Ngữ văn 9 HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 12h:01' 06-08-2023
Dung lượng: 481.5 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 12h:01' 06-08-2023
Dung lượng: 481.5 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ
NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU
SỐ TIẾT TÙY THẦY CÔ CÂN ĐỐI TRONG PPCT)
Học kì 2 sẽ có trong ngày 15/09, thầy cô chủ động
liên hệ với Nhâm để lấy nhé
0981713891
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Phẩm chất
- Biết quan tâm đến người thân, trân trọng con người. Biết nhường nhịn, vị
tha; biết yêu mến cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối
với những người xung quanh cũng như với các nhân vật trong tác phẩm, tôn
trọng sự khác biệt về hoàn cảnh, văn hóa, biết tha thứ, độ lượng với người
khác. Biết tôn trọng những giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp của dân tộc. Có
trách nhiệm, nghiêm túc trong tìm hiểu, học tập.
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh,
nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a. Đọc hiểu:
- Biết được cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
- Nêu được nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.
- Nhận biết được những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm
Truyện Kiều.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi gắm đến người
đọc
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua phương tiện ngôn
ngữ
- Hiểu được tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều,
cảm nhận được tấm lòng chung thuỷ, hiếu thảo của kiều. Thấy được Bút
pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du : Diễn biến tâm trạng
thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, nghệ thuật
miêu tả thiên nhiên của đại thi hào Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con
người qua một đoạn trích cụ thể.
- Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả, hành động, sự việc cảnh vật và con
người trong văn bản tự sự.
+ Nhận biết được nội tâm nhân vật và miêu tả nhân vật trong tác phẩm tự sự.
+ Nhận biết được tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm
với ngoại hình trong khi kể chuyện.
b. Viết
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự
kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành động.
- Bước đầu viết được bài văn phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình qua việc
tả cảnh thiên nhiên.
c. Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học
tập- Kể được một kỉ niệm đáng nhớ của bản thân, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ
về kỉ niệm đó
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày
lại được nội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được
tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bộ loa.
- Bài soạn
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
Cách thức tổ chức
ĐỌC HIỂU
Đọc hiểu Truyện Kiều của Nguyễn Du
1. Hoạt động khởi động và tạo
1.1 Tổ chức khởi động
tâm thế
Cho học sinh nghe một đoạn lẩy Kiều,
xâm Kiều (link youtube)
Clip vừa nghe giúp em liên tưởng đến
tác phẩm nào, của ai?
(Mình sẽ suy nghĩ cách khởi động thú
vị hơn và up trên trang cá nhân, thầy
cô theo dõi nhé)
1.2 Giáo viên phát cho học sinh Phiếu
học tập số 1 được thiết kế theo kĩ thuật
KWL và yêu cầu học sinh hoàn thành
các cột K và W trong khoảng thời gian
5 phút. Sau đó gọi một số học sinh trình
bày
K
W
L
Điều tôi
Điều tôi
Điều tôi
đã biết về muốn
đã học
Nguyễn
biết về
được về
Du và
Nguyễn
Nguyễn
Truyện
Du và
Du và
Kiều
Truyện
Truyện
Kiều
Kiều
2. Đọc và tìm hiểu chung về văn
bản
* Dự kiến kết quả
1. Tác giả
2.1. Tác giả
- Nêu những nét chính về thời đại, gia
đình, cuộc đời của Nguyễn Du đã có
ảnh hưởng đến việc sáng tác truyện kiều
bằng cách hoàn thiện sơ đồ ( Phiếu học
2. Truyện Kiều
tập số 2)
a.Nguồn gốc tác phẩm
2.2. Truyện Kiều
+ Cốt truyện: Kim Vân Kiều - Giáo viên hướng dẫn hs tìm hiểu
Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
Truyện Kiều bằng phương pháp thảo
+ Truyện Kiều có tên là Đoạn luận nhóm
Trường Tân Thanh.
+ Viết bằng chữ Nôm, thể thơ lục
bát (6-8), gồm 3254 câu.
b. Tóm tắt tác phẩm:
Gồm 3 phần
- Gặp gì và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
stt Yêu cầu
1 Nêu nguồn gốc của Truyện
Kiều
2 Tóm tắt nội dung phần: Gặp
- Đoàn tụ.
c. Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh xã hội đương thời qua
những bộ mặt tà bạo của tầng lớp
thống trị:
( Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt
bán người Sở Khanh, Hoạn Thư…)
tàn ác, bỉ ổi…
+ Phản ánh số phận những con
người bị áp bức đau khổ đặc biệt là
số phận bi kịch của người phụ nữ.
- Giá trị nhân đạo:
+ Cảm thương sâu sắc trước những
khổ đau của con người.
+Lên án, tố cáo những thế lực tà
bạo.
+Trân trọng, đề cao con người từ vẻ
đẹp hình thức, phẩm chất thể hiện
ước mơ khát vọng chân chính.
d. Giá trị nghệ thuật
Truyện Kiều có thành tựu lớn về
nhiều mặt:
- Có nhiều sáng tạo trong nghệ
thuật kể chuyện.
- Ngôn ngữ nghệ thuật đạt đến đỉnh
cao rực rỡ (thơ Lục bát).
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên,
khắc hoạ hình tượng nhân vật đặc
sắc:
+ Tả cảnh thiên nhiên.
+ Tả cảnh ngụ tình.
+ Tả theo lối ước lệ tượng trưng.
* Tóm lại:
Là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật
văn học dân tộc trên phương diện
ngôn ngữ và thể loại. Nghệ thuật tự
sự có sự phát triển vượt bậc.
- Được lưu truyền rộng rãi.
3
4
5
6
7
gỡ và đính ước
Tóm tắt nội dung phần: Gia
biến và lưu lạc
Tóm tắt nội dung phần: Đoàn
tụ
Nêu giá trị hiện thực của
Truyện Kiều
Nêu nội dung cơ bản của tư
tưởng nhân đạo trong Truyện
Kiều
Nêu những thành tựu nghệ
thuật tiêu biểu của Truyện
Kiều
a. Nguồn gốc
b. Tóm tắt tác phẩm
c. Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực
- Giá trị nhân đạo
d. Giá trị nghệ thuật
2.3. Đoạn trích Chị em Thúy Kiều
- Vị trí
- bố cục
- từ khó
3. Đọc hiểu chi tiết văn bản
* Dự kiến kết quả
3.1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em.
+ Giới thiệu khái quát tài sắc hai
chị em Thuý Kiều
+ Giới thiệu thứ bậc: Chị là Thuý
Kiều và em là Thuý Vân và đánh
giá chung về hai chị em.
+ Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với
từ Hán Việt ( 2 ả tố nga) khiến cho
lời giới thiệu tự nhiên, trang trọng.
Hai cô có vẻ đẹp trong trắng, cao
quí của nàng tiên trên cung quế
theo truyền thuyết
+ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần
dáng vẻ ngoài p/c bên trong
+ Hai chị em đều duyên dáng,
thanh cao, trong trắng. Cốt cách
giống như cây mai( ẩn dụ) và tâm
hồn trong trắng như tuyết ( ẩn dụ).
Vẻ đẹp của 2 chị em được so sánh
với cái tinh hoa nhất của thiên
nhiên. Được tôn lên đến đỉnh cao
của cái đẹp nhưng cái chung ấy vẫn
có cái đẹp riêng của từng người
+ Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm. Bút
pháp ước lệ (dùng hình tượng đẹp
của thiên nhiên -> nói về con
người) Dùng thành ngữ “mười phân
vẹn mười”
=> Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao,
trong trắng của người thiếu nữ đạt
tới độ hoàn mĩ “mười phân vẹn
mười”
3. Tìm hiểu đoạn trích Chị em Thúy
Kiều
3.1. Tìm hiểu vẻ đẹp chung của 2 chị
em.
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu vẻ
đẹp chung của hai chị em bằng hệ
thống câu hỏi gợi mở:
+ Đọc 4 câu thơ đầu và cho biết 4 câu
thơ này giới thiệu điều gì ?
+ Đọc 2 câu thơ đầu, em hiểu gì qua
hai câu thơ này?
+ Em có nhận xét gì về cách giới thiệu
và cách sử dụng từ ngữ trong câu thơ
đó?
+ Tác giả tiếp tục giới thiệu vẻ đẹp của
chị em Thuý Kiều qua những hình ảnh
thơ nào?
+ Em hiểu như thế nào về câu thơ “Mai
cốt cách, tuyết tinh thần”?
+ Nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả
sử dụng trong câu thơ?
? Qua cách giới thiệu đó, em thấy bức
chân dung của chị em Thuý Kiều có gì
đặc biệt ?
