Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Khoa học 4. CD - Bài 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:19' 22-08-2023
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 0 người
Thời gian thực hiện: …../9/2023
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC
( 2 tiết )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được các thể và sự chuyển thể của nước.
-Vẽ và ghi chú được: sơ đồ sự chuyển thể của nước; sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên.
- Giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực giao tiếp và hợp tác: 
3. Phẩm chất:
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước để giữ gìn sức khoẻ, vận dụng sự chuyển hoá ba thể của nước
vào trong cuộc sống, biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
- Học sinh: Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Tiết 1: Các thể của nước
A. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu : - Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Vì sao quần áo
ướt sau khi phơi một thời gian sẽ khô?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến

- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:

đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 1 - Sự chuyển thể

- Chú ý lắng nghe.

của nước.

- Chú ý lắng nghe.

- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.

- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.

B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng tương ứng
với sự chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi,
đông đặc, ngưng tụ) qua các thí nghiệm.
- HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Các thể của nước
a. Hoạt động quan sát 1

- Chú ý lắng nghe và tiến hành thực

- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, thảo luận trả lời hiện theo yêu cầu
câu hỏi:
Nước có thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?

- HS trả lời:
Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,

- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK thể khí.
và thảo luận trả lời câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang - HS thảo luận, trả lời câu hỏi Quan sát
9:

1 SGK trang 9:

Nước ở trong các hình dưới đây tồn tại ở những thể + Hình 1: Thể lỏng
nào: thể lỏng, thể khí hay thể rắn?

+ Hình 2: Thể rắn

- GV mời 1-2 nhóm trả lời và NX chéo nhau.

+ Hình 3: Thể khí

- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên  - Các nhóm báo cáo, nhận xét
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba  
thể tổn tại của nước.
Hoạt động quan sát 2

- HS lắng nghe, chữa bài.
 

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, mô tả hiện Hoạt động quan sát 2

tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời các câu hỏi - HS quan sát Hình 4 và 5, trả lời các
Quan sát mục 1 SGK trang 10:
1. Cho biết thể của nước trong các trường hợp sau:

câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 10:
-TH1: Nước chuyển từ thể lỏng sang

- Nước trong khay trước và sau khi cho vào ngăn đá thể rắn
tủ lạnh 8 giờ.
- Nước đá trong cốc trước và sau khi đặt ở ngoài -TH2: Nước chuyển từ thể lỏng sang
không khí 1 giờ

thể rắn

2. Hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo gợi
ý sau
- GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo 2. Sơ đồ sự chuyển thể của nước:
nhau.

 

- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên - HS trình bày
dương các nhóm có câu trả lời chính xác.

 

- GV chốt lại tên gọi quá trình nước chuyển từ:

- HS lắng nghe, chữa bài

+ Thể lỏng  rắn: đông đặc

 

+ Thể rắn  lỏng: nóng chảy

- HS lắng nghe tiếp thu, ghi chép.

b. Hoạt động thực hành – thí nghiệm

 

- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm * Hoạt động thực hành – thí nghiệm
một bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn cách tiến - HS tạo nhóm, lắng nghe GV hướng
hành:

dẫn và thực hiện thí nghiệm.

Chuẩn bị: Một bình nước nóng và một cốc có nắp

 

Tiến hành:

 

+ Rót nước nóng vào cốc và quan sát phía trên bề  
mặt của nước.
+ Sau đó đậy nắp cốc lại. Khoảng 3 phút sau, mở nắp - Các nhóm hoàn thành sơ đồ sự chuyển
cốc ra, quan sát mặt dưới của nắp cốc.

thể của nước:

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hiện tượng, thảo  
luận và hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo - HS trình bày, nhận xét chéo.
gợi ý sau:

 

- GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và NX chéo nhau.

- HS lắng nghe, ghi chép.

- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt  
kiến thức: Quá trình nước chuyển từ:
Thể lỏng  Khí (hơi nước): bay hơi.
Khí (hơi nước)  Thể lỏng: ngưng tụ
- GV cho HS đọc mục Em có biết? SGK trang 11.
GV đặt câu hỏi:

- HS đọc mục Em có biết trả lời câu hỏi

+Tại sao mùa đông, buổi sáng thường có sương mù?

của GV:

+ Tại sao sương mù không tồn tại lâu sau bình minh?

+ Do hơi nước trong không khí gặp

 

lạnh ngưng tụ lại.
+ Những giọt nước nhỏ trong sương mù

c. Hoạt động thảo luận

sẽ bay hơi khi nhiệt độ môi trường tăng

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ sự lên.
chuyển thể của nước theo gợi ý dưới đây:

*Hoạt động thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, - HS HĐ nhóm hoàn thành sơ đồ:
đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe, đối chiếu đáp
án và nhận xét.

- HS trình bày, đối chiếu đáp án, nhận

- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt xét.
lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi
nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng chép.
trong bảng sau:

 

Sự chuyển thể của nước

Hiện tượng

Thể rắn → thể lỏng

Nóng chảy

Thể lỏng → thể rắn

Đông đặc

Thể lỏng → thể khí

Bay hơi

Thể khí → thể lỏng

Ngưng tụ

d. Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả lời

các câu hỏi:

* Hoạt động luyện tập – vận dụng

1. Nêu một số ví dụ có sự bay hơi, ngưng tụ, đông - HS TLN đôi, thảo luận TLCH.
đặc và nóng chảy của nước trong tự nhiên.

1.Sự nóng chảy: Que kem lạnh để ngoài
trời 1 lúc sau tan thành nước
- Sự bay hơi: lau bảng bằng khăn ẩm thì
1 lát bảng đã khô
- Sự ngưng tụ: đậy vung nồi khi nước
đang sôi một lúc sau mở lên thấy hơi
nước ngưng tụ lại
- Sự đông đặc: ly nước sau khi bỏ vào
tủ lạnh một thời gian lấy ra nước trong

2. Hãy nêu cách lấy nhanh những viên đá ra khỏi
khay làm đá dựa vào sự chuyển thể của nước
3. Vì sao khi phơi nước biển dưới ánh nắng mặt trời,
ta sẽ thu được muối?
- GV yêu cầu các cặp lần lượt từng bạn kể cho nhau
nghe một số ví dụ về sự chuyển thể của nước trong tự
nhiên; suy nghĩ cách nhanh nhất lấy đá ra khỏi khay; lí
do thu được muối từ nước biển dưới ánh nắng mặt trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp, trả
lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV tuyên dương và chốt lại các KT trọng tâm:
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí.
+ Nước từ thể lỏng bay hơi chuyển thành thể khí (hơi
nước). Hơi nước từ thể khí ngưng tụ chuyển thành thể
lỏng. Nước từ thể lỏng đông đặc chuyển thành thể rắn
(nước đá). Nước đá từ thể rắn nóng chảy chuyển thành
thể lỏng.

ly trở thành đá
2.Cách lấy nhanh những viên đá khỏi
khay: đổ một ít nước nóng vào khay.
3.Vì nhiệt độ càng cao, nước càng
nhanh bay hơi và chỉ còn lại muối.
 

-

GV- NX chốt

*Tiếp nối:
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung tiết học tiếp theo
Sự chuyển thể của nước ( Tiết 2)
-

Lắng nghe

Tiết 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
A. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
- Củng cố kiến thức về ba thể của nước và điều kiện chuyển từ thể này sang thể khác.
b. Cách tiến hành
GV cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”


- Luật chơi: Trong hộp quà có 3 câu hỏi. Người quản trò bắt nhịp cho HS cả lớp hát , vừa hát vừa -

HS nghe
HS tham gia chơi

chuyền hộp quà, bài hát dừng ở chỗ HS nào HS đó
bốc câu hỏi trả lời . Tiếp tục như vậy sau mỗi câu
hỏi HS trả lời đúng sẽ nhận được một món quà có giá
trị vật chất hoặc tinh thần
- GV nhận xét, tuyên dương
GV dẫn vào bài: “Các em đã biết trong từ nhiên vòng -

HS nêu tên bài

tuần hoàn của nước… , cô trò chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu Bài 2 tiết 2,… GV gi tên bài
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: - Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
- Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
b. Cách tiến hành
Hoạt động quan sát

Hoạt động quan sát

- GV tổ chức cho HS chia thành 4 nhóm, quan sát Sơ - HS quan sát sơ đồ, dựa vào gợi ý và

đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, dựa vào nói:
những gợi ý SGK/12 rồi nói về sơ đồ:

Dưới sức nóng của Mặt Trời, nước trên

- GV chiếu sơ đồ, mời đại diện các nhóm mô tả sơ đồ bề mặt Trái Đất bay hơi vào không
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên mà không cần khí à Hơi nước lên cao gặp lạnh ngưng
nhìn gợi ý.

tụ thành những giọt nước rát nhỏ tạo

- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các thành những đám mây à Các giọt nước
nhóm, tuyên dương các HS trả lời tốt.
Hoạt động luyện tập – vận dụng

trong đám mây hợp lại thành những
giọt nước lớn hơn rơi xuống bề mặt

- GV chia lớp thành các nhóm bốn, tổ chức cho HS Trái Đất tạo thành mưa.
chơi trò “Tôi là nước”. HS đóng vai “nước”, kể về  
cuộc phiêu lưu của mình trong tự nhiên cho các bạn - HS xung phong mô tả sơ đồ.
trong nhóm nghe.

 

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm thực hành trước lớp,  
các HS khác chú ý lắng nghe NX- BS.

- HS chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương các bạn kể tốt, chuyển  
sang hoạt động tiếp theo

Hoạt động luyện tập – vận dụng

- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của - HS tạo nhóm bốn, tích cực tham gia
nước trong tự nhiên theo ý tưởng của em và chia sẻ trò chơi.
với bạn.

 

- GV gợi ý nếu HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào  
hình sau:

- Đại diện nhóm xung phong trình bày.

+ Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt  
mưa phù hợp với ô chữ A, B, C, D

- HS lắng nghe, chữa bài.

+ Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ,  
mưa, trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5)
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp
cùng chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất.
- GV chữa bài, NX và khen thưởng các HS vẽ tốt.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của hoạt động:

- HS vẽ sơ đồ:

Sức nóng của Mặt Trời là nước trên bề mặt Trái Đất
bay hơi. Hơi nước lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành
những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây. Các
giọt nước trong các đám mây họp lại thành những giọt - Chú ý lắng nghe và thực hiện.
nước lớn hơn rơi xuống bề mặt Trái Đất. Hiện tượng
trên xảy ra lặp đi lặp lại tạo thành vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên.
b. Cách tiến hành:

- 1 HS đọc yêu cầu.

- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:

- Đại diện nhóm xung phong TL

Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?

- HS lắng nghe, chữa bài.

A. Rắn                B. Lỏng    
C. Khí                 D. Cả 3 đáp án trên

Câu 1: D

Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể
lỏng được gọi là
A. Nóng chảy      B. Đông đặc
C. Ngưng tụ         D. Bay hơi

Câu 2- A

Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của
nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
A. Rắn                  B. Lỏng
C. A hoặc B          D. Không chuyển thể

Câu 3 – B

Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự chuyển
thể của nước từ thể lỏng sang thể khí?
A. Sự hình thành của mây
B. Băng tan
C. Sương muối
D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
Câu 5: Khi làm muối từ nước biển, người dân làm

Câu 4 – D

muối dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển
bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết
như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối?
A. Trời hanh khô
B. Trời nhiều gió
C. Trời nắng nóng
D. Trời lạnh

Câu 5 – C

- GV – chốt đáp
* CỦNG CỐ
- GV tóm tắt lại những ND chính
- GV nhận xét - khen ngợi những HS tích cực;

- Nghe - nhắc lại nội dung

- Ôn tập kiến thức đã học.
- Bài 3: Bảo vệ nguồn nước và một …..
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................
--------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến