Tìm kiếm Giáo án
- bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:05' 25-07-2023
Dung lượng: 383.0 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:05' 25-07-2023
Dung lượng: 383.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn .../11/2022
BÀI 4; QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU (12 TIẾT)
Tiết 44: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Chùm ca dao về quê hương đất nước
? Quan sát các bức tranh, ảnh và trả lời: 4 bức tranh, ảnh này giống nhau ở điểm gì? Nêu
cảm nhận của bản thân.
Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt Nam đều
có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Tình cảm yêu quê hương đất
nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm
nay, chúng ta cùng thả hồn theo những vần thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe
và suy ngẫm.
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
HS tự đọc phần giới thiệu bài
I. Giới thiệu bài học
học.
- Chủ đề bài học hướng tới: Quê hương
? Phần giới thiệu bài học có
+ Quê hương là những gì gần gũi thân thuộc, thiêng
mấy nội dung? Đó là nội dung
liêng nhất của mỗi chúng ta.
nào?
+ Tình yêu quê hương là một trong những tình cảm ấm
áp và sâu bền nhất, luôn hiện diện trong sâu thắm trái
tim ta và là hành trang giúp ta khôn lớn, trưởng thành.
- Thể thơ lục bát: qua những câu ca dao dân ca, thơ trữ
GV: chủ đề quê hương đất
tình hiện đại.
nước có thể được thể hiện trong
nhều thể loại văn học khác
nhau, từ truyện ngắn, tiểu
thuyết đến kịch và đặc biệt
được thể hiện qua những câu
lục bát thiết tha sinh động, qua
những vần thơ trữ tình hiện đại
viết theo thể lục bát.
II. Tìm hiểu chung về thơ lục bát
HS đọc Tri thức NV. SGK /
1. Số tiếng: Thơ lục bát (6-8) là thể thơ mà các dòng
89.
thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và
? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà, một dòng 8 tiếng.
GV yêu cầu HS tự chọn một vài + Câu lục: 6 tiếng
bài thơ lục bát đã học hoặc đã
+ Câu bát: 8 tiếng
đọc để chia sẻ kinh nghiệm.
- Cách gieo vần:
?- Khi đọc một bài thơ lục bát, + Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng sáu của dòng
em quan tâm đến điều gì nhất? tám.
(gợi ý về số tiếng, số dòng,
+ Tiếng cuối của dòng tám vần với tiếng sáu của dòng
cách gieo vần, thanh điệu, ngắt sáu.
nhịp,...)
2. Thanh điệu: Trong dòng sáu và dòng tám, các tiếng
thứ sáu, thứ tám là thanh bằng còn tiếng thứ tư là thanh
trắc. Riêng dòng tám, mặc dù các tiếng thứ sáu, thứ tám
là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền
?- Em biết gì về dạng thơ lục
bát biến thể, hãy chia sẻ?
Gv có thể đọc cho HS một vài
bài thơ lục bát mà ở đó có sự
phá vỡ niêm luật của thể lục bát
thông thường.
thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
3. Ngắt nhịp: Nhịp chẵn.
VD:
Trăm năm /trong cõi /người ta.
B
T
B
Chữ tài chữ mệnh/ khéo là ghét nhau.
B
T
B
B
Trải qua/ một cuộc bể dâu.
B
T
B
Những điều trông thấy/ mà đau đớn
B
T
B
lòng.
B
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
* Thơ lục bát biến thể: (sgk)
Ví dụ:
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng mênh mông bát
ngát.
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát ngát mênh
mông.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự biến đổi.
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Với em, nơi đâu là quê hương yêu dấu? Nếu có thể, em hãy nói những ấn tượng đẹp đẽ và
sâu sắc nhất về quê hương, em sẽ nói điều gì?
2. Em thích bài thơ nào viết về quê hương? Hãy đọc diễn cảm một vài câu thơ trong bài thơ
đó?
Dự kiến:
- HS bày tỏ, chia sẻ nói những ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc nhất về quê hương của mình như:
phong cảnh thiên nhiên quê hương (nhắc đến vẻ đẹp cụ thể của quê hương mình qua tên núi,
sông, chợ, món ăn, con người...gắn với quê hương của mỗi em).
- HS có thể đọc một vài câu thơ yêu thích về bài thơ viết về quê hương.
- GV dẫn dắt vào bài: Quê hương hai tiếng thiêng liêng, cất lên trong sâu thẳm trái tim mỗi
con người. Tình yêu quê hương là một mạch nguồn vô tận, chảy lặng lẽ trong suối nguồi tâm
hồn chúng ta. Viết về quê hương, ca dao dùng những khúc hát chan chứa tình yêu, sâu lắng
cảm xúc để ngợi ca vẻ đẹp của đất nước, con người. Hôm nay, cô và các con sẽ khám phám
chùm ca dao về tình yêu quê hương đất nước các con nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Đọc- tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
- GV hướng dẫn HS cách đọc:
1. Đọc văn bản
a. Đọc
Đọc to, rõ ràng, chú ý giọng đọc
phù hợp với nội dung của từng
bài.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc.
b. Giải nghĩa từ
? Yêu cầu HS theo dõi phần chú
thích cuối trang, giải nghĩa một số
từ khó
? Bài ca dao 1,2,3 nhắc đến những
địa danh nào? Ở mỗi bài, địa danh
được nhắc đến là ở đâu, em hãy
giải nghĩa cụ thể địa danh đó?
-Bài 1: Đia danh ở kinh thành Thăng Long (Hà
Nội): Thọ Xương, Yên Thái, chùa Trấn Võ
- Bài 2: Địa danh ở Lạng Sơn: xứ Lạng, sông Tam
Cờ
- Bài 3: Địa danh ở Huế: chợ Đông Ba, Đập Đá,
làng Vĩ Dạ, ngã ba Sình
2. Tìm hiểu chung
a. Khái niệm: Ca dao
+ Nguồn gốc: Là thơ trữ tình dân gian.
+ Nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm
của người bình dân.
+ Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, gắn liền với lời ăn
tiếng nói của nhân dân lao động
b. Thể loại:
* Bài 1,2: lục bát
-Hình thức cặp đôi chia sẻ.
- Bài ca dao 1:
? Đọc các bài ca dao 1,2 và cho
+ Cách gieo vần: tiếng "canh gà" vần với tiếng "la
biết và cho biết: Mỗi bài ca dao có đà"; tiếng "ngàn sương" vần với tiếng "mặt gương".
mấy dòng? Cách phân bố các
+ Thanh điệu: tiếng "đà", "Xương", "sương", "Hồ"
tiếng trong mỗi dòng cho thấy đặc là thanh bằng; tiếng "trúc", "Võ", "tỏa", "Thái" là
điểm gì của thơ lục bát?
thanh trắc.
? Đối chiếu với những điều được + Nhịp thơ: 2/2/2
nêu trong mục Tri thức ngữ văn ở - Bài ca dao 2:
đầu bài học, hãy xác định cách
+ Cách gieo vần: tiếng "bao xa" vần với tiếng "ba
gieo vần, ngắt nhịp và phối hợp
quãng đồng"; tiếng "mà trông" vần với "kìa sông".
thanh điệu trong các bài ca dao 1 + Nhịp thơ: 4/4.
và 2?
+ Thanh điệu: tiếng "xa", "đồng","trông", Cờ" là
thanh bằng; tiếng "Lạng", "núi", "lại" là thanh trắc.
* Bài ca dao 3: Lục bát biến thể
? So hai bài ca dao đầu, bài ca dao + Số tiếng trong mỗi dòng: Bài thơ có tất cả 4 dòng.
số 3 là lục bát biến thể. Hãy chỉ ra Số tiếng trong mỗi dòng lần lượt là: 8/8/6/8.
tính chất biến thể của thơ lục bát
+ Cách gieo vần: tiếng "Ba" vần với tiếng "Đá";
trong bài ca dao này trên các
tiếng "Dạ" vần với tiếng "ba".
phương diện: số tiếng trong mỗi
+ Cách phối hợp thanh điệu: Tiếng thứ sáu và tiếng
dòng, cách gieo vần, phối hợp
thứ tám: "qua", "Sình", "chênh". "tình" là thanh
thanh điệu.
bằng; tiếng "Dạ", "ngả", "vọng" là thanh trắc, tuy
nhiên tiếng "Ba" lại là thanh ngang.
c. Chủ đề:
- Tình yêu quê hương đất nước
? 3 bài ca dao trên cùng chủ đề
gì?
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bài ca dao 1: HS thảo luận
II. Đọc, hiểu văn bản
nhóm để khám phá nét đặc sắc 1. Bài ca dao 1
của bài ca dao 1
* Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, yên bình
- GV cho HS quan sát một số
bức tranh cảnh Hồ Tây (GV
mở cho HS quan sát trực tiếp).
Sau đó giao nhiệm vụ:
+ Vẻ đẹp của kinh thành
Thăng Long được gợi lên
trong bài ca dao này qua
những hình ảnh nào? Chỉ ra
nét đặc sắc trong cách sử dụng
từ ngữ?
+ Em hãy viết ra những vẻ đẹp
thiên nhiên và cuộc sống của
con người mà em tưởng tượng
được về kinh thành Thăng
Long?
(Gợi ý: + Cụm từ “cành trúc
la đà” gợi lên điều gì?
+ Bức tranh không chỉ đẹp ở
hình ảnh cụ thể mà còn gợi tả
bằng những âm thanh gì? Em
hình dung tưởng tượng ra vẻ
đẹp nào ở Thăng Long?
+Cụm từ “mặt gương Tây
Hồ”, tác giả đã sử dụng phép
tu từ nào? Hãy nêu tác dụng
của phép tu từ đó?)
GV có thể mở rộng cho HS
đọc một số câu ca dao viết về
Thăng Long Hà Nội mà các
em sưu tầm trước tiết học.
HS đọc bài ca dao số 2.
? Dựa vào các từ ngữ chỉ địa
danh, em hãy cho biết bài ca
dao này nhắc về mảnh đất
nào?
? Dựa vào lời thơ, em có thể
chia bài ca dao thành mấy ý?
Nêu nội dung của từng ý?
? - Tác giả chỉ dẫn con đường
đến với xứ Lạng thế nào? Đó
là con đường gần hay xa?
+ Hình ảnh: “gió đưa cành trúc” “mịt mù khói tỏa
ngàn sương”
+ Âm thanh “Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ
Xương”,
+ “Mặt gương Tây Hồ”
- Nghệ thuật: + chọn lựa hình ảnh, âm thanh
+ Từ láy “la đà”, “mịt mù”;
+ hình ảnh ẩn dụ “mặt gương Tây Hồ”. => => Tác
giả vẽ ra một bức tranh tuyệt đẹp về cảnh mùa
thu vào buổi sáng sớm nơi kinh thành Thăng
Long. Không gian buổi sáng sớm tinh mơ, cả kinh
thành ẩn hiện trong màn sương mơ màng.
+ Hình ảnh: Nổi bật là cành trúc nhẹ nhàng, đung
đưa, lay động theo làn gió nhẹ.
+ Âm thanh: Xa xa văng vẳng tiếng chuông Trấn
Vũ, tiếng gà tàn canh Thọ Xương vọng tới . Tiếng
chuông ngân vang hoà cùng tiếng gà gáy. Âm thanh
như tan ra hoà cùng đất trời sương khói mùa thu.
* Cuộc sống lao động của nhân dân bắt đầu “nhịp
chày Yên Thái”ngân vang dồn dập, khẩn trương.
Nhịp chày chính là nhịp đập của cuộc sống, sức sống
mạnh mẽ của kinh đô.
+ Vẻ đẹp nên thơ, huyền ảo của Hồ Tây qua hình ảnh
ẩn dụ đặc sắc “mặt gương Tây Hồ”
Nhận xét: Bài thơ tả cảnh kinh thành Thăng Long
mang vẻ đẹp cổ kính, thơ mộng, yên bình
* Cảm xúc của tác giả:
Thông qua miêu tả cảnh, ẩn chứa tình cảm tự hào,
tình yêu, sự gắn bó của tác giả với Thăng Long và
cũng là với quê hương đất nước:
2. Bài ca dao 2:
- Xứ Lạng
- 2 ý (giới thiệu...và lời mời gọi...)
* Hai câu đầu:
* Giới thiệu con đường lên xứ Lạng: “bao xa”
“một trái núi”, “ba quãng đồng” cách dùng câu hỏi,
và những cách tính độ dài đường đi cụ thể, vừa mộc
mạc, dân dã đo đường bằng cánh đồng, trái núi.
=> Qua đó, tác giả muốn thiết tha mời gọi mọi người
đến với xứ Lạng, đó là con đường gần gũi, thơ mộng,
không có gì cách trở.
* Hai câu sau: Lời mời gọi đến với xứ Lạng:
- Lời mời gọi thiết tha:
+ Hai chữ “ai ơi”là tiếng gọi, lời mời, hướng tới ai
?- Hai chữ “ai ơi”trong bài ca đó, nó không cụ thể, là tất cả những con người Việt
dao để làm gì? Điều đó cho
Nam ta.
thấy bài ca dao hướng đến ai, + Cụm từ“đứng lại mà trông” lời đề nghị tha thiết,
để nhắc nhở điều gì?
ông cha ta muốn nhắc nhở về sự ghi nhớ cội nguồn,
là tình yêu bao la đối với quê hương đất nước.
- Vẻ đẹp mảnh đất xứ Lạng:
+Vẻ đẹp của cảnh sắc núi sông: “Núi thành Lạng”,
? Vẻ đẹp được tác giả khắc
“sông Tam Cờ”. Đây là tên ngọn núi, tên sông rất
họa về nơi đây là ở vẻ đẹp gì? nổi tiếng của Lạng Sơn.
+ “Kìa” hai lần lặp lại trong một câu thơ, tạo ta phép
điệp từ, mở ra liên tiếp khung cảnh kì vĩ của thiên
nhiên xứ Lạng, đồng thời diễn tả niềm tự hào, ngỡ
ngàng trước bức tranh thiên nhiên khoáng đạt, mênh
mông của mảnh đất Lạng Sơn.
=>Nhận xét: Vẻ đẹp hùng vĩ, khoáng đạt, mêng
mông của xứ Lạng.
* Cảm xúc của tác giả: Bài ca thể hiện niềm tự hào,
yêu mến thiết tha của tác giả dân gian về vẻ đẹp của
xứ Lạng
? Nêu cảm nhận của em về
tình cảm tác giả dân gian gửi
gắm trong lời nhắn gửi: Ai ơi
đứng lại mà trông. Hãy tìm
một số câu ca dao, tục ngữ có
sử dụng từ ai hoặc có lời nhắn (- Ai ơi đứng lại mà trông
ai ơi.
Kìa vạc nấu dó, kìa sông đãi bìa
GV mở rộng liên hệ đến
Kìa giấy Yên Thái như kia
những bài ca dao có cách diễn Giếng sâu chín trượng nước thì trong xanh.
đạt tương tự: (có từ ai ơi)
- Ai ơi bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt đắng
cay muôn phần.
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc đất tấc
vàng bấy nhiêu.
- Ai ơi giữ chí cho bền/ Dù ai xoay hướng đổi nền
mặc ai)
HS đọc bài ca dao số 3.
Bài ca dao 3: Bức tranh tuyệt đẹp về Huế:
- GV chiếu 1 số hình ảnh về
cảnh sắc Huế (sông Hương),
sau đó cho HS giới thiệu về
Huế.
- Thảo luận (phiếu học tập số * Hình ảnh để miêu tả thiên nhiên xứ Huế:
1).
- Các địa danh nổi tiếng bên dòng sông Hương được
? Bài ca dao 3 đã sử dụng
liệt kê: chợ Đông Ba, Đập Đá, thôn Vĩ Dạ, Ngã Ba
những từ ngữ, hình ảnh để
Sình gợi đến những chuyến đò xuôi ngược.
miêu tả thiên nhiên xứ Huế?
- Hình ảnh:
Những từ ngữ, hình ảnh đó
giúp em hình dung như thế
nào về cảnh sông nước nơi
đây.
? Em hãy nhận xét về cách sử
dụng và tác dụng thể lục bát
trong bài ca dao thứ 3?
+ Những chuyến đò nối liền các địa danh nổi tiếng
mở ra một miền sông nước mênh mông, thơ mộng,
trữ tình của Huế.
+ Hình ảnh ánh trăng “Lờ đờ” từ láy đặt đầu câu thơ
“Lờ đờ bóng ngả trăng chênh”, khắc họa bức tranh
sông Hương trong không gian chìm ánh trăng thơ
mộng, huyền ảo. Thiên nhiên hòa nhịp với cuộc sống
của người dân lao động,
+ Âm thanh tiếng hò trên sông: “Tiếng hò xa vọng,
nặng tình nước non”. Đó là những làn điệu dân ca
Huế tha thiết, ngọt ngào, vang vọng, lan tỏa trên
mênh mang sông nước; tiếng hò chan chứa tình yêu
đất nước.
Nhận xét: Với hình thức lục bát biến thể, bài ca dao
đã ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế thơ mộng, trầm mặc,
với sông nước mênh mang, với điệu hò thiết tha lay
động lòng người.
* Cảm xúc của tác giả: Tình yêu, niềm tự hào của tác
giả đối với xứ Huế
? Cảm xúc, tình cảm của tác
giả gửi gắm trong bài ca là gì?
GVBS
+ Chợ Đông Ba, nằm cạnh
dòng sông Hương;
+ Đập Đá con đập nổi tiếng
chảy ngang qua một nhánh của
sông Hương;
+ Vĩ Dạ là một ngôi làng bên
bờ sông Hương, phong cảnh
thơ mộng, hữu tình;
+ Ngã Ba Sình nơi giao giữa
sông Hương với sông Bồ
Nội dung 2: Tổng kết
HĐ của GV và HS
+ Nêu những đặc sắc nghệ thuật
của những bài ca dao mà em
được học trong VB?
+ Nội dung, ý nghĩa chung của
những bài ca dao ấy?
Dự kiến sản phẩm
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể với cách gieo vần
hài hòa, tạo âm hưởng thiết tha .
- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, giàu
sức gợi
- Sử dụng nhiều phép tu từ , nhân hóa, điệp ngữ đặc
sắc.
2. Nội dung
- Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống lao
động bình dị trên mọi miền của đất nước.
- Tác giả gửi gắm lòng tự hào, tình yêu tha thiết của
mình với quê hương đất nước, con người.
- Gợi nhắc mọi người hãy trân trọng, tự hào về vẻ
đẹp của quê hương đất nước, con người.
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
GV giao nhiệm vụ: Hãy hoàn thiện phiếu học tập sau:
(Phiếu học tập số 2)
Bài ca dao
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo Tác dụng
1
2
3
*Dự kiến sản phẩm:
Bài ca
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Tác dụng
dao
1
+ Hình ảnh “cành trúc la đà”,
Bức tranh kinh thành Thăng Long mang
“khói tỏa ngàn sương”
vẻ đẹp cổ kính, thơ mộng, yên bình. Tình
+ Âm thanh “Tiếng chuông Trấn yêu, niềm tự hào của tác giả về vẻ đẹp
Vũ, canh gà Thọ Xương”,
của Thăng Long.
+ Ẩn dụ:“Mặt gương Tây Hồ”
2
+ cách dùng câu hỏi, và những
-Vẻ đẹp hùng vĩ, khoáng đạt, nên
cách tính độ dài đường đi cụ
thơ của xứ Lạng.
thể, vừa mộc mạc “ bao xa”,
- Niềm tự hào, yêu mến của tác
“một trái núi, ba quãng đồng”
giả dân gian
+“ai ơi”là tiếng gọi, lời mời
+: “Núi thành Lạng”, “sông
Tam Cờ” vẻ đẹp của cảnh sắc
núi sông.
+“Kìa” điệp từ
3 + Các địa danh liệt kê: chợ
- Vẻ đẹp của xứ Huế mộng mơ, êm đềm,
Đông Ba, Đập Đá, thôn Vĩ Dạ,
trầm mặc với sông nước mênh mang,
Ngã Ba Sình.
điệu hò tha thiết lay động lòng người.
+ Từ láy “lờ đờ”
- Niềm tự hào, yêu mến của tác
+ Âm thanh “tiếng hò xa vọng” giả dân gian.
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
- HS làm việc cá nhân Đề bài:
Yêu cầu:
Viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) - Nội dung : cảm nghĩ của em về một danh lam
nêu viết một đoạn văn ngắn nêu
thắng cảnh của quê hương đất nước.
cảm nghĩ của em về một danh lam - Đoạn văn: 5 - 7 câu
thắng cảnh của quê hương đất
Các bước tiến hành
nước.
- Mở đoạn: giới thiệu về danh lam thắng cảnh nào
em sẽ chọn: tên, địa điểm, giới thiệu vẻ đẹp khái
quát nhất.
- Thân đoạn: Ấn tượng cảm xúc về danh lam
thắng cảnh ấy là gì: về địa hình, cảnh sắc thiên
nhiên, con người, nét đẹp văn hóa....như thế nào
(yêu mến, tự hào, khao khát tìm hiểu, muốn quảng
bá rộng rãi để mọi người biết ...)
- Kết đoạn: khẳng định vẻ đẹp của danh lam đó, ý
thức muốn bảo về, giữ gìn danh lam.
Tiết 45 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
GV đưa ra các ví dụ: Chia 2 dãy bàn, mỗi dãy thực hiện một nhiệm vụ
a. - Mẹ tôi ngâm đỗ (1) đê nấu chè.
- Tôi sung sướng vì đã đỗ(2) đầu kì thi học sinh giỏi.
b. - Bạn hãy suy nghĩ cho chín(1) rồi hãy quyết định.
- Con chờ cơm chín(2), rồi mới được đi chơi đấy nhé!
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi:
? Em hãy cho biết nghĩa của từ đỗ (1) và đỗ(2) . Các nghĩa đó có liên quan với nhau không?
? Em hãy giải thích của từ chín (1) và chín(2) . Các nghĩa đó có liên quan với nhau không?
- HS suy nghĩ, sau đó chia sẻ, trình bày:
Câu a:
- đỗ (1) : tên một loại cây có quả dùng làm thức ăn. Có nhiều loại đỗ như đỗ xanh, đỗ đen.
- đỗ(2) : là động từ dùng trong thi cử, nghĩa là bạn đã đạt được bằng hoặc trên mức điểm sàn
đặt ra.
Các nghĩa của từ đỗ ở đây không liên quan với nhau, khác xa nhau.
Kết luận: Đây là từ đồng âm
Câu b:
- chín(1) : suy nghĩ kĩ lưỡng, đủ mọi khía cạnh, có thể quyết định được.
- chín(2) : (nấu cơm) cơm từ trạng thái sống chuyển sang chín, có thể ăn được.
Các nghĩa của từ chín ở đây có liên quan với nhau, gắn bó, từ một từ phát sinh ra nhiều
nghĩa.
Kết luận: Đây là từ đa nghĩa
- GV kết nối: Như vậy, từ ví dụ a, b chúng ta nhận thấy, tiếng Việt ta có hiện tượng từ đồng
âm và hiện tượng từ đa nghĩa. Vậy, làm thế nào để nhận biết và phân biệt được từ đồng âm
và tư đa nghĩa. Hôm nay, tiết thực hành tiếng này, cô và các con sẽ thực hành để nhận biết,
rồi phân biệt và sử dụng từ đồng âm và từ đa nghĩa nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
I. Từ đồng âm
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
1. Ví dụ
? GV chiếu ví dụ a về a - Mẹ tôi ngâm đỗ (1) đê nấu chè. - Tôi sung sướng vì đã
từ đỗ là hiện tượng
đỗ(2) đầu kì thi học sinh giỏi.
đồng âm cho HS quan Giải nghĩa từ:
sát kĩ.
- đỗ (1) : tên một loại cây có quả dùng làm thức ăn. Có nhiều
loại đỗ như đỗ xanh, đỗ đen.
- đỗ(2) : là động từ dùng trong thi cử, nghĩa là bạn đã đạt được
bằng hoặc trên mức điểm sàn đặt ra.
=> Các nghĩa của từ đỗ ở đây không liên quan với nhau, khác
xa nhau.
? Tương tự, em hãy
b.Một nghề cho chín (1) còn hơn chín (2) nghề.
cho biết nghĩa của từ
Giải nghĩa từ:
chín (1) và chín (2) .
- chín (1): chỉ tính chất ( giỏi, hoặc thành thạo)
Các nghĩa đó có liên
- chín (2) : chỉ số lượng (1,2,3,4...9)
quan với nhau không? => Các hiện tượng trên gọi là hiện tượng từ đồng âm.
2. Kết luận:
? Từ các ví dụ trên, em Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa
rút ra thế nào là từ
đồng âm?
khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau.
II. Từ đa nghĩa
HĐ của GV và HS
- HS làm việc cá nhân
- GV chiếu ví dụ. HS
đọc, theo dõi, chú ý từ
in đậm.
? Em hãy giải thích
nghĩa của từ ăn ở hai
câu trên?
? Hai nghĩa của từ ăn
trong câu trên có liên
quan đến nhau không?
? Căn cứ vào đâu mà
người đọc có thể nhận
biết được nghĩa của từ?
? Khái niệm từ đa
nghĩa:
Dự kiến sản phẩm
1.Ví dụ:
(1) Tôi ăn cơm.
(2) Xe này ăn xăng nhiều.
* Giải nghĩa từ:
- Từ ăn trong câu (1) nghĩa là “tự cho vào cơ thể thức nuôi
sống”.
- Từ ăn trong câu (2) có nghĩa là “tiếp nhận cái cần thiết
cho hoạt động”.
* Nhận xét:
- Hai nghĩa này có liên quan đến nhau. Ở đây có một từ ăn
được dùng với hai nghĩa khác nhau.
- Nhờ sự kết hợp từ đa nghĩa với những từ khác trong câu,
người đọc (người nghe) mới có thể nhận biết nghĩa nào của
từ đa nghĩa được sử dụng.
2. Kết luận:
- Khái niệm: Từ đa nghĩa là từ có hai hay nhiều hơn hai
nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau.
- Phân biệt từ đồng êm với từ đa nghĩa:
+ (Từ đồng âm: bản chất là những từ khác nhau, có vỏ âm
thanh giống nhau, do đó nghĩa của chúng khác xa nhau,
chẳng có mối liên hệ nào.
+Từ đa nghĩa: bản chất là một từ, có nhiều nghĩa, các
nghĩa có mối liên quan, nghĩa chuyển bao giờ cũng sinh ra
trên cơ sở nghĩa gốc.)
? Khác với từ đồng âm,
từ đa nghĩa là gì?
- Giáo viên nhận xét,
đánh giá giúp HS phân
biệt từ đồng âm và từ
đa nghĩa.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
HĐ của GV và HS
NV1: Bài 1
Thi ai nhanh hơn, thời gian 5 phút
- HS làm việc cá nhân
- Gv yêu cầu HS đọc,
? Trong ba trường hợp sau ta có một từ
bóng đa nghĩa hay có các từ bóng đồng
âm với nhau? Giải thích nghĩa của từ đó
trong từng trường hợp
? Nếu em nào chọn một từ bóng đa
nghĩa thì giơ số1.
? Nếu em nào chọn các từ bóng đồng
âm với nhau thì giơ số 2.
Dự kiến sản phẩm
III. Luyện tập
Bài 1 SGK trang
1. Giải thích các từ "bóng" trong
ba câu được cho:92
a. Lờ đờ bóng ngả trăng chênh :
bóng là “hình ảnh của vật do phản
chiếu mà có”.
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên
dọc: bóng là “quả cầu rỗng bằng
cao su, da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng
làm đồ chơi thể thao”.
c. Mặt bàn được đánh véc - ni thật
bóng: bóng là “nhẫn đến mức phản
- GV ra hiệu lệnh lựa chọn. HS giơ tay
theo quy ước.
- Sau đó cho HS giải nghĩa từ bóng ở 3
câu a,b,c
Thảo luận nhóm: chia lớp thành 4
nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài ( Thời gian 3
phút.)
N1: Bài 2:
Phân biệt nghĩa của từ in đậm trong các
câu sau. Theo em, đó có phải là từ đồng
âm hay không. Vì sao?
a. - Đường lên xứ Lạng bao xa.
- Những cây mía óng ả này chính là
những nguyên liệu để làm đường.
b. - Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng,
mênh mông bát ngát.
- Tôi mua bút này với giá hai mươi
nghìn đồng.
Nhóm 2: Bài 3: Nghĩa của từ trái trong
những trường hợp sau đây có liên quan
gì với nhau không? Vì sao?
Nhóm 3: Bài 4: Xác định từ đồng âm
và từ đa nghĩa trong các câu
a.Con cò có cái cổ cao.
chiếu được ánh sáng gần như mặt
gương”.
=> Kết luận: Đây là hiện tượng
các từ bóng có âm thanh khác
nhau, không có liên quan gì với
nhau. Hiện tượng từ đồng âm.
Bài 2 SGK trang 92
* Phân biệt nghĩa của các từ in
đậm trong các câu được cho:
a. Từ đường trong câu “Đường lên
xứ Lạng bao xa?” là chỉ khoảng
không gian phải vượt qua để đi từ
một địa điểm này tới một địa điểm
khác.
- Từ đường trong câu “Những
cây mía óng ả này chính là những
nguyên liệu để làm đường” là chỉ
chất kết tinh có vị ngọt, dùng trong
thực phẩm.
b.Từ đồng trong câu “Đứng bên
ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh
mông bát ngát” là chỉ khoảng đất
rộng và bằng phẳng, dùng để cầy
cấy, trồng trọt.
Từ đồng trong câu “Tôi mua
bút này với giá hai mươi nghìn
đồng” là đơn vị tiền tệ.
* Nhận xét: Đây là các từ đồng
âm : nghĩa của các từ khác nhau,
không liên quan đên nhau, vỏ âm
thanh chúng giống nhau
Bài 3. SGK trang 93
- Nghĩa của từ trái trong ba trường
hợp: “Cây xoài trước sân nhà em
có rất nhiều trái”, “Bố vừa mua
cho em một trái bóng”, “Cách
một trái núi với ba quãng đồng”
có liên quan đến nhau vì đều biểu
thị sự vật có dạng hình cầu.
- Từ trái trong ba trường hợp trên
là từ đa nghĩa (một từ có nhiều
nghĩa khác nhau, các nghĩa có liên
quan đến nhau)
Bài 4 SGK trang 93
Phân biệt từ đồng âm và từ đa
nghĩa:
- Từ đa nghĩa: Từ cổ trong câu a
và b; vì nghĩa của từ cổ trong hai
trường hợp này có liên quan đến
b. Cổ tay em trắng như ngà
Con mắt em liếc như là dao cau.
c. Phố cổ tạo nên vẻ đẹp riêng của Hà
Nội.
Bài 5: Hãy giải thích nghĩa của từ
nặng trong câu ca dao: Tiếng hò xa
vọng, nặng tình nước non.
? Tìm thêm một số từ ngữ có từ nặng
được dùng với nghĩa khác
nhau.
+ Câu a, cổ là bộ phận cơ thể, nối
từ đầu xuống đến thân;
+ Câu b, cổ là chỗ eo lại ở phần
đầu của một đồ vật, giống như hình
cái cổ.
- Từ đồng âm: Từ cổ trong câu c
và câu a,b
+ Câu c, cổ có nghĩa là cổ kính,
không liên quan đến nghĩa của từ
cổ trong hai câu trên.
Bài 5 SGK trang 93:
- Nghĩa của từ nặng trong câu ca
dao: Tiếng hò xa vọng, nặng tình
nước non: tình cảm yêu thương
đong đầy, sâu nặng, chất chứa từ
lâu.
- Một số ví dụ có từ nặng được
dùng với nghĩa khác:
+ Túi hoa quả này nặng quá ;
+ Em rất buồn vì bà nội bị ốm
nặng.
Ngày soạn .../11/2022
Tiết 46, 47: Đọc hiểu văn bản 2
Chuyện cổ nước mình.
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn cho câu 1?
- Phổ biến luật chơi: Trong thời gian 2 phút, bạn nào trả lời đúng nhiều câu nhất thì sẽ là
người thắng cuộc.
- GV đọc câu hỏi:
Câu 1. Em biết những câu chuyện cổ nào của nước ta?
Gợi ý
- Em biết những câu chuyện cổ nào của nước ta như: Tấm Cám, Sọ Dừa, Con rồng cháu tiên,
Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích Hồ Gươm, Thạch Sanh, Thánh Gióng,...
* GV gợi mở, HS chia sẻ lí do thích các nhân vật trong truyện dân gian
Câu 2. Em thích những nhân vật nào trong những câu chuyện đó? Vì sao?
Gợi ý
- Em thích những nhân vật như: cô Tấm, Sọ Dừa, Sơn Tinh, Thạch Sanh,..
- Những câu chuyện này ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của những con người lao động
hiền lành, chân thật, sống với lòng hiếu thảo, tình yêu tha thiết, mạnh mẽ đứng lên chống lại
cái ác, cái xấu và sự chung thuỷ qua các kiểu nhân vật. Nhân vật được đặt trong hoàn cảnh
khó khăn, gian khổ và vô vàn thách thức khắc nghiệt để từ đó khẳng định phẩm chất, tính
cách đáng quý của mình.
.*HS thực hiện nhiệm vụ.
* Đánh giá sản phẩm, khen ngợi người thắng cuộc
*Chuẩn kiến thức
GV dẫn dắt vào bài thơ: Với mỗi con người Việt Nam, những câu chuyện cổ dân gian trở
thành một phần trong tiềm thức. Gợi đến tên truyện, đến nhân vật...là tâm hồn mỗi người lại
rạo rực, lại trăn trở bao câu chuyện, bao vui buồn. Ấy là bởi vì chuyện cổ dân gian có một vị
trí quan trọng trong tâm hồn người Việt, là văn hóa, là giá trị tinh thần của dân tộc ta. Hiểu
được điều đó, Lâm Thị Mỹ Dạ, một nhà thơ hiện đại nổi tiếng đã gửi tình yêu và suy ngẫm
về những câu chuyện cổ nước mình. Giờ học này, chúng ta sẽ khám phám tâm tình của nhà
thơ khi nghĩ về chuyện cổ nhé.
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Đọc-tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Hoạt động cá nhân.
1.Tác giả.
?- Em giới thiệu những hiểu biết
- Lâm Thị Mỹ Dạ sinh năm 1949, quê ở huyện Lệ
của em về nhà thơ Lâm Thị Mỹ
Thủy, tỉnh Quảng Bình
Dạ?
- Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nhẹ nhàng, đằm thắm,
trong trẻo, thể hiện tâm hồn tinh tế, giàu yêu
thương.
- Tập thơ tiêu biểu của nhà thơ: Hái tuổi em đầy
- Em biết những bài thơ nào của
tay (thơ, 1989); Mẹ và con (thơ, 1994); Hồn đầy
nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ?
hoa cúc dại (thơ, 2007)...
2. Tác phẩm
a. Đọc, từ khó
*. Đọc
- GV hướng dẫn HS cách đọc:
*. Giải thích từ:
đọc diễn cảm, lưu loát, ngắt, nghỉ - Độ trì
đúng, phù hợp với âm điệu của
- Độ lượng
bài thơ lục bát. Giọng đọc tình
- Đa tình
cảm, thiết tha, trầm lắng.
- Đa mang
- GV gọi một số HS đọc VB.
- Giải nghĩa của các từ: Độ trì, độ
lượng, đa tình, đa mang.
b. Tìm hiểu chung.
b. Tìm hiểu chung.
a. Xuất xứ:
-Bài thơ được viết theo thể thơ
- Tác giả : Lâm Thị Mĩ Dạ
nào, dấu hiệu nào giúp em nhận ra - Sáng tác năm 1979
thể thơ đó?
b. Thể thơ: lục bát
+ Gieo vần: “ta- xa”, “hiền- tiên”...
+ Ngắt nhịp câu sáu: 2/2/2; câu tám: 4/4
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
c. Bố cục: 2 phần
- Bài thơ có thể chia thành mấy
- Phần 1: Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
phần, nêu nội dung từng phần?
- Phần 2: Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Phiếu học tập:
Nhóm 1: Tôi nghe chuyện cổ thì thầm
Lời cha ông dậy cũng vì đời sau
? Hai dòng thơ gợi cho em những suy nghĩ gì?
Nhóm 2:
? Vì sao với nhà thơ, những câu chuyện cổ lại “Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm”
? Em hiểu thế nào là điều “mới mẻ”, “rạng ngời lương tâm”?
Nhóm 3: Vì sao trong cảm nhận của tác giả, những câu chuyện cổ không chỉ là bài học
trong quá khứ mà còn vẹn nguyên ý nghĩa trong hiện tại?
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động cá nhân.
II. Đọc- hiểu văn bản
- Qua bài thơ, em nhận ra bóng
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
dáng của những câu chuyện cổ
* Những từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ đã giúp
nào? Tìm từ ngữ, hình ảnh gợi
em liên tưởng đến những câu chuyện cổ quen
liên tưởng đến những câu chuyện thuộc, đó là:
đó?
- Tấm Cám: "Thị thơm thị giấu người thơm/
- Chuyện cổ đã kể với nhà thơ
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà"
những điều gì về vẻ đẹp của tình - Đẽo cày giữa đường "Đẽo cày theo ý người ta/
người?
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì”
- Sự tích trầu cau “ Đậm đã cái tích trầu cau/
- Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người
thể hiện ở những nội dung nào?
Những câu thơ nào thể hiện điều
đó?
Hoạt động nhóm bàn:
* Giá trị nhân văn của những câu chuyện cổ:
? Hãy hoàn thiện phiếu học tập
- Chuyện cổ nước mình phản ánh nét đẹp tình
số 3.
người như lòng nhân hậu, vị tha, bao dung, độ
lượng...
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
- Chuyện cổ nước mình gửi gắm những bài học
cuộc sống về công bằng, sự thông minh, lòng độ
lượng và triết lí về niềm tin "ở hiền gặp lành":
- Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
- Rất công bằng, rất công minh
Vừa độ lượng, lại vừa đa tình, đa mang.
Thị thơm thì dấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Chuyện cổ nước mình phản ánh ý nghĩa cuộc
sống một cách sâu xa, kết tinh những vẻ đẹp
tình cảm, tư tưởng của cha ông.
Chuyện cổ nước mình là một kho tàng chuyện
phong phú, đa dạng.
* Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ :
?- Tình cảm của nhà thơ với
- Tình yêu chuyện cổ được bộc lộ trực tiếp: “Tôi
chuyện cổ được bộc lộ qua câu
yêu chuyện cố nước mình”
thơ nào?
=> Những giá trị mà chuyện cổ chính là lí do cắt
nghĩa cho tình yêu mà tác giả dành cho chuyện cổ.
-Tình cảm của nhà thơ với câu chuyện cổ còn
?- Em hiểu như nào về các câu
được bộc lộ:
thơ: “Đời cha ông với đời
“Chỉ còn chuyện cổ thiết tha
tôi/Như con sông với chân trời
Cho tôi nhận mặt ông cha của mình”
đã xa/Chỉ còn chuyện cổ thiết
+“Chỉ còn chuyện cổ thiết tha” đó là những tình
tha/Cho tôi nhận mặt ông cha
của mình”?
cảm sâu lắng thiết tha mà ông cha ta gửi gắm qua
những câu chuyện cổ đồng thời còn là chính tình
cảm thiết tha của nhà thơ dành cho câu chuyện cổ
nước mình.
+ “Cho tôi nhận mặt ông cha của mình”Nhà thơ
*Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
nhận ra, thấu hiểu được thế giới tinh thần của ông
Qua câu thơ: “Tôi nghe chuyện
cha vẫn còn in dấu trong những câu chuyện ngàn
cổ thầm thì/Lời cha ông dạy
xưa.
cũng vì đời sau”, tác giả muốn
=> Đó là những giá trị tinh thần, giá trị văn hóa
gửi đến người đọc thông điệp gì? còn in dấu qua những câu chuyện cổ.
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. => Chính những câu chuyện xa xưa được lưu
HS trao đổi, cắt nghĩa, lí giải dựa truyền qua nhiều thế hệ đã giúp người đọc ngày
trên nền kiến thức về chuyện cổ nay nhận ra “gương mặt” cha ông ngày xưa. Hiểu
*Bước 3. Nhận xét
được đời sống tinh thần, vật chất, tâm hồn, tính
HS chia sẻ cách hiểu, nhận xét
cách, phong tục tập quán và các quan niệm đạo
đánh giá, bổ sung
đức, triết lí nhân sinh...của cha ông
*Bước 4. Chuẩn kiến thức.
2. Tìm hiểu ý nghĩa của chuyện
cổ nước mình
- HS thảo luận phiếu số 3
Thời gian: 3 phút- Chia làm 3
nhóm
Nhóm 1: Tôi nghe chuyện cổ
thầm thì
Lời cha ông dậy cũng vì đời sau
Hai dòng thơ trên gợi cho em
những suy nghĩ gì.
Nhóm 2: Vì sao với nhà thơ,
những câu chuyện cổ "Vẫn luôn
mới mẻ rạng ngời lương tâm"?
- Em hiểu thế nào là điều “mới
mẻ”, “rạng ngời lương tâm”?
Nhóm 3: Vì sao trong cảm nhận
của tác giả, những câu chuyện
cổ không chỉ là bài học trong
quá khứ mà còn vẹn nguyên ý
nghĩa trong hiện tại?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
HĐ của GV và HS
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
a. Hành trang tinh thần.
- Chuyện cổ nước mình đã trở thành h...
BÀI 4; QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU (12 TIẾT)
Tiết 44: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Chùm ca dao về quê hương đất nước
? Quan sát các bức tranh, ảnh và trả lời: 4 bức tranh, ảnh này giống nhau ở điểm gì? Nêu
cảm nhận của bản thân.
Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt Nam đều
có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Tình cảm yêu quê hương đất
nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm
nay, chúng ta cùng thả hồn theo những vần thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe
và suy ngẫm.
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
HS tự đọc phần giới thiệu bài
I. Giới thiệu bài học
học.
- Chủ đề bài học hướng tới: Quê hương
? Phần giới thiệu bài học có
+ Quê hương là những gì gần gũi thân thuộc, thiêng
mấy nội dung? Đó là nội dung
liêng nhất của mỗi chúng ta.
nào?
+ Tình yêu quê hương là một trong những tình cảm ấm
áp và sâu bền nhất, luôn hiện diện trong sâu thắm trái
tim ta và là hành trang giúp ta khôn lớn, trưởng thành.
- Thể thơ lục bát: qua những câu ca dao dân ca, thơ trữ
GV: chủ đề quê hương đất
tình hiện đại.
nước có thể được thể hiện trong
nhều thể loại văn học khác
nhau, từ truyện ngắn, tiểu
thuyết đến kịch và đặc biệt
được thể hiện qua những câu
lục bát thiết tha sinh động, qua
những vần thơ trữ tình hiện đại
viết theo thể lục bát.
II. Tìm hiểu chung về thơ lục bát
HS đọc Tri thức NV. SGK /
1. Số tiếng: Thơ lục bát (6-8) là thể thơ mà các dòng
89.
thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và
? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà, một dòng 8 tiếng.
GV yêu cầu HS tự chọn một vài + Câu lục: 6 tiếng
bài thơ lục bát đã học hoặc đã
+ Câu bát: 8 tiếng
đọc để chia sẻ kinh nghiệm.
- Cách gieo vần:
?- Khi đọc một bài thơ lục bát, + Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng sáu của dòng
em quan tâm đến điều gì nhất? tám.
(gợi ý về số tiếng, số dòng,
+ Tiếng cuối của dòng tám vần với tiếng sáu của dòng
cách gieo vần, thanh điệu, ngắt sáu.
nhịp,...)
2. Thanh điệu: Trong dòng sáu và dòng tám, các tiếng
thứ sáu, thứ tám là thanh bằng còn tiếng thứ tư là thanh
trắc. Riêng dòng tám, mặc dù các tiếng thứ sáu, thứ tám
là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền
?- Em biết gì về dạng thơ lục
bát biến thể, hãy chia sẻ?
Gv có thể đọc cho HS một vài
bài thơ lục bát mà ở đó có sự
phá vỡ niêm luật của thể lục bát
thông thường.
thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
3. Ngắt nhịp: Nhịp chẵn.
VD:
Trăm năm /trong cõi /người ta.
B
T
B
Chữ tài chữ mệnh/ khéo là ghét nhau.
B
T
B
B
Trải qua/ một cuộc bể dâu.
B
T
B
Những điều trông thấy/ mà đau đớn
B
T
B
lòng.
B
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
* Thơ lục bát biến thể: (sgk)
Ví dụ:
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng mênh mông bát
ngát.
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát ngát mênh
mông.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự biến đổi.
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Với em, nơi đâu là quê hương yêu dấu? Nếu có thể, em hãy nói những ấn tượng đẹp đẽ và
sâu sắc nhất về quê hương, em sẽ nói điều gì?
2. Em thích bài thơ nào viết về quê hương? Hãy đọc diễn cảm một vài câu thơ trong bài thơ
đó?
Dự kiến:
- HS bày tỏ, chia sẻ nói những ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc nhất về quê hương của mình như:
phong cảnh thiên nhiên quê hương (nhắc đến vẻ đẹp cụ thể của quê hương mình qua tên núi,
sông, chợ, món ăn, con người...gắn với quê hương của mỗi em).
- HS có thể đọc một vài câu thơ yêu thích về bài thơ viết về quê hương.
- GV dẫn dắt vào bài: Quê hương hai tiếng thiêng liêng, cất lên trong sâu thẳm trái tim mỗi
con người. Tình yêu quê hương là một mạch nguồn vô tận, chảy lặng lẽ trong suối nguồi tâm
hồn chúng ta. Viết về quê hương, ca dao dùng những khúc hát chan chứa tình yêu, sâu lắng
cảm xúc để ngợi ca vẻ đẹp của đất nước, con người. Hôm nay, cô và các con sẽ khám phám
chùm ca dao về tình yêu quê hương đất nước các con nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Đọc- tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
- GV hướng dẫn HS cách đọc:
1. Đọc văn bản
a. Đọc
Đọc to, rõ ràng, chú ý giọng đọc
phù hợp với nội dung của từng
bài.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc.
b. Giải nghĩa từ
? Yêu cầu HS theo dõi phần chú
thích cuối trang, giải nghĩa một số
từ khó
? Bài ca dao 1,2,3 nhắc đến những
địa danh nào? Ở mỗi bài, địa danh
được nhắc đến là ở đâu, em hãy
giải nghĩa cụ thể địa danh đó?
-Bài 1: Đia danh ở kinh thành Thăng Long (Hà
Nội): Thọ Xương, Yên Thái, chùa Trấn Võ
- Bài 2: Địa danh ở Lạng Sơn: xứ Lạng, sông Tam
Cờ
- Bài 3: Địa danh ở Huế: chợ Đông Ba, Đập Đá,
làng Vĩ Dạ, ngã ba Sình
2. Tìm hiểu chung
a. Khái niệm: Ca dao
+ Nguồn gốc: Là thơ trữ tình dân gian.
+ Nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm
của người bình dân.
+ Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, gắn liền với lời ăn
tiếng nói của nhân dân lao động
b. Thể loại:
* Bài 1,2: lục bát
-Hình thức cặp đôi chia sẻ.
- Bài ca dao 1:
? Đọc các bài ca dao 1,2 và cho
+ Cách gieo vần: tiếng "canh gà" vần với tiếng "la
biết và cho biết: Mỗi bài ca dao có đà"; tiếng "ngàn sương" vần với tiếng "mặt gương".
mấy dòng? Cách phân bố các
+ Thanh điệu: tiếng "đà", "Xương", "sương", "Hồ"
tiếng trong mỗi dòng cho thấy đặc là thanh bằng; tiếng "trúc", "Võ", "tỏa", "Thái" là
điểm gì của thơ lục bát?
thanh trắc.
? Đối chiếu với những điều được + Nhịp thơ: 2/2/2
nêu trong mục Tri thức ngữ văn ở - Bài ca dao 2:
đầu bài học, hãy xác định cách
+ Cách gieo vần: tiếng "bao xa" vần với tiếng "ba
gieo vần, ngắt nhịp và phối hợp
quãng đồng"; tiếng "mà trông" vần với "kìa sông".
thanh điệu trong các bài ca dao 1 + Nhịp thơ: 4/4.
và 2?
+ Thanh điệu: tiếng "xa", "đồng","trông", Cờ" là
thanh bằng; tiếng "Lạng", "núi", "lại" là thanh trắc.
* Bài ca dao 3: Lục bát biến thể
? So hai bài ca dao đầu, bài ca dao + Số tiếng trong mỗi dòng: Bài thơ có tất cả 4 dòng.
số 3 là lục bát biến thể. Hãy chỉ ra Số tiếng trong mỗi dòng lần lượt là: 8/8/6/8.
tính chất biến thể của thơ lục bát
+ Cách gieo vần: tiếng "Ba" vần với tiếng "Đá";
trong bài ca dao này trên các
tiếng "Dạ" vần với tiếng "ba".
phương diện: số tiếng trong mỗi
+ Cách phối hợp thanh điệu: Tiếng thứ sáu và tiếng
dòng, cách gieo vần, phối hợp
thứ tám: "qua", "Sình", "chênh". "tình" là thanh
thanh điệu.
bằng; tiếng "Dạ", "ngả", "vọng" là thanh trắc, tuy
nhiên tiếng "Ba" lại là thanh ngang.
c. Chủ đề:
- Tình yêu quê hương đất nước
? 3 bài ca dao trên cùng chủ đề
gì?
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bài ca dao 1: HS thảo luận
II. Đọc, hiểu văn bản
nhóm để khám phá nét đặc sắc 1. Bài ca dao 1
của bài ca dao 1
* Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, yên bình
- GV cho HS quan sát một số
bức tranh cảnh Hồ Tây (GV
mở cho HS quan sát trực tiếp).
Sau đó giao nhiệm vụ:
+ Vẻ đẹp của kinh thành
Thăng Long được gợi lên
trong bài ca dao này qua
những hình ảnh nào? Chỉ ra
nét đặc sắc trong cách sử dụng
từ ngữ?
+ Em hãy viết ra những vẻ đẹp
thiên nhiên và cuộc sống của
con người mà em tưởng tượng
được về kinh thành Thăng
Long?
(Gợi ý: + Cụm từ “cành trúc
la đà” gợi lên điều gì?
+ Bức tranh không chỉ đẹp ở
hình ảnh cụ thể mà còn gợi tả
bằng những âm thanh gì? Em
hình dung tưởng tượng ra vẻ
đẹp nào ở Thăng Long?
+Cụm từ “mặt gương Tây
Hồ”, tác giả đã sử dụng phép
tu từ nào? Hãy nêu tác dụng
của phép tu từ đó?)
GV có thể mở rộng cho HS
đọc một số câu ca dao viết về
Thăng Long Hà Nội mà các
em sưu tầm trước tiết học.
HS đọc bài ca dao số 2.
? Dựa vào các từ ngữ chỉ địa
danh, em hãy cho biết bài ca
dao này nhắc về mảnh đất
nào?
? Dựa vào lời thơ, em có thể
chia bài ca dao thành mấy ý?
Nêu nội dung của từng ý?
? - Tác giả chỉ dẫn con đường
đến với xứ Lạng thế nào? Đó
là con đường gần hay xa?
+ Hình ảnh: “gió đưa cành trúc” “mịt mù khói tỏa
ngàn sương”
+ Âm thanh “Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ
Xương”,
+ “Mặt gương Tây Hồ”
- Nghệ thuật: + chọn lựa hình ảnh, âm thanh
+ Từ láy “la đà”, “mịt mù”;
+ hình ảnh ẩn dụ “mặt gương Tây Hồ”. => => Tác
giả vẽ ra một bức tranh tuyệt đẹp về cảnh mùa
thu vào buổi sáng sớm nơi kinh thành Thăng
Long. Không gian buổi sáng sớm tinh mơ, cả kinh
thành ẩn hiện trong màn sương mơ màng.
+ Hình ảnh: Nổi bật là cành trúc nhẹ nhàng, đung
đưa, lay động theo làn gió nhẹ.
+ Âm thanh: Xa xa văng vẳng tiếng chuông Trấn
Vũ, tiếng gà tàn canh Thọ Xương vọng tới . Tiếng
chuông ngân vang hoà cùng tiếng gà gáy. Âm thanh
như tan ra hoà cùng đất trời sương khói mùa thu.
* Cuộc sống lao động của nhân dân bắt đầu “nhịp
chày Yên Thái”ngân vang dồn dập, khẩn trương.
Nhịp chày chính là nhịp đập của cuộc sống, sức sống
mạnh mẽ của kinh đô.
+ Vẻ đẹp nên thơ, huyền ảo của Hồ Tây qua hình ảnh
ẩn dụ đặc sắc “mặt gương Tây Hồ”
Nhận xét: Bài thơ tả cảnh kinh thành Thăng Long
mang vẻ đẹp cổ kính, thơ mộng, yên bình
* Cảm xúc của tác giả:
Thông qua miêu tả cảnh, ẩn chứa tình cảm tự hào,
tình yêu, sự gắn bó của tác giả với Thăng Long và
cũng là với quê hương đất nước:
2. Bài ca dao 2:
- Xứ Lạng
- 2 ý (giới thiệu...và lời mời gọi...)
* Hai