghĩa một số thành ngữ về lòng dũng cảm, đặt được một số câu với từ ngữ đã cho về
lòng dũng cảm.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Cảm nhận được cách nói súc tích mà giàu hình ảnh của thành ngữ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tìm nghĩa của thành ngữ đã cho)
- Góp phần bồi dưỡng ý thức về lòng dũng cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thùng giấy, các vật dụng phục vụ trò chơi ở phần khởi động, máy tính, ti vi, phiếu
học tập, băng giấy phục vụ BT2, nam châm.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.(3-5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Sờ tay đoán

- HS chơi trò chơi

vật.
- GV nêu luật chơi: HS lần lượt lên sờ tay vào

- HS lắng nghe và ghi nhớ

thùng giấy để đoán các vật dụng bí mật được
giấu trong thùng. Ai đoán được đồ vật sẽ có
quyền trả lời câu hỏi để nhận quà từ giáo viên.
- GV là quản trò và sẽ tuyên bố, trao thưởng
cho người thắng cuộc
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.(30-32phút)
a. Mục tiêu:

- HS lắng nghe, ghi mục bài vào vở.

- HS tìm được từ có cùng nghĩa và nghĩa trái ngược với "dũng cảm" ở BT1
- Nắm được vị trí của từ dũng cảm trong các cụm từ đã cho
- Biết và hiểu được nghĩa của một số câu thành ngữ về lòng dũng cảm.
- Đặt được câu với từ ngữ đã cho hoặc thành ngữ về lòng dũng cảm.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái
ngược nghĩa với từ dũng cảm (BT1)
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT1

- 1 – 2 HS đọc BT1. Lớp lắng nghe kết
hợp theo dõi đọc thầm trong SGK.

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi ra phiếu

- HS làm việc theo nhóm ra phiếu học tập

học tập

- Đại diện 2-3 nhóm trình bày và chia sẻ

- Mời HS trình bày

* Đáp án:
+ Các từ có nghĩa giống từ "dũng cảm":

- GV theo dõi, chia sẻ với HS.

gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can
trường, gan góc, bạo gao, quả cảm
+ Các từ có nghĩa ngược với dũng cảm:
hèn, hèn nhát, nhát gan, nhút nhát.

- 1 HS đọc to
- Hoạt động nhóm 6 để ghép từ dũng cảm
* Hoạt động 2: Tìm vị trí thích hợp của từ

vào vị trí thích hợp với từ đã cho sẵn

dũng cảm (BT2)

- HS tham gia thi đua theo nhóm

- GV mời HS đọc to yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 6
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS thi đua theo nhóm, nhóm nào

* Đáp án:

gắn thẻ nhanh và chính xác nhất sẽ chiến thắng.

+ Thêm vào phía sau từ ngữ đã cho: tinh

- GV là quản trò, trọng tài, nhận xét và tuyên bố thần dũng cảm, hành động dũng cảm,
nhóm thắng cuộc

chiến sĩ dũng cảm.

- GV chốt lại kết quả đúng

+ Thêm vào phía trước từ ngữ đã cho:
dũng cảm xông lên, dũng cảm cứu bạn,
dũng cảm bảo vệ bạn, dũng cảm nói lên

sự thật.

- 1-2 HS đọc to . Các HS khác đọc thầm
theo.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nghĩa của một số

- HS làm việc cá nhân sau đó đổi vở với

thành ngữ về lòng dũng cảm (BT3)

bạn bên cạnh

- Mời 1 HS đọc to ND, yêu cầu BT3

+ HS tự làm bài cá nhân vào VBT.
+ Thảo luận cặp đôi để thống nhất kết

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân,

quả.

nối thành ngữ với nghĩa phù hợp

+ 1-2 cặp lên hỏi đáp theo hình thức
phỏng vấn để trình bày KQ làm việc. - Lớp chia sẻ với bạn
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- GV mời chia sẻ

* Đáp án:
a-2; b-3; c-4; d-1

- GV chốt lại đáp án và giải thích cụ thể hơn
nếu HS còn thắc mắc.

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân vào vở.

* Hoạt động 4: Đặt câu với từ hoặc thành
ngữ (BT4)

- 3-4 HS trình bày trước lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS khác chia sẻ với bạn

- Yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề và làm việc cá

- Lắng nghe

nhân
- Mời trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi những bạn viết được
câu văn có hình ảnh hay, đẹp.
4. Củng cố, dặn dò (3-5 phút).
a. Mục tiêu:
- Hệ thống lại kiến thức bài học.
- Dặn dò việc về nhà
b. Cách tiến hành:

+ Hãy nêu những từ có cũng nghĩa, trái ngược

- 2 HS nêu to

nghĩa với từ dũng cảm
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
hiện.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
.................
 
Gửi ý kiến