Bài 8. Bản vẽ kĩ thuật và các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thủy
Ngày gửi: 09h:50' 31-12-2024
Dung lượng: 990.4 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Thủy
Ngày gửi: 09h:50' 31-12-2024
Dung lượng: 990.4 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 3: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
Tiết 22,23,24 - BÀI 8: BẢN VẼ KĨ THUẬT VÀ CÁC TIÊU CHUẨN
TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
- Mô tả được các tiêu chuẩn cơ bản về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Năng lực
* Năng lực công nghệ:
- Đọc được một số hình vẽ, kí hiệu, quy định dùng trong bản vẽ kĩ thuật.
- Sử dụng được các kí hiệu, quy định về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
để vẽ một bản vẽ kĩ thuật đơn giản.
- Hình thành năng lực thiết kế kĩ thuật với kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật của vật
thể đơn giản.
* Năng lực chung: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Sơ đồ, tranh ảnh bài 8.
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài trong SGK.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu
cầu tìm hiểu kĩ thuật và các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ.
b. Nội dung: Quan sát hình 8.1 và cho biết, người công nhân dựa vào đâu để có
thể gia công chi tiết máy đúng như ý tưởng của người thiết kế?
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Quan sát hình 8.1 và cho biết, người công nhân dựa vào đâu để có
thể gia công chi tiết máy đúng như ý tưởng của người thiết kế?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Để biết được các tiêu chuẩn và trình bày bản vẽ
kĩ thuật chúng ta tìm hiểu Bài 8: Bản vẽ kĩ thuật và các tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
b. Nội dung: GV chiếu hình 8.2 và yêu cầu HS đọc nội dung mục "I.1. Khái
niệm bản vẽ kĩ thuật" trong SGK trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm, vai trò của bản vẽ
GV chiếu hình 8.2 và yêu cầu HS đọc nội dung mục kĩ thuật
"I.1. Khái niệm bản vẽ kĩ thuật" trong SGK trả lời 1. Khái niệm:
các câu hỏi:
- Bản vẽ kĩ thuật là bản vẽ trình bày
các thông tin về hình dạng, kích
thước, đặc điểm của vật thể dưới
dạng hình vẽ và các kí hiệu theo
một quy tắc thống nhất.
2. Vai trò:
- Trong sản xuất: BVKT là căn cứ
để gia công, chế tạo, lắp ráp, thi
công và kiểm tra sản phẩm.
- Trong đời sống: mỗi thiết bị
thường đi kèm theo sơ đồ, hình vẽ,
hướng dẫn sử dụng, lắp ghép hoặc
sửa chữa sao cho an toàn, hiệu quả.
- BVKT là phương tiện thông tin
dùng trong kĩ thuật và được coi là
"ngôn ngữ" kĩ thuật.
+ Bản vẽ kĩ thuật trình bày những thông tin gi?
+ Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục “I.2. Vai trò
của bản vẽ kĩ thuật" và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên
một số bản vẽ kĩ thuật mà em biết trong cuộc sống
hằng ngày.
- GV có thể chuẩn bị sẵn một số bản vẽ trong cuộc
sống hằng ngày cho HS quan sát để làm nổi bật vai
trò của bản vẽ kĩ thuật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
+ Bản vẽ kĩ thuật trình bày những thông tin về hình
dạng, kích thước, đặc điểm của vật thể dưới dạng
hình vẽ và các kí hiệu theo một quy tắc thống nhất .
+ Vì bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung của kĩ thuật
nên phải trình bày theo quy tắc thống nhất được quy
định theo tiêu chuẩn về vẽ kĩ thuật.
+ Bản vẽ xây dựng, bản vẽ máy móc, thiết bị....
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tiêu chuẩn cơ bản trình bày bản vẽ kĩ thuật
a. Mục tiêu: Mô tả được các tiêu chuẩn cơ bản khi trình bày bản về kỹ thuật,
b. Nội dung: GV yêu cầu Hải quan sát hình, đọc nội dung mục "II. các tiêu
chuẩn cơ bản trình bày bản vẽ kĩ thuật " trong SGK và trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: các tiêu chuẩn cơ bản khi trình bày bản về kỹ thuật,
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các tiêu chuẩn cơ bản trình
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 HS, thực hiện các bày bản vẽ kĩ thuật
nhiệm vụ sau:
1. Khổ giấy
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 8.3, đọc nội dung - Theo TCVN 7285:2003 có 05
mục "II 1. Khổ giấy" trong SGK và trả lời các câu khổ giấy từ A0 đến A4
hỏi. Khung tên được đặt ở vị trí nào của bạn viết?
- Khung bản vẽ và khung tên : kẻ
theo kích thước quy định.
2. Nét vẽ
- TCVN 8-24:2002 quy định một
số nét vẽ thường dùng trong bản
vẽ kĩ thuật:
+ Nét liền đậm
- GV yêu cầu Hs quan sát bảng 8.1, hình 8.2 và đọc + Nét liền mảnh
nội dung mục "II.2. Nét vẽ” và nhấn mạnh ứng dụng + Nét lượn sóng
+ Nét đứt mảnh
của nét vẽ bảng 8.1 trên hình 8.2
+ Nét gạch dài - chấm - mảnh
+ Nét gạch – dài - chấm - đậm.
- Chiều rộng nét vẽ d (được tính
bằng milimét) được chọn trong
dãy sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5 0,7;
1; 1,4, 2 mm.
- Chiều rộng nét đậm và nét mảnh
với tỉ lệ 2:1. Bản vẽ trên khổ giấy
A4 thường sử dụng chiều rộng nét
đậm d 0,5 mm, chiều rộng nét
mảnh d 0,25 mm.
3. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo
được trên hình biểu diễn với kích
thước tương ứng đo trên vật thể.
- Có 3 loại tỷ lệ theo TCVN
7286:2003 quy định:
+ Tỉ lệ phóng to 2:1; 5:1; 10:1;
20:1; 50:1,...
+ Tỉ lệ nguyên hình 1:1
+ Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:51:10; 1:20;
1:50....
4. Chữ viết
Theo TCVN 7284-0:2003 quy
định chữ viết và số:
- Khổ chữ (h) là chiều cao của chữ
hoa và được tính bằng milimét,
được quy định như sau: 1,8; 2,5;
3,5: 5; 7; 10; 14 và 20 mm.
- Chiều rộng (d) của nét chữ
thường lấy bằng h/10; thường sử
dụng khổ chữ 2,5 và 5 cho chữ
thường hoặc 3,5 và 7 cho chữ hoa.
– GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2, đọc nội dung 5. Ghi kích thước
- TCVN 7583-1:2006 quy định
mục “II.3. Tỉ lệ” và trả lời các câu hỏi:
quy tắc:
+ Tại sao phải sử dụng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật?
+ Mỗi kích thước chỉ được ghi một
+ Bản vẽ hình 8.2 có tỉ lệ như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.4, đọc nội dung lần trên bản vẽ và được ghi trên
mục "II.4. Chữ viết" và nhấn mạnh cỡ chữ khi sử hình chiếu nào thể hiện rõ nhất cấu
tạo của phần tử được ghi.
dụng trên khổ giấy A4.
+ Số lượng kích thước phải đủ để
chế tạo và kiểm tra vật thể.
+ Các thành phần của kích thước
gồm: đường gióng, đường kích
thước và chữ số kích thước.
+ Đơn vị đo kích thước dài là mm
và không cần ghi đơn vị trên bản
vẽ.
- GV cho HS quan sát hình 8.2 và hình 8.5, đọc nội - Đơn vị đo kích thước góc là độ,
dung mục "II5. Ghi kích thước" và trả lời các câu phút, giây (ví dụ: 3010'20") và
hỏi:
được ghi trên bản vẽ.
- Ghi đúng theo hướng của chữ số
kích thước quy định.
+ Loại nét vẽ nào được sử dụng khi ghi kích thước?
+ Đường gióng, đường kích thước được vẽ như thế
nào so với đoạn cần ghi kích thước?
+ Ghi kích thước đoạn thẳng, kích thước cung tròn
và kích thước đường tròn khác nhau ở điểm gì?
- GV nhấn mạnh thêm về chữ số ghi kích thước được
đặt ở phía trên và vào khoảng giữa đường kích
thước. Chiều của chữ số kích thước phụ thuộc vào
độ nghiêng của đường kích thước như hình 8.5b và
hình 8.5c.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
+ Khung tên được đặt ở góc dưới bên phải của
khung vẽ.
+ Vật thể có kích thước thật quá nhỏ hoặc quá to so
với khổ giấy vẽ nên phải sử dụng tỉ lệ khi biểu diễn.
+ Tỉ lệ 1:1 (quan sát ở khung tên bản vẽ, lưu ý hình
trong SGK đã thu nhỏ so với bản vẽ trên khổ giấy
vẽ).
+ Nét liền mảnh.
+ Kẻ hai đường gióng vuông góc tại hai đầu mút với
đoạn cần ghi kích thước, kẻ đường kích thước song
song với đoạn cần ghi kích thước, hai đầu mũi tên
của đường kích thước chạm vào đường gióng. Vị trí
đường kích thước đặt sao cho đường gióng vượt quá
một đoạn (khoảng từ 1,5 + 3 mm).
+ kích thước đoạn thẳng chỉ có chữ số chỉ giá trị kích
thước, kích thước cung tròn có kí hiệu R phía trước
chữ số kích thước, kích thước đường tròn có kí hiệu
Ø phía trước chữ số kích thước.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội
dung luyện tập.
- GV giới thiệu khó giầy A4, A3... nhấn mạnh về
cách trình bày khung tên trên bản về và bảng kích
thước khổ giấy như sau:
Kí
A0
A1
A2
A3
A4
hiệu
Kích
1189 x 841 x 594 x 420 x 297 x
thước 841
594
420
297
210
(mm)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập
sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vẽ khung về, khung tên lên khổ giấy A4.
2. Đo và về lại chi tiết hình 8.6 (tỉ lệ 2:1) lên khổ giấy A4 vừa vẽ.
3. Ghi kích thước, viết nội dung khung tên cho bản vẽ.
- GV yêu cầu HS thực hiện các nội dung sau:
+ Chuẩn bị dụng cụ vẽ: giấy A4, bút chì, tẩy, thước kẻ, compa.
+ Vẽ khung vẽ, khung tên.
+ Dùng thước đo kích thước trên hinh 8.6 và vẽ lại vào khổ giấy A4 theo tỉ lệ
2:1.
+ Ghi kích thước cho bản vẽ.
+ Ghi nội dung khung tên.
- Đánh giá: GV lấy một số bài của HS đã thực hiện, cho cả lớp quan sát và chỉ ra
những điểm được và chưa được của HS khi trình bày bản vẽ theo tiêu chuẩn (ví
dụ như nét vẽ, cách thức ghi kích thước,...), HS tự đánh giá bài của mình và sửa
những lỗi sai (nếu có).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giao nhiệm vụ:
+ Hãy tìm hiểu và giải thích kí hiệu. TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999).
+ Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật và cho biết bản vẽ đó được sử dụng trong
lĩnh vực nào.
- Hướng dẫn thực hiện:
+ Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu kí hiệu TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999) (có
thể tham khảo trên mạng Internet).
+ Yêu cầu HS sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật.
- Báo cáo kết quả: Kết quả báo cáo ở tiết học sau hoặc thời gian thích hợp.
- Nhận xét và đánh giá: Đánh giá dựa trên mức hoàn thành của HS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 8
● Xem trước nội dung bài 9- Hình chiếu vuông góc.
Tiết 22,23,24 - BÀI 8: BẢN VẼ KĨ THUẬT VÀ CÁC TIÊU CHUẨN
TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
- Mô tả được các tiêu chuẩn cơ bản về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Năng lực
* Năng lực công nghệ:
- Đọc được một số hình vẽ, kí hiệu, quy định dùng trong bản vẽ kĩ thuật.
- Sử dụng được các kí hiệu, quy định về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
để vẽ một bản vẽ kĩ thuật đơn giản.
- Hình thành năng lực thiết kế kĩ thuật với kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật của vật
thể đơn giản.
* Năng lực chung: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Sơ đồ, tranh ảnh bài 8.
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài trong SGK.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu
cầu tìm hiểu kĩ thuật và các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ.
b. Nội dung: Quan sát hình 8.1 và cho biết, người công nhân dựa vào đâu để có
thể gia công chi tiết máy đúng như ý tưởng của người thiết kế?
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Quan sát hình 8.1 và cho biết, người công nhân dựa vào đâu để có
thể gia công chi tiết máy đúng như ý tưởng của người thiết kế?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Để biết được các tiêu chuẩn và trình bày bản vẽ
kĩ thuật chúng ta tìm hiểu Bài 8: Bản vẽ kĩ thuật và các tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
b. Nội dung: GV chiếu hình 8.2 và yêu cầu HS đọc nội dung mục "I.1. Khái
niệm bản vẽ kĩ thuật" trong SGK trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm, vai trò của bản vẽ
GV chiếu hình 8.2 và yêu cầu HS đọc nội dung mục kĩ thuật
"I.1. Khái niệm bản vẽ kĩ thuật" trong SGK trả lời 1. Khái niệm:
các câu hỏi:
- Bản vẽ kĩ thuật là bản vẽ trình bày
các thông tin về hình dạng, kích
thước, đặc điểm của vật thể dưới
dạng hình vẽ và các kí hiệu theo
một quy tắc thống nhất.
2. Vai trò:
- Trong sản xuất: BVKT là căn cứ
để gia công, chế tạo, lắp ráp, thi
công và kiểm tra sản phẩm.
- Trong đời sống: mỗi thiết bị
thường đi kèm theo sơ đồ, hình vẽ,
hướng dẫn sử dụng, lắp ghép hoặc
sửa chữa sao cho an toàn, hiệu quả.
- BVKT là phương tiện thông tin
dùng trong kĩ thuật và được coi là
"ngôn ngữ" kĩ thuật.
+ Bản vẽ kĩ thuật trình bày những thông tin gi?
+ Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục “I.2. Vai trò
của bản vẽ kĩ thuật" và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên
một số bản vẽ kĩ thuật mà em biết trong cuộc sống
hằng ngày.
- GV có thể chuẩn bị sẵn một số bản vẽ trong cuộc
sống hằng ngày cho HS quan sát để làm nổi bật vai
trò của bản vẽ kĩ thuật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
+ Bản vẽ kĩ thuật trình bày những thông tin về hình
dạng, kích thước, đặc điểm của vật thể dưới dạng
hình vẽ và các kí hiệu theo một quy tắc thống nhất .
+ Vì bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung của kĩ thuật
nên phải trình bày theo quy tắc thống nhất được quy
định theo tiêu chuẩn về vẽ kĩ thuật.
+ Bản vẽ xây dựng, bản vẽ máy móc, thiết bị....
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tiêu chuẩn cơ bản trình bày bản vẽ kĩ thuật
a. Mục tiêu: Mô tả được các tiêu chuẩn cơ bản khi trình bày bản về kỹ thuật,
b. Nội dung: GV yêu cầu Hải quan sát hình, đọc nội dung mục "II. các tiêu
chuẩn cơ bản trình bày bản vẽ kĩ thuật " trong SGK và trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: các tiêu chuẩn cơ bản khi trình bày bản về kỹ thuật,
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các tiêu chuẩn cơ bản trình
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 HS, thực hiện các bày bản vẽ kĩ thuật
nhiệm vụ sau:
1. Khổ giấy
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 8.3, đọc nội dung - Theo TCVN 7285:2003 có 05
mục "II 1. Khổ giấy" trong SGK và trả lời các câu khổ giấy từ A0 đến A4
hỏi. Khung tên được đặt ở vị trí nào của bạn viết?
- Khung bản vẽ và khung tên : kẻ
theo kích thước quy định.
2. Nét vẽ
- TCVN 8-24:2002 quy định một
số nét vẽ thường dùng trong bản
vẽ kĩ thuật:
+ Nét liền đậm
- GV yêu cầu Hs quan sát bảng 8.1, hình 8.2 và đọc + Nét liền mảnh
nội dung mục "II.2. Nét vẽ” và nhấn mạnh ứng dụng + Nét lượn sóng
+ Nét đứt mảnh
của nét vẽ bảng 8.1 trên hình 8.2
+ Nét gạch dài - chấm - mảnh
+ Nét gạch – dài - chấm - đậm.
- Chiều rộng nét vẽ d (được tính
bằng milimét) được chọn trong
dãy sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5 0,7;
1; 1,4, 2 mm.
- Chiều rộng nét đậm và nét mảnh
với tỉ lệ 2:1. Bản vẽ trên khổ giấy
A4 thường sử dụng chiều rộng nét
đậm d 0,5 mm, chiều rộng nét
mảnh d 0,25 mm.
3. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo
được trên hình biểu diễn với kích
thước tương ứng đo trên vật thể.
- Có 3 loại tỷ lệ theo TCVN
7286:2003 quy định:
+ Tỉ lệ phóng to 2:1; 5:1; 10:1;
20:1; 50:1,...
+ Tỉ lệ nguyên hình 1:1
+ Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:51:10; 1:20;
1:50....
4. Chữ viết
Theo TCVN 7284-0:2003 quy
định chữ viết và số:
- Khổ chữ (h) là chiều cao của chữ
hoa và được tính bằng milimét,
được quy định như sau: 1,8; 2,5;
3,5: 5; 7; 10; 14 và 20 mm.
- Chiều rộng (d) của nét chữ
thường lấy bằng h/10; thường sử
dụng khổ chữ 2,5 và 5 cho chữ
thường hoặc 3,5 và 7 cho chữ hoa.
– GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2, đọc nội dung 5. Ghi kích thước
- TCVN 7583-1:2006 quy định
mục “II.3. Tỉ lệ” và trả lời các câu hỏi:
quy tắc:
+ Tại sao phải sử dụng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật?
+ Mỗi kích thước chỉ được ghi một
+ Bản vẽ hình 8.2 có tỉ lệ như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.4, đọc nội dung lần trên bản vẽ và được ghi trên
mục "II.4. Chữ viết" và nhấn mạnh cỡ chữ khi sử hình chiếu nào thể hiện rõ nhất cấu
tạo của phần tử được ghi.
dụng trên khổ giấy A4.
+ Số lượng kích thước phải đủ để
chế tạo và kiểm tra vật thể.
+ Các thành phần của kích thước
gồm: đường gióng, đường kích
thước và chữ số kích thước.
+ Đơn vị đo kích thước dài là mm
và không cần ghi đơn vị trên bản
vẽ.
- GV cho HS quan sát hình 8.2 và hình 8.5, đọc nội - Đơn vị đo kích thước góc là độ,
dung mục "II5. Ghi kích thước" và trả lời các câu phút, giây (ví dụ: 3010'20") và
hỏi:
được ghi trên bản vẽ.
- Ghi đúng theo hướng của chữ số
kích thước quy định.
+ Loại nét vẽ nào được sử dụng khi ghi kích thước?
+ Đường gióng, đường kích thước được vẽ như thế
nào so với đoạn cần ghi kích thước?
+ Ghi kích thước đoạn thẳng, kích thước cung tròn
và kích thước đường tròn khác nhau ở điểm gì?
- GV nhấn mạnh thêm về chữ số ghi kích thước được
đặt ở phía trên và vào khoảng giữa đường kích
thước. Chiều của chữ số kích thước phụ thuộc vào
độ nghiêng của đường kích thước như hình 8.5b và
hình 8.5c.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
+ Khung tên được đặt ở góc dưới bên phải của
khung vẽ.
+ Vật thể có kích thước thật quá nhỏ hoặc quá to so
với khổ giấy vẽ nên phải sử dụng tỉ lệ khi biểu diễn.
+ Tỉ lệ 1:1 (quan sát ở khung tên bản vẽ, lưu ý hình
trong SGK đã thu nhỏ so với bản vẽ trên khổ giấy
vẽ).
+ Nét liền mảnh.
+ Kẻ hai đường gióng vuông góc tại hai đầu mút với
đoạn cần ghi kích thước, kẻ đường kích thước song
song với đoạn cần ghi kích thước, hai đầu mũi tên
của đường kích thước chạm vào đường gióng. Vị trí
đường kích thước đặt sao cho đường gióng vượt quá
một đoạn (khoảng từ 1,5 + 3 mm).
+ kích thước đoạn thẳng chỉ có chữ số chỉ giá trị kích
thước, kích thước cung tròn có kí hiệu R phía trước
chữ số kích thước, kích thước đường tròn có kí hiệu
Ø phía trước chữ số kích thước.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội
dung luyện tập.
- GV giới thiệu khó giầy A4, A3... nhấn mạnh về
cách trình bày khung tên trên bản về và bảng kích
thước khổ giấy như sau:
Kí
A0
A1
A2
A3
A4
hiệu
Kích
1189 x 841 x 594 x 420 x 297 x
thước 841
594
420
297
210
(mm)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập
sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vẽ khung về, khung tên lên khổ giấy A4.
2. Đo và về lại chi tiết hình 8.6 (tỉ lệ 2:1) lên khổ giấy A4 vừa vẽ.
3. Ghi kích thước, viết nội dung khung tên cho bản vẽ.
- GV yêu cầu HS thực hiện các nội dung sau:
+ Chuẩn bị dụng cụ vẽ: giấy A4, bút chì, tẩy, thước kẻ, compa.
+ Vẽ khung vẽ, khung tên.
+ Dùng thước đo kích thước trên hinh 8.6 và vẽ lại vào khổ giấy A4 theo tỉ lệ
2:1.
+ Ghi kích thước cho bản vẽ.
+ Ghi nội dung khung tên.
- Đánh giá: GV lấy một số bài của HS đã thực hiện, cho cả lớp quan sát và chỉ ra
những điểm được và chưa được của HS khi trình bày bản vẽ theo tiêu chuẩn (ví
dụ như nét vẽ, cách thức ghi kích thước,...), HS tự đánh giá bài của mình và sửa
những lỗi sai (nếu có).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giao nhiệm vụ:
+ Hãy tìm hiểu và giải thích kí hiệu. TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999).
+ Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật và cho biết bản vẽ đó được sử dụng trong
lĩnh vực nào.
- Hướng dẫn thực hiện:
+ Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu kí hiệu TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999) (có
thể tham khảo trên mạng Internet).
+ Yêu cầu HS sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật.
- Báo cáo kết quả: Kết quả báo cáo ở tiết học sau hoặc thời gian thích hợp.
- Nhận xét và đánh giá: Đánh giá dựa trên mức hoàn thành của HS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 8
● Xem trước nội dung bài 9- Hình chiếu vuông góc.
 








Các ý kiến mới nhất