Bài dạy Công nghệ 4 sách Chân trời sáng tạo TIẾT 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 17h:16' 05-08-2023
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 17h:16' 05-08-2023
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 4 sách Chân trời sáng tạo
BÀI 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được một số loại hoa và cây cảnh phổ biến
Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo sự hướng dẫn của GV.
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Chọn một loại hoa, cây cảnh để
trang trí ở phòng khách, góc học tập,… trong nhà.
Năng lực riêng: Nhận biết được một số loài hoa, cây cảnh phổ biến và lợi ích của
chúng đối với đời sống.
Phẩm chất
Yêu thích hoa, cây cảnh.
Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích
cực.
2. Thiết bị dạy học
- Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời
sống.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Đối với học sinh: Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản
thân về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. Đồng thời, tạo
cho HS tâm thế sẵn sàng, hứng thú tìm hiểu nội dung bài học.
b. Cách tiến hành
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
- HS thảo luận nhóm
đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài mới.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, trình chiếu cho HS quan
sát một số hình ảnh về các loại hoa, cây cảnh ngày Tết và yêu cầu
- HS quan sát hình ảnh,
HS trả lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi.
Quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết tên của loại hoa/cây
- HS trả lời.
cảnh trong hình.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, - HS lắng nghe, tiếp thu,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Hoa và cây cảnh
có rất nhiều lợi ích mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Hoa và cây cảnh quanh em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại hoa và cây cảnh phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số loại
hoa và cây cảnh phổ biến.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- HS thảo luận nhóm.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhận
xét.
- HS lắng nghe, chữa
bài.
- HS tạo nhóm, tích cực
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các hình Khám phá 1, 2 tham gia trò chơi.
mục 1 SHS tr.7 và trả lời câu hỏi:
1. Em hãy quan sát và cho biết tên các loại hoa có trong hình dưới - HS lắng nghe, chữa
đây.
bài.
2. Em hãy quan sát và cho biết tên các loại cây cảnh có trong hình
- HS thảo luận theo
dưới đây
nhóm.
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu
- HS lắng nghe, nhận
ý kiến khác (nếu có).
xét.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS lắng nghe, chữa
1.
bài.
a. Hoa sen
b. Hoa hồng
c. Hoa mai
- HS thảo luận nhóm
d. Hoa cúc
e. Hoa hồng
g. Hoa lan
thực hiện nhiệm vụ.
2.
a. Cây trầu bà
b. Cây bon sai
c. Cây bao thanh thiên
d. Cây lưỡi hổ
e. Cây cau tiểu trâm
g. Cây chuối cảnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm chính của hoa và cây
cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được một số đặc
điểm chính của hoa và cây cảnh.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá 1
- HS lắng nghe, nhận
xét.
- HS lắng nghe, chữa
bài.
- HS tạo nhóm, thực
hiện bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh Khám phá - HS lắng nghe, bổ sung
1 mục 2 SHS tr.8 và trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Em hãy quan sát và mô tả đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh có
- HS thảo luận nhóm.
trong hình dưới đây. Theo em, các loại hoa này thường nở vào mùa
nào trong năm?
- HS lắng nghe, nhận
xét.
- GV gợi ý HS mô tả đặc điểm của hoa dựa vào màu sắc hoa, lá,
thân cây,...
- GV mời đại diện 2 – 3 HS mô tả đặc điểm của các loại hoa, cây
cảnh có trong hình rồi xác định mùa hoa nở trong năm. Các HS
- HS lắng nghe, chữa
bài.
- HS lắng nghe GV
khác chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chốt lại đáp án:
Hoa đào
+ Cánh hoa nhỏ, màu hồng
+ Thân gỗ nhỏ, nhị vàng
+ Nở vào mùa xuân
Hoa cẩm tú cầu
+ Cánh hoa mỏng, xếp thành
chùm
+ Thâm màu xanh lục, nhỏ
+ Nở quanh năm
Cây phát tài
+ Thân bụi, nhiều nhánh
+ Lá cây mọc dài, vươn
hướng trời
Hoạt động khám phá 2
Cây xương rồng
+ Thân mọng nước
+ Mọc thành bụi, lá có gai
+ Sống quanh năm
Hoa cúc
+ Cánh xếp thành nhiều lớp
bao quanh nhụy.
