Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:47' 23-08-2023
Dung lượng: 60.1 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27
TIẾNG VIỆT
BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu
học kì II.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung của
bài đọc Trên công trường khai thác than. Hình dung được toàn cảnh và vai trò của con người
trên một công trường khai thác than hiện đại.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (3 - 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
+ Ôn tập những bài thơ đã được học thuộc ở nửa đầu học kì II.
- Tổ chức trò chơi truyền điện.

- Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến luật

- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì, chơi.
sau đó xì điện cho một bạn ngẫu nhiên để
đọc tiếp câu thơ tiếp theo, tương tự xì điện
cho bạn tiếp theo cho đến khi hết bài thơ. Hết
một bài thơ sẽ chuyển qua bài thơ khác.

- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài - Học sinh chơi nghiêm túc và đúng luật chơi.
thơ: Người giàn khoan, Đoàn thuyền đánh cá,
Trường Sa.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng những - Học sinh lắng nghe.
bạn chơi xuất sắc.
- GV giới thiệu bài mới

- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập.

B. ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TẬP (18 - 20 phút)
- Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
+ Xác định được các thành phần trong câu.
1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân.

- Học sinh luyện đọc như giáo viên đã hướng
dẫn.

- Cho học sinh đọc lại bài đọc.

- 2 – 3 học sinh đọc lại bài.

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu một số từ

- Học sinh quan sát phần giải nghĩa ở sách

khó trong bài.

giáo khoa và ngữ liệu giáo viên cung cấp.

2. Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 câu hỏi ở

- Học sinh đọc to, rõ 4 câu hỏi

sách giáo khoa.

- Các bạn còn lại chú ý và đọc thầm theo.

- Tổ chức lớp thảo luận các câu hỏi theo

- Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời 4 câu

nhóm 4.

hỏi ở SGK.

- Cho học sinh trình bày các câu trả lời.

- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi, các
nhóm còn lại bổ sung và nhận xét.

- Câu 1: Tác giả quan sát được toàn cảnh

- Câu 1: Tác giả quan sát toàn cảnh công

công trường từ đâu?

trường từ trên bờ moong.

- Câu 2: Tìm những hình ảnh phản ánh cảnh

- Câu 2: Những hình ảnh phản ánh cảnh lao

lao động nhộn nhịp trên công trường.

động nhộn nhịp: Những cỗ máy khoan khi ẩn
khi hiện, trông giống như con thuyền đã hạ
buồm. Chín cái máy xúc như những con vịt
bầu khó tính hay động cựa, luôn luôn quay cổ
từ bên này sang bên kia. Không ngớt xe lên
xe xuống.

- Câu 3: Vì sao tác giả không thấy một bóng

- Câu 3:

người nhưng vẫn biết con người đang có mặt

+ Tác giả chỉ nhìn thấy những chiếc máy xíc,

ở khắp mọi nơi trên công trường? Điều đó

máy khoan, xe ben ka, xe gấu, toa xe lửa

nói lên đặc điểm gì của công trường này?

đang hoạt động nhưng biết là con người đang
điều khiển những chiếc xe ấy.
+ Đặc điểm của công trường: Công trường
hoàn toàn sử dụng máy móc, xe cộ để khai
thác than, khá hiện đại.

- Câu 4: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ

- Câu 4: Chúng tôi (CN)/ ra bở moong (VN).

trong các câu sau:

Ở đây (TN)/, tôi (CN)/ nhìn được toàn cảnh

Chúng tôi ra bờ moong. Ở đây, tôi nhìn được

của công trường (VN).

toàn cảnh của công trường.
- GV tổng kết và nhận xét các câu trả lời.

- HS lắng nghe.

- GV cho học sinh rút ra nội dung bài đọc.

- Học sinh nhận xét nội dung bài đọc: Cảnh
nhộn nhịp và sự hiện đại của công trường
khai thác than.

C. THỰC HÀNH – VẬN DỤNG (6 – 8 phút)
- Mục tiêu: + HS rèn luyện kĩ năng đọc.
+ Kiểm năng khả năng đọc thành tiếng của học sinh.
+ Ôn tập các bài đọc đã học nửa đầu học kì 2.
- GV chuẩn bị trò chơi “Hộp bí mật”
- Luật chơi: Mỗi học sinh sẽ bóc thăm một lá

- Học sinh lắng nghe luật chơi và ghi nhớ.

thăm để chọn đoạn, bài đọc kèm câu hỏi đọc
hiểu.
- GV gọi ngẫu nhiên hoặc có thể gọi theo tinh - HS có thể xung phong để dành quyền bóc
thần xung phong.

thăm.

