tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 09h:05' 29-09-2025
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 09h:05' 29-09-2025
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
Thứ
Hai
18/11
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
19/11
Sáng
Chiều
Tư
20/11
Môn
GDTC (C.Dung)
Tiết
Đạo đức (C.Dung)
HĐTN(SHDC)
11
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
Tiếng Việt ( ôn )
Tin học (Bí)
Khoa học
71
72
51
21
73
52
22
Chiều
Sáu
22/11
Sáng
Tiếng Việt
GDTC (C.Dung)
76
Mĩ thuật (C.Dung)
ÔN TOÁN
Toán
HĐTN(SHL) PNTH
11
T.Anh (T. Phố)
Tiếng Việt
35
Toán
Âm nhạc
T.Anh (T. Phố)
T.Anh (T. Phố)
50
11
36
37
Ngày dạy: 18/11
TIẾT 1
TIẾT 2
11
21
74
75
53
Chiều
Năm
21/11
31
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Công nghệ
Khoa học
HĐTN
Sáng
Sáng
21
22
32
22
54
33
77
Tên bài dạy
Bài 3: Động tác lưng bụng và động tác toàn thân
kết hợp với cờ - Tiết 2
Em yêu lao động
HĐTN :Tự thực hiện nhiệm vụ được phân
công+ATGT Bài 5: An toàn giao thông đường
thủy (Tiết 1)
Nếu chúng mình có phép lạ (t1+2)
Nhân với số có một chữ số
Thiên nhiên vùng ĐBBB(tt)
Viết đoạn văn tưởng tượng
Nhân với số có một chữ số (tt)
Dân cư,HĐSX và một số nét văn hóa ở ĐBBB
bài đọc 3 : nếu chúng mình có phép lạ
GV chuyên
Âm thanh trong cuộc sống
Nói và nghe Trao đổi : Em đọc sách báo
Theo đuổi ước mơ
Nhân với số có hai chữ số
CÔ DUNG DẠY
Âm thanh trong cuộc sống (tt)
Thực hiện nhiệm được phân công + PNTH bài 8
LTVC : luyện tập về động từ
Bài 4: Động tác nhảy và động tác điều hòa kết
hợp với cờ - Tiết 1
Sản phẩm mỹ thuật với các lớp cảnh
CÔ DUNG DẠY
Nhân với số có hai chữ số (tt)
Đánh giá kết quả thực hiện KH của lớp + Các
hiểm họa khác
GV chuyên
Góc sáng tạo : Diễn kịch Ở Vương quốc Tương
Lai
Luyện tập
GV chuyên
GV chuyên
GV chuyên
===========================
SÁNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CÔ DUNG DẠY
==========================
ĐẠO ĐỨC
CÔ DUNG DẠY
===========================
1
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau tuần học này, HS sẽ:
1/ Năng lực đặc thù
-Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
-Chia sẻ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
-Tọa đàm theo chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2/Năng lực chung:
-Giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
-Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV:- bàn, ghế,...,Dụng cụ để trình bày trên lớp.
-HS:, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào
cờ.
- HS lắng nghe và tham gia cuộc thi.
2. Hoạt động luyện tập:
- GV Tổng phụ trách tổ chức cho một nhóm HS thi
hùng biện về chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ
được phân công theo gợi ý sau:
- HS lắng nghe và vỗ tay.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thể hiện bài hùng biện đã chuẩn bị.
- HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm nghĩ về bài hùng
biện của các bạn
+ Giới thiệu về chủ đề hùng biện.
+ Giới thiệu HS đại diện các lớp tham gia thi hùng
biện trước toàn trường.
+ Tổ chức cho HS thể hiện bài hùng biện đã chuẩn
bị.
+ Mời một số HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm nghĩ về
bài hùng biện của các bạn.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được từ
việc thi hùng biện .
- Chuẩn bị: Một ngày của em
- Nhận xét tiết học
===========================
2
TIẾT 3
AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 5: AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên một số loại phương tiện giao thông đường thủy.
- Biết cách tham gia giao thông đường thủy an toàn.
- Thực hiện được những hành vi an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
II. ĐỒ DÙNG:
- Dụng cụ sắm vai trong các tình huống
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
GV tổ chức.
- Cho HS quan sát và nêu phương tiện có trong
mỗi hình minh họa trong tài liệu.
- Nhận xét.
2. hình thành kiến thức
HĐ 1: Khám phá
- HD HS tìm hiểu về giao thông đường thủy.
YC HS quan sát hình minh họa trong tài liệu,
hỏi:
+ Khi tham gia giao thông đường thủy, em cần
làm gì để đảm bảo an toàn?
