Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Đại số 7 Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 20h:49' 09-08-2023
Dung lượng: 849.8 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 29/8/2022
Ngày dạy: 06, 07,08 /09/2022
Lớp 7A2, 7A3

CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
Thời gian thực hiện : 3 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có cơ hội
để hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu tỉ, HS có
cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
- Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc
hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, một số
hình ảnh có xuất hiện các số hữu tỉ; Trục số biểu diễn số nguyên; trục số có chia sẵn
vạch; Phiếu học tập.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự tồn tại của các con số quen thuộc trong cuộc sống, thấy được mối
liên hệ chung của các con số đó.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ GV chiếu và yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ lúc 13h ngày 24/01/2016 tại 1 số
trạm đo:

Trạm đo

Nhiệt độ (oC)

Pha Đin (Điện Biên)

-1,3

Mộc Châu (Sơn La)

-0,5

Đồng Văn (Hà Giang)

0,3

Sa Pa (Lào Cai)

-3,1

GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được dưới
dạng phân số không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số
hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ

- Vận dụng kiến thức để viết các số dưới dạng phân số.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số hữu tỉ theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ, nhận dạng được số hữu tỉ, giải được các
bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Số hữu tỉ

- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân, HĐ1:
sau đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt
đáp án, đánh giá, dẫn dắt:

−3=

−3
1 3 17
0,5= ;2 = .
;
1
2 7 7

⇒ Kết luận:

“Cách viết các phân số trên được gọi là số hữu tỉ. Số hữu tỉ là số được viết
Vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”

a

dưới dạng phân số b , với

→GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại kiến a , b ∈ Zb ≠ 0.

thức khái niệm và kí hiệu số hữu tỉ.

Tập hợp các số hữu tỉ

→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

được kí hiệu là Q .

- GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp số hữu tỉ là Q .

Chú ý:

- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và trả - Mỗi số nguyên là một
5
lời câu hỏi: Các số −5 ;0 ;−0,41; 2 9 có là số hữu tỉ? số hữu tỉ.

Vì sao?
- GV dẫn dắt để HS rút ra Chú ý:
Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ
Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau
của cùng một số hữu tỉ.

- Các phân số bằng nhau
là các cách viết khác nhau
của cùng một số hữu tỉ.
Luyện tập 1:
21=

21
−12
−12=
1
1

- GV cho ví dụ về nhận xét trên và yêu cầu HS lấy ví −7 = 7 ;−4,7= −47
−9 9
10
dụ tương tự.
- GV cho HS làm Luyện tập 1 để áp dụng chú ý vừa

−3,05=

−305
100

rút ra.

⇒ Các

số

−7
(HS viết được các số đã cho dưới dạng phân số và 21 ;−12 ; 9 ;−4,7 ;−3,05

giải thích được vì sao các số đó là các số hữu tỉ)

là các số hữu tỉ.

→HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát
biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe,
nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại
các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và lưu ý.
Hoạt động 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
a) Mục tiêu:
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để
biết cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- HS kết nối giữa kiến thức biểu diễn số nguyên trên trục số đã biết và kiến thức mới:
biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục

- GV yêu cầu HS biểu diễn số nguyên 1 trên số
trục số. Sau khi chữa bài, GV chia đoạn từ

điểm 0 đến điểm 1 thành hai phần bằng HĐ2:
nhau và kết luận: điểm chia đôi đó biểu diễn
1

số 2

7

Biểu diễn số hữu tỉ 10 trên trục số

→ GV khẳng định: Tương tự như đối với số

nguyên, ta có thể biểu diễn mọi số hữu tỉ - Nhận xét:
trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được Do 14 = 7 nên điểm A cũng là
20 10
gọi là điểm a.
14
điểm biểu diễn số hữu tỉ 20 trên
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm đôi
trục số.
7
về cách biểu diễn số hữu tỉ 10 trên trục số và
⇒Kết luận:
biểu diễn theo các bước hoàn thành HĐ2.
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số
→GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng
hữu tỉ a được gọi là điểm a
bước, viết đến đâu giải thích đến đó. HS
+ Các phân số bằng nhau cùng
quan sát GV thực hiện rồi ghi vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp nhóm Ví dụ 2, Ví dụ 3 để hiểu kiến
thức.

biểu diễn một số hữu tỉ nên khi
biểu diễn số hữu tỉ trên trục số,
ta có thể chọn một trong những
phân số đó để biểu diễn số hữu tỉ

- HS trao đổi nhóm thực hành nhận biết các trên trục số. Thông thường ta
điểm đã cho trên trục số biểu diễn các số chọn phân số tối giản để biểu

hữu tỉ nào và mỗi HS tự thực hiện việc biểu diễn số hữu tỉ đó.
diển các số hữu tỉ trên trục số thông qua
Luyện tập 2:
việc hoàn thành Luyện tập 2.
Biểu diễn các số hữu tỉ: -0,3 trên
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét;
trục số
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Số đối của một số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Có hình ảnh trực quan về số đối.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Số đối của một số hữu tỉ

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát trục HĐ3:
số, trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi hoàn
thành HĐ3.
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:

- GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu
khung kiến thức trọng tâm.

−5

5

Điểm 4 và 4 trên trục số cách
đều và nằm về hai phía điểm gốc
O.
⇒Kết luận:

- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 4 + Hai số hữu tỉ có điểm biểu diễn
→ GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung trên trục số và cách đều và nằm
nhận xét: số đối của số -a là số a, tức là về hai phía điểm gốc O là hai số
đối nhau, số này là số đối của số
−(−a)=a
- HS thực hành tìm số đối của mỗi số hữu tỉ

kia.

và vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết + Số đối của số hữu tỉ a kí hiệu
vấn để thực tiễn liên quan đến số hữu tỉ là -a.

thông qua việc hoàn thành Luyện tập 3.

+ Số đối của số 0 là 0

- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Nhận xét:
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Số đối của số -a là số a, tức là
−(−a)=a

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận Luyện tập 3.
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2
Số đối của các số 9 ; −0,5 lần lượt

là:
−2
; 0,5;
9

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: So sánh các số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết so sánh hai số hữu tỉ thông qua hoạt động đưa hai số đó về cùng dạng
phân số, cùng dạng số thập phân.
- HS biết cách so sánh 2 số hữu tỉ thông qua dùng hình ảnh vị trí của hai số trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

IV. So sánh các số hữu tỉ

- GV đặt tình huống: Số nào nhỏ hơn trong 1. So sánh hai số hữu tỉ
hai số 7 và -9?

- Nếu số hữu tỉ a nhỏ hơn số hữu

→GV khẳng định: Trong hai số hữu tỉ khác tỉ b thì ta viết a < b hay b > a

nhau, có một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại - Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số

kí hiệu ">", nhỏ hơn "<.

hữu tỉ dương

- GV cho HS nhắc lại khái niệm về số - Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số
nguyên dương, số nguyên âm, sau đó hướng hữu tỉ âm
dẫn HS ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ dương, - Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ
số hữu tỉ âm.
dương cũng không là số hữu tỉ
GV nhấn mạnh thêm: Số hữu tỉ 0 không là âm
số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm - Nếu a < b và b < c thì a < c
và tính chất nếu a < b, b < c thì a < c.
2. Cách so sánh hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu học sinh đọc phần so sánh hai
HĐ4: (SGK – tr9)
số hữu tỉ trong SGK ra kết luận về so sánh 2
Nhận xét
số hữu tỉ.
(Trên cơ sở HS đã biết so sánh hai phân số, + Khi hai số hữu tỉ cùng là phân
hai số thập phân, GV hướng dẫn HS: Để so số hoặc cùng là số thập phân, ta

sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng về cùng so sánh chúng theo những quy tắc
dạng phân số (hoặc cùng dạng số thập phân) đã biết ở lớp 6
rồi so sánh chúng.)

+ Để so sánh hai số hữu tỉ , ta

GV phân tích, lấy VD để HS hiểu rõ hơn viết chúng về cùng dạng phân số
sau đó yêu cầu HS lấy VD tương tự để kiểm hoặc cùng dạng số thập phân rồi
tra mức độ hiểu bài của HS.

so sánh chúng

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh Luyện tập 4.
hai phân số và cách so sánh 2 số thập phân.

a) Ta có: −3,23>−3,32

→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.

b) Ta có:

- GV cho học sinh đọc và thảo luận HĐ4 để −1,25= −125 = −5 = −5.3 = −15
100
4
4.3
12
rút ra cách so sánh 2 số hữu tỉ .
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá và

rút ra nhận xét.
- GV cho học sinh đọc vào thảo luận Ví dụ

−7 −7.4 −28
=
=
3
3.4
12

Do:

−15 −28
>
12
12

nên

ta

có:

5 để hiểu hơn về cách so sánh hai số hữu tỉ . −1,25> −7 hay −7 ←1,25
3
3
- HS thực hành so sánh hai số hữu tỉ và vận
3. Minh họa trên trục số
dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để
thực tiễn liên quan đển số hữu tỉ.thông qua HĐ5:
việc hoàn thành Luyện tập 4.

Với a < b, vị trí điểm a nằm bên

- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; trái so với điểm b trên trục số đó.
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.

⇒Kết luận:

- GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi nhóm Khi so sánh hai số hữu tỉ, ta viết
đôi thực hiện yêu cầu của HĐ5 để rút ra chúng ở dạng phân số có cùng
nhận xét về vị trí của điểm a so với điểm b mẫu số dương rồi so sánh hai tử
trên trục số.

số, tức so sánh hai số nguyên. Vì

- GV phân tích kiến thức để HS hiểu rõ về vậy, cũng như số nguyên, nếu x <
vị trí của hai điểm để so sánh hai số trên y hay y > x thì điểm x nằm bên
trục số.

trái điểm y.

- GV yêu cầu HS tự đọc hiểu và hoàn thành Tương tự, nếu x < y hay y > x thì
điểm x nằm phía dưới điểm y trên
Ví dụ 6 vào vở.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Cả lớp nhận
xét. GV chốt đáp án và lưu ý lỗi sai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho

trục số thẳng đứng.

bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tập số hữu tỉ thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK –
tr10,11), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày bảng (BT1+2) +
trình bày miệng (BT3+BT4+BT5) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và
hoàn thành vở.
Kết quả :
Bài 1 :

13
−29
;−29=
1
1
−21
228 −12 12
−2,1=
;2,28=
;
=
10
100 −18 18
−12
=> Các số: 13 ;−29;−2,1 ;2,28 ; −18 là các số hữu tỉ

13=

Bài 2 :

5
∉Z
−7
2
0 ∈ Q−7,3 ∈Q 3 ∈Q .
9
21 ∉Q ;−7 ∉ N

Bài 3 :
Các phát biểu đúng là: a, b
Các phát biểu sai là: c,d,e,g
Bài 4:
Điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các phân số là:
Bài 5:

9

−8 −15

5

−−9 −3 2 6
;
; ;
7
7 7 7
−9

8

15 5

Số đối của các số 25 ; 27 ; 31 ; −6 ; 3,9; −12,5 lần lượt là: 25 ; 27 ; 31 ; 6 ;−3,9 ; 12,5
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục
số, so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện
bài tập chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh
đại dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là :
A. Q
B. N
C. N *
D. R
Câu 2. Chọn câu đúng :
2
A. 3 ∈ Z

−5

B. 2 ∉ Q
C. −9 ∉ Q
Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm :

D. 1,2 ∈Q

A.

D. 15

−−12
5

−5

B. −8

9

C. 7

a

−2

Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số b , a ∈ Z là số hữu tỉ.

A. b ≠ 0
B. b ∈ Zb ≠ 0
C. b ∈ Z
D. b ∈ Nb≠ 0
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Đáp án:
1. A
2. D
3. D
4. B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập 6, 7 (SGK – tr11) và các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.

Ngày soạn: 2/9/2022
Ngày dạy: 09,16 /09/2022
Lớp 7A2, 7A3

CHƯƠNG III. HÌNH HỌC TRỰC QUAN
BÀI 1: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
+ Nhận biết được hình hộp chữ nhật: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo, các mặt
đều là hình chữ nhật, các cạnh bên bằng nhau.
+ Nhận biết được hình lập phương: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo, các mặt
đều là hình vuông, các cạnh đều bằng nhau.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật khi biết độ dài ba kích
thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của hình đó.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lập phương khi biết độ cạnh của
hình đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết
vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được giữa hình hộp chữ nhật và hình lập phương; lí giải được hình nào là
hình hộp chữ nhật, hình nào là hình lập phương, còn hình nào không phải là hình hộp
chữ nhật, hình nào không phải hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành NL tư
duy và lập luận toán học.
- Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết về các tính chất
của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp
toán học.
- Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ
hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
- Vẽ, cắt, ghép để tạo dựng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tìm các đồ vật trong
thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành
NL mô hình hoá toán học.

3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về hình hộp chữ nhật, hình lập phương để HS quan sát, nhận dạng.
- Một số hình khai triển của hình hộp chữ nhật, hình lập phương để HS cắt, ghép, tạo
dựng hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Một số hình ảnh hoặc clip về những đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương có trong thực tế cuộc sống (hộp sữa, rubik,..) để minh họa, làm cho bài học
được sinh động và lôi cuốn người học.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm, ôn lại kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương đã được làm
quen ở Tiểu học, ôn tập lại công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình lập phương;
chuẩn bị một miếng bìa, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được quan sát, giới thiệu về hình lập phương, hình hộp chữ nhật thông qua các mô
hình, vật dụng trong thực tế.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát mô hình, tranh ảnh về các hình lập
phương, hình hộp chữ nhật và thực hiện trả lời câu hỏi khởi động.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được các đồ vật hình lập phương, các đồ vật dạng hình
hộp chữ nhật và trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn dắt, đặt
vấn đề:
+ “ Quan sát những đồ vật sau đây và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì?”

→HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Ở các lớp dưới chúng ta đã tìm hiểu khái quát, nhận dạng hình lập
phương và hình hộp chữ nhật. Để rõ hơn về đặc điểm của các hình khối này chúng ta sẽ
tìm hiểu trong bài hôm nay.”
⇒ Bài 1: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật.
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình hộp chữ nhật và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc,
đường chéo của hình hộp chữ nhật.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
b) Nội dung:
HS thực hiện tìm hiểu các đặc điểm của hình hộp chữ nhật thông quan các hoạt động
giáo viên yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS tự mô tả được các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và làm được các
bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình hộp chữ nhật

- GV hướng dẫn, cho HS quan sát Hình 1, Hình 2 HĐ1:
yêu cầu HS thực hiện HĐ1 theo nhóm đôi vẽ, cắt, a) Vẽ hình 1.
tạo dựng hình theo yêu cầu.
(GV gợi ý cho HS đếm số hình chữ nhật trong mỗi
hình để trả lời câu hỏi).
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng mặt trao đổi
cặp đôi hoàn thành HĐ2.

- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận biết, đọc tên b) Cắt, gấp để tạo lập hình 2.
các mặt, các cạnh đáy, cạnh bên, các đỉnh của hình c) Hình hộp chữ nhật ở Hình 2
hộp chữ nhật như trong SGK:
có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật
có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
HĐ2:
Ở Hình 3 ta có:
● Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên A'B'C'D';
Các mặt bên: Â'B'B, BB'C'C, CC'D'D, DD'A'A;
● Các cạnh đáy: AB, BC, CD, DA, A'B', B'C', C'D',
D'A';
Hình hộp chữ nhật ABCD.
Các cạnh bên: AA', BB', CC', DD';
A'B'C'D' có:
● Các đỉnh: A, B, C, D, A', B', C', D'.
- GV đặt câu hỏi thêm: Có thể chọn hai mặt đối diện ● Gồm có 6 mặt: ABCD;
A'B'C'D';
ABB'A';
là hai mặt đáy không?
ADD'A';
BCC'B';
→ HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
CDD'C'.
phân tích để HS thấy rằng có thể chọn hai mặt đối ● Gồm có 12 cạnh: AB; BC;
diện khác là mặt đáy, khi đó các mặt còn lại là mặt
CD; DA; A'B'; B'C'; C'D';
bên.
D'A'; AA'; BB'; CC'; DD'.
- GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS phần Chú ý (SGK – ● Gồm có 8 đỉnh: A; B; C; D;
A'; B'; C'; D'.
tr 77): Để hình dung tốt hơn về khối hộp chữ nhật,
người ta vẽ các cạnh không nhìn thấy của hình đó Kết luận: Ở Hình 3 ta có:
bằng nét đứt như hình 4b (SGK- tr77)
● Hình
hộp
chữ
nhật
ABCD.A'B'C'D';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên
A'B'C'D';
Các mặt bên: Â'B'B,
BB'C'C, CC'D'D, DD'A'A;

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5, thảo luận ● Các cạnh đáy: AB, BC, CD,
DA, A'B', B'C', C'D', D'A';
nhóm đôi trao đổi HĐ3 để nhận biết được đặc điểm
Các cạnh bên: AA', BB',
mỗi mặt của hình hộp chữ nhật (là hình gì?) và đặc
CC', DD';
điểm giữa các cạnh bên của hình hộp chữ nhật (có
bằng nhau hay không?)
● Các đỉnh: A, B, C, D, A', B',
C', D'.
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như SGK:
Chú ý: Khi ngồi trước một hình
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có:
hộp chữ nhât như ở Hình 4a, ta
chỉ nhìn thấy ba mặt được tô
+ Các mặt đều là hình chữ nhật;

+ Các cạnh đều bằng nhau.

màu, còn một số cạnh không
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 6, thực hiện như nhìn thấy được. Tuy nhiên, để
HĐ4, để nhận biết đường chéo của hình hộp chữ nhận dạng tốt hơn cả hình hộp
chữ nhật, người ta vẫn vẽ các
nhật.
cạnh không nhìn thấy đó,
- GV cho HS đọc nhận xét rút ra trong SGK -tr77.
nhưng bằng nét đứt (như Hình
4b).
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 4 đường chéo.
- GV tổng kết và yêu cầu một vài HS nhắc lại các
đặc điểm của hình hộp chữ nhật để ghi nhớ.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn thành
PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình hộp chữ nhật?
HĐ3:

a) Mặt AA'D'D là hình chữ
nhật.
b) Hai cạnh bên AA' và DD' có
độ dài bằng nhau.
b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là mặt
đáy, những mặt nào là mặt bên), các cạnh (những
cạnh nào là cạnh đáy, những cạnh nào là cạnh
bên), các đỉnh (kể tên từng đỉnh), các đường chéo
(kể tên các đường chéo) của hình hộp chữ nhật đó;
chỉ rõ những mặt nào là hình chữ nhật; những cạnh
bên nào bằng nhau.

Nhận xét: Hình hộp chữ nhật
có:
+ Các mặt đều là hình chữ
nhật;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
HĐ4: SGK trang 77

- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ về hình Nhận xét: Hình hộp chữ nhật
không phải hình hộp chữ nhật.
có 4 đường chéo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ
giúp HS.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
đổi và hoàn thành các yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình
bày câu trả lời.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS mô tả
lại các đặc điểm của hình hộp chữ nhật.

Hoạt động 2: Hình lập phương
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình lập phương và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường
chéo của hình lập phương.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình lập phương.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu các đặc điểm của hình lập phương thông qua
việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS mô tả và ghi nhớ được các đặc điểm của hình lập phương và hoàn
thành được Thực hành 3; Vận dụng và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình lập phương

- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ5 sử dụng kĩ HĐ5: SGK trang 78
thuật chia sẻ nhóm đôi vẽ, cắt, tạo dựng hình
theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng mặt trao
đổi cặp đôi hoàn thành HĐ6.
- GV đặt câu hỏi thêm:

Nhận xét: Hình lập phương có
“Theo em, hình lập phương có là hình hộp chữ
6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4
nhật không?”
đường chéo.
→HS thảo luận cặp đôi, GV gợi ý, dẫn dắt để
HĐ6:
một số HS khá trả lời được: Có thể coi hình lập
phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt (vì hình
vuông cũng là hình chữ nhật đặc biệt).
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận biết, đọc
tên các mặt, các cạnh, các đỉnh, các đường

chéo của hình lập phương như trong SGK:

Hình lập phương ABCD. A'B'C'D' có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D'; ABB'A';
ADD'A'; BCC'B'; CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C';
C'D'; D'A'; AA'; BB'; CC' ; DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C'; D'.
● 4 đường chéo: AC'; A'C; BD'; B'D.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 10, thảo
luận nhóm đôi trao đổi HĐ7 để nhận biết được
đặc điểm mỗi mặt của hình lập phương (là
hình gì?) và đặc điểm giữa các cạnh của hình
lập phương (có bằng nhau hay không?)
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như SGK:

Hình lập phương
A'B'C'D' có:

ABCD.

● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D';
ABB'A';
ADD'A';
BCC'B'; CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD;
DA; A'B'; B'C'; C'D';
D'A'; AA'; BB'; CC' ;
DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B';
C'; D'.
● 4 đường chéo: AC'; A'C;
BD'; B'D.
HĐ7:

Nhận xét: Hình lập phương có:
+ Các mặt đều là hình vuông;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
- GV chú ý cho HS : Cách nhận dạng và mô tả
tương tự như hình hộp chữ nhật. Đặc biệt, hình
lập phương khác hình hộp chữ nhật là nó có 12
cạnh bằng nhau.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn
a) Mặt AA'D'D là hình gì
thành PBT để củng cố kiến thức.
vuông.
BT củng cố:
b) Các cạnh của hình lập
a) Hình nào sau đây là hình hộp lập phương?
phương đó bằng nhau.
Nhận xét: Hình lập phương
có:
+ Các mặt đều là hình vuông;
+ Các cạnh đều bằng nhau.

b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là
mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các cạnh
(những cạnh nào là cạnh đáy, những cạnh nào
là cạnh bên), các đỉnh, các đường chéo của
hình lập phương đó; chỉ rõ những mặt nào là
hình vuông; những cạnh nào bằng nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ về hình
không phải hình lập phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý,, quan sát
và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình
bày bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn
thành yêu cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS
và cho một vài HS mô tả lại đặc điểm của hình
lập phương.
Hoạt động 3: Diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương:

a) Mục tiêu:
- Nhớ lại các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
b) Nội dung:
HS nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại được các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của
hình hộp chữ nhật và hình lập phương và thực hiện các yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Diện tích xung quanh và thể
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoạt động tích hình hộp chữ nhật, hình lập
nhóm 4 nhớ lại và nói cho nhau nghe công phương
thức tính diện tích xung quanh và thể tích Kết luận:
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- GV chữa và chốt kiến thức như trong
bảng công thức (SGK-tr79).
- HS đọc và tự hoàn thành Ví dụ 1 vào vở.
- GV cho HS luyện tập, áp dụng công thức
hoàn thành bài Luyện tập.
- GV cho HS áp dụng công thức, đọc hiểu
và tự trình bày lại Ví dụ 2 vào vở cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK,
chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và
hoàn thành các yêu cầu.
- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu
và dẫn dắt của GV.

Ta có một số công thức sau:
Diện tích Thể tích
xung quanh
Hình hộp
chữ nhật

Sxq = 2(a +
b)c

V = abc

Hình lập
phương

Sxq = 4d2

V = d3

- GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ Ví dụ 1: SGK trang 79
Luyện tập:
giúp HS.
Diện tích xung quan...
 
Gửi ý kiến