3.2. Vẻ đẹp riêng của Thúy Vân, 3.2. Tìm hiểu vẻ đẹp riêng của Thúy
Thúy Kiều
Vân, Thúy Kiều
- Để thực hiện nội dung này, gv phát
Phiếu học tập số 3 cho học sinh thảo
luận theo nhóm
Phiếu học tập số 3
Đặc
Cách miêu tả
điểm
Thúy Kiều,
Thúy Vân
Thúy
Thúy
Vân
Kiều
Số lượng
câu thơ
Chi tiết
miêu tả
Biện
pháp
nghệ
thuật
Số phận
3.3. Nếp sống hàng ngày của hai 3.3. Tìm hiểu nếp sống hàng ngày của
chị em
hai chị em
- Phong lưu, quí phái, êm đềm,
- 4 câu thơ cuối gợi lên cho em những
đoan chính, gia phong
suy nghĩ như thế nào về 2 chị em Thuý
-> nếp sống khuôn phép, gia giáo,
Vân, Thuý Kiều?
đức hạnh.
4. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của - Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh
văn bản
giá ý nghĩa của văn bản bằng Phiếu học
* Dự kiến sản phẩm
tập số 4:
- Nội dung: Ngợi ca vẻ đẹp của chị
Hoàn thiện bảng sau
em Thúy Kiều, Nguyễn Du đã trân
trọng, đề cao giá trị, phẩm giá của
Những
Những
con người như nhan sắc, tài hoa,
điều em
điều em
phẩm hạnh; qua đó, dự cảm về kiếp
nắm chắc còn băn
người tài hoa bạc mệnh. Sự ngưỡng
khoăn
mộ, ngợi ca người phụ nữ trong xã
Nội dung
hội “trọng nam khinh nữ” chính là
biểu hiện sâu sắc của cảm hứng
nhân văn trong ngòi bút Nguyễn
Du.
Nghệ
- Nghệ thuật:
thuật
+ Sử dụng những hình ảnh tượng
trưng, ước lệ.
+ Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ
miêu tả tài tình.
- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt
+ Thủ pháp đòn bẩy...
tình hình của học sinh, khắc sâu những
kiến thức các em đã nắm được, cũng
như định hướng thêm những nội dung
hs chưa nắm chắc
5. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn
Giáo viên hướng dẫn học sinh những
bản thơ trung đại
lưu ý khi đọc hiểu văn bản thơ (đoạn
- Khi đọc hiểu một văn bản thơ
trích)
(đoạn trích) ta cần phải nắm được
Khi đọc hiểu một văn bảnthơ (đoạn
vị trí, xuất xứ, bố cục. Chỉ ra được trích) ta cần phải lưu ý điều gì?
những biện pháp nghệ thuật, tác
dụng của biện pháp nghệ thuật cũng
như ngoại hình, tâm lí của nhân
vật...
6. Liên hệ, mở rộng
* Dự kiến kết quả
6.1. Bằng vốn hiểu biết và nội dung
học tập ở các tiết, hs giới thiệu về
Nguyễn Du trên các phương diện:
cuộc đời, sự nghiệp, giới thiệu kiệt
tác Truyện Kiều với những giá trị
nội dung và nghệ thuật
6.2
Sơ đồ ở phục lục
6.3. Học sinh chỉ ra được điểm
giống nhau và khác nhau
6.1. Giả sử em được tham gia buổi tọa
đàm: "Những nhà thơ sống mãi với thời
gian" và được giao nhiệm vụ giới thiệu
về Đại thi hào Nguyễn Du. Em sẽ giới
thiệu như thế nào để mọi người thấy
rằng Nguyễn Du chính là nhà thơ
"Những nhà thơ sống mãi với thời gian"
6.2. Hoàn thành sơ đồ thể hiện những
giá trị nổi bật về nội dung và nghệ thuật
của Truyện Kiều. (PHT số 5, 6)
6.3. Đọc đoạn giới thiệu Thúy Kiều và
Thúy Vân trong Kim Vân Kiều truyện
của Thanh Tâm tài nhân sau đây và so
sánh về cách miêu tả chân dung của chị
em Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em
TK của ND
“…Con gái trưởng là Thúy Kiều, gái
thứ là Thúy Vân, hai cô đều có nhan sắc
diễm lệ, tính nết nhu mì, và giỏi thơ
phú. Riêng phần Thúy Kiều lại có thái
độ phong lưu, tính thích hào hoa và lại
tinh về âm luật, sở trường nhất là món
Hồ cầm.
Thúy Vân thì trời phú cho cái tính điềm
đạm, nên thấy chị quá say mê Hồ cầm,
thường can gián chị rằng: Món âm nhạc
đâu phải là công việc của bọn khuê
phòng, sợ khi tai tiếng ra ngoài thì cũng
bất nhã. v. v…
Kể ra Vân nói cũng có lí đấy. Nhưng
với tính tình của Kiều thì không cho là
đúng, lại còn sáng tác ra khúc “Bạc
mệnh oán” để phả vào đàn, mỗi khi dạo
lên nghe rất não nuột, khiến người nghe
bên cạnh ứa lệ rơi châu.
(Phạm Đan Quế - Truyện Kiều đối
chiếu)
7. Thực hành đọc hiểu
- Biết vận dụng kiến thức và cách
đọc đã có ở giờ đọc hiểu văn bản
chính vào tự đọc các văn bản tương
tự
- Cảnh thiên nhiên, không gian
trước lầu Ngưng Bích hiện ra mênh
mông, hoang vắng: theo chiều rộng
(bốn bề bát ngát xa trông, cát vàng
cồn nọ, bụi hồng dặm kia); chiều
cao (dãy núi xa và mảnh trăng như
ở cùng trong một vòm trời); không
gian cảnh vật rợn ngợp, mênh
mông, hoang vắng.
- Qua khung cảnh thiên nhiên có
thể thấy Kiều đang ở trong hoàn
Văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích
a. Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng
Bích
b. Tìm hiểu chung văn bản
- Xác định vị trí của văn bản
- Chia bố cục văn bản, nêu nội dung
chính của từng đoạn văn bản theo Phiếu
học tập số 1
c. Tìm hiểu chi tiết
c1. Khung cảnh thiên ở lầu Ngưng Bích.
Trong đoạn 1, Nguyễn Du đã miêu tả
thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích, em hãy
hoàn thiện Phiếu học tập số 7để làm rõ
khung cảnh thiên nhiên ấy
Cảnh thiên nhiên
Không gian quanh Tâm trạng, cảnh
lầu Ngưng Bích:
ngộ Thúy Kiều:
............................. ..........................
cảnh cô đơn tuyệt đối với tâm trạng
bẽ bàng, cô đơn, buồn tủi, hổ thẹn.
Cụm từ “như chia tấm lòng” diễn tả
nỗi niềm chua xót, nỗi lòng tan nát
của Kiều.
=> Bút pháp chấm phá đặc sắc,
khung cảnh làm nền cho Kiều thổ
lộ tâm tình. Thiên nhiên rộng lớn
mà con Nghệ thuật miêu tả: người
nhỏ bé, đơn côi.
c2.
- Trong cảnh ngộ cô đơn, bẽ bàng,
Thúy Kiều nhớ về người yêu và cha
mẹ.
- Nhớ KT
+ Nhớ cảnh thề nguyền, hẹn ước
+ Hình dung cảnh Kim Trọng ngày
đêm mong đợi, cũng đang hướng về
mình
- Nỗi nhớ cha mẹ:
+ Tựa cửa hôm mai
+ Sân Lai cách mấy nắng mưa
+ Gốc tử vừa người ôm
+ Quạt nồng ấp lạnh
=> Trong cảnh ngộ bơ vơ nơi góc
bể chân trời, Kiều là người đáng
thương nhất nhưng nàng quên đi
cảnh ngộ bản thân để nghĩ đến Kim
Trọng và cha mẹ. Điều đó cho thấy
Kiều là người có tấm lòng thủy
chung, người con hiếu thảo
- Khi khắc họa nỗi nhớ của Thúy
Kiều, tác giả Nguyễn Du để Kiều
nhớ Kim trọng trước, nhớ cha mẹ
sau. Kiều nhớ đến Kim Trọng trước
vì trong cơn gia biến, Thúy Kiều đã
phải bán mình chuộc cha. Như vậy,
Kiều đã đền đáp phần nào ơn sinh
thành cho cha mẹ. Nhưng điều đó
cũng đồng nghĩa với việc nàng phải
.............................
.............................
.............................
.............................
.............................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
.
Nghệ thuật miêu tả:
...........................................................
...........................................................
...........................................................
...........................................................