+ Nở vào mùa thu
Hoa phượng
+ Hoa màu đỏ tươi, đỏ cam,
nở thành chùm, thân gỗ
+ Nở vào mùa hè
hướng dẫn, ghi nhớ
những lưu ý rồi lên kế
hoạch và thực hiện.
- HS tạo nhóm bốn, thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu các hình ảnh Khám phá 2 mục 2 SHS tr.8 – 9, chia lớp
- HS chú ý lắng nghe.
thành các nhóm, mỗi nhóm 1 bộ thẻ mô tả đặc điểm và ý nghĩa của
loại hoa , cây cảnh tương ứng. GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp xúc
theo nhóm:
Em hãy gắn thẻ mô tả đặc điểm, ý nghĩa của loại hoa, cây cảnh
tương ứng với hình ảnh minh họa dưới đây.
- GV làm trọng tài, trong vòng 2p thành viên các nhóm lần lượt lên
gắn thẻ tương ứng với hình ảnh. Đội nào được nhiều đáp án chính
xác và nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- Kết thúc trò chơi, GV công bố đội chiến thắng, chốt lại đáp án:
Hoa quỳnh anh vàng
Thẻ 6
Cây trầu bà
Thẻ 3
Hoa sữa
Hoa mười giờ
Thẻ 1
Thẻ 5
Hoa sứ (hoa đại)
Cây lưỡi hổ
Thẻ 2
Thẻ 4
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được lợi ích của
hoa và cây cảnh
b. Cách thực hiện
Hoạt động khám phá 1
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn trả lời Khám phá 1 mục 3
SHS tr.9:
Dựa vào các hình ảnh gợi ý dưới đây, em hãy nêu lợi ích của hoa
và cây cảnh đối với đời sống
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án:
- Đại diện nhóm trình
bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Hoa và cây cảnh có thể được dùng để làm đẹp không gian sống,
làm quà tặng, thực phẩm, hương liệu, giúp thanh lọc không khí,... - HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động khám phá 2
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và thực
hiện Khám phá 2 SHS tr.10: Em hãy gắn thẻ mô tả lợi ích loại hoa,
cây cảnh tương ứng với hình ảnh minh họa dưới đây.
[ Thẻ 1 ] Lợi ích: Cây được trồng để làm cảnh, thanh lọc không
khí trong nhà, văn phòng,...
[ Thẻ 2 ] Lợi ích: Hoa có thể được sử dụng để chế biến thành
những món ăn có lợi cho sức khỏe
[ Thẻ 3 ] Lợi ích: Lá cây thường được dùng để chữa bỏng, cầm
máu, giúp làm lành vết sẹo,...
[ Thẻ 4 ] Lợi ích: Khi đã phơi khô, hoa được dùng để pha trà, giúp
giải nhiệt cho cơ thể, làm đẹp da,...
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án:
Hoa lục bình
Cây dương xỉ
Thẻ 2
Thẻ 3
Hoa cúc họa mi
Cây sống đời
Thẻ 4
Thẻ 1
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS luyện tập kể tên, nêu
đặc điểm và lợi ích của các loại hoa, cây cảnh.
b. Cách thực hiện
Luyện tập 1: Ngoài những loại hoa và cây cảnh đã được học trong
bài, em hãy kể tên những loại hoa và cây cảnh khác mà em biết.
- GV yêu cầu HS tạo nhóm bốn, kể cho nhau nghe tên những loại
hoa và cây cảnh mà mình biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm liệt kê tên các loại hoa, cây cảnh mà
thành viên của nhóm mình nêu. Các nhóm khác chú ý lắng nghe, bổ
sung tên các loại hoa và cây cảnh mà nhóm bạn chưa liệt kê.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án của các nhóm.
- GV giới thiệu thêm một số loại hoa và cây cảnh:
Hoa lan
Hoa thược dược
Cây ngũ gia bì
Cây lan ý
Cây hồng môn
Câu trầu bà
Luyện tập 2: Em hãy nêu đặc điểm và lợi ích của các loại hoa, cây
cảnh có trong hình dưới đây
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, trình bày bài tập theo bảng
dưới đây:
Loại cây
Đặc điểm
Lợi ích
……
- GV chữa bài, mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án:
Loại cây
Đặc điểm
Lợi ích
+ Lá cây mọng nước, xếp
Thanh lọc
Cây sen đá thành hình bông hoa
không khí
+ Sống ở những nơi khô cằn
+ Kích thước lớn, mọc ở từng Làm thức uống
Hoa dâm
nách lá
hỗ trợ điều trị
bụt
+ Màu sắc: vàng, đỏ, cam,… bệnh
+ Lá mảnh, nhỏ và ngắn
Cây dừa
Trang trí nhà ở,
+ Mọc thành từng cụm và tỏa
cảnh
sân vườn,…
hương thơm dịu nhẹ.
+ Mọc từng cụm với vài hoa. Trang trí
Hoa sao
+ Thân cây mọc đứng, mảnh phòng, bàn làm
nhái
mai.
việc,…
+ Lá màu xanh thẫm và bóng Thanh lọc
Cây lan ý
+ Mọc thành từng cụm
không khí
+ Thân gỗ, cánh hoa mỏng
giống tờ giấy
Trang trí, chữa
Hoa giấy
+ Màu sắc: hồng, tím, đỏ,
bệnh,…
vàng, trắng, cam,…
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS vận dụng các kiến thức
trong bài để giải quyết bài tập vận dụng.
b. Cách thực hiện
Vận dụng 1: Em hãy chọn một loại hoa hoặc cây cảnh để trang trí
ở phòng khách, góc học tập,… trong nhà.
- GV yêu cầu HS tự lên kế hoạch trang trí trong nhà, góc học tập
bằng một loại hoa và cây cảnh.
- GV hướng dẫn HS:
Bước 1: Chọn hoa hoặc cây cảnh
GV gợi ý HS các loại hoa, cây cảnh thông dụng:
+ Cây cảnh có hoa: hoa hồng, hoa đào, hoa ly,…
+ Cây thường chỉ có lá: cây xương rồng, thường xuân, vạn niên
thanh,…
+ Cây leo, cho bóng mát: hoa tử đằng, hoa hồng leo,…
Bước 2: Chọn vị trí trang trí hoa hoặc cây cảnh
GV gợi ý HS những vị trí có thể để hoa, cây cảnh:
+ Ngoài nhà: vườn, trước cửa ra vào, sân, trước cổng, ban công,…
+ Trong nhà: Góc phòng, góc bếp, trên bàn, tủ, kệ, sàn nhà,…
- GV đặt câu hỏi: Khi trang trí hoa, cây cảnh cần lưu ý gì?
(Chậu phù hợp với cây, vị trí trang trí; Đặt cây ở chỗ thích hợp vừa
đẹp căn phòng lại đủ ảnh sáng; Tưới nước; Bón phân,…)
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện vận dụng 1 vào tiết học
kế tiếp.
Vận dụng 2: Hãy giới thiệu cho các bạn những sản phẩm làm từ
hoa mà em biết
- GV yêu cầu HS tạo nhóm bốn, chia sẻ cho nhau nghe những sản
phẩm làm từ hoa mà mình biết.
- GV lấy ví dụ:
Hoa hồng: Tinh dầu hoa hồng sử dụng để tắm; Trà chế biến từ
cánh hoa hồng chống cảm lạnh, viêm họng,…
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết lại đáp án từ các nhóm.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học:
+ Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến ở nước ta như hoa đào, hoa
mai, hoa sen, hoa cúc, cây vạn niên thanh, cây lưỡi hổ, cây nha
đam,…
+ Mỗi loại hoa và cây cảnh có đặc điểm, ý nghĩa khác nhau. Hoa
và cây cảnh có thể được dùng để làm đẹp cho không gian sống,
làm quà tặng, thực phẩm, hương liệu, giúp thanh lọc không khí,…
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen
ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa
tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Hoa và cây cảnh quanh em
+ Trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh tại nhà, địa phương nơi
em ở.