- GV chấm điểm và lựa chọn những HS có kĩ

- HS lắng nghe.

năng đọc tốt để khen thưởng.
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn
luyện thêm.

- HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng ở nhà.

IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 85 – 90 tiếng, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu học kì
II.
- Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, HS nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài
viết của ản thân, tự sửa được các lỗi về bố cục bài văn, chính tả, từ ngữu, ngữ, pháp.
- Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin;
nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (3 - 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.

- Tổ chức trò chơi “Đoán tên con vật qua - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến luật
hành động”.

chơi.

- Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả hành
động, đặc điểm con vật mà giáo viên đưa ra.
Nhiệm vụ của các bạn còn lại là đoán tên con
vật đó và ghi vào bảng con. Ai có nhiều kết
quả nhanh nhất và đúng nhất sẽ nhận được
phần thưởng của giáo viên.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.

- Học sinh chơi nghiêm túc và đúng luật chơi.

- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng những - Học sinh lắng nghe.
bạn chơi xuất sắc.
- GV giới thiệu bài mới

- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập.

B. ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC THÀNH TIẾNG, HTL (8 - 10 phút)
- Mục tiêu: + Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của học sinh.
- GV tổ chức cho những HS chưa được kiểm - HS bốc thăm theo sự hướng dẫn của GV
tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài đọc và câu
hỏi đọc hiểu.
- GV chấm điểm theo những tiêu chí đã đưa - Học sinh chú ý lắng nghe.
ra.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
C. TRẢ BÀI VIẾT (18 – 20 phút)
- Mục tiêu: + Biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của bản thân.
+ Sửa các lỗi về bố cực, chính tả, ngữ pháp trong bài viết.
+ Thể được được một số chi tiết sinh động, gợi cảm trong bài viết.
1. Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về bài
làm của cả lớp.
- GV nêu nhận xét chung về bài làm của các - HS lắng nghe.
HS trong lớp.
+ Về nội dung: Bài viết có đúng đề tài đã - Đề tài của bài viết là tả con vật.
chọn không? Các ý trong bài viết có được lựa - HS lưu ý một số lỗi về nội dung như sau:
chọn phù hợp với đề tài không, có được sắp + Không tả hoặc tả sơ sài ngoại hình của con

xếp theo trật tự hợp lí không?

vật
+ Không tả hoặc tả sơ sài tính tình, hoạt động
của con vật.
+ Tả con vật không đúng với thực tế.
+ Không thể hiện được tình cảm của em với
con vật.

+ Về hình thức: Bố cục bài văn có đầy đủ ba - HS lưu ý lỗi về hình thức như:
phần không? Ưu điểm và hạn chế phổ biến + Bài văn không có đủ mở bài, thân bài, kết
(về cách sử dụng từ ngữ cách viết câu, cách bài.
xuống dòng tách đoạn, về chính tả,…) ở các + Sắp xếp các đoạn văn trong bài không hợp
bài làm của HS trong lớp là gì?

lí.
+ Sắp xếp các ý trong đoạn văn không hợp lí.

- GV tuyên dương những HS tiến bộ.

- HS lắng nghe.

- Mời 1 -2 HS có bài viết hay đọc bài trước - HS đọc bài tự tin trước lớp.
lớp.
2. Hoạt động 2: Sửa bài cùng cả lớp.
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu - HS tham gia sửa lỗi.
để rút kinh nghiệm (lỗi về bố cục bài văn, về
nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,..)
- GV nhận xét, điều chỉnh phù hợp giúp HS.

- HS chú ý và ghi nhớ.

3. Hoạt động 3: Tự sửa bài
- GV trả bài tổ chức cho HS điều chỉnh bài - HS xem lại bài viết và sửa các lỗi đã được
viết.

GV chỉ ra trong bài viết; có thể viết lại một
đoạn văn (sắp xếp lại ý, sửa ccahs diễn đạt,
thay thế từ ngữ,…) để bài viết hay hơn.

- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả chữa bài.

- HS báo cáo kết quả.

D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng ở nhà.
luyện thêm
- Chỉnh sửa bài viết.

- HS có thể viết lại bài viết tả con vật ở nhà
để luyện tập thêm.

IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu
học kì II.
- Tự đọc (đọc thầm) bài văn miêu tả Trứng bọ ngựa nở. Hình dung được hình ảnh ngộ nghĩnh
của chú bọ ngựa tí hon chào đời, dũng cảm đu xuống cành chanh, qua đó học hỏi cách quan sát
và miêu tả của nhà văn.
- Nhận biết và giải thích được lí do tác gải sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả con vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm và trình bày ý kiến
trước lớp).
- Năng lực tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu quý và bảo vệ các loại động vật có lợi xung quanh mình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Link video cho phần
khỏi động: https://youtube.com/shorts/K4RzvcX2qvM?feature=share
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (3 - 5 phút)

- Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
+ Tìm hiểu về bọ ngựa.
- GV cho HS xem video Những điều thù vị - Học sinh chú ý quan sát và nắm thông tin.
về bọ ngựa.
- GV hỏi học sinh về những điều đã nắm - Học sinh trình bày những hiểu biết của
được sau khi xem video.

mình.

- GV giới thiệu bài mới.

- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập.

B. ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TẬP (18 - 20 phút)
- Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
+ Xác định được biện pháp nhân hóa của tác giả trong miêu tả con vật.
1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân.

- Học sinh luyện đọc như giáo viên đã hướng
dẫn.

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu một số từ - Học sinh quan sát phần giải nghĩa ở sách
khó trong bài.

giáo khoa và ngữ liệu giáo viên cung cấp.

- Cho học sinh đọc lại bài đọc.

- 2 – 3 học sinh đọc lại bài.

2. Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 câu hỏi ở - Học sinh đọc to, rõ 4 câu hỏi
sách giáo khoa.

- Các bạn còn lại chú ý và đọc thầm theo.

- Tổ chức lớp thảo luận các câu hỏi theo - Học sinh thảo luận theo nhóm đã được phân
nhóm.

chia 4 câu hỏi ở SGK.

- Cho học sinh trình bày các câu trả lời.

- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi, các
nhóm còn lại bổ sung và nhận xét.

- Câu 1: Tìm từ ngữ, hình ảnh miêu tả hình - Câu 1: Khi mới trườn ra khỏi trứng, các chú
dáng các chú bọ ngựa con khi mới trườn ra bọ ngựa con bé tí như con muỗi, màu xanh
khỏi trứng.

cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lố
lách khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ.

- Câu 2: Các chú bọ ngựa con làm cách nào - Câu 2: Khi ra khỏi ổ trứng, các chú bọ ngựa
để tuột xuống dưới cành chanh?

con treo lơ lửng trên một sợi rất mảnh. Các
chú cựa quậy, làm sợi tơ dài ra, từ từ thả các
chú xuống phía dưới.

- Câu 3: Hình ảnh chú bọ ngựa con đầu đàn - Câu 3: HS trả lời theo ý kiến cá nhân. Có
gợi cho em suy nghĩ gì?

thể trả lời các chú bọ ngựa rất dũng cảm.

- Câu 4: Tìm hình ảnh nhân hóa được tác giả - Câu 4:
sử dụng để tả các chú bọ ngựa.

+ Tác giả gọi những con bọ ngựa là chú.
+ Tác giả tả chúng bằng những từ ngữ vốn
dùng để tả người: tinh nghịch, hiên ngang,
dũng cảm, tự lập: nhảy dù, tay kiếm, võ sĩ,
đàn em, đổ bộ, dàn quân.)

- Câu 5: Vì sao tác giả dùng các từ dũng cảm, - Câu 5: Tác giả muốn miêu tả các chú bọ
tự lập để nói về các chú bọ ngựa?

ngựa như những bạn nhỏ can đảm, dám trải
nghiệm.

- GV tổng kết và nhận xét các câu trả lời.
- GV cho học sinh rút ra nội dung bài đọc.

- Học sinh nhận xét nội dung bài đọc:

C. THỰC HÀNH – VẬN DỤNG (6 – 8 phút)
- Mục tiêu: + HS rèn luyện kĩ năng đọc.
+ Kiểm năng khả năng đọc thành tiếng của học sinh.
+ Ôn tập các bài đọc đã học nửa đầu học kì 2.
- GV chuẩn bị trò chơi “Hộp bí mật”
- Luật chơi: Mỗi học sinh sẽ bóc thăm một lá - Học sinh lắng nghe luật chơi và ghi nhớ.
thăm để chọn đoạn, bài đọc kèm câu hỏi đọc
hiểu.
- GV gọi ngẫu nhiên hoặc có thể gọi theo tinh - HS có thể xung phong để dành quyền bóc
thần xung phong.

thăm.

- GV chấm điểm và lựa chọn những HS có kĩ

- HS lắng nghe.

năng đọc tốt để khen thưởng.
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng ở nhà.
luyện thêm
- Khuyến khích HS tìm hiểu thêm về bọ - HS tìm hiểu qua internet hoặc hỏi người
ngựa.

thân.

IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu
học kì II.
- Nghe – viết đúng chính tả bài Hang Sơn Đoòng. Hiểu nội dung bài chính tả: Cung cấp thông
tin về kì quan hang Sơn Đoòng.
- Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang (dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh) và dấu
ngoặc đơn (dùng để đánh dấu phần chú thích) trong bài chính tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Năng lực tự chủ và tự học (nghiêm túc hoàn thành bài chính tả).
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm (Chăm chỉ rèn luyện chữ viết và có ý thức
hoàn thành các nhiệm vụ học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC THÀNH TIẾNG, HTL (8 - 10 phút)
- Mục tiêu: + Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của học sinh.
- GV tổ chức cho những HS chưa được kiểm - HS bốc thăm theo sự hướng dẫn của GV
tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài đọc và câu
hỏi đọc hiểu.
- GV chấm điểm theo những tiêu chí đã đưa - Học sinh chú ý lắng nghe.
ra.
- GV tuyên dương và nhắc nhở những HS - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
còn chậm kĩ năng đọc rèn luyện thêm.
B. LUYỆN TẬP (18 – 20 phút)

- Mục tiêu: + Nghe viết đúng chính tả.
+ Viết được một số từ liên danh, có chứa dấu gạch ngang.
+ Sửa được một số lỗi chính tả thường gặp.
1. Hoạt động 1: Nghe viết.
- GV đọc mẫu bài chính tả Hang Sơn Đoòng.

- HS chú ý lắng nghe.

- GV lưu ý một số từ liên danh, một số chỗ - HS tập viết vào giấy nháp một số từ ngữ thể
sử dụng dấu ngặc để đánh dấu phần chú hiện liên danh và từ ngữ mà HS dễ viết sai
thích.
+ Các cặp từ thể hiện liên danh: Phong NhaKẻ Bàng, Việt – Lào.
+ Từ ngữ dễ viết sai: Sơn Đoòng, tỉnh, hình
ảnh, lạ lẫm,…
- GV đọc bài.

- HS viết bài vào vở chính tả

- GV đọc lại toàn bài để HS rà soát lỗi.

- HS dò bài và kiểm tra lỗi chính tả trong bài.

2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV mời một HS đọc câu hỏi.

- HS đọc câu hỏi ở mục C trong SGK.

- Cho HS chai sẻ ý kiến.

- 2 – 3 HS chia sẻ ý kiến
- Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu các liên
danh. Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần
chú thích.

- GV nhận xét và tổng kết tiết học.

HS lắng nghe.

D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng ở nhà.
luyện thêm
- Khuyến khích học sinh tìm thêm các từ liên - HS tìm kiếm thêm các từ liên danh và luyện
danh.

viết.

IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
– Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu
học kì II.
- Nhận biết trạng ngữ và tác dụng của trạng ngữ; bổ sung được trạng ngữ vào chỗ thích hợp
trong câu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (tham gia vận dụng giải quyết nhiệm vụ trọng tậm là
thêm trạng ngữ vào câu, đoạn thích hợp).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC THÀNH TIẾNG, HTL (8 - 10 phút)
- Mục tiêu: + Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của học sinh.
- GV tổ chức cho những HS chưa được kiểm - HS bốc thăm theo sự hướng dẫn của GV
tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài đọc và câu
hỏi đọc hiểu.
- GV chấm điểm theo những tiêu chí đã đưa - Học sinh chú ý lắng nghe.
ra.
- GV tuyên dương và nhắc nhở những HS - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
còn chậm kĩ năng đọc rèn luyện thêm.
B. LUYỆN TẬP (18 – 20 phút)
- Mục tiêu: + Nhận biết được trạng ngữ trong câu.
+ Biết được tác dụng của trạng ngữ.

+ Bổ sung được trạng ngữ vào câu thích hợp.
1. Hoạt động 1: Tìm trạng ngữ trong câu.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.

- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập.

- Cho HS trình bày kết quả.

- 2 – 3 đại diện nhóm trình bày.
a) Mùa xuân, sang hè, khi lá bàng ngả sang
màu lục, sang đến những ngày cuối đông,
mùa của lá rụng.
b) Sau cơn mưa, trên đường, ở vỉa hè bên kia,
góc phố.

- GV nhận xét và bổ sung.

- HS lắng nghe.

- Cho HS đặt câu với những trạng ngữ vừa - HS đặt câu với các trạng ngữ:
tìm được.
2. Hoạt động 2: Tác dụng của trạng ngữ.
- GV tổ chức trò chơi “Tấm thẻ biết nói”.
- Luật chơi: Mỗi HS có 1 tấm thẻ hai mặt, - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
một mặt cười và một mặt mếu. Nếu HS đồng
ý với ý kiến thì giơ mặt cười ngược lại.
- GV chiếu các ý kiến về tác dụng của trạng
ngữ và cho HS chọn.
+ Bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm.

- Đồng ý (mặt cười).

+ Trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì?

- Không đồng ý (mặt mếu).

+ Giúp đoạn văn miêu tả sự vật theo trình tự - Đồng ý
thời gian.
+ Giúp sự vật miêu tả sinh động hơn.

- Không đồng ý.

+ Biểu thị tình cảm, cảm xúc của người viết.

- Không đồng ý.

+ Giúp đoạn văn miêu tả hoạt động theo trình - Đồng ý
tự không gian.
- GV chốt lại kết quả.

- HS nêu tác dụng của trạng ngữ:
+ Bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm
cho câu.
+ Giúp đoạn văn miêu tả sự vật theo trình tự

thời gian.
+ Giúp đoạn văn miêu tả theo trình tự không
gian.
3. Hoạt động 3: Thêm trạng ngữ vào câu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo kĩ thuật - HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật khăn trải
khăn trải bàn.

bàn.

- Quan sát và hướng dẫn các nhóm gặp khó - Các nhóm tự điều hành nhóm làm việc. Thư
khăn.

kí tổng kết ý kiến của các thành viên.

- GV cho HS trình bày kết quả.

- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày.
a) Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim
đại bàng vẫn bay lượn trên trời… Có lúc,
chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao.
b) Chỗ kia, mấy bạn đang ríu rít trò
chuyện… Dưới bóng cây, mấy bạn đang túm
tụm xem chung một tờ báo “Thiếu niên Tiền
Phong”.

- Khuyến khích HS nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm nhận xét và bổ sung ý kiến.

D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)
- Nhắc nhở học sinh yếu kĩ năng đọc rèn - HS rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng ở nhà.
luyện thêm
- Khuyến khích HS hiệu chỉnh sửa bài viết.

- HS có thể viết lại bài viết tả con vật ở nhà
để luyện tập thêm.

IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
- Học sinh hiểu nội dung và trả lời được các câu hỏi trong bài đọc.
- Nắm được cấu trúc bài đánh giá năng lực giữa kì II.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học (tự hoàn thành phiếu học tập).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (thảo luận và trao đổi với các bạn, chia sẻ ý kiến trước lớp).
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, trách nhiệm (có ý thức trong làm bài và xây dựng bài).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Phiếu học tập.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (3 - 4 phút)
- Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài hát - HS nhảy múa theo nhạc.
Chicken dance.
- GV ổn định tổ chức.

- HS ổn định chuẩn bị tiết học mới.
B. LUYỆN TẬP (18 - 20 phút)

- Mục tiêu: + Đọc hiểu được nội dung bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu có trong bài.
+ Nắm được cấu trúc bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức thức Tiếng Việt
giữa kì II.
- GV cung cấp phiếu học tập cho HS.

- HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học
tập.

1. Bài đọc 1: Cô giáo và hai em nhỏ.
Câu 1: Nết là một cô bé:
a) Thích chơi hơn thích học.
b) Có hoàn cảnh bất hạnh.

- Chọn ý b)

c) Yêu mến cô giáo.
d) Thương chị
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? - Chọn ý a)
a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng
teo đi.
b. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến
trường.
c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh - Chọn ý b)
của Nết mà giúp đỡ bạn?
a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường
đi dạy về.
b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của
chị mình.
c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin
cho Nết đi học.
d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?

- Chọn ý c)

a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
c. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về
Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai
d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết
việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta - VD: Trong cuộc sống mỗi người có một
điều gì?

hoàn cảnh, ai cũng muốn ai cũng muốn mình
được hạnh phúc, không ai muốn gặp điều bất
hạnh. Vì vậy, chúng ta cần phải biết yêu
thương giúp đỡ lẫn nhau để cuộc sống tươi
đẹp hơn.

