Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giao an môn lich sử đia lí lớp 4 canh dieu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Nương
Ngày gửi: 22h:15' 13-08-2023
Dung lượng: 30.8 MB
Số lượt tải: 864
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Kim Anh)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,…

-

Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện hỗ
trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Biết sử dụng những phương tiện hỗ trợ vào việc học tập môn Lịch sử và Địa lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Yêu nước: giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1

1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.

-

Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Bản đồ hành chính Việt
Nam, Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh
với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960), hình ảnh một số hiện vật trưng
bày tại Bào tàng Lịch sử Quốc gia.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.

-

Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức
mới trong bài để tạo hứng thú.
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch
sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện
vật,...
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động trong
SHS tr.5 và nêu nhiệm vụ: Kể tên các phương tiện hỗ trợ

- HS đọc thông tin và lắng
nghe GV nêu nhiệm vụ.

học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em đã biết theo kĩ thuật
2

công não.
- GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một phương tiện hỗ
trợ học tập môn học mà HS đã biết.

- HS trả lời nhiệm vụ.

- GV khuyến khích HS đưa ra các câu trả lời khác nhau để
tạo không khí sôi nổi, hứng thú.
- GV gợi ý cho HS đọc nhanh tên các tiêu đề trong bài và
kể tên các phương tiện như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ,
tranh ảnh, hiện vật.... (nếu HS chưa biết)

- HS lắng nghe GV gợi ý.

- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Một số phương tiện hỗ
trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí như: bản đồ, lược đồ,
biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,....

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV dẫn dắt vào bài học: Bài 1 – Làm quen với phương
tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

bài học.

* Bản đồ, lược đồ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ và cách sử
dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng bản
đồ, lược đồ trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 – 6 HS/nhóm),
quan sát các hình 1, 2 (SHS tr.5, 6 ), đọc thông tin và thực
hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát lược đồ hình 1:

- HS thảo luận nhóm.

 Cho biết nội dung thể hiện trên lược đồ.
 Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử
dụng trong lược đồ.
3

 Kể tên các địa điểm nghĩa quân Lam Sơn tấn công
quân Minh.

+ Quan sát bản đồ hình 2:

 Cho biết nội dung thể hiện trên bản đồ hình 2.
 Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử
dụng trong bản đồ.

 Kể tên thủ đô và các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương của Việt Nam.

- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm còn lại
4

nhận xét, bổ sung theo gợi ý.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời
+ Lược đồ hình 1:

- Đại diện nhóm trình bày kết

 Lược đồ nghĩa quân Lam Sơn tấn công quân Minh quả thảo luận.
trong trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 Kí hiệu mũi tên màu đỏ: nghĩa quân Lam Sơn tấn
công.

 Kí hiệu màu cam: nghĩa quân Lam Sơn mai phục.
 Kí hiệu màu đỏ có ba mũi tên hướng lên trên:
nghĩa quân Lam Sơn phòng ngự.

 Kí hiệu màu đỏ úp vào nhau: nghĩa quân Lam Sơn
bao vây.

 Kí hiệu dấu X màu đen: nơi quân Minh bị tiêu diệt.


Kí hiệu mũi tên màu đen: quân Minh hành quân,...

+ Biều đồ hình 2:

 Thể hiện các đơn vị hành chính (tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương) của Việt Nam.

 Một số kí hiệu trên bản đồ gồm: kí hiệu hình ngôi
sao màu đỏ là thủ đô; kí hiệu hai vòng tròn lồng
vào nhau là thành phố trực thuộc Trung ương.....

 Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội; các thành phố
trực thuộc Trung ương gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng,
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
- GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để sử
dụng
hiệu quả lược đồ, bản đồ:
+ Đọc tên lược đồ, bản đồ để biết nội dung chính được
thể hiện.
5

+ Đọc bảng chú giải để biết đối tượng được thể hiện trên - HS lắng nghe, tiếp thu.
lược đồ, bản đồ.
+ Dựa vào kí hiệu, màu sắc để tìm đối tượng lịch sử, địa
lí trên lược đồ, bản đồ.
* Biểu đồ
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu đồ và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng được biểu
đồ trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát hình 3 và
đọc thông tin, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Kể tên các loại biểu đồ thường được sử dụng.
+ Cho biết biểu đồ hình 3 thể hiện nội dung gì. Nêu tên
trục dọc, trục ngang của biểu đồ và đơn vị của mỗi trục.
+ So sánh độ cao của các cột và nhận xét sự thay đổi số - HS thảo luận nhóm, thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
dân Việt Nam qua các năm.

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm
còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý.

6

- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:

- Đại diện các nhóm trình

+ Các loại biểu đồ thường được sử dụng là biểu đồ cột, bày kết quả thảo luận; các
tròn, đường,....

nhóm còn lại lắng nghe, nhận

+ Hình 3 là biểu đồ cột, thể hiện số dân Việt Nam qua các xét, bổ sung (nếu có).
năm. Trục dọc thể hiện số dân, đơn vị là triệu người; trục - HS lắng nghe, tiếp thu.
ngang thể hiện thời gian, đơn vị là năm.
+ Độ cao của các cột tăng dần từ trái qua phải, thể hiện
dân số Việt Nam liên tục tăng từ năm 1979 đến năm 2019.
- GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để sử
dụng hiệu quả biểu đồ:
+ Đọc tên biểu đồ để biết nội dung thể hiện.
+ Quan sát biểu đồ để xác định các đối tượng cụ thể trên
biểu đồ.
* Tranh ảnh và hiện vật

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Hoạt động 3: Sử dụng tranh ảnh, hiện vật trong học
tập môn Lịch sử và Địa lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng được
tranh ảnh, hiện vật trong học tập môn Lịch sử, Địa lí
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm.
- GV hướng dẫn HS đọc mục 3 và mục 4 trong SHS tr.8, 9
và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây theo nhóm.
+ Nhiệm vụ 1 (dành cho nhóm chẵn): Quan sát hình 4
và thực hiện các bước: đọc tên ảnh để xác định nội dung
khái quát, đặt các câu hỏi để tìm hiểu ảnh, nhận xét nội

- HS thực hành theo nhóm.

dung được phản ánh trong ảnh.
7

+ Nhiệm vụ 2 (dành cho nhóm lẻ): Quan sát hình 6 và
thực hiện các bước: đọc tên của hiện vật, đặt các câu hỏi
để tìm hiểu hiện vật, nêu nhận xét về nhóm cư dân đã tạo
ra hiện vật.

- GV mời các nhóm đại diện trình bày sản phẩm. Các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý.
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án
+ Nhiệm vụ 1:

 Tên bức ảnh là “Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu
- Đại diện các nhóm trình
8

nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960)”.

bày. Các nhóm khác lắng

 Một số câu hỏi gợi ý: (Những) Ai có mặt trong bức nghe, nhận xét.
ảnh? Bức ảnh được chụp ở đâu? Vào thời gian
nào? (Những) Người có mặt trong ảnh thể hiện
cảm xúc/thái độ như thế nào?... Nhận xét về nội
dung được thể hiện trong bức ảnh: sự vui vẻ, cởi
mở giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh với các cháu thiếu
nhi.
+ Nhiệm vụ 2:

 Tên hiện vật là “Trống đồng Ngọc Lũ”.
 Một số câu hỏi gợi ý: Trống đồng Ngọc Lũ được
tạo ra nhằm mục đích gì? Nhóm cư dân nào đã tạo
ra trống đồng Ngọc Lũ? Trống đồng Ngọc Lũ được
tạo ra vào khoảng thời gian nào? Ở đâu? Tại sao?
Nhận xét về nhóm dân cư đã tạo ra trống đồng: cư
dân Đông Sơn đã đạt đỉnh cao của nghệ thuật đúc
đồng.
- GV nhận xét, tổng kết: tranh ảnh, hiện vật là những
phương tiện học tập quan trọng để tìm hiểu về sự kiện,
nhân vật lịch sử, sự vật, hiện tượng địa lí cụ thể.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhìn bản đồ

- HS lắng nghe, tiếp thu.

và tìm hiểu về đặc điểm của hiện vật.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trò chơi Ai nhanh hơn?
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi.
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội xung
9

phong giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả lời đúng và - HS chia thành các đội chơi.
nhanh nhất, đó là đội chiến thắng.
- GV đọc câu hỏi:

- HS lắng nghe GV phổ biến

Câu 1: Phương tiện nào được sử dụng để học môn lịch sử luật chơi.
và địa lí?
A. Bản đồ

- HS chơi trò chơi.

B. Máy tính
C. Ti vi
D. Đài phát thanh
Câu 2: Bản đồ là gì?
A. Danh sách các từ vựng liên quan đến địa lí
B. Bảng biểu hiện thông tin về các sự kiện lịch sử
C. Hình vẽ thu nhỏ của toàn bộ bề mặt Trái Đất hay một
khu vực theo một tỉ lệ nhất định
D. Quyển sách giới thiệu về địa lí
Câu 3: Bước đầu tiên khi sử dụng bản đồ, lược đồ là gì?
A. Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết được những thông tin
chính và khu vực được thực hiện
B. Đọc chú giải để biết được các kí hiệu trong bản đồ,
lược đồ
C. Đọc các thông tin trên bản đồ, lược đồ để trả lời cho
các câu hỏi
D. Đọc các thông tin lịch sử trên bản đồ, lược đồ
Câu 4: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành
A. 59
B. 63
C. 66
10

D. 70
Câu 5: Diện tích của thành phố Hà Nội
A. 1 359 km2
B. 2 359 km2
C. 3 359 km2
D. 4 359 km2
- GV mời các đội xung phong trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV chốt đáp án:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

C

A

B

C

Nhiệm vụ 2: Trả lời các câu hỏi bài tập phần Luyện tập
SHS tr.9
- GV chia HS thành các nhóm đôi.

- HS lắng nghe.

- GV hướng dẫn HS đọc SHS tr.9 phần Luyện tập và nêu
nhiệm vụ.
+ Dựa vào hình 2, em hãy xác định vị trí địa lí của Việt
Nam:

 Chỉ trên bản đồ đường biên giới quốc gia của Việt - HS chia thành nhóm đôi.
- HS đọc thông tin và lắng
Nam trên đất liền.
nghe GV nêu nhiệm vụ.

11

 Phần đất liền của Việt Nam tiếp giáp với những
quốc gia và biển nào.

+ Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để
tìm hiểu về quá khứ?
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá:
+ GV hướng dẫn HS chỉ theo đường ranh giới trên đất - Đại diện các cặp trình bày.
liền của Việt Nam và vùng giáp biển. Phía bắc Việt Nam
tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây giáp Lào và Cam-puchia; phía đông, phía nam và tây nam giáp Biển Đông.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm
hiểu quá khứ vì hiện vật liên quan trực tiếp đến sự kiện
lịch sử; ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh sự
kiện lịch sử đó.
- GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương những nhóm có
12

câu trả lời chính xác.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- HS lắng nghe, tiếp thu.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng các
kiến thức kĩ năng đã học để sưu tầm và giới thiệu về
phương tiện học tập môn Lịch sử như bản đồ, lược đồ,
tranh ảnh,...
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc phần Vận dụng trong SHS tr.9 và
lựa chọn hoàn thành một trong hai nhiệm vụ.
+ Sưu tầm và giới thiệu về một lược đồ, bản đồ hoặc
tranh ảnh, hiện vật cụ thể phục vụ học tập môn Lịch sử và

- HS đọc thông tin và lắng
nghe GV nêu nhiệm vụ.

Địa lí.
+ Lựa chọn một đồ vật có nhiều kỉ niệm đối với em (đồ
chơi, bức ảnh, cuốn sách,…) để viết đoạn văn ngắn
khoảng 3 – 5 câu giới thiệu về đồ vật đó.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn thực hiện nhiệm vụ cá nhân
hoặc nhóm.

- HS thực hành theo cá nhân

- GV gợi ý cho HS:

hoặc nhóm.

+ Về nhà sưu tầm về lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh,
hiện vật,... phục vụ học tập môn Lịch sử và Địa lí, buổi - HS làm việc nhóm ở nhà,
học sau mang đến giới thiệu cùng các bạn.

tiết sau trình bày sản phẩm

+ Viết các câu giới thiệu thông qua việc trả lời các câu trước lớp.
hỏi: Đồ vật đó là gì? Em có được đồ vật đó nhân dịp
nào? Đồ vật đó có hình dáng, màu sắc, kích thước.... như
thế nào? Tại sao em yêu thích đồ vật đó...
- GV có thể cho HS nộp sản phẩm trực tiếp hoặc trực
tuyến. - GV nhận xét vào vở hoặc sản phẩm của HS (nếu
13

cần).
* CỦNG CỐ

- HS lắng nghe, thực hiện.

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:

- HS lắng nghe và thực hiện.

+ Đọc lại bài học Làm quen với phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí.
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 2 – Địa phương em (Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương) (SHS tr.10).

14

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG)
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.

-

Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của địa phương có sử dụng lược đồ
hoặc bản đồ.

-

Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.

-

Mô tả được một số nét về văn hóa của địa phương.

-

Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang
phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,… ở địa phương.

-

Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương.

-

Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về địa phương.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất việc làm cần thiết để góp phần bảo vệ
môi trường đang sống.
15

Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày một số nét văn hóa và đặc trưng kinh tế của địa phương.
- Giới thiệu câu chuyện về các doanh nhân ở địa phương.
3. Phẩm chất
-

Yêu nước: Yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp, lịch sử, văn hóa, con người của
địa phương; thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo
vệ môi trường xung quanh.

-

Trách nhiệm: Có trách nhiệm với phong cảnh, di tích lịch sử của địa phương.

-

Chăm chỉ: Thực hiện nhiệm vụ học tập được giao và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4.

-

Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên địa phương (nếu có).

-

Tranh ảnh tiêu biểu về thiên nhiên, hoạt động kinh tế, danh nhân của địa
phương (nếu có).

-

Món ăn, trang phục hoặc tranh ảnh về lễ hội của địa phương.

-

Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.

-

Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kết nối được kiến
thức đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài để tạo
hứng thú.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động trong
SHS tr.10 và nêu nhiệm vụ: Chia sẻ ít nhất một điều em
đã biết về địa phương mình.
- GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một điều HS đã biết
về địa phương mình.
- GV gợi ý cho HS: Chia sẻ hiểu biết về địa phương (địa
danh, nhân vật lịch sử, công trình kiến trúc, câu chuyện

- HS đọc thông tin và lắng
nghe GV nêu nhiệm vụ.
- HS trả lời nhiệm vụ.
- HS lắng nghe GV gợi ý.

lịch sử, món ăn, lễ hội,...) .
- GV khuyến khích HS đưa ra các câu trả lời khác nhau để
tạo không khí sôi nổi, hứng thú.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 2 – Địa - HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học.
phương em (Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Vị trí địa lí và tự nhiên
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của tỉnh, thành phố
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị
trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi và nêu yêu - HS làm việc theo nhóm đôi.
cầu
17

+ Tên của địa phương em là gì?
+ Dựa vào hình 2: Xác định vị trí địa lí của tỉnh, thành
phố em trên Bản đồ hành chính Việt Nam (giáp tỉnh,
thành phố, quốc gia, biển,...).

- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc - Các cặp trình bày kết quả
trước lớp, các HS khác nhận xét câu trả lời và cách chỉ
bản đồ, bổ sung nội dung.
- GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức về vị trí địa lí của - HS lắng nghe, tiếp thu.
tỉnh, thành phố.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của tỉnh,
thành phố
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được một số
nét chính về tự nhiên của địa phương có sử dụng lược đồ
hoặc bản đồ.
b. Cách tiến hành
18

- GV chia lớp thành 8 nhóm và nêu nhiệm vụ cho các
nhóm

- HS thực hành theo nhóm.

+ Nhóm 1, 2: Địa phương em có những dạng địa hình
nào? Dạng địa hình nào là chủ yếu?
+ Nhóm 3, 4: Địa phương em có những hồ hoặc sông,
suối nào?
+ Nhóm 5, 6: Khí hậu địa phương em có mấy mùa? Mỗi
mùa có đặc điểm như thế nào?
+ Nhóm 7, 8: Kể về các yếu tố tự nhiên khác của địa
phương em (đất, rừng, biển, đảo,...).
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.

- Các nhóm trình bày kết

- GV nhận xét và chuẩn xác nội dung kiến thức: Một số quả.
nét điển hình về thiên nhiên theo thứ tự từ địa hình, sông,
hồ, khí hậu, đất, rừng, biển, đảo tuỳ theo tình hình cụ thể - HS lắng nghe, tiếp thu.
của địa phương mình.
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh thiên nhiên của
tỉnh, thành phố
- HS quan sát hình ảnh.

Thành phố Nha Trang

19

Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Cần Thơ
* Một số hoạt động kinh tế
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế ở
địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được
một số hoạt động kinh tế của địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm) và nêu nhiệm
vụ
+ Nhóm 1, 2: Địa phương em có những cây trồng, vật
20

nuôi nào? Những loại thuỷ sản nào được đánh bắt và
nuôi trồng nhiều ở địa phương em?
+ Nhóm 3, 4: Địa phương em có những ngành công - HS thực hành theo nhóm.
nghiệp, thủ công nghiệp nào? Kể tên một số sản phẩm
công nghiệp, thủ công nghiệp phổ biến ở địa phương em.
+ Nhóm 5, 6: Địa phương em có những trung tâm thương
mại, địa điểm du lịch nổi tiếng nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV nhận xét và tổng kết kiến thức về một số nét diễn
hình trong hoạt động kinh tế ở địa phương theo thứ tự:
nông nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, thương mại,
du lịch.
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh về những sản
phẩm, vật phẩm của các ngành kinh tế ở địa phương.

- Các nhóm trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát hình ảnh.

Aeon Mall Long Biên (Hà Nội)

21

Cua Cà Mau

Chè Thái Nguyên

Vải Bắc Giang
* Văn hóa địa phương
Hoạt động 4: Mô tả một số nét văn hoá ở địa phương

22

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Mô tả được một số nét văn hoá của địa phương.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một
món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở
địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 HS/nhóm).
- GV hướng dẫn HS đọc Tài liệu giáo dục địa phương và
SHS tr.11, 12 thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mô tả một số nét văn hoá ở địa phương em theo gợi ý
hình 3 (SHS tr.11).

- HS thực hành theo nhóm.
- HS đọc tài liệu.

+ Lựa chọn và giới thiệu về một món ăn tiêu biểu ở địa
phương em theo gợi ý của hình 4 (SHS tr.12).

+ Lựa chọn và giới thiệu về một trang phục tiêu biểu ở
23

địa phương em theo gợi ý của hình 5 (SHS tr.12).

+ Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội tiêu biểu ở địa
phương em theo gợi ý của hình 6 (SHS tr.12).

- GV mời lần lượt các nhóm thuyết trình về sản phẩm
(trên giấy A0, bài trình chiếu, tranh ảnh,...) theo tiêu chí
gợi ý:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH
Người thực hiện:

Người đánh giá:

……………………………………… ………………...
Tiêu chí

Điểm

Hình thức

2,0

Bố cục gồm 3 phần: mở đầu, nội

2,0

dung, chính, kết luận
Nội dung

5,0

- Các nhóm thuyết trình theo
24

Lựa chọn và sử dụng thông tin chính

1,0

yêu cầu của GV.

xác, khoa học
Nội dung bài thuyết trình đảm bảo

3,0

được các ý cơ bản theo gợi ý trong
SGK Lịch sử và Địa lí 4 tr.11,12
Phân công nhiệm vụ các thành viên

1,0

trong nhóm rõ ràng
Kĩ năng thuyết trình

3,0

Lời nói rõ ràng, chính xác, người

1,0

nghe hiểu được đầy đủ nội dung
Nhấn mạnh những nội dung cốt lõi

1,0

của bài thuyết trình
Có lắng nghe và phản hồi được các

0,5

câu hỏi của GV hoặc HS khác
Sử dụng hiệu quả phương tiện học

0,5

tập để hỗ trợ thuyết trình
- GV nhận xét, tổng kết một số nét tiêu biểu về văn hóa
của địa phương.
* Danh nhân tiêu biểu
Hoạt động 5: Kể lại câu chuyện về một danh nhân ở
địa phương
a. Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện về một danh nhân ở
địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS dựa vào Tài liệu giáo dục địa phương
và gợi ý trong SHS tr.13 và nêu nhiệm vụ: Kể lại câu
chuyện về một danh nhân địa phương.
25

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV mời đại diện các cặp kể lại câu chuyện về danh
nhân. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV gợi ý HS kể chuyện theo cấu trúc: mở đầu câu
chuyện; tỉnh tiết/ tình huống cao trào; giải quyết tình
huống; kết chuyện.

- HS thực hành nhóm đôi.
- HS đọc tài liệu.

- GV nhận xét và đưa ra nhiệm vụ: Em hãy ghi những
đóng góp của danh nhân với địa phương và điều em học
được từ câu chuyện về danh nhân đó.
- GV gợi ý cho HS:
+ Học tập về phẩm chất, đạo đức
+ Học tập về hành động, việc làm.
+ Học tập về tri thức.
+…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Giới thiệu về địa phương với một số nét tiêu biểu và chia - HS kể lại câu chuyện theo
sẻ cảm nghĩ của mình.
cặp.
- Biết những việc làm góp phần bảo vệ môi trường.
b. Cách tiến hành

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Nhiệm vụ 1: Trò chơi Ai nhanh hơn?
26

- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi.
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội xung - HS lắng nghe, thực hiện.
phong giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả lời đúng và
nhanh nhất, đó là đội chiến thắng.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV đọc câu hỏi:
Câu 1: Đặc điểm tự nhiên gồm các phần?
A. Các mùa
B. Sông, hồ
C. Vị trí, địa lí
D. Địa hình, khí hậu, sông hồ
Câu 2: Có những dạng địa hình nào?
A. Độ cao, độ dốc của núi, độ cao, các dạng đất
B. Bảng biểu hiện thông tin về các sự kiện lịch sử
C. Độ thấp, các dạng địa hình khác
D. Đồng bằng, cao nguyên, sa mạc, hoang mạc, khấp
khểnh,...
Câu 3: Những nội dung khi tìm hiểu về nhiệt độ
A. Nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa, độ ẩm
B. Các mùa trong năm, nhiệt độ theo các mùa trong năm
C. Nhiệt độ trung bình năm
D. Nhiệt độ trung bình năm, các mùa trong năm

- HS chia thành các đội chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi.
- HS chơi trò chơi.

Câu 4: Khi tìm hiểu về hoạt động nông nghiệp, cần tìm
hiểu những nội dung nào
A. Trồng trọt
B. Trồng trọt, chăn nuôi
C. Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, nông sản

27

D. Trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghi
Câu 5: Đâu không phải là văn hóa trong việc đón tết
Nguyên đán ở nước ta
A. Gói bánh chưng, cúng ông bà tổ tiên, mùng 1 không
quét nhà
B. Không ra khỏi nhà, ăn mừng lớn
C. Tổ chức các lễ hội
D. Lì xì, đi chúc Tết
- GV mời các đội xung phong trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV chốt đáp án:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

D

A

C

B

Nhiệm vụ 2. HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện
tập SHS tr.13
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS đọc SHS tr.13 phần Luyện tập và nêu
nhiệm vụ:
+ Hãy giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về địa phương
mình.
+ Kể những việc em đã làm hoặc sẽ làm để góp phần bảo
vệ môi trường nơi em đang sinh sống.
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV gợi ý cho HS:
+ Giới thiệu về địa phương với một số nét tiêu biểu như:
vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế nổi bật,
28

nét đặc trưng về văn hoá, danh nhân ở địa phương,...
+ Chia sẻ cảm nghĩ (tự hào, yêu thương,...) về địa phương
mình.
+ Những việc làm góp phần bảo vệ môi trường nơi mình
đang sinh sống phù hợp với lứa tuổi: vứt rác đúng nơi
quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường;
không bẻ cây, hái hoa nơi công cộng.

- HS thực hành nhóm đôi.
- HS đọc phần luyện tập.

- GV nhận xét, tổng kết một số nội dung tích cực theo chia
sẻ của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được
kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm và thiết kế sản phẩm
giới thiệu về địa phương.
b. Cách tiến hành

- Các cặp trình bày kết quả.

- GV hướng dẫn HS đọc phần Vận dụng trong SHS tr.13,
lựa chọn và hoàn thành một trong hai nhiệm vụ:

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Sưu tầm bài hát, câu thơ, ca dao, tục ngữ về thiên
nhiên, con người ở địa phương.
+ Vẽ tranh về phong cảnh nơi HS đang sống.
- HS lựa chọn thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm
theo gợi ý.
- GV gợi ý cho HS:
+ Sưu tầm trên internet; hỏi ý kiến của phụ huynh hoặc
người lớn tuổi trong gia đình để có những bài hát, cấu
thơ,
ca dao, tục ngữ đúng với thiên nhiên, con người ở địa
phương.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Vẽ một bức tranh về một phong cảnh cụ thể của địa
29

phương như: dòng sông, ngọn núi, ngôi làng, con đường,
toà nhà, ngôi chùa, trường học,...
- GV có thể cho HS nộp sản phẩm trực tiếp hoặc trực
tuyến. - GV nhận xét vào vở hoặc sản phẩm của HS (nếu
cần).
* CỦNG CỐ

- HS đọc phần Vận dụng.

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:

- HS thực hành theo yêu cầu
của GV.

+ Đọc lại bài học Địa phương em (Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương).
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 3 – Thiên nhiên vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ (SHS tr.14).

- HS nộp sản phẩm theo yêu
cầu của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

30

- HS tiếp thu, thực hiện.

31

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.

-

Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên
nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

-

Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối
với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

-

Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được lời khuyên phù hợp để đảm bảo sức
khỏe và phòng chống thiên tai.

Năng lực đặc thù:

32

- Xác định được vị trí địa lí của một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, cao nguyên Mộc Châu) của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ trên lược đồ hoặc biểu đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh và mô tả được một trong những đặc điểm thiên
nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng.
- Đưa ra được ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đến đời sống và sản
xuất của người dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.

-

Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám
phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4.

-

Lược đồ hình 1 trong SHS tr.15 phóng to.

-

Tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và một số cao nguyên nổi
tiếng như Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), Mộc Châu (tỉnh Sơn La),… (nếu có).

-

Tranh ảnh một số thiên tai: lũ quét, sạt lở đất, giá rét,… (nếu có).

-

Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.

-

Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
33

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức
mới trong bài để tạo hứng thú.
- Đưa ra được những hiểu biết về đỉnh núi cao nhất của
nước ta.

-

b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi cho HS:
+ Em hãy cho biết đỉnh núi nào cao nhất nước ta.
+ Đỉnh núi đó thuộc vùng nào của Việt Nam?

- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.

- Lưu ý: Nếu HS sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, GV có thể cho HS chia sẻ hiểu biết về thiên nhiên
vùng đất này.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét.

- HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời:
+ Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là Fansipan với độ cao - HS lắng nghe.
3.143m.
+ Đỉnh núi này thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 3 – Thiên - HS lắng nghe, chuẩn bị vào
nhiên vùng Trung...
 
Gửi ý kiến