+ Đọc trước Bài 2 – Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây cảnh trong
chậu (SHS tr.12).
BÀI 1: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được một số loại hoa và cây cảnh phổ biến
Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo sự hướng dẫn của GV.
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Chọn một loại hoa, cây cảnh để
trang trí ở phòng khách, góc học tập,… trong nhà.
Năng lực riêng: Nhận biết được một số loài hoa, cây cảnh phổ biến và lợi ích của
chúng đối với đời sống.
Phẩm chất
Yêu thích hoa, cây cảnh.
Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích
cực.
2. Thiết bị dạy học
- Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời
sống.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Đối với học sinh: Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản
thân về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. Đồng thời, tạo
cho HS tâm thế sẵn sàng, hứng thú tìm hiểu nội dung bài học.
b. Cách tiến hành
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
- HS thảo luận nhóm
đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài mới.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, trình chiếu cho HS quan
sát một số hình ảnh về các loại hoa, cây cảnh ngày Tết và yêu cầu
- HS quan sát hình ảnh,
HS trả lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi.
Quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết tên của loại hoa/cây
- HS trả lời.
cảnh trong hình.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, - HS lắng nghe, tiếp thu,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Hoa và cây cảnh
có rất nhiều lợi ích mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Hoa và cây cảnh quanh em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại hoa và cây cảnh phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số loại
hoa và cây cảnh phổ biến.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- HS thảo luận nhóm.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhận
xét.
- HS lắng nghe, chữa
bài.
- HS tạo nhóm, tích cực
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các hình Khám phá 1, 2 tham gia trò chơi.
mục 1 SHS tr.7 và trả lời câu hỏi:
1. Em hãy quan sát và cho biết tên các loại hoa có trong hình dưới - HS lắng nghe, chữa
đây.
bài.
2. Em hãy quan sát và cho biết tên các loại cây cảnh có trong hình
- HS thảo luận theo
dưới đây
nhóm.
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu
- HS lắng nghe, nhận
ý kiến khác (nếu có).
xét.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS lắng nghe, chữa
1.
bài.
a. Hoa sen
b. Hoa hồng
c. Hoa mai
- HS thảo luận nhóm
d. Hoa cúc
e. Hoa hồng
g. Hoa lan
thực hiện nhiệm vụ.
2.
a. Cây trầu bà
b. Cây bon sai
c. Cây bao thanh thiên
d. Cây lưỡi hổ
e. Cây cau tiểu trâm
g. Cây chuối cảnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm chính của hoa và cây
cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được một số đặc
điểm chính của hoa và cây cảnh.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá 1
- HS lắng nghe, nhận
xét.
- HS lắng nghe, chữa
bài.
- HS tạo nhóm, thực
hiện bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh Khám phá - HS lắng nghe, bổ sung
1 mục 2 SHS tr.8 và trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Em hãy quan sát và mô tả đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh có
- HS thảo luận nhóm.
trong hình dưới đây. Theo em, các loại hoa này thường nở vào mùa
nào trong năm?
- HS lắng nghe, nhận
xét.
- GV gợi ý HS mô tả đặc điểm của hoa dựa vào màu sắc hoa, lá,
thân cây,...
- GV mời đại diện 2 – 3 HS mô tả đặc điểm của các loại hoa, cây
cảnh có trong hình rồi xác định mùa hoa nở trong năm. Các HS
- HS lắng nghe, chữa
bài.
- HS lắng nghe GV
khác chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chốt lại đáp án:
Hoa đào
+ Cánh hoa nhỏ, màu hồng
+ Thân gỗ nhỏ, nhị vàng
+ Nở vào mùa xuân
Hoa cẩm tú cầu
+ Cánh hoa mỏng, xếp thành
chùm
+ Thâm màu xanh lục, nhỏ
+ Nở quanh năm
Cây phát tài
+ Thân bụi, nhiều nhánh
+ Lá cây mọc dài, vươn
hướng trời
Hoạt động khám phá 2
Cây xương rồng
+ Thân mọng nước
+ Mọc thành bụi, lá có gai
+ Sống quanh năm
Hoa cúc
+ Cánh xếp thành nhiều lớp
bao quanh nhụy.
+ Nở vào mùa thu
Hoa phượng
+ Hoa màu đỏ tươi, đỏ cam,
nở thành chùm, thân gỗ
+ Nở vào mùa hè
hướng dẫn, ghi nhớ
những lưu ý rồi lên kế
hoạch và thực hiện.
- HS tạo nhóm bốn, thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu các hình ảnh Khám phá 2 mục 2 SHS tr.8 – 9, chia lớp
- HS chú ý lắng nghe.
thành các nhóm, mỗi nhóm 1 bộ thẻ mô tả đặc điểm và ý nghĩa của
loại hoa , cây cảnh tương ứng. GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp xúc
theo nhóm:
Em hãy gắn thẻ mô tả đặc điểm, ý nghĩa của loại hoa, cây cảnh
tương ứng với hình ảnh minh họa dưới đây.
- GV làm trọng tài, trong vòng 2p thành viên các nhóm lần lượt lên
gắn thẻ tương ứng với hình ảnh. Đội nào được nhiều đáp án chính
xác và nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- Kết thúc trò chơi, GV công bố đội chiến thắng, chốt lại đáp án:
Hoa quỳnh anh vàng
Thẻ 6
Cây trầu bà
Thẻ 3
Hoa sữa
Hoa mười giờ
Thẻ 1
Thẻ 5
Hoa sứ (hoa đại)
Cây lưỡi hổ
Thẻ 2
Thẻ 4
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được lợi ích của
hoa và cây cảnh
b. Cách thực hiện
Hoạt động khám phá 1
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn trả lời Khám phá 1 mục 3
SHS tr.9:
Dựa vào các hình ảnh gợi ý dưới đây, em hãy nêu lợi ích của hoa
và cây cảnh đối với đời sống
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án:
- Đại diện nhóm trình
bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Hoa và cây cảnh có thể được dùng để làm đẹp không gian sống,
làm quà tặng, thực phẩm, hương liệu, giúp thanh lọc không khí,... - HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động khám phá 2
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và thực
hiện Khám phá 2 SHS tr.10: Em hãy gắn thẻ mô tả lợi ích loại hoa,
cây cảnh tương ứng với hình ảnh minh họa dưới đây.
[ Thẻ 1 ] Lợi ích: Cây được trồng để làm cảnh, thanh lọc không
khí trong nhà, văn phòng,...
[ Thẻ 2 ] Lợi ích: Hoa có thể được sử dụng để chế biến thành
những món ăn có lợi cho sức khỏe
[ Thẻ 3 ] Lợi ích: Lá cây thường được dùng để chữa bỏng, cầm
máu, giúp làm lành vết sẹo,...
[ Thẻ 4 ] Lợi ích: Khi đã phơi khô, hoa được dùng để pha trà, giúp
giải nhiệt cho cơ thể, làm đẹp da,...
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án:
Hoa lục bình
Cây dương xỉ
Thẻ 2
Thẻ 3
Hoa cúc họa mi
Cây sống đời
Thẻ 4
Thẻ 1
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS luyện tập kể tên, nêu
đặc điểm và lợi ích của các loại hoa, cây cảnh.
b. Cách thực hiện
Luyện tập 1: Ngoài những loại hoa và cây cảnh đã được học trong
bài, em hãy kể tên những loại hoa và cây cảnh khác mà em biết.
- GV yêu cầu HS tạo nhóm bốn, kể cho nhau nghe tên những loại
hoa và cây cảnh mà mình biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm liệt kê tên các loại hoa, cây cảnh mà
thành viên của nhóm mình nêu. Các nhóm khác chú ý lắng nghe, bổ
sung tên các loại hoa và cây cảnh mà nhóm bạn chưa liệt kê.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án của các nhóm.
- GV giới thiệu thêm một số loại hoa và cây cảnh:
Hoa lan
Hoa thược dược
Cây ngũ gia bì
Cây lan ý
Cây hồng môn
Câu trầu bà
Luyện tập 2: Em hãy nêu đặc điểm và lợi ích của các loại hoa, cây
cảnh có trong hình dưới đây
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, trình bày bài tập theo bảng
dưới đây:
Loại cây
Đặc điểm
Lợi ích
……
- GV chữa bài, mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án:
Loại cây
Đặc điểm
Lợi ích
+ Lá cây mọng nước, xếp
Thanh lọc
Cây sen đá thành hình bông hoa
không khí
+ Sống ở những nơi khô cằn
+ Kích thước lớn, mọc ở từng Làm thức uống
Hoa dâm
nách lá
hỗ trợ điều trị
bụt
+ Màu sắc: vàng, đỏ, cam,… bệnh
+ Lá mảnh, nhỏ và ngắn
Cây dừa
Trang trí nhà ở,
+ Mọc thành từng cụm và tỏa
cảnh
sân vườn,…
hương thơm dịu nhẹ.
+ Mọc từng cụm với vài hoa. Trang trí
Hoa sao
+ Thân cây mọc đứng, mảnh phòng, bàn làm
nhái
mai.
việc,…
+ Lá màu xanh thẫm và bóng Thanh lọc
Cây lan ý
+ Mọc thành từng cụm
không khí
+ Thân gỗ, cánh hoa mỏng
giống tờ giấy
Trang trí, chữa
Hoa giấy
+ Màu sắc: hồng, tím, đỏ,
bệnh,…
vàng, trắng, cam,…
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS vận dụng các kiến thức
trong bài để giải quyết bài tập vận dụng.
b. Cách thực hiện
Vận dụng 1: Em hãy chọn một loại hoa hoặc cây cảnh để trang trí
ở phòng khách, góc học tập,… trong nhà.
- GV yêu cầu HS tự lên kế hoạch trang trí trong nhà, góc học tập
bằng một loại hoa và cây cảnh.
- GV hướng dẫn HS:
Bước 1: Chọn hoa hoặc cây cảnh
GV gợi ý HS các loại hoa, cây cảnh thông dụng:
+ Cây cảnh có hoa: hoa hồng, hoa đào, hoa ly,…
+ Cây thường chỉ có lá: cây xương rồng, thường xuân, vạn niên
thanh,…
+ Cây leo, cho bóng mát: hoa tử đằng, hoa hồng leo,…
Bước 2: Chọn vị trí trang trí hoa hoặc cây cảnh
GV gợi ý HS những vị trí có thể để hoa, cây cảnh:
+ Ngoài nhà: vườn, trước cửa ra vào, sân, trước cổng, ban công,…
+ Trong nhà: Góc phòng, góc bếp, trên bàn, tủ, kệ, sàn nhà,…
- GV đặt câu hỏi: Khi trang trí hoa, cây cảnh cần lưu ý gì?
(Chậu phù hợp với cây, vị trí trang trí; Đặt cây ở chỗ thích hợp vừa
đẹp căn phòng lại đủ ảnh sáng; Tưới nước; Bón phân,…)
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện vận dụng 1 vào tiết học
kế tiếp.
Vận dụng 2: Hãy giới thiệu cho các bạn những sản phẩm làm từ
hoa mà em biết
- GV yêu cầu HS tạo nhóm bốn, chia sẻ cho nhau nghe những sản
phẩm làm từ hoa mà mình biết.
- GV lấy ví dụ:
Hoa hồng: Tinh dầu hoa hồng sử dụng để tắm; Trà chế biến từ
cánh hoa hồng chống cảm lạnh, viêm họng,…
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết lại đáp án từ các nhóm.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học:
+ Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến ở nước ta như hoa đào, hoa
mai, hoa sen, hoa cúc, cây vạn niên thanh, cây lưỡi hổ, cây nha
đam,…
+ Mỗi loại hoa và cây cảnh có đặc điểm, ý nghĩa khác nhau. Hoa
và cây cảnh có thể được dùng để làm đẹp cho không gian sống,
làm quà tặng, thực phẩm, hương liệu, giúp thanh lọc không khí,…
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen
ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa
tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Hoa và cây cảnh quanh em
+ Trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh tại nhà, địa phương nơi
em ở.
+ Đọc trước Bài 2 – Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây cảnh trong
chậu (SHS tr.12).
 








Các ý kiến mới nhất