Câu 6: Em học được điều gì từ bạn Nết qua - VD: Em học được ở bạn Nết sự kiên trì

câu chuyện trên?

vượt qua khó khăn để học tập thật tốt dù bị
tật nguyền; Hoặc: Em học tập ở bạn Nết lòng
lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học
hành ...

* Câu 5 và câu 6 GV tùy vào bài làm của HS
để chấm điểm.
2. Bài đọc 2. Con chim chiền chiện
Câu 1: Tìm những dòng thơ tả con chim - Bay vút, vút cao, Cánh đập trời xanh/ Cao
chiền chiện đang bay lượn giữa không gian hoài, cao vợi, Chim bay, chim sà, Bay cao,
cao rộng.

cao vút/ Chim biến mất rồi/ Chỉ còn tiếng
hót/ Làm xanh da trời.

Câu 2: Em thích những từ ngữ nào trong bài - VD: Em thích hình ảnh Tiếng hót long
thơ? Vì sao?

lanh/Như cành sương chói vì hình ảnh rất
đẹp; tác giả so sánh tiếng chim hót với những
giọt sương.

Câu 3: Những khổ thơ nào tả đan xen cánh - Đó là các khổ thơ 1, 2, 5,6. Trong khổ thơ
chim bay lượn và tiếng hót của chim?

4, mặc dù không có từ ngữ nào tả cánh chim
bay nhưng từ gieo gợi ra hình ảnh tiếng chim
vọng từ trên cao xuống.

- Câu 4: Tiếng hót của chim chiền chiện gợi - Tiếng hót của chi chiền chiện mang lại niềm
cho tác giả cảm xúc gì và những cảm nhận gì vui cho tác giả. Tác giả cảm thấy đồng quê
(về đồng quê, bầu trời)?

như chan chứa những lời chim ca, còn bầu
trời thì xanh hơn.

- Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về bài thơ.

- VD: Bài thơ nói về một chú chim chiền
chiện nhỏ bé, tung cánh bay giữa trời cao.
Tiếng chim hót trong veo, lảnh lót mang
tiếng niềm vui cho con người.

D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)
- GV nhắc HS tìm hiểu và luyện tập thêm các - HS tìm kiếm trên internet, vở bài tập Tiếng
bài đọc ở nhà.

Việt 4,…

IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù.
- HS viết được bức thư hoặc một bài văn tả con vật.
- Nắm được cấu trúc một bài đánh giá giữa kì II.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học (Tự hoàn thành bài viết).
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (chia sẻ bài viết trước lớp).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Chuẩn bị bài văn mẫu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, vở Tập làm văn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (3 - 4 phút)
- Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài hát - HS nhảy múa theo nhạc.
Heard, knees, shoulder and toes.
- GV ổn định tổ chức.

- HS ổn định chuẩn bị tiết học mới.
B. LUYỆN TẬP (18 - 20 phút)

- Mục tiêu: + Viết được bức thư hoàn chỉnh hoặc bài văn tả con vật.
+ Tự dò bài và chỉnh sửa các lỗi cơ bản.
+ Nắm được cấu trúc bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức thức Tiếng Việt
giữa kì II.
- GV cho HS lựa chọn đề tài bài viết.

- HS lựa chọn đề tài viết thư hoặc tả con vật.

- GV hướng dẫn HS nhắc lại bố cục của hai - HS nhắc lại cấu trúc của hai kiểu bài viết.
dạng bài viết.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.

- Cấu trúc của một bức thư bao gồm:
+ Phần đầu thư: Địa điểm và thời gian viết
thư, lời thưa gửi.
+ Phần nội dung chính: Nêu mục đích, lý do
viết thư, thăm hỏi và thông báo tình hình, nêu

ý kiến và bày tỏ tình cảm.
+ Phấn cuối thư: Lời chúc, lời cảm ơn và kí
tên.
- Cấu trúc bài văn miêu tả con vật:
+ Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ miêu tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình con vật, tả thói
quen sinh hoạt và hoạt động của con vật.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về con vật.
- Tổ chức cho HS viết bài.

- HS viết bài cá nhân.

- Cho HS chai sẻ bài trước lớp.

- 2 – 3 HS chia sẻ bài với lớp.

- GV nhận xét và đánh giá.

- HS lắng nghe.
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút)

- GV nhắc HS tìm hiểu và luyện tập thêm các - HS tìm kiếm trên internet, vở bài tập Tiếng
bài đọc ở nhà.

Việt 4,…

IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến