Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Đại số 7 Bài 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 20h:50' 09-08-2023
Dung lượng: 471.3 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 6/9/2022
Ngày dạy: 13, 14, 15 /9/2022
Lớp 7A2, 7A3
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với
phép cộng của các số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một
cách hợp lí).
- Nhận biết được số nghịch đảo của một số hữu tỉ.
- Giải quyết những vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ (các bài toán
liên quan đến chuyển động trong vật lí, trong đo đạc, tài chính,…)
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua các thao tác viết các số hữu tỉ về cùng dạng phân số (hoặc cùng dạng số
thập phân), thực hiện phép tính, tìm số nghịch đảo của một số hữu tỉ, ... HS có cơ hội
để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
- Thông qua các thao tác tính giá trị biểu thức một cách hợp lí là cơ hội để HS hình
thành NL tư duy và lập luận toán học.
Thông qua các thao tác như: chuyển đổi ngôn ngữ từ phép nhân sang phép chia, đọc
hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... là cơ hội góp phần để HS hình thành NL giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, một số hình ảnh, clip giới
thiệu về đèo và hầm Hải Vân.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS hình thành nhu cầu sử dụng các phép tính với số hữu tỉ trong các tình huống thực
tế.
1

- HS tìm hiểu được về thiên nhiên và đất nước, từ đó thấy được sự gần gũi của toán
học trong cuộc sống.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, cho HS xem hình ảnh, clip giới thiệu về đèo và hầm Hải Vân:
https://www.youtube.com/watch?v=wnIjKy8LtnQ (00s -57s)

Đèo Hải Vân là một cung đường hiểm trở trên tuyến giao thông xuyên suốt Việt Nam.
Để thuận lợi cho việc đi lại, người ta đã xây dựng hầm đường bộ xuyên đèo Hải Vân.
157

Hầm Hải Vân có chiều dài là 6,28 km và bằng 500 độ dài đèo Hải Vân.
Độ dài đèo Hải Vân là bao nhiêu ki – lô – mét?
+ GV gợi ý: “Độ dài đèo Hải Vân bằng bao nhiêu lần độ dài hầm Hải Vân? Để tính độ
dài đèo Hải Vân ta thực hiện phép tính gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
157

- GV hướng dẫn HS ra được phép tính: 6,28 : 500
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế nào? Các
phép tính đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực hiện tính
chính xác và để biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính chất gì chúng ta sẽ tìm
hiểu bài học hôm nay”.
⇒Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ. Quy tắc chuyển vế
a) Mục tiêu:
- Hình thành được quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ.
2

- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng,
phép trừ hai phân số.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu cầu, dẫn dắt của GV
và hoàn thành phần HĐ1, Luyện tập 1 để hình thành và ghi nhớ quy tắc cộng trừ hai
số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số và biết cách cộng trừ hai số
hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Cộng, trừ hai số hữu tỉ.

- GV cho HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ phân số Quy tắc chuyển vế
(cùng mẫu, khác mẫu).

1. Quy tắc cộng, trừ hai số

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trao đổi và hữu tỉ
thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân.

HĐ1:

- GV dẫn dắt, gợi ý HS quy về cộng trừ phân số a)  −2 +  3 =  −14 +  15 =  1
5
7
35
35 35
sau đó mời 2 HS trình bày bảng.
b) 0,123 − 0,234 = - (0,234
- GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn cộng trừ hai số hữu
- 0,123) = -0,111
tỉ, ta làm như thế nào?”
  
→HS trao đổi và rút ra nhận xét như trong SGK:
* Nhận xét:
- Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy Vì mọi số hữu tỉ đều viết
dưới dạng phân số nên ta có

tắc cộng, trừ phân số.
- Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập
phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở phần thập
phân) thì ta có thể cộng, trừ hai số đó theo quy
tắc cộng, trừ số thập phân.
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1 và trình bày vào vở.

thể cộng, trừ hai số hữu tỉ
bằng cách viết chúng dưới
dạng phân số rồi áp dụng
quy tắc cộng, trừ phân số.
Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở
dạng số thập phân (với hữu

- GV hướng dẫn HS thực hiện cộng trừ hai số hữu hạn chữ số khác 0 ở phần
tỉ và cho HS hoàn thành bài cá nhân Luyện tập 1 thập phân) thì ta có thể cộng,
3

sau đó kiểm tra chéo cặp đôi.
→GV mời 2 HS trình bày bảng.

trừ hai số đó theo quy tắc
cộng, trừ số thập phân.

→ Lớp nhận xét, GV sửa bài chung trước lớp, lưu

ý cho HS những lỗi sai.

Luyện tập 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

a)  7 - (-3,9) =  7 + 3,9 =  7

- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý

5

39

5

50

273

5

323

+  10 =  70 +  70 =  70
nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các
yêu cầu.

3
13
19
b) (-3,25) +4 4 = - 4 + 4 =

- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và dẫn 6 3
= 2 
4
dắt của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức về quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại cách cộng, trừ hai số hữu tỉ.

Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Ôn lại các tính chất cơ bản của phép cộng các số hữu tỉ
- Giúp HS nhận biết các tính chất của phép cộng số hữu tỉ trên cơ sở tính chất của phép
cộng phân số.
- HS có cơ hội vận dụng tổng hợp các tính chất của phép cộng vào việc tính hợp lí từ
đó rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: HS nhớ lại các tính chất về phép cộng số nguyên và nhận biết tính chất
của phép cộng số hữu tỉ theo dẫn dắt và yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững và áp dụng linh hoạt các tính chất của phép cộng số hữu tỉ
để hoàn thành một số bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Tính chất của phép cộng số hữu

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, nhớ tỉ
lại kiến thức và thực hiện HĐ2.

HĐ2:

+ GV chiếu Slide, hướng dẫn, yêu cầu

Tính

các nhóm hoàn thành vào bảng nhóm

chất

bằng cách viết tên tính chất và biểu thức

Giao

đại số tương ứng với mỗi tính chất:
Tính chất

Kí hiệu

a+b=b+a

hoán

Kí hiệu

Kết hợp

(a + b) + c = a + (b + c)

Cộng với

a+0=0+a

số 0
Cộng với

a + (−a) = 0

số đối
→HS nhận xét, bổ sung, lớp nhận xét,

GV đánh giá.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó chốt
kiến thức như phần Nhận xét (SGK tr13)

Nhận xét:
Giống như phép cộng các số
nguyên, phép cộng các số hữu tỉ
cũng có các tính chất: giao hoán,

+ Phép cộng số hữu tỉ cũng có các tính kết hợp, cộng với số 0, cộng với số
chất như phép cộng số nguyên: giao đối.
hoán, kết hợp và cộng với số 0, cộng với
số đối.

Ta có thể chuyển phép trừ cho một
số hữu tỉ thành phép cộng với số đối

+ Ta có thể chuyển phép trừ cho một số của số hữu tỉ đó. Vì thế, trong một
hữu tỉ thành phép cộng với số đối của số biểu thức đại số chỉ gồm các phép
hữu tỉ đó. Vì thế, trong một biểu thức đại cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi
5

số chỉ gồm các phép cộng và phép trừ, tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu
ta có thể thay đổi tùy ý vị trí các số hạng của chúng.
kèm theo dấu của chúng.
- GV cho 1-2 HS đọc Nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để áp dụng kiến
thức.

Luyện tập 2.
3

a. (-0,4) +  8 + (-0,6)
3

= [(-0,4) + (-0,6)] + 8

- GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức hoàn
thành Luyện tập 2 vào bảng nhóm.

3

−5

= -1 + 8 = 8

(GV yêu cầu với mỗi bước thực hiện HS b. 4 - 1,8 + 0,375 + 5
5
8
nêu được nhận xét đã thực hiện tính chất
= (0,8 - 1,8) + (0,375 + 0,625)
nào trong các tính chất của phép cộng).
→GV cho HS chữa và sửa chung trước = (-1) + 1 = 0

lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, thực hiện lần lượt các
yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: giảng, dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trình bày phần trả lời. Các
nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá quá trình hoạt động của các nhóm
HS. GV tổng quát lưu ý lại các tính chất
6

của phép cộng các số hữu tỉ và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế
a) Mục tiêu: HS hình thành quy tắc chuyển vế và vạn dụng quy tắc chuyển vế để giải
quyết bài toán tìm x.
b) Nội dung: HS quan sát các hoạt động trong SGK và thực hiện lần lượt các yêu cầu
của GV để tìm hiểu về quy tắc chuyển vế.
c) Sản phẩm: HS nắm được quy tắc chuyển vế, hoàn thành HĐ3, Ví dụ 3 và Luyện
tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Quy tắc chuyển về

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi HĐ3:
tìm x và trả lời kết quả HĐ3.

a) x + 5 = −3

→ HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.

GV dẫn dắt, chốt kiến thức:
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế
kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số
hạng đó:

          x = -3 - 5
          x = -8
b) Quy tắc: Muốn tìm một số
hạng của tổng hai số khi biết tổng
và số hạng còn lại, ta lấy tổng trừ

x+y=z⇒x=z–y

đi số hạng kia. 

x–y=z⇒x=z+y

⇒ Kết luận:

- GV phân tích, cho 1-2 HS đọc, phát biểu Khi chuyển một số hạng từ vế
khung kiến thức trọng tâm.
này sang vế kia của một đẳng
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc chuyển thức, ta phải đổi dấu số hạng
vế giải quyết bài toán tìm x hoàn thành Ví đó:
dụ 3.

x+y=z⇒x=z–y

- HS luyện tập quy tắc chuyể vế để giải

x–y=z⇒x=z+y

quyết bài toán tìm x hoàn thành Luyện tập
3 và hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo bài
7

làm.

Luyện tập 3:

→HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận

−7 −5
a) x -  9 = 6

xét;

( )

7 −5
    x + 9= 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu dưới
sự dẫn dắt của GV.
HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, quan sát và
hỗ trợ HS.

5

7

    x = -6 - 9
x=-

15 14
18 18

−29

    x = 18
15

b) −4 - x = 0,3

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

15

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng

    x = −4 - 0,3
    x = -3,75 - 0,3
    x = -4,05

quát lưu ý lại quy chuyển vế, yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở và gọi 2-3 HS nhắc
lại quy tắc.
Hoạt động 4: Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ.
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá phép chia hai số hữu tỉ dựa trên phép chia
số thập phân, phân số và giúp HS rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
- HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua
việc giải quyết các vấn đề toán học.
b) Nội dung: HS chú ý các hoạt động SGK , thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu
quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS nắm vững, ghi nhớ quy tắc chia hai số hữu tỉ và vận dụng giải quyết
được các dạng bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Nhân, chia hai số hữu tỉ
8

- GV nêu câu hỏi, tổ chức cho HS hoạt
động nhóm ba, hoàn thành HĐ4 vào bảng 1. Quy tắc nhân, chia hai số hữu
nhóm.
tỉ
→ Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận

HĐ4:

xét, GV đánh giá. GV dẫn dắt, rút ra nhận

1

3

1.3

3

a) 8 . 5 =  8.5 = 40

xét:
+ Vì mọi số hữu tỉ đều được viết dưới

−6

( −5 )

−6

−3

18

b) 7 :  3 = 7 . 5 = 35

dạng phân số nên ta có thể nhân, chia

hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới c) 0,6 . (-0,15) = 6 . −15 = −90 =
10 100
1000
dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, −9
100

chia phân số.

+ Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số
thập phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở ⇒Nhận xét:
phần thập phân) thì ta có thể nhân, chia

- Vì mọi số hữu tỉ đều được viết

hai số đó theo quy tắc nhân, chia số

dưới dạng phân số nên ta có thể

thập phân.

nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách

- GV phân tích, cho 1-2 HS đọc lại nhận viết chúng dưới dạng phân số rồi
xét.
áp dụng quy tắc nhân, chia phân
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi số.
tính toán Ví dụ 4 để hiểu rõ cách áp dụng - Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng
quy tắc nhân chia hai số hữu tỉ và trình số thập phân (với hữu hạn chữ số
bày lại vào vở.

khác 0 ở phần thập phân) thì ta có

- HS vận dụng kiến thức, trình bày Luyện thể nhân, chia hai số đó theo quy
tắc nhân, chia số thập phân.

tập 4 vào vở cá nhân.

- HS trao đổi, thực hiện hoàn Luyện tập Luyện tập 4:
5 vào vở cá nhân. (GV hướng dẫn HS đưa Độ dài đèo Hải Vân là: 
bài toán về tìm một số khi biết giá trị
157
157 500
3135
6,28
: 
=
.
=
 ≈ 20
2
500
25
157
157
phân số 5 của số đó bằng 1 giờ.
9

→GV mời 2 HS trình bày bảng, chữa bài, (km)

lưu ý HS lỗi sai.

Luyện tập 5:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Thời gian ô tô đi hết cả quãng

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận đường AB là: 
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

2

5

1 :  5  = 2 (giờ)

- Hoạt động nhóm: Các thành viên thảo
luận, đóng góp ý kiến hoàn thành các bài
tập vào bảng nhóm.
- GV: quan sát, trợ giúp HS, nhắc nhở các
nhóm trong HĐ nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm: các nhóm treo bảng,
đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ
sung.
- Cá nhân: Giơ tay phát biểu, trình bày
bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu 1 vài HS lại quy tắc nhân, chia hai số
hữu tỉ.
Hoạt động 5: Tính chất của phép nhân các số hữu tỉ.
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá tính chất của phép nhân hai số hữu tỉ trên
cơ sở tính chất của phép nhân hai phân số.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá, vận dụng các phép tính với số hữu tỉ vào
các bài toán thực tế.
10

b) Nội dung: HS chú ý các hoạt động SGK, nhớ lại các tính chất của phép nhân số
nguyên để tìm hiểu các tính chất phép nhân số hữu tỉ theo dẫn dắt của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ các tính chất của phép nhân số hữu tỉ và vận dụng linh hoạt
giải quyết các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Tính chất của phép nhân các số hữu

- GV nêu câu hỏi, tổ chức cho HS tỉ.
hoạt động nhóm, hoàn thành HĐ5 a. Tính chất
vào bảng nhóm bằng cách yêu cầu HĐ5:
các nhóm hoàn thành bằng cách nêu
Tính chất
tính chất và viết biểu thức đại số
Giao hoán
tương ứng với mỗi tính chất đó hoàn

Kí hiệu
a.b=b.a

thành bảng sau:
Tính chất

Kí hiệu

Kết hợp

(a . b) . c = a . (b . c)

Nhân với

a.1=1.a

số 1
Tính chất

a . (b + c) = a . b + a . c

phân phối
của phép
→ HS trả lời, lớp nhận xét, GV chốt

nhân đối

đáp án và đánh giá.

với phép

- GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho

cộng và

thấy phép nhân số hữu tỉ có những

phép trừ.

tính

chất

nào?

- GV dẫn dắt, chốt kiến thức như
Nhận xét (SGK – tr15)
Giống như phép nhân các số
nguyên, phép nhân các số hữu tỉ

⇒Nhận xét:

Giống như phép nhân các số nguyên,
phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính
11

cũng có các tính chất giao hoán, chất giao hoán, kết hợp, nhân với số 1,
kết hợp, nhân với số 1, phân phối phân phối của phép nhân đối với phép
của phép nhân đối với phép cộng cộng và phép trừ.
và phép trừ.
- HS đọc và trình bày lại Ví dụ 5 vào
vở để hiểu rõ và biết cách áp dụng
các tính chất.
- HS vận dụng, củng cố các tính chất
của các phép nhân hoàn thành bài
Luyện tập 6.
(GV yêu cầu HS chỉ rõ tính chất sử
dụng trong bài toán).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm: các nhóm treo
bảng, đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
Các nhóm khác chú ý nghe, nhận
xét, bổ sung.
- Cá nhân: Giơ tay phát biểu, trình
bày bảng.

12

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS nhắc lại các tính
chất của phép nhân số hữu tỉ.
Hoạt động 6: Số nghịch đảo
a) Mục tiêu:
- Nhớ lại kiến thức tìm số nghịch đảo của một phân số, tiếp nối với kiến thức tìm số
nghịch đảo của số hữu tỉ.
- HS biết cách và luyện tập tìm số nghịch đảo của một số.
b) Nội dung: HS chú ý các hoạt động SGK, thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV tìm
hiểu kiến thức về số nghịch đảo.
c) Sản phẩm: HS tìm được số nghịch đảo của một số và hoàn thành các bài tập liên
quan đến tìm số nghịch đảo.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

b) Số nghịch đảo

- GV yêu cầu HS nhớ và nêu lại phân số HĐ6:
m

nghịch đảo của phân số n ¿0, n ≠0) .
→ GV cho HS nhận xét về tử số và mẫu

số của phân số và phân số nghịch đảo
của nó, tích của hai phân số đó.

m

Phân số nghịch đảo của phân số  n là
n
m
⇒ Nhận xét:

- GV dẫn dắt: Do mọi số hữu tỉ đều viết - Số nghịch đảo của số hữu tỉ a khác
1

1

được dưới dạng phân số nên mỗi số hữu 0 kí hiệu là a . Ta có: a . a = 1.
tỉa ≠ 0 đều có số nghịch đảo.
- GV cho HS thực hiện HĐ6.

1

- Số nghịch đảo của số hữu tỉ a là a.

- GV dẫn dắt, chốt kiến thức như Nhận - Nếu a, b là hai số hữu tỉ và b ≠ 0 thì
1

xét (SGK – tr15)

a : b = a. b

- Số nghịch đảo của số hữu tỉ a khác 0 Luyện tập 6:
1

1

kí hiệu là a . Ta có: a . a = 1.

7
6
7 6
.
(-2,5)
.
=
. . (-2,5) = 2. (3
7
3 7

13

1

- Số nghịch đảo của số hữu tỉ a là a.

2,5) = -5

- Nếu a, b là hai số hữu tỉ và b ≠ 0 thì a :
1

b = a. b
- GV mời 1 vài HS đọc lại nhận xét và
nhấn mạnh để HS ghi nhớ: Số nghịch
1

đảo của số hữu tỉ a là a, đặc biệt là quan
hệ giữa phép chia và phép nhân với số
nghịch đảo.
- HS đọc và trình bày lại Ví dụ 6 để tìm
được số nghịch đảo của số hữu tỉ a khác
0 thông qua sử dụng phép chia 1 : a.
- HS đọc và trình bày lại Ví dụ 5 vào vở
để hiểu rõ và biết cách áp dụng các tính
chất.
- HS luyện tập kĩ năng tìm số nghịch đảo
của một số hữu tỉ a khác 0 thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 7.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm: các nhóm treo bảng,
đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ

14

sung.
- Cá nhân: Giơ tay phát biểu, trình bày
bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS nhắc lại cách tìm số nghịch đảo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
và các tính chất các phép tính, cách tìm số nghịch đảo của một số thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất,
quy tắc tìm số nghịch đảo trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các bài toán thực tế
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức
các phép tính với số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp, nhắc nhở HS ghi nhớ: Muốn cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, trước hết ta
phải viết chúng về cùng dạng phân số (hoặc cùng dạng số thập phân) rồi thực hiện theo
quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số (hoặc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân); Tính
chất phép cộng số hữu tỉ ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ.
- GV cần nhấn mạnh cho HS để tìm số nghịch đảo của một số hữu tỉ a khác 0, ta tìm
thương của phép chia 1 : a.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4 (SGK – tr16). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi HS nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, có thể thảo luận nhóm
đôi, thảo luận nhóm 4 hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 2-4HS trình bày bảng. Các HS
khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả:
Bài 1:
−1

−1

3

−2

9

7

a.  6 + 0,75 = 6 + 4 = 12 + 12 = 12
1

3

31

3

124

15

109

1

−9

9

b. 3 10 -  8 = 10 - 8 = 40 - 40 = 40
−9

1

9

−9

−9

8

c. 0,1 +  17 - (-0,9) = 10 + 17 + 10 = 10 + 10 + 17 = 1 + 17 = 17
Bài 2:
−8

a. 5,75 .  9

3

−12

b. 2 8 . (-0,4)

c.  5 : (-6,5)
15

23

−8

= 4 . 9
−46

= 9

Bài 3.

19

−2

= 8 . 5

−12

−13

−12

−2

= 5 : 2

−19

= 20

24

= 5 . 13 = 65

(

)
−8 2 8 11 8 −2 8 9
8
−8
8 −2 9
b. 3 . 11 - 3 : 9  =  3 . 11 − 3 . 11  = 3 . ( 11 − 11 ) = 3 .(−1)= 3

−3
−7
−3 −7
a. 10 - 0,125 + 10 + 1,125 =  10 + 10 +( 1,125−0,125) = -1 + 1 = 0

Bài 4.

−1 −4
a.  x +( 5 )= 15
−4 1
+
15 5
−4 3
x=
+
15 15
−1
x=
15
x=

3

c.  x . 2 =2,4
3 12
x. =
2 5
12 3
x=
5 2
12 2
x= .
5 3
8
x=
5

7

b. 3,7−x= 10
7
10
37 7
x= −
10 10
x=3
x=3,7−

−6

d. 3,2 x= 11
16
−6
x=
5
11
16 −6
x=
5 11
16 −11
x= .
5
6
−88
x=
15

( )

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân,
chia số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác
nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất
phép cộng, phép nhân số hữu tỉ, cách tìm số nghịch đảo tích cực trao đổi, thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các
tính chất hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
16

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, nhóm 3, hoặc cá nhân hoàn thành các BT5; BT6;
BT7 (SGK-tr16).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các HS giơ tay lên bảng trình bày.
Kết quả:
Bài 5.
6,5

Số tiền lãi là:  60. 100 =3,9 (triệu đồng)

Số tiền gốc và lãi của bác Nhi sau 1 năm là: 60 + 3,9 = 63,9 (triệu đồng)
1

Số tiền bác Nhi rút ra là:  3 . 63,9 = 21,3 (triệu đồng)

Số tiền còn lại của bác Nhi trong ngân hàng là: 63,9 – 21,3 = 42,6 (triệu đồng).
Bài 6.

Bài 7.

Diện tích mặt bằng của ngôi nhà là:
7,1 . 3,4 + (2,0 + 4,7) . (5,1 + 5,8) = 97,17 (m2)
Vậy diện tích mặt bằng của ngôi nhà là 97,17 m2.
Theo bản đồ, khoảng cách thực tế từ ổ cắm điện đến vòi nước là:
1

2,5 : 20 = 50 (cm)
Vì 50 cm <  60 cm nên khoảng cách trên bản vẽ như vậy không phù hợp với yêu cầu
của kiến trúc sư.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia HĐ
nhóm và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các BT trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 3. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu
tỉ.”.
17

18
 
Gửi ý kiến