...........................................................
c2. Tìm hiểu tâm trạng nhân vật Thuý
Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu bằng
các câu hỏi gợi mở:
- Nỗi nhớ thương của Kiều hướng tới
những ai? Nỗi nhớ thương đó được thể
hiện qua những hình ảnh, từ ngữ nào?
Nhận xét về Thúy Kiều từ những nỗi
niềm thương nhớ đó.
- Gv đặt ra tình huống có vấn đề để hs
thảo luận, bàn bạc: Có ý kiến cho rằng,
người mà Thúy Kiều nhớ đến đầu tiên
là KT chứ không phải là cha mẹ chứng
tỏ Kiều là một người con bất hiếu. Em
có đồng ý với ý kiến này không? Vì
sao?
hi sinh mối tình đầu đẹp đẽ với Kim
Trọng. Nàng vẫn luôn đau đớn vì
mình đã phản bội lại lời hẹn ước.
Vì thế trong lòng Kiều, Kim Trọng
là người mất mát nhiều nhất, nỗi
đau ấy cứ vò xé tâm can Kiều khiến
Kiều luôn nghĩ đến Kim Trọng.
Như vậy, Nguyễn Du đã để Kiều
nhớ Kim Trọng trước là hoàn toàn
phù hợp với quy luật tâm lý của con
người, thể hiện sự tinh tế và tài
năng của tác giả.
- Nghệ thuật: sử dụng thành ngữ,
điển tích, điển cố, câu hỏi tu từ,
ngôn ngữ độc thoại nội tâm...
- 8 câu thơ cuối thể hiện tâm trạng
buồn lo của Thúy Kiều thông qua
bức tranh thiên nhiên:
+ Hình ảnh “cửa bể chiều hôm” và
“thuyền ai thấp thoáng”
+“Ngọn nước mới sa”
- “Hoa trôi man mác”
- “Nội cỏ rầu rầu”
- “Gió cuốn mặt duềnh” và âm
thanh “ầm ầm tiếng sóng”
=> Mỗi hình ảnh, mỗi một ngôn từ
miêu tả thiên nhiên đều mang ý
nghĩa tượng trưng cho tâm trạng
đau buồn và số phận đau khổ của
Kiều.
- Ở tám câu thơ cuối đoạn trích,
Nguyễn Du đã cho thấy một bút
pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Mỗi
hình ảnh, mỗi một ngôn từ miêu tả
thiên nhiên đều mang ý nghĩa tượng
trưng cho tâm trạng đau buồn và số
phận đau khổ của Kiều. (Phân tích
như câu trước).
- Cụm từ Buồn trông lặp lại bốn lần
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật ở
đoạn 2?
c. Tâm trạng của Thuý Kiều trong hoàn
cảnh thực tại:
- Bức tranh thiên nhiên trong 8 câu cuối
của đoạn trích được miêu tả với những
hình ảnh gì? Những hình ảnh đó đã góp
phần thể hiện những trạng thái cảm xúc
của Kiều như thế nào?
- Theo em, đặc sắc về nghệ thuật trong
8 câu thơ cuối là gì? Hãy sử dụng lý lẽ
và dẫn chứng để khẳng định quan điểm
của em.
d. Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh
giá ý nghĩa của văn bản bằng Phiếu học
tập số 8:
Hoàn thiện bảng sau
Những
điều em
nắm chắc
Những
điều em
còn băn
trong tám câu thơ như những đợt
sóng lòng trùng điệp, càng khiến
nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, kết
hợp với cái nhìn từ xa đến gần, thu
hẹp dần vào nội cảm con người để
đến cuối đoạn thì tâm trạng cô đơn,
sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên.
- Nội dung :
+ ĐT thể hiện tâm trạng cô đơn,
buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung,
hiếu thảo của TK.
+ Tấm lòng nhân đạo của nhà thơ
Nguyễn Du
- Nghệ thuật :
+ NT miêu tả nội tâm nhân vật : diễn
biến tâm trạng được thể hiện qua
ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ
tình đặc sắc.
+ Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện
pháp tu từ.
8. Tích hợp tập làm văn
* Dự kiến sản phẩm
Nhóm 1, 3:
+ Tả Thuý Vân: đoan trang, phúc
hậu, hiền dịu.
+ Tả Thuý Kiều: tuyệt sắc, tuyệt
tài, sắc sảo, có tình, thông minh
-> Vẻ đẹp: mỗi người một vẻ đẹp
riêng qua biện pháp ước lệ tượng
trưng.
Nhóm 2, 4:
+ tả về không gian ở lầu Ngưng
Bích...
Nội dung
khoăn
Nghệ
thuật
- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt
tình hình của học sinh, khắc sâu những
kiến thức các em đã nắm được, cũng
như định hướng thêm những nội dung
hs chưa nắm chắc
8.1. Miêu tả trong văn bản tự sự
- Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Đọc bài tập 1, thảo luận theo Nhóm
bàn- 3 phút
Nhóm 1,3 Tìm yếu tố miêu tả trong
đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”
Nhóm 2,4: Tìm yếu tố miêu tả trong
“Kiều ở lầu Ngưng Bích”?
* Thảo luận-ghi ý kiến vào bảng nhóm,
cử đại diện trình bày.
* Giáo viên khái quát, tổng hợp lại.
8.2 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự
sự
- Phân tích ví dụ
GV tổ chức HĐ linh hoạt thực hiện yêu
cầu a;b
HS báo cáo kết quả trước lớp. GV chốt
và cùng HS phân tích đúng sai => Chốt
lại kiến thức, HS hoàn thành phần c vào
vở
- HS đọc đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng
+ "Trước lầu Ngưng Bích khoá Bích
xuân...dặm kia"
+ Tìm những câu thơ tả cảnh ?
Và "Buồn trông ...ầm ầm tiếng ….
quanh ghế ngồi"
+ Đối tượng miêu tả ở những câu
thơ này là: Khung cảnh thiên nhiên + Dấu hiệu nào cho em biết các câu thơ
ở lầu Ngưng Bích.
này tả cảnh?
> Miêu tả ngoài, quan sát trực tiếp
+ "Bên trời góc bể bơ vơ…có khi … + Tìm những câu thơ miêu tả tâm trạng
vừa người ôm"
của Thuý Kiều ?
+ Tập trung miêu tả tâm trạng của + Dấu hiệu nào cho em biết đoạn thơ
nàng Kiều:nỗi nhớ về Kim Trọng, trên miêu tả tâm trạng của nàng Kiều?
cha mẹ, nghĩ về thân phận cô đơn,
bơ vơ nơi đất khách quê người.
=> Miêu tả nội tâm không quan sát
trực tiếp mà phải dựa vào hiểu biết,
vốn kiến thức, kinh nghiệm sống và
tâm lí người.
+ Quan hệ chặt chẽ với nhau, từ
việc miêu tả ngoại hình, hoàn cảnh + Những câu thơ tả cảnh có mối quan
mà người viết cho ta thấy được tâm hệ ntn với việc thể hiện nội tâm nhân
trạng bên trong của nhân vật và
vật?
ngược lại, từ việc miêu tả tâm
trạng, người ta hiểu được hình thức
bên ngoài.
- Bài tập nhanh:
* G.viên chia lớp thành 2 khu vực mỗi
khu vực thành 1 nhóm- phiếu học tập
( Nhóm bàn- 2 phút)
- Đọc đoạn văn sau & trả lời câu hỏi
bên dưới;
“ Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn
đồi, nhưng tôi cảm thấy dường như còn
chần chừ không muốn lặn, còn muốn
nhìn tôi. ánh mặt trời tô điểm con
đường tôi đi, mặt đất rắn mùa thu trải
dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ,
màu tím. Từng cụm bông lau khô vun
vút bay lên như những tia lửa lập loè.
Mặt trời rọi lửa lên những chiếc cúc mạ
bạc trên tấm áo đầy mụn vá tôi đang
mặc. Và tôi cứ chạy đi, trong lòng hoan
hỉ nói với đất trời, gió mây: “ Hãy nhìn
tôi đây ! Hãy nhìn xem tôi đáng kiêu
hãnh chừng nào. Tôi sẽ học hành, tôi sẽ
đến trường & dẫn cả các bạn khác
đến...”
a, Tìm những câu văn m.tả bên ngoài
với m.tả nội tâm bên trong của nhân
vật?
b, Phân tích mối quan hệ giữa m.tả bên
ngoài & mtả nội tâm bên trong?
* Học sinh tìm nhanh & trả lời-> g.viên
kết luận: Điểm khác nhau giữa m.tả bề
ngoài & m.tả nội tâm bên trong.
VIẾT: Hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ kể về một sự kiện đáng
nhớ với em (có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả)
1. Trước khi viết
1. Giáo viên giao nhiệm vụ hướng
dẫn tìm hiểu đề (1 tiết)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ kể về một sự kiện
đáng nhớ với em (có sử dụng yếu tố
tự sự và miêu tả)
- Tìm hiểu yêu cầu của đề
+ Đề yêu cầu viết kiểu bài gì?
+ Nội dung và phạm vi bài viết như thế
nào?
- Gợi ý ý tưởng cho hs: là một câu
chuyện vui hay buồn, tự hào hay xấu
hổ...
- Hướng dẫn hs xác định mục đích và
người đọc bằng các câu hỏi:
+ Bài viết của em hướng tới ai?
+ Tại sao em muốn kể về câu chuyện
2. Viết bài
* Dự kiến kết quả
này?
- Hướng dẫn hs tìm ý cho bài viết
+ Viết nháp theo trí nhớ bằng kĩ thuật
5W-H: Điều gì đã xảy ra? Ai đã ở đó?,
Nó xảy ra khi nào? Nó xảy ra ở đâu? Nó
xảy ra như thế nào?
+ Hướng dẫn học sinh tìm ý tưởng cho
bài viết bằng hoạt động trải nghiệm
trước khi viết . ( Có thể phỏng vấn
những người có liên quan đến câu
chuyện về những điều xảy ra và ghi
chép lại)
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
2. Viết bài
- Giáo viên tổ chức cho HS viết bài trên
lớp
- Trong quá trình làm, Gv hỗ trợ hs (nếu
cần)
3. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
3. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
Gv giao nhiệm vụ cho hs rà soát và
chỉnh sửa lại bài của mình theo hướng
dẫn hoặc sau khi được trả bài
NÓI VÀ NGHE: Hãy chia sẻ về một sự kiện đáng nhớ với em (có sử dụng
yếu tố tự sự và miêu tả)
1. Chuẩn bị nói
- Sau khi đọc/ xem và nhận xét bài viết
của hs, gv yêu cầu hs chuyển nội dung
bài viết thành bài nói (thuyết trình):
Hãy chia sẻ về một sự kiện đáng nhớ
với em (có sử dụng yếu tố tự sự và
miêu tả)
- Gv hướng dẫn hs xác định nội dung,
mục đích nói bằng các câu hỏi:
+ Em muốn kể về câu chuyện gì?
+ Mục đích chia sẻ câu chuyện của em
là gì?
- Gv hướng dẫn hs ghi chú ngắn gọn nội
2. Thực hành luyện nói
3. Đánh giá bài nói
dung sẽ trình bày để hỗ trợ cho hs trong
quá trình nói
- Gv yêu cầu hs luyện nói theo cặp/
nhóm:
+ Gv giao nhiệm vụ cho từng cặp hs
thực hành luyện nói theo phiếu ghi chú
đã xây dựng (mối người được trình bày
trong thời gian 5-7')
+ Hs trao đổi, góp ý về nội dung nói,
cách nói của bạn (Bài trình bày có tập
trung vào câu chuyện không?Ngôn ngữ
sử dụng có phù hợp với mục đích nói và
đối tượng tiếp nhận không? Khả năng
truyền cảm hứng thể hiện như thế nào ở
các yếu tô phi ngôn ngữ, âm lượng,
nhịp điệu, giọng nói, cách phát âm..)
+ Gv hướng dẫn hs thực hành nói: Cần
phát huy những đặc điểm của các yếu tố
kèm lời và phi ngôn ngữ trong khi nói
như ngữ điệu, tư thế, ánh mắt, cử chỉ,
điệu bộ.
- Gv yêu cầu hs luyện nói trước lớp:
+Gv cho 2 hoặc 3 cặp hs trình bày trước
lớp(5-7'); những hs còn lại thực hiện
hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét
đánh giá (vào phiếu)
Tiê
Biểu hiện
Mức độ
u
đạt được
1 2 3 4 5
chí
1.
1.1 Nói lưu loát,
Khả phát âm chuẩn,
năn trôi chảy
g
1.2 Nói truyền
thàn cảm, ngữ điệu,
h
âm lượng phù
thạo hợp, hấp dẫn
khi với người nghe
nói
2.
2.1 Nội dung
Nội
dun
g
nói
bài trình bày tập
trung vào vấn đề
chính (kỉ niệm
về lần...)
2.2 Nội dung
trình bày chi
tiết, phong phú,
hấp dẫn
2.3 Trình tự
trình bày logic
3.
3.1. Sử dụng từ
Sử vựng chính xác,
dụn phù hợp
g từ 3.2 Sử dụng từ
ngữ ngữ hay, hấp
dẫn, ấn tượng
4.
4.1 Dáng vẻ, tư
Sử thế, ánh mắt,
dụn nứt mặt phù hợp
g
với nội dung
p.tiệ thuyết trình
n
4.2 Sử dụng
phi những của chỉ
ngô tạo ấn tượng,
n
thể hiện thái độ
ngữ thân thiện, giao
phù lưu tích cực với
hợp người nghe.
5.
5. Mở đầu và
Mở kết thức ấn
đầu tượng
và
kết
thúc
Phụ lục
Phiếu bài tập số 2
Nêu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du đã có
ảnh hưởng đến việc sáng tác truyện kiều bằng cách hoàn thiện sơ đồ sau?
Nguyễn Du
Thời đại
Gia đình
Cuộc đời
Gợi ý
Nguyễn Du
Thời đại
Nguyễn Du sống vào
nửa cuối TK XVIII –
nửa đầu TK XIX trong
hoàn cảnh xã hội có
nhiều biến động dữ dội:
+ Chế độ phong kiến
Việt Nam khủng hoảng
trầm trọng, các tập đoàn
phong kiến tranh giành
quyền lực, chém giết
lẫn nhau, đời sống nhân
dân vô cùng cực khổ,xã
hội loạn lạc, tăm tối.
+ Bão táp phong trào
nông dân khởi nghĩa
nổi lên khắp nơi,đỉnh
cao là khởi nghĩa Tây
Sơn đánh đổ các tập
đoàn phong kiến thống
trị, quét sạch hai mươi
vạn quân Thanh xâm
lược.
=> Những biến cố lớn
Gia đình
Xuất thân trong một
gia đình đại quí tộc,
nhiều đời làm quan to
dưới triều vua Lê, chúa
Trịnh và có truyền
thống về văn học:
+ Cha ông là Nguyễn
Nghiễm, từng ở ngôi Tể
tướng mười lăm năm.
+ Mẹ ông là Trần Thị
Tần, vợ thứ, người Bắc
Ninh, có tài hát xướng.
+ Anh cùng cha khác
mẹ là Nguyễn Khản,
làm chức Tham tụng
(ngang
Thừa
tướng)trong phủ chúa
Trịnh.
Ông sớm mồ côi cha
mẹ (mồ côi cha từ năm
9 tuổi, mồ côi mẹ từ
năm 12 tuổi).
Hoàn cảnh gia đình
Cuộc đời
- Cuộc đời phiêu bạt:
sống phiêu bạt nhiều
nơi trên đất Bắc, ở ẩn ở
Hà Tĩnh, làm quan dưới
triều Nguyễn, đi sứ
Trung Quốc…
- Mồ côi cha mẹ từ nhỏ,
cuộc đời Nguyễn Du
phải trải qua những năm
tháng gian truân, trôi
dạt, vất vả, long đong
( Trải qua “mười năm
gió bụi” Nguyễn Du
langthang hết ở quê vợ,
rồi quê mẹ, quê cha
trong nghèo túng, hết
sức khổ cực và tủi
nhục).
- Nguyễn Du có ra làm
quan cho triều Nguyễn
Gia Long, ông giữ
nhiều chức vụ khác
nhau: Tham tri bộ Lễ,
Cai bạ Quảng Bình,
lao của thời đại in dấu cũng có tác động đến
ấn trong sáng tác của sáng tác của Nguyễn
Nguyễn Du, như chính Du.
trong Truyện Kiều ông
viết: Trải qua một cuộc
bể dâu - Những điều
trông thấy mà đau đớn
lòng.
Phiếu học tập số 3
Đặc điểm
Số
lượng
câu thơ
Chi
tiết
miêu tả
Biện pháp
nghệ thuật
Dự cảm về
số phận
- Ông mất tại Huế năm
1820, thọ năm mươi
lăm tuổi.
Cách miêu tả Thúy Kiều, Thúy Vân
Thúy Vân
Thúy Kiều
Phiếu học tập số 5
Giá trị nội dung
của TK
Chánh sứ bộ…Nhưng
đó là những nămtháng
làm quan bất đắc chí.
Phiếu học tập số 6
Giá trị Nghệ thuật
của TK
Gợi ý phiếu học tập số 5
Gợi ý
phiếu
học
tập
số 6
NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU
SỐ TIẾT TÙY THẦY CÔ CÂN ĐỐI TRONG PPCT)
Học kì 2 sẽ có trong ngày 15/09, thầy cô chủ động
liên hệ với Nhâm để lấy nhé
0981713891
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Phẩm chất
- Biết quan tâm đến người thân, trân trọng con người. Biết nhường nhịn, vị
tha; biết yêu mến cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối
với những người xung quanh cũng như với các nhân vật trong tác phẩm, tôn
trọng sự khác biệt về hoàn cảnh, văn hóa, biết tha thứ, độ lượng với người
khác. Biết tôn trọng những giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp của dân tộc. Có
trách nhiệm, nghiêm túc trong tìm hiểu, học tập.
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh,
nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a. Đọc hiểu:
- Biết được cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
- Nêu được nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.
- Nhận biết được những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm
Truyện Kiều.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi gắm đến người
đọc
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua phương tiện ngôn
ngữ
- Hiểu được tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều,
cảm nhận được tấm lòng chung thuỷ, hiếu thảo của kiều. Thấy được Bút
pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du : Diễn biến tâm trạng
thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, nghệ thuật
miêu tả thiên nhiên của đại thi hào Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con
người qua một đoạn trích cụ thể.
- Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả, hành động, sự việc cảnh vật và con
người trong văn bản tự sự.
+ Nhận biết được nội tâm nhân vật và miêu tả nhân vật trong tác phẩm tự sự.
+ Nhận biết được tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm
với ngoại hình trong khi kể chuyện.
b. Viết
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự
kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành động.
- Bước đầu viết được bài văn phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình qua việc
tả cảnh thiên nhiên.
c. Nói và nghe
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học
tập- Kể được một kỉ niệm đáng nhớ của bản thân, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ
về kỉ niệm đó
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày
lại được nội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được
tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bộ loa.
- Bài soạn
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
Cách thức tổ chức
ĐỌC HIỂU
Đọc hiểu Truyện Kiều của Nguyễn Du
1. Hoạt động khởi động và tạo
1.1 Tổ chức khởi động
tâm thế
Cho học sinh nghe một đoạn lẩy Kiều,
xâm Kiều (link youtube)
Clip vừa nghe giúp em liên tưởng đến
tác phẩm nào, của ai?
(Mình sẽ suy nghĩ cách khởi động thú
vị hơn và up trên trang cá nhân, thầy
cô theo dõi nhé)
1.2 Giáo viên phát cho học sinh Phiếu
học tập số 1 được thiết kế theo kĩ thuật
KWL và yêu cầu học sinh hoàn thành
các cột K và W trong khoảng thời gian
5 phút. Sau đó gọi một số học sinh trình
bày
K
W
L
Điều tôi
Điều tôi
Điều tôi
đã biết về muốn
đã học
Nguyễn
biết về
được về
Du và
Nguyễn
Nguyễn
Truyện
Du và
Du và
Kiều
Truyện
Truyện
Kiều
Kiều
2. Đọc và tìm hiểu chung về văn
bản
* Dự kiến kết quả
1. Tác giả
2.1. Tác giả
- Nêu những nét chính về thời đại, gia
đình, cuộc đời của Nguyễn Du đã có
ảnh hưởng đến việc sáng tác truyện kiều
bằng cách hoàn thiện sơ đồ ( Phiếu học
2. Truyện Kiều
tập số 2)
a.Nguồn gốc tác phẩm
2.2. Truyện Kiều
+ Cốt truyện: Kim Vân Kiều - Giáo viên hướng dẫn hs tìm hiểu
Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
Truyện Kiều bằng phương pháp thảo
+ Truyện Kiều có tên là Đoạn luận nhóm
Trường Tân Thanh.
+ Viết bằng chữ Nôm, thể thơ lục
bát (6-8), gồm 3254 câu.
b. Tóm tắt tác phẩm:
Gồm 3 phần
- Gặp gì và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
stt Yêu cầu
1 Nêu nguồn gốc của Truyện
Kiều
2 Tóm tắt nội dung phần: Gặp
- Đoàn tụ.
c. Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh xã hội đương thời qua
những bộ mặt tà bạo của tầng lớp
thống trị:
( Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt
bán người Sở Khanh, Hoạn Thư…)
tàn ác, bỉ ổi…
+ Phản ánh số phận những con
người bị áp bức đau khổ đặc biệt là
số phận bi kịch của người phụ nữ.
- Giá trị nhân đạo:
+ Cảm thương sâu sắc trước những
khổ đau của con người.
+Lên án, tố cáo những thế lực tà
bạo.
+Trân trọng, đề cao con người từ vẻ
đẹp hình thức, phẩm chất thể hiện
ước mơ khát vọng chân chính.
d. Giá trị nghệ thuật
Truyện Kiều có thành tựu lớn về
nhiều mặt:
- Có nhiều sáng tạo trong nghệ
thuật kể chuyện.
- Ngôn ngữ nghệ thuật đạt đến đỉnh
cao rực rỡ (thơ Lục bát).
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên,
khắc hoạ hình tượng nhân vật đặc
sắc:
+ Tả cảnh thiên nhiên.
+ Tả cảnh ngụ tình.
+ Tả theo lối ước lệ tượng trưng.
* Tóm lại:
Là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật
văn học dân tộc trên phương diện
ngôn ngữ và thể loại. Nghệ thuật tự
sự có sự phát triển vượt bậc.
- Được lưu truyền rộng rãi.
3
4
5
6
7
gỡ và đính ước
Tóm tắt nội dung phần: Gia
biến và lưu lạc
Tóm tắt nội dung phần: Đoàn
tụ
Nêu giá trị hiện thực của
Truyện Kiều
Nêu nội dung cơ bản của tư
tưởng nhân đạo trong Truyện
Kiều
Nêu những thành tựu nghệ
thuật tiêu biểu của Truyện
Kiều
a. Nguồn gốc
b. Tóm tắt tác phẩm
c. Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực
- Giá trị nhân đạo
d. Giá trị nghệ thuật
2.3. Đoạn trích Chị em Thúy Kiều
- Vị trí
- bố cục
- từ khó
3. Đọc hiểu chi tiết văn bản
* Dự kiến kết quả
3.1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em.
+ Giới thiệu khái quát tài sắc hai
chị em Thuý Kiều
+ Giới thiệu thứ bậc: Chị là Thuý
Kiều và em là Thuý Vân và đánh
giá chung về hai chị em.
+ Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với
từ Hán Việt ( 2 ả tố nga) khiến cho
lời giới thiệu tự nhiên, trang trọng.
Hai cô có vẻ đẹp trong trắng, cao
quí của nàng tiên trên cung quế
theo truyền thuyết
+ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần
dáng vẻ ngoài p/c bên trong
+ Hai chị em đều duyên dáng,
thanh cao, trong trắng. Cốt cách
giống như cây mai( ẩn dụ) và tâm
hồn trong trắng như tuyết ( ẩn dụ).
Vẻ đẹp của 2 chị em được so sánh
với cái tinh hoa nhất của thiên
nhiên. Được tôn lên đến đỉnh cao
của cái đẹp nhưng cái chung ấy vẫn
có cái đẹp riêng của từng người
+ Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm. Bút
pháp ước lệ (dùng hình tượng đẹp
của thiên nhiên -> nói về con
người) Dùng thành ngữ “mười phân
vẹn mười”
=> Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao,
trong trắng của người thiếu nữ đạt
tới độ hoàn mĩ “mười phân vẹn
mười”
3. Tìm hiểu đoạn trích Chị em Thúy
Kiều
3.1. Tìm hiểu vẻ đẹp chung của 2 chị
em.
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu vẻ
đẹp chung của hai chị em bằng hệ
thống câu hỏi gợi mở:
+ Đọc 4 câu thơ đầu và cho biết 4 câu
thơ này giới thiệu điều gì ?
+ Đọc 2 câu thơ đầu, em hiểu gì qua
hai câu thơ này?
+ Em có nhận xét gì về cách giới thiệu
và cách sử dụng từ ngữ trong câu thơ
đó?
+ Tác giả tiếp tục giới thiệu vẻ đẹp của
chị em Thuý Kiều qua những hình ảnh
thơ nào?
+ Em hiểu như thế nào về câu thơ “Mai
cốt cách, tuyết tinh thần”?
+ Nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả
sử dụng trong câu thơ?
? Qua cách giới thiệu đó, em thấy bức
chân dung của chị em Thuý Kiều có gì
đặc biệt ?
3.2. Vẻ đẹp riêng của Thúy Vân, 3.2. Tìm hiểu vẻ đẹp riêng của Thúy
Thúy Kiều
Vân, Thúy Kiều
- Để thực hiện nội dung này, gv phát
Phiếu học tập số 3 cho học sinh thảo
luận theo nhóm
Phiếu học tập số 3
Đặc
Cách miêu tả
điểm
Thúy Kiều,
Thúy Vân
Thúy
Thúy
Vân
Kiều
Số lượng
câu thơ
Chi tiết
miêu tả
Biện
pháp
nghệ
thuật
Số phận
3.3. Nếp sống hàng ngày của hai 3.3. Tìm hiểu nếp sống hàng ngày của
chị em
hai chị em
- Phong lưu, quí phái, êm đềm,
- 4 câu thơ cuối gợi lên cho em những
đoan chính, gia phong
suy nghĩ như thế nào về 2 chị em Thuý
-> nếp sống khuôn phép, gia giáo,
Vân, Thuý Kiều?
đức hạnh.
4. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của - Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh
văn bản
giá ý nghĩa của văn bản bằng Phiếu học
* Dự kiến sản phẩm
tập số 4:
- Nội dung: Ngợi ca vẻ đẹp của chị
Hoàn thiện bảng sau
em Thúy Kiều, Nguyễn Du đã trân
trọng, đề cao giá trị, phẩm giá của
Những
Những
con người như nhan sắc, tài hoa,
điều em
điều em
phẩm hạnh; qua đó, dự cảm về kiếp
nắm chắc còn băn
người tài hoa bạc mệnh. Sự ngưỡng
khoăn
mộ, ngợi ca người phụ nữ trong xã
Nội dung
hội “trọng nam khinh nữ” chính là
biểu hiện sâu sắc của cảm hứng
nhân văn trong ngòi bút Nguyễn
Du.
Nghệ
- Nghệ thuật:
thuật
+ Sử dụng những hình ảnh tượng
trưng, ước lệ.
+ Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ
miêu tả tài tình.
- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt
+ Thủ pháp đòn bẩy...
tình hình của học sinh, khắc sâu những
kiến thức các em đã nắm được, cũng
như định hướng thêm những nội dung
hs chưa nắm chắc
5. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn
Giáo viên hướng dẫn học sinh những
bản thơ trung đại
lưu ý khi đọc hiểu văn bản thơ (đoạn
- Khi đọc hiểu một văn bản thơ
trích)
(đoạn trích) ta cần phải nắm được
Khi đọc hiểu một văn bảnthơ (đoạn
vị trí, xuất xứ, bố cục. Chỉ ra được trích) ta cần phải lưu ý điều gì?
những biện pháp nghệ thuật, tác
dụng của biện pháp nghệ thuật cũng
như ngoại hình, tâm lí của nhân
vật...
6. Liên hệ, mở rộng
* Dự kiến kết quả
6.1. Bằng vốn hiểu biết và nội dung
học tập ở các tiết, hs giới thiệu về
Nguyễn Du trên các phương diện:
cuộc đời, sự nghiệp, giới thiệu kiệt
tác Truyện Kiều với những giá trị
nội dung và nghệ thuật
6.2
Sơ đồ ở phục lục
6.3. Học sinh chỉ ra được điểm
giống nhau và khác nhau
6.1. Giả sử em được tham gia buổi tọa
đàm: "Những nhà thơ sống mãi với thời
gian" và được giao nhiệm vụ giới thiệu
về Đại thi hào Nguyễn Du. Em sẽ giới
thiệu như thế nào để mọi người thấy
rằng Nguyễn Du chính là nhà thơ
"Những nhà thơ sống mãi với thời gian"
6.2. Hoàn thành sơ đồ thể hiện những
giá trị nổi bật về nội dung và nghệ thuật
của Truyện Kiều. (PHT số 5, 6)
6.3. Đọc đoạn giới thiệu Thúy Kiều và
Thúy Vân trong Kim Vân Kiều truyện
của Thanh Tâm tài nhân sau đây và so
sánh về cách miêu tả chân dung của chị
em Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em
TK của ND
“…Con gái trưởng là Thúy Kiều, gái
thứ là Thúy Vân, hai cô đều có nhan sắc
diễm lệ, tính nết nhu mì, và giỏi thơ
phú. Riêng phần Thúy Kiều lại có thái
độ phong lưu, tính thích hào hoa và lại
tinh về âm luật, sở trường nhất là món
Hồ cầm.
Thúy Vân thì trời phú cho cái tính điềm
đạm, nên thấy chị quá say mê Hồ cầm,
thường can gián chị rằng: Món âm nhạc
đâu phải là công việc của bọn khuê
phòng, sợ khi tai tiếng ra ngoài thì cũng
bất nhã. v. v…
Kể ra Vân nói cũng có lí đấy. Nhưng
với tính tình của Kiều thì không cho là
đúng, lại còn sáng tác ra khúc “Bạc
mệnh oán” để phả vào đàn, mỗi khi dạo
lên nghe rất não nuột, khiến người nghe
bên cạnh ứa lệ rơi châu.
(Phạm Đan Quế - Truyện Kiều đối
chiếu)
7. Thực hành đọc hiểu
- Biết vận dụng kiến thức và cách
đọc đã có ở giờ đọc hiểu văn bản
chính vào tự đọc các văn bản tương
tự
- Cảnh thiên nhiên, không gian
trước lầu Ngưng Bích hiện ra mênh
mông, hoang vắng: theo chiều rộng
(bốn bề bát ngát xa trông, cát vàng
cồn nọ, bụi hồng dặm kia); chiều
cao (dãy núi xa và mảnh trăng như
ở cùng trong một vòm trời); không
gian cảnh vật rợn ngợp, mênh
mông, hoang vắng.
- Qua khung cảnh thiên nhiên có
thể thấy Kiều đang ở trong hoàn
Văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích
a. Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng
Bích
b. Tìm hiểu chung văn bản
- Xác định vị trí của văn bản
- Chia bố cục văn bản, nêu nội dung
chính của từng đoạn văn bản theo Phiếu
học tập số 1
c. Tìm hiểu chi tiết
c1. Khung cảnh thiên ở lầu Ngưng Bích.
Trong đoạn 1, Nguyễn Du đã miêu tả
thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích, em hãy
hoàn thiện Phiếu học tập số 7để làm rõ
khung cảnh thiên nhiên ấy
Cảnh thiên nhiên
Không gian quanh Tâm trạng, cảnh
lầu Ngưng Bích:
ngộ Thúy Kiều:
............................. ..........................
cảnh cô đơn tuyệt đối với tâm trạng
bẽ bàng, cô đơn, buồn tủi, hổ thẹn.
Cụm từ “như chia tấm lòng” diễn tả
nỗi niềm chua xót, nỗi lòng tan nát
của Kiều.
=> Bút pháp chấm phá đặc sắc,
khung cảnh làm nền cho Kiều thổ
lộ tâm tình. Thiên nhiên rộng lớn
mà con Nghệ thuật miêu tả: người
nhỏ bé, đơn côi.
c2.
- Trong cảnh ngộ cô đơn, bẽ bàng,
Thúy Kiều nhớ về người yêu và cha
mẹ.
- Nhớ KT
+ Nhớ cảnh thề nguyền, hẹn ước
+ Hình dung cảnh Kim Trọng ngày
đêm mong đợi, cũng đang hướng về
mình
- Nỗi nhớ cha mẹ:
+ Tựa cửa hôm mai
+ Sân Lai cách mấy nắng mưa
+ Gốc tử vừa người ôm
+ Quạt nồng ấp lạnh
=> Trong cảnh ngộ bơ vơ nơi góc
bể chân trời, Kiều là người đáng
thương nhất nhưng nàng quên đi
cảnh ngộ bản thân để nghĩ đến Kim
Trọng và cha mẹ. Điều đó cho thấy
Kiều là người có tấm lòng thủy
chung, người con hiếu thảo
- Khi khắc họa nỗi nhớ của Thúy
Kiều, tác giả Nguyễn Du để Kiều
nhớ Kim trọng trước, nhớ cha mẹ
sau. Kiều nhớ đến Kim Trọng trước
vì trong cơn gia biến, Thúy Kiều đã
phải bán mình chuộc cha. Như vậy,
Kiều đã đền đáp phần nào ơn sinh
thành cho cha mẹ. Nhưng điều đó
cũng đồng nghĩa với việc nàng phải
.............................
.............................
.............................
.............................
.............................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
.
Nghệ thuật miêu tả:
...........................................................
...........................................................
...........................................................
...........................................................
...........................................................
c2. Tìm hiểu tâm trạng nhân vật Thuý
Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu bằng
các câu hỏi gợi mở:
- Nỗi nhớ thương của Kiều hướng tới
những ai? Nỗi nhớ thương đó được thể
hiện qua những hình ảnh, từ ngữ nào?
Nhận xét về Thúy Kiều từ những nỗi
niềm thương nhớ đó.
- Gv đặt ra tình huống có vấn đề để hs
thảo luận, bàn bạc: Có ý kiến cho rằng,
người mà Thúy Kiều nhớ đến đầu tiên
là KT chứ không phải là cha mẹ chứng
tỏ Kiều là một người con bất hiếu. Em
có đồng ý với ý kiến này không? Vì
sao?
hi sinh mối tình đầu đẹp đẽ với Kim
Trọng. Nàng vẫn luôn đau đớn vì
mình đã phản bội lại lời hẹn ước.
Vì thế trong lòng Kiều, Kim Trọng
là người mất mát nhiều nhất, nỗi
đau ấy cứ vò xé tâm can Kiều khiến
Kiều luôn nghĩ đến Kim Trọng.
Như vậy, Nguyễn Du đã để Kiều
nhớ Kim Trọng trước là hoàn toàn
phù hợp với quy luật tâm lý của con
người, thể hiện sự tinh tế và tài
năng của tác giả.
- Nghệ thuật: sử dụng thành ngữ,
điển tích, điển cố, câu hỏi tu từ,
ngôn ngữ độc thoại nội tâm...
- 8 câu thơ cuối thể hiện tâm trạng
buồn lo của Thúy Kiều thông qua
bức tranh thiên nhiên:
+ Hình ảnh “cửa bể chiều hôm” và
“thuyền ai thấp thoáng”
+“Ngọn nước mới sa”
- “Hoa trôi man mác”
- “Nội cỏ rầu rầu”
- “Gió cuốn mặt duềnh” và âm
thanh “ầm ầm tiếng sóng”
=> Mỗi hình ảnh, mỗi một ngôn từ
miêu tả thiên nhiên đều mang ý
nghĩa tượng trưng cho tâm trạng
đau buồn và số phận đau khổ của
Kiều.
- Ở tám câu thơ cuối đoạn trích,
Nguyễn Du đã cho thấy một bút
pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Mỗi
hình ảnh, mỗi một ngôn từ miêu tả
thiên nhiên đều mang ý nghĩa tượng
trưng cho tâm trạng đau buồn và số
phận đau khổ của Kiều. (Phân tích
như câu trước).
- Cụm từ Buồn trông lặp lại bốn lần
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật ở
đoạn 2?
c. Tâm trạng của Thuý Kiều trong hoàn
cảnh thực tại:
- Bức tranh thiên nhiên trong 8 câu cuối
của đoạn trích được miêu tả với những
hình ảnh gì? Những hình ảnh đó đã góp
phần thể hiện những trạng thái cảm xúc
của Kiều như thế nào?
- Theo em, đặc sắc về nghệ thuật trong
8 câu thơ cuối là gì? Hãy sử dụng lý lẽ
và dẫn chứng để khẳng định quan điểm
của em.
d. Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh
giá ý nghĩa của văn bản bằng Phiếu học
tập số 8:
Hoàn thiện bảng sau
Những
điều em
nắm chắc
Những
điều em
còn băn
trong tám câu thơ như những đợt
sóng lòng trùng điệp, càng khiến
nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, kết
hợp với cái nhìn từ xa đến gần, thu
hẹp dần vào nội cảm con người để
đến cuối đoạn thì tâm trạng cô đơn,
sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên.
- Nội dung :
+ ĐT thể hiện tâm trạng cô đơn,
buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung,
hiếu thảo của TK.
+ Tấm lòng nhân đạo của nhà thơ
Nguyễn Du
- Nghệ thuật :
+ NT miêu tả nội tâm nhân vật : diễn
biến tâm trạng được thể hiện qua
ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ
tình đặc sắc.
+ Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện
pháp tu từ.
8. Tích hợp tập làm văn
* Dự kiến sản phẩm
Nhóm 1, 3:
+ Tả Thuý Vân: đoan trang, phúc
hậu, hiền dịu.
+ Tả Thuý Kiều: tuyệt sắc, tuyệt
tài, sắc sảo, có tình, thông minh
-> Vẻ đẹp: mỗi người một vẻ đẹp
riêng qua biện pháp ước lệ tượng
trưng.
Nhóm 2, 4:
+ tả về không gian ở lầu Ngưng
Bích...
Nội dung
khoăn
Nghệ
thuật
- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt
tình hình của học sinh, khắc sâu những
kiến thức các em đã nắm được, cũng
như định hướng thêm những nội dung
hs chưa nắm chắc
8.1. Miêu tả trong văn bản tự sự
- Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Đọc bài tập 1, thảo luận theo Nhóm
bàn- 3 phút
Nhóm 1,3 Tìm yếu tố miêu tả trong
đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”
Nhóm 2,4: Tìm yếu tố miêu tả trong
“Kiều ở lầu Ngưng Bích”?
* Thảo luận-ghi ý kiến vào bảng nhóm,
cử đại diện trình bày.
* Giáo viên khái quát, tổng hợp lại.
8.2 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự
sự
- Phân tích ví dụ
GV tổ chức HĐ linh hoạt thực hiện yêu
cầu a;b
HS báo cáo kết quả trước lớp. GV chốt
và cùng HS phân tích đúng sai => Chốt
lại kiến thức, HS hoàn thành phần c vào
vở
- HS đọc đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng
+ "Trước lầu Ngưng Bích khoá Bích
xuân...dặm kia"
+ Tìm những câu thơ tả cảnh ?
Và "Buồn trông ...ầm ầm tiếng ….
quanh ghế ngồi"
+ Đối tượng miêu tả ở những câu
thơ này là: Khung cảnh thiên nhiên + Dấu hiệu nào cho em biết các câu thơ
ở lầu Ngưng Bích.
này tả cảnh?
> Miêu tả ngoài, quan sát trực tiếp
+ "Bên trời góc bể bơ vơ…có khi … + Tìm những câu thơ miêu tả tâm trạng
vừa người ôm"
của Thuý Kiều ?
+ Tập trung miêu tả tâm trạng của + Dấu hiệu nào cho em biết đoạn thơ
nàng Kiều:nỗi nhớ về Kim Trọng, trên miêu tả tâm trạng của nàng Kiều?
cha mẹ, nghĩ về thân phận cô đơn,
bơ vơ nơi đất khách quê người.
=> Miêu tả nội tâm không quan sát
trực tiếp mà phải dựa vào hiểu biết,
vốn kiến thức, kinh nghiệm sống và
tâm lí người.
+ Quan hệ chặt chẽ với nhau, từ
việc miêu tả ngoại hình, hoàn cảnh + Những câu thơ tả cảnh có mối quan
mà người viết cho ta thấy được tâm hệ ntn với việc thể hiện nội tâm nhân
trạng bên trong của nhân vật và
vật?
ngược lại, từ việc miêu tả tâm
trạng, người ta hiểu được hình thức
bên ngoài.
- Bài tập nhanh:
* G.viên chia lớp thành 2 khu vực mỗi
khu vực thành 1 nhóm- phiếu học tập
( Nhóm bàn- 2 phút)
- Đọc đoạn văn sau & trả lời câu hỏi
bên dưới;
“ Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn
đồi, nhưng tôi cảm thấy dường như còn
chần chừ không muốn lặn, còn muốn
nhìn tôi. ánh mặt trời tô điểm con
đường tôi đi, mặt đất rắn mùa thu trải
dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ,
màu tím. Từng cụm bông lau khô vun
vút bay lên như những tia lửa lập loè.
Mặt trời rọi lửa lên những chiếc cúc mạ
bạc trên tấm áo đầy mụn vá tôi đang
mặc. Và tôi cứ chạy đi, trong lòng hoan
hỉ nói với đất trời, gió mây: “ Hãy nhìn
tôi đây ! Hãy nhìn xem tôi đáng kiêu
hãnh chừng nào. Tôi sẽ học hành, tôi sẽ
đến trường & dẫn cả các bạn khác
đến...”
a, Tìm những câu văn m.tả bên ngoài
với m.tả nội tâm bên trong của nhân
vật?
b, Phân tích mối quan hệ giữa m.tả bên
ngoài & mtả nội tâm bên trong?
* Học sinh tìm nhanh & trả lời-> g.viên
kết luận: Điểm khác nhau giữa m.tả bề
ngoài & m.tả nội tâm bên trong.
VIẾT: Hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ kể về một sự kiện đáng
nhớ với em (có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả)
1. Trước khi viết
1. Giáo viên giao nhiệm vụ hướng
dẫn tìm hiểu đề (1 tiết)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ kể về một sự kiện
đáng nhớ với em (có sử dụng yếu tố
tự sự và miêu tả)
- Tìm hiểu yêu cầu của đề
+ Đề yêu cầu viết kiểu bài gì?
+ Nội dung và phạm vi bài viết như thế
nào?
- Gợi ý ý tưởng cho hs: là một câu
chuyện vui hay buồn, tự hào hay xấu
hổ...
- Hướng dẫn hs xác định mục đích và
người đọc bằng các câu hỏi:
+ Bài viết của em hướng tới ai?
+ Tại sao em muốn kể về câu chuyện
2. Viết bài
* Dự kiến kết quả
này?
- Hướng dẫn hs tìm ý cho bài viết
+ Viết nháp theo trí nhớ bằng kĩ thuật
5W-H: Điều gì đã xảy ra? Ai đã ở đó?,
Nó xảy ra khi nào? Nó xảy ra ở đâu? Nó
xảy ra như thế nào?
+ Hướng dẫn học sinh tìm ý tưởng cho
bài viết bằng hoạt động trải nghiệm
trước khi viết . ( Có thể phỏng vấn
những người có liên quan đến câu
chuyện về những điều xảy ra và ghi
chép lại)
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
2. Viết bài
- Giáo viên tổ chức cho HS viết bài trên
lớp
- Trong quá trình làm, Gv hỗ trợ hs (nếu
cần)
3. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
3. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
Gv giao nhiệm vụ cho hs rà soát và
chỉnh sửa lại bài của mình theo hướng
dẫn hoặc sau khi được trả bài
NÓI VÀ NGHE: Hãy chia sẻ về một sự kiện đáng nhớ với em (có sử dụng
yếu tố tự sự và miêu tả)
1. Chuẩn bị nói
- Sau khi đọc/ xem và nhận xét bài viết
của hs, gv yêu cầu hs chuyển nội dung
bài viết thành bài nói (thuyết trình):
Hãy chia sẻ về một sự kiện đáng nhớ
với em (có sử dụng yếu tố tự sự và
miêu tả)
- Gv hướng dẫn hs xác định nội dung,
mục đích nói bằng các câu hỏi:
+ Em muốn kể về câu chuyện gì?
+ Mục đích chia sẻ câu chuyện của em
là gì?
- Gv hướng dẫn hs ghi chú ngắn gọn nội
2. Thực hành luyện nói
3. Đánh giá bài nói
dung sẽ trình bày để hỗ trợ cho hs trong
quá trình nói
- Gv yêu cầu hs luyện nói theo cặp/
nhóm:
+ Gv giao nhiệm vụ cho từng cặp hs
thực hành luyện nói theo phiếu ghi chú
đã xây dựng (mối người được trình bày
trong thời gian 5-7')
+ Hs trao đổi, góp ý về nội dung nói,
cách nói của bạn (Bài trình bày có tập
trung vào câu chuyện không?Ngôn ngữ
sử dụng có phù hợp với mục đích nói và
đối tượng tiếp nhận không? Khả năng
truyền cảm hứng thể hiện như thế nào ở
các yếu tô phi ngôn ngữ, âm lượng,
nhịp điệu, giọng nói, cách phát âm..)
+ Gv hướng dẫn hs thực hành nói: Cần
phát huy những đặc điểm của các yếu tố
kèm lời và phi ngôn ngữ trong khi nói
như ngữ điệu, tư thế, ánh mắt, cử chỉ,
điệu bộ.
- Gv yêu cầu hs luyện nói trước lớp:
+Gv cho 2 hoặc 3 cặp hs trình bày trước
lớp(5-7'); những hs còn lại thực hiện
hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét
đánh giá (vào phiếu)
Tiê
Biểu hiện
Mức độ
u
đạt được
1 2 3 4 5
chí
1.
1.1 Nói lưu loát,
Khả phát âm chuẩn,
năn trôi chảy
g
1.2 Nói truyền
thàn cảm, ngữ điệu,
h
âm lượng phù
thạo hợp, hấp dẫn
khi với người nghe
nói
2.
2.1 Nội dung
Nội
dun
g
nói
bài trình bày tập
trung vào vấn đề
chính (kỉ niệm
về lần...)
2.2 Nội dung
trình bày chi
tiết, phong phú,
hấp dẫn
2.3 Trình tự
trình bày logic
3.
3.1. Sử dụng từ
Sử vựng chính xác,
dụn phù hợp
g từ 3.2 Sử dụng từ
ngữ ngữ hay, hấp
dẫn, ấn tượng
4.
4.1 Dáng vẻ, tư
Sử thế, ánh mắt,
dụn nứt mặt phù hợp
g
với nội dung
p.tiệ thuyết trình
n
4.2 Sử dụng
phi những của chỉ
ngô tạo ấn tượng,
n
thể hiện thái độ
ngữ thân thiện, giao
phù lưu tích cực với
hợp người nghe.
5.
5. Mở đầu và
Mở kết thức ấn
đầu tượng
và
kết
thúc
Phụ lục
Phiếu bài tập số 2
Nêu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du đã có
ảnh hưởng đến việc sáng tác truyện kiều bằng cách hoàn thiện sơ đồ sau?
Nguyễn Du
Thời đại
Gia đình
Cuộc đời
Gợi ý
Nguyễn Du
Thời đại
Nguyễn Du sống vào
nửa cuối TK XVIII –
nửa đầu TK XIX trong
hoàn cảnh xã hội có
nhiều biến động dữ dội:
+ Chế độ phong kiến
Việt Nam khủng hoảng
trầm trọng, các tập đoàn
phong kiến tranh giành
quyền lực, chém giết
lẫn nhau, đời sống nhân
dân vô cùng cực khổ,xã
hội loạn lạc, tăm tối.
+ Bão táp phong trào
nông dân khởi nghĩa
nổi lên khắp nơi,đỉnh
cao là khởi nghĩa Tây
Sơn đánh đổ các tập
đoàn phong kiến thống
trị, quét sạch hai mươi
vạn quân Thanh xâm
lược.
=> Những biến cố lớn
Gia đình
Xuất thân trong một
gia đình đại quí tộc,
nhiều đời làm quan to
dưới triều vua Lê, chúa
Trịnh và có truyền
thống về văn học:
+ Cha ông là Nguyễn
Nghiễm, từng ở ngôi Tể
tướng mười lăm năm.
+ Mẹ ông là Trần Thị
Tần, vợ thứ, người Bắc
Ninh, có tài hát xướng.
+ Anh cùng cha khác
mẹ là Nguyễn Khản,
làm chức Tham tụng
(ngang
Thừa
tướng)trong phủ chúa
Trịnh.
Ông sớm mồ côi cha
mẹ (mồ côi cha từ năm
9 tuổi, mồ côi mẹ từ
năm 12 tuổi).
Hoàn cảnh gia đình
Cuộc đời
- Cuộc đời phiêu bạt:
sống phiêu bạt nhiều
nơi trên đất Bắc, ở ẩn ở
Hà Tĩnh, làm quan dưới
triều Nguyễn, đi sứ
Trung Quốc…
- Mồ côi cha mẹ từ nhỏ,
cuộc đời Nguyễn Du
phải trải qua những năm
tháng gian truân, trôi
dạt, vất vả, long đong
( Trải qua “mười năm
gió bụi” Nguyễn Du
langthang hết ở quê vợ,
rồi quê mẹ, quê cha
trong nghèo túng, hết
sức khổ cực và tủi
nhục).
- Nguyễn Du có ra làm
quan cho triều Nguyễn
Gia Long, ông giữ
nhiều chức vụ khác
nhau: Tham tri bộ Lễ,
Cai bạ Quảng Bình,
lao của thời đại in dấu cũng có tác động đến
ấn trong sáng tác của sáng tác của Nguyễn
Nguyễn Du, như chính Du.
trong Truyện Kiều ông
viết: Trải qua một cuộc
bể dâu - Những điều
trông thấy mà đau đớn
lòng.
Phiếu học tập số 3
Đặc điểm
Số
lượng
câu thơ
Chi
tiết
miêu tả
Biện pháp
nghệ thuật
Dự cảm về
số phận
- Ông mất tại Huế năm
1820, thọ năm mươi
lăm tuổi.
Cách miêu tả Thúy Kiều, Thúy Vân
Thúy Vân
Thúy Kiều
Phiếu học tập số 5
Giá trị nội dung
của TK
Chánh sứ bộ…Nhưng
đó là những nămtháng
làm quan bất đắc chí.
Phiếu học tập số 6
Giá trị Nghệ thuật
của TK
Gợi ý phiếu học tập số 5
Gợi ý
phiếu
học
tập
số 6
 








Các ý kiến mới nhất