- HD tìm hiểu một số hành vi không an toàn khi
tham gia giao thông đường thủy.
HĐ 2: Thực hành
- Cho HS quan sát và đọc các tình huống có
trong tài liệu trang 21.
HĐ 3: Vận dụng
- YC HS sắm vai và xử lý từng tình huống.
- Cho học sinh quan sát tranh và chỉ ra người
tham gia giao thông an toàn và không an toàn.
HĐ 4: Tự đánh giá
- Nhận xét
HD HS trao đổi và lập bảng những việc không
nên làm và nên làm để đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông đường thủy.
3. Củng cố
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để đánh
giá về kết quả đạt được sau bài học.
- Tổng kết giờ học
Hoạt động của học sinh
HS chia sẻ với bạn của mình theo nhóm
đôi về các phương tiện giao thông đường
thủy.
- Quan sát tranh và dự đoán điều gì có
thể xảy ra trong mỗi tình huống
- HS trả lời: Cần mặc áo phao, không thò
đầu ra ngoài cửa thuyền,…
- HS quan sát và chỉ ra những hành vi
không an toàn khi tham gia giao thông
đường thủy.
- HS thực hiện
- HS thực hiện sắm vai
- Quan sát tranh
- HS điền vào bảng mẫu.
- HS tự chọn các biểu tượng hình khuôn
mặt.
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
=========================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 1 )
Bài đọc 3 : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
3
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu
được ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn
có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
- Biết và bày tỏ được sự yêu thích, nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm;
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực trong việc tham gia hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu thương mọi người, mong muốn những điều tốt đẹp
cho Trái Đất và nhân loại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Khởi động.
- GV mở Video bài hát Nếu chúng mình có
phép lạ - Tốp ca trên Youtube.
Hỏi: + Bài hát nói về điều gì?
+ Em hiểu “phép lạ” là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc hồn nhiên,
vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát
của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai
tốt đẹp.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia bài thơ thành 5 khổ thơ cụ thể như
SGK.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
*GV theo dõi và hướng dẫn sửa sai.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
phần chú giải trong SGK (đúc, bom)
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nghe hát kết hợp vận động theo nhạc.
- Nối tiếp trả lời
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- 5 HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: chúng mình,
nhanh, thành, trái ngon, …)
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét
bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát
hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). VD:
chớp mắt: ý nói thời gian trôi nhanh; thuốc nổ: chất
có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của
nó khi bị gây nổ, …..
- 1 HSNK đọc to - Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng nghe,
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức đọc thầm theo.
4
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, tổ chức trò chơi “Phỏng vấn”.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả lời câu
hỏi của nhóm mình.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
V4: Chia sẻ trước lớp: 1 bạn xung phong đóng vai
phóng viên đi phỏng vấn các bạn trong lớp về 5 câu
hỏi vừa thảo luận. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung.
*Dự kiến kết quả phỏng vấn sẽ là:
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước những gì
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước cây mau lớn để cho
nếu có phép lạ?
quả; ước trở thành người lớn ngay để làm việc; ước
Trái Đất không có mùa Đông.
- Nhiều bạn HS nối tiếp nêu.*VD:
+ Bạn thích nhất ước mơ nào trong bài thơ? + Tôi thích ước mơ cây lớn để cho quả. Vì tôi rất thích
Vì sao?
ăn trái cây.
+ Tôi thích ước mơ hái được triệu vì sao để đúc thành
Mặt Trời mới, làm cho Trái Đất không còn mùa đông.
Vì tôi không thích mùa đông lạnh giá.
+ Tôi thích ước mơ ngủ dậy trở thành người lớn ngay.
Vì tôi muốn là những điều mà mình muốn như lái máy
bay, ….
+ Tôi thích Hoá trái bom thành trái ngon. Vì tôi
không thích có chiến tranh gây chết chóc cho nhiều
người. Tôi chỉ thích sống trong hoà bình, được vui
chơi, học tập cùng các bạn, …..
- Mọi người cần phản đối chiến tranh, đấu tranh chống
cái ác, bất công. (Hoặc: Mọi người phải biết yêu
thương nhau, bảo vệ, che chở những người kém may
mắn hơn mình, …).
+ Để thực hiện ước mơ hoà bình, theo bạn
- Trẻ em sẽ là người hạnh phúc nhất, trẻ em hạnh phúc
mọi người cần làm gì?
thì người lớn cũng hạnh phúc./ Trái Đất sẽ ấm áp,
không còn ai đói rét nữa./ Mọi trẻ em đều trở thành
người lớn và khám phá được những điều mình mơ
ước, …
- Nhiều HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Nếu có
+ Bạn hãy tưởng tượng trong cuộc sống sẽ phép lạ:
như thế nào khi các ước mơ trong bài thơ + Tôi ước mình có đôi cánh thần tiên để bay đến mọi
đều trở thành hiện thực?
nơi mình muốn.
+ Tôi ước mình có thể sáng chế ra các loại thuốc để
+ Nếu có phép lạ, bạn sẽ ước gì? Vì sao?
cứu chữa cho những người mắc bệnh hiểm nghèo.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
V.v….
dung bài thơ nói về điều gì?
- HS suy nghĩ, trả lời. VD: Bài thơ nói về ước mơ ngộ
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để
làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
-Lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
=========================
CHIỀU
TIẾT 1
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 2 )
Bài đọc 3 : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu
được ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn
có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
- Biết và bày tỏ được sự yêu thích, nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm;
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực trong việc tham gia hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu thương mọi người, mong muốn những điều tốt đẹp
cho Trái Đất và nhân loại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Khởi động.
- GV mở Video bài hát Nếu chúng mình có
- HS nghe hát kết hợp vận động theo nhạc.
phép lạ - Tốp ca trên Youtube.
Hỏi: + Bài hát nói về điều gì?
- Nối tiếp trả lời
+ Em hiểu “phép lạ” là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập thực hành :Hoạt động Đọc nâng cao
- GV hỏi: Để thể hiện đúng nội dung bài thơ, các em cần đọc với giọng như thế nào? (sôi nổi, vui
tươi)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm theo khổ thơ với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm,
cảm xúc. Chú ý ngắt nhịp thơ, nhấn giọng một số từ ngữ ở khổ thơ 1 và khổ thơ 5 như sau:
Nếu chúng mình có phép lạ //
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh//
Chớp mắt/ thành cây đầy quả//
Tha hồ hái/ chén ngọt lành.//
Nếu chúng mình có phép lạ//
Hóa trái bom/ thành trái ngon//
Trong ruột/ không còn thuốc nổ//
Chỉ toàn kẹo/ với bi tròn.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt nhất.
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 1 đến 3 - HS tự nhẩm đọc thuộc lòng 1 - 3 khổ thơ mình
khổ thơ em thích.
thích.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích - Thi đọc thuộc lòng trước lớp
lệ HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
+ Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì? Em đã
- HS nối tiếp chia sẻ.
6
làm được những gì?
+ Theo em, lòng nhân ái của người HS được thể + Giúp đỡ bạn nghèo, bạn gặp khó khăn trong học
hiện qua những việc làm nào?
tập, trong cuộc sống,..
+ Giúp đỡ những gia đình gặp khó khăn, hoạn nạn
bằng vật chất, bằng tinh thần, bằng những việc làm
phù hợp với khả năng của mình,..
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
(GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có tấm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
lòng nhân ái: luôn yêu thương mọi người,
mong muốn những điều tốt đẹp cho Trái Đất và
nhân loại.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà tiếp tục
đọc thuộc lòng 3 khổ thơ mình thích và chuẩn
bị bài sau: Theo đuổi ước mơ.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
=======================
TIẾT 2
TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn
thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Phiếu học tập, tranh hoạt động khởi động
- HS: Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Hoạt động Khởi động, kết nối
- Mời 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện
phép nhân với số có một chữ số (đã học ở
lớp 3)
- GV quan sát
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện phép nhân với số có
một chữ số (đã học ở lớp 3), các HS còn lại thực hiện ra
nháp và chia sẻ với bạn cách thực hiện.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
7
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Phép nhân 137 206 x 3
- GV viết lên bảng phép nhân:
137 206 x 3
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải
thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS
tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách
tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS
cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có
HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS
tính theo từng bước như SGK.
Vậy 137 206 x 3 = 411 618
- GV chốt lại các bước thực hiện phép
tính.
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải
(nêu cách tính)
+ Viết kết quả
* GV cho HS thực hiện Phép nhân 156
219 x 5
- GV viết lên bảng phép nhân: 156 219 x
5
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
tính
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- HS đọc: 137 206 x 3
- HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp,
sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng của bạn.
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm
nghìn (tính từ phải sang trái).
137 206 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1.
x
3 * 3 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.
411 618 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2.
* 3 nhân 3 bằng 9, thêm 2 bằng 11, viết 1, nhớ
1.
* 3 nhân 1 bằng 1, thêm 1 bằng 4, viết 4.
- HS lắng nghe
- HS đọc: 156 219 x 5
- 1 HS thực hiện vào bảng con
- HS nêu cách thực hiện phép tính
156 219 * 5 nhân 9 bằng 45, viết 5, nhớ 4.
x
5 * 5 nhân 1 bằng 5, thêm 4 bằng 9,viết 9
781 095 * 5 nhân 2 bằng 10, viết 0, nhớ 1.
* 5 nhân 6 bằng 30, thêm 1 bằng 31, viết 1
nhớ 3.
* 5 nhân 5 bằng 25, thêm 3 bằng 28, viết 8 nhớ
2.
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm 2 bằng 7, viết 7
- HS làm phép nhân 351 539 x 8 ra nháp và nói cho bạn
nghe cách làm.
- HS lắng nghe
- HS lấy VD về phép nhân với số có một chữ số và thực
- GV chốt kết quả đúng
- Yêu cầu HS làm phép nhân 351 539 x hiện đặt tính rồi tính
8 ra nháp và nói cho bạn nghe cách làm
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức về
nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ
số.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của
- 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào phiếu học tập
phép tính
3191
16227 342 748
308 172
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
x 6
x 3 x
2
x
4
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
19146
48618 685 496 1 231 688
8
cần).
- GV chốt đáp án.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép - HS lắng nghe
nhân.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở bài tập – 1 HS làm bảng phụ
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
31 206
241 306 418 051
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 908
x 6
x7
x 4
x 5
cần).
5448
218
442
965
224
2 090 255
- GV chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách thực hiện phép nhân - Đổi chéo bài, đánh giá
- HS lắng nghe
số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
-GDHS tính toán cẩn thận
4. Hoạt động vận dụng
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
được điều gì?
- HS nói theo ý hiểu
- Khi đặt tính và tính, cần lưu ý những gì?
- Liên hệ về nhà, các em hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến phép tính đã
học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống - HS ghi nhớ
đó, hôm sau chia sẻ với bạn.
* Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : nhân với số có một chữ số (tt)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
===========================
TIẾT 3
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 6: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BÁC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a) Năng lực lịch sử và địa lí !
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
¬ Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với
sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện phá bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
b) Năng lực chung
- Giao tiếp hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở
Đồng bằng Bắc Bộ phù hợp khả năng của HS.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường như giữ không khí trong lành; bảo vệ nguồn
nước, đất, cây xanh...
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-GV:- Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Lược đồ hình 1 SGK (phóng to). Tranh ảnh, video clip
về thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (nếu có).
- BGĐT, Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1..Hoạt động Khởi động :
1/ Ở ĐBBB phía tây và phía bắc giáp với vùng nào?phía -HS trả lời
nam.phía đông giáp với vùng nào?
2/ Vùng ĐBBB do những song nào bồi đắp nên?
2..Hoạt động hình thành kiến thức mới
- HS đọc thầm SGK và trả lời.
*. Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên
: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng
- HS trả lời tự do
bằng Bắc Bộ
- Đọc thầm SGK trang 33, 34 mục 4.
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng ĐBBB.
+ Nơi em ở có thuộc vùng ĐBBB không? Người dân đã làm gì - HS thảo luận nhóm
để bảo vệ thiên nhiên?
+ Em đã tham gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên nào chưa? Em
có dự định gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên nơi em sinh
sống?
- GDHS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên và góp phần -Đại diện nhóm trình bày.Nhóm khác
làm cho môi trường thiên nhiên ở địa phương luôn xanh ,sạch nhận xét.
đẹp.
-HS lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập ,thực hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 2 câu hỏi sau: ( có
thể tổ chức thi thuyết trình )
+ Câu 1: Xác định vị trí của Đồng bằng Bắc Bộ, sông
Hồng và sông Thái Bình
trên Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
-HS trả lời
+ Câu 2: Lựa chọn đặc điểm địa hình hoặc sông ngòi
vùng Đồng băng Băc Bộ
để hoàn thành sơ đồ theo gợi ý ở trang 34 SGK.
- Đại diện một, hai nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác
nhận xét; bổ sung câu trả lời.
Gợi ý HS trả lời câu 2: Ví dụ chọn sông ngòi:
+ Thuận lợi: Cung cấp nước cho đời sống và sản xuất, là
điều kiện đề phát triển
giao thông đường thuỷ,...
+ Khó khăn: Mùa lũ thừa nước, mùa cạn thiếu nước.
+ Biện pháp: Xây dựng các công trình thuỷ lợi, bảo vệ
sông khỏi sự ô nhiễm
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng và nhóm trả lời câu 2
một cách sáng tạo.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
+ Dựa vào đặc điểm khí hậu của vùng Đồng b
Thứ
Hai
18/11
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
19/11
Sáng
Chiều
Tư
20/11
Môn
GDTC (C.Dung)
Tiết
Đạo đức (C.Dung)
HĐTN(SHDC)
11
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
Tiếng Việt ( ôn )
Tin học (Bí)
Khoa học
71
72
51
21
73
52
22
Chiều
Sáu
22/11
Sáng
Tiếng Việt
GDTC (C.Dung)
76
Mĩ thuật (C.Dung)
ÔN TOÁN
Toán
HĐTN(SHL) PNTH
11
T.Anh (T. Phố)
Tiếng Việt
35
Toán
Âm nhạc
T.Anh (T. Phố)
T.Anh (T. Phố)
50
11
36
37
Ngày dạy: 18/11
TIẾT 1
TIẾT 2
11
21
74
75
53
Chiều
Năm
21/11
31
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Công nghệ
Khoa học
HĐTN
Sáng
Sáng
21
22
32
22
54
33
77
Tên bài dạy
Bài 3: Động tác lưng bụng và động tác toàn thân
kết hợp với cờ - Tiết 2
Em yêu lao động
HĐTN :Tự thực hiện nhiệm vụ được phân
công+ATGT Bài 5: An toàn giao thông đường
thủy (Tiết 1)
Nếu chúng mình có phép lạ (t1+2)
Nhân với số có một chữ số
Thiên nhiên vùng ĐBBB(tt)
Viết đoạn văn tưởng tượng
Nhân với số có một chữ số (tt)
Dân cư,HĐSX và một số nét văn hóa ở ĐBBB
bài đọc 3 : nếu chúng mình có phép lạ
GV chuyên
Âm thanh trong cuộc sống
Nói và nghe Trao đổi : Em đọc sách báo
Theo đuổi ước mơ
Nhân với số có hai chữ số
CÔ DUNG DẠY
Âm thanh trong cuộc sống (tt)
Thực hiện nhiệm được phân công + PNTH bài 8
LTVC : luyện tập về động từ
Bài 4: Động tác nhảy và động tác điều hòa kết
hợp với cờ - Tiết 1
Sản phẩm mỹ thuật với các lớp cảnh
CÔ DUNG DẠY
Nhân với số có hai chữ số (tt)
Đánh giá kết quả thực hiện KH của lớp + Các
hiểm họa khác
GV chuyên
Góc sáng tạo : Diễn kịch Ở Vương quốc Tương
Lai
Luyện tập
GV chuyên
GV chuyên
GV chuyên
===========================
SÁNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CÔ DUNG DẠY
==========================
ĐẠO ĐỨC
CÔ DUNG DẠY
===========================
1
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau tuần học này, HS sẽ:
1/ Năng lực đặc thù
-Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
-Chia sẻ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
-Tọa đàm theo chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2/Năng lực chung:
-Giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
-Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV:- bàn, ghế,...,Dụng cụ để trình bày trên lớp.
-HS:, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào
cờ.
- HS lắng nghe và tham gia cuộc thi.
2. Hoạt động luyện tập:
- GV Tổng phụ trách tổ chức cho một nhóm HS thi
hùng biện về chủ đề Tự lực thực hiện nhiệm vụ
được phân công theo gợi ý sau:
- HS lắng nghe và vỗ tay.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thể hiện bài hùng biện đã chuẩn bị.
- HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm nghĩ về bài hùng
biện của các bạn
+ Giới thiệu về chủ đề hùng biện.
+ Giới thiệu HS đại diện các lớp tham gia thi hùng
biện trước toàn trường.
+ Tổ chức cho HS thể hiện bài hùng biện đã chuẩn
bị.
+ Mời một số HS bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm nghĩ về
bài hùng biện của các bạn.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được từ
việc thi hùng biện .
- Chuẩn bị: Một ngày của em
- Nhận xét tiết học
===========================
2
TIẾT 3
AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 5: AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên một số loại phương tiện giao thông đường thủy.
- Biết cách tham gia giao thông đường thủy an toàn.
- Thực hiện được những hành vi an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
II. ĐỒ DÙNG:
- Dụng cụ sắm vai trong các tình huống
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
GV tổ chức.
- Cho HS quan sát và nêu phương tiện có trong
mỗi hình minh họa trong tài liệu.
- Nhận xét.
2. hình thành kiến thức
HĐ 1: Khám phá
- HD HS tìm hiểu về giao thông đường thủy.
YC HS quan sát hình minh họa trong tài liệu,
hỏi:
+ Khi tham gia giao thông đường thủy, em cần
làm gì để đảm bảo an toàn?
- HD tìm hiểu một số hành vi không an toàn khi
tham gia giao thông đường thủy.
HĐ 2: Thực hành
- Cho HS quan sát và đọc các tình huống có
trong tài liệu trang 21.
HĐ 3: Vận dụng
- YC HS sắm vai và xử lý từng tình huống.
- Cho học sinh quan sát tranh và chỉ ra người
tham gia giao thông an toàn và không an toàn.
HĐ 4: Tự đánh giá
- Nhận xét
HD HS trao đổi và lập bảng những việc không
nên làm và nên làm để đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông đường thủy.
3. Củng cố
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để đánh
giá về kết quả đạt được sau bài học.
- Tổng kết giờ học
Hoạt động của học sinh
HS chia sẻ với bạn của mình theo nhóm
đôi về các phương tiện giao thông đường
thủy.
- Quan sát tranh và dự đoán điều gì có
thể xảy ra trong mỗi tình huống
- HS trả lời: Cần mặc áo phao, không thò
đầu ra ngoài cửa thuyền,…
- HS quan sát và chỉ ra những hành vi
không an toàn khi tham gia giao thông
đường thủy.
- HS thực hiện
- HS thực hiện sắm vai
- Quan sát tranh
- HS điền vào bảng mẫu.
- HS tự chọn các biểu tượng hình khuôn
mặt.
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
=========================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 1 )
Bài đọc 3 : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
3
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu
được ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn
có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
- Biết và bày tỏ được sự yêu thích, nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm;
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực trong việc tham gia hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu thương mọi người, mong muốn những điều tốt đẹp
cho Trái Đất và nhân loại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Khởi động.
- GV mở Video bài hát Nếu chúng mình có
phép lạ - Tốp ca trên Youtube.
Hỏi: + Bài hát nói về điều gì?
+ Em hiểu “phép lạ” là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc hồn nhiên,
vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát
của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai
tốt đẹp.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia bài thơ thành 5 khổ thơ cụ thể như
SGK.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
*GV theo dõi và hướng dẫn sửa sai.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
phần chú giải trong SGK (đúc, bom)
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nghe hát kết hợp vận động theo nhạc.
- Nối tiếp trả lời
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- 5 HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: chúng mình,
nhanh, thành, trái ngon, …)
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét
bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát
hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). VD:
chớp mắt: ý nói thời gian trôi nhanh; thuốc nổ: chất
có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của
nó khi bị gây nổ, …..
- 1 HSNK đọc to - Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng nghe,
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức đọc thầm theo.
4
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, tổ chức trò chơi “Phỏng vấn”.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả lời câu
hỏi của nhóm mình.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
V4: Chia sẻ trước lớp: 1 bạn xung phong đóng vai
phóng viên đi phỏng vấn các bạn trong lớp về 5 câu
hỏi vừa thảo luận. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung.
*Dự kiến kết quả phỏng vấn sẽ là:
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước những gì
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước cây mau lớn để cho
nếu có phép lạ?
quả; ước trở thành người lớn ngay để làm việc; ước
Trái Đất không có mùa Đông.
- Nhiều bạn HS nối tiếp nêu.*VD:
+ Bạn thích nhất ước mơ nào trong bài thơ? + Tôi thích ước mơ cây lớn để cho quả. Vì tôi rất thích
Vì sao?
ăn trái cây.
+ Tôi thích ước mơ hái được triệu vì sao để đúc thành
Mặt Trời mới, làm cho Trái Đất không còn mùa đông.
Vì tôi không thích mùa đông lạnh giá.
+ Tôi thích ước mơ ngủ dậy trở thành người lớn ngay.
Vì tôi muốn là những điều mà mình muốn như lái máy
bay, ….
+ Tôi thích Hoá trái bom thành trái ngon. Vì tôi
không thích có chiến tranh gây chết chóc cho nhiều
người. Tôi chỉ thích sống trong hoà bình, được vui
chơi, học tập cùng các bạn, …..
- Mọi người cần phản đối chiến tranh, đấu tranh chống
cái ác, bất công. (Hoặc: Mọi người phải biết yêu
thương nhau, bảo vệ, che chở những người kém may
mắn hơn mình, …).
+ Để thực hiện ước mơ hoà bình, theo bạn
- Trẻ em sẽ là người hạnh phúc nhất, trẻ em hạnh phúc
mọi người cần làm gì?
thì người lớn cũng hạnh phúc./ Trái Đất sẽ ấm áp,
không còn ai đói rét nữa./ Mọi trẻ em đều trở thành
người lớn và khám phá được những điều mình mơ
ước, …
- Nhiều HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Nếu có
+ Bạn hãy tưởng tượng trong cuộc sống sẽ phép lạ:
như thế nào khi các ước mơ trong bài thơ + Tôi ước mình có đôi cánh thần tiên để bay đến mọi
đều trở thành hiện thực?
nơi mình muốn.
+ Tôi ước mình có thể sáng chế ra các loại thuốc để
+ Nếu có phép lạ, bạn sẽ ước gì? Vì sao?
cứu chữa cho những người mắc bệnh hiểm nghèo.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
V.v….
dung bài thơ nói về điều gì?
- HS suy nghĩ, trả lời. VD: Bài thơ nói về ước mơ ngộ
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để
làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
-Lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
=========================
CHIỀU
TIẾT 1
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 2 )
Bài đọc 3 : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu
được ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn
có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
- Biết và bày tỏ được sự yêu thích, nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm;
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực trong việc tham gia hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu thương mọi người, mong muốn những điều tốt đẹp
cho Trái Đất và nhân loại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Khởi động.
- GV mở Video bài hát Nếu chúng mình có
- HS nghe hát kết hợp vận động theo nhạc.
phép lạ - Tốp ca trên Youtube.
Hỏi: + Bài hát nói về điều gì?
- Nối tiếp trả lời
+ Em hiểu “phép lạ” là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập thực hành :Hoạt động Đọc nâng cao
- GV hỏi: Để thể hiện đúng nội dung bài thơ, các em cần đọc với giọng như thế nào? (sôi nổi, vui
tươi)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm theo khổ thơ với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm,
cảm xúc. Chú ý ngắt nhịp thơ, nhấn giọng một số từ ngữ ở khổ thơ 1 và khổ thơ 5 như sau:
Nếu chúng mình có phép lạ //
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh//
Chớp mắt/ thành cây đầy quả//
Tha hồ hái/ chén ngọt lành.//
Nếu chúng mình có phép lạ//
Hóa trái bom/ thành trái ngon//
Trong ruột/ không còn thuốc nổ//
Chỉ toàn kẹo/ với bi tròn.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt nhất.
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 1 đến 3 - HS tự nhẩm đọc thuộc lòng 1 - 3 khổ thơ mình
khổ thơ em thích.
thích.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích - Thi đọc thuộc lòng trước lớp
lệ HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
+ Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì? Em đã
- HS nối tiếp chia sẻ.
6
làm được những gì?
+ Theo em, lòng nhân ái của người HS được thể + Giúp đỡ bạn nghèo, bạn gặp khó khăn trong học
hiện qua những việc làm nào?
tập, trong cuộc sống,..
+ Giúp đỡ những gia đình gặp khó khăn, hoạn nạn
bằng vật chất, bằng tinh thần, bằng những việc làm
phù hợp với khả năng của mình,..
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
(GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có tấm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
lòng nhân ái: luôn yêu thương mọi người,
mong muốn những điều tốt đẹp cho Trái Đất và
nhân loại.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà tiếp tục
đọc thuộc lòng 3 khổ thơ mình thích và chuẩn
bị bài sau: Theo đuổi ước mơ.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
=======================
TIẾT 2
TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn
thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Phiếu học tập, tranh hoạt động khởi động
- HS: Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Hoạt động Khởi động, kết nối
- Mời 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện
phép nhân với số có một chữ số (đã học ở
lớp 3)
- GV quan sát
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện phép nhân với số có
một chữ số (đã học ở lớp 3), các HS còn lại thực hiện ra
nháp và chia sẻ với bạn cách thực hiện.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
7
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Phép nhân 137 206 x 3
- GV viết lên bảng phép nhân:
137 206 x 3
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải
thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS
tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách
tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS
cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có
HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS
tính theo từng bước như SGK.
Vậy 137 206 x 3 = 411 618
- GV chốt lại các bước thực hiện phép
tính.
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải
(nêu cách tính)
+ Viết kết quả
* GV cho HS thực hiện Phép nhân 156
219 x 5
- GV viết lên bảng phép nhân: 156 219 x
5
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
tính
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- HS đọc: 137 206 x 3
- HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp,
sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng của bạn.
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm
nghìn (tính từ phải sang trái).
137 206 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1.
x
3 * 3 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.
411 618 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2.
* 3 nhân 3 bằng 9, thêm 2 bằng 11, viết 1, nhớ
1.
* 3 nhân 1 bằng 1, thêm 1 bằng 4, viết 4.
- HS lắng nghe
- HS đọc: 156 219 x 5
- 1 HS thực hiện vào bảng con
- HS nêu cách thực hiện phép tính
156 219 * 5 nhân 9 bằng 45, viết 5, nhớ 4.
x
5 * 5 nhân 1 bằng 5, thêm 4 bằng 9,viết 9
781 095 * 5 nhân 2 bằng 10, viết 0, nhớ 1.
* 5 nhân 6 bằng 30, thêm 1 bằng 31, viết 1
nhớ 3.
* 5 nhân 5 bằng 25, thêm 3 bằng 28, viết 8 nhớ
2.
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm 2 bằng 7, viết 7
- HS làm phép nhân 351 539 x 8 ra nháp và nói cho bạn
nghe cách làm.
- HS lắng nghe
- HS lấy VD về phép nhân với số có một chữ số và thực
- GV chốt kết quả đúng
- Yêu cầu HS làm phép nhân 351 539 x hiện đặt tính rồi tính
8 ra nháp và nói cho bạn nghe cách làm
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức về
nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ
số.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của
- 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào phiếu học tập
phép tính
3191
16227 342 748
308 172
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
x 6
x 3 x
2
x
4
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
19146
48618 685 496 1 231 688
8
cần).
- GV chốt đáp án.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép - HS lắng nghe
nhân.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm vào vở bài tập – 1 HS làm bảng phụ
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
31 206
241 306 418 051
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 908
x 6
x7
x 4
x 5
cần).
5448
218
442
965
224
2 090 255
- GV chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách thực hiện phép nhân - Đổi chéo bài, đánh giá
- HS lắng nghe
số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
-GDHS tính toán cẩn thận
4. Hoạt động vận dụng
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
được điều gì?
- HS nói theo ý hiểu
- Khi đặt tính và tính, cần lưu ý những gì?
- Liên hệ về nhà, các em hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến phép tính đã
học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống - HS ghi nhớ
đó, hôm sau chia sẻ với bạn.
* Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : nhân với số có một chữ số (tt)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
===========================
TIẾT 3
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 6: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BÁC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a) Năng lực lịch sử và địa lí !
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
¬ Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với
sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện phá bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
b) Năng lực chung
- Giao tiếp hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở
Đồng bằng Bắc Bộ phù hợp khả năng của HS.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường như giữ không khí trong lành; bảo vệ nguồn
nước, đất, cây xanh...
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-GV:- Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Lược đồ hình 1 SGK (phóng to). Tranh ảnh, video clip
về thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (nếu có).
- BGĐT, Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1..Hoạt động Khởi động :
1/ Ở ĐBBB phía tây và phía bắc giáp với vùng nào?phía -HS trả lời
nam.phía đông giáp với vùng nào?
2/ Vùng ĐBBB do những song nào bồi đắp nên?
2..Hoạt động hình thành kiến thức mới
- HS đọc thầm SGK và trả lời.
*. Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên
: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng
- HS trả lời tự do
bằng Bắc Bộ
- Đọc thầm SGK trang 33, 34 mục 4.
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng ĐBBB.
+ Nơi em ở có thuộc vùng ĐBBB không? Người dân đã làm gì - HS thảo luận nhóm
để bảo vệ thiên nhiên?
+ Em đã tham gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên nào chưa? Em
có dự định gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên nơi em sinh
sống?
- GDHS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên và góp phần -Đại diện nhóm trình bày.Nhóm khác
làm cho môi trường thiên nhiên ở địa phương luôn xanh ,sạch nhận xét.
đẹp.
-HS lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập ,thực hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 2 câu hỏi sau: ( có
thể tổ chức thi thuyết trình )
+ Câu 1: Xác định vị trí của Đồng bằng Bắc Bộ, sông
Hồng và sông Thái Bình
trên Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
-HS trả lời
+ Câu 2: Lựa chọn đặc điểm địa hình hoặc sông ngòi
vùng Đồng băng Băc Bộ
để hoàn thành sơ đồ theo gợi ý ở trang 34 SGK.
- Đại diện một, hai nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác
nhận xét; bổ sung câu trả lời.
Gợi ý HS trả lời câu 2: Ví dụ chọn sông ngòi:
+ Thuận lợi: Cung cấp nước cho đời sống và sản xuất, là
điều kiện đề phát triển
giao thông đường thuỷ,...
+ Khó khăn: Mùa lũ thừa nước, mùa cạn thiếu nước.
+ Biện pháp: Xây dựng các công trình thuỷ lợi, bảo vệ
sông khỏi sự ô nhiễm
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng và nhóm trả lời câu 2
một cách sáng tạo.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
+ Dựa vào đặc điểm khí hậu của vùng Đồng b
 








Các ý kiến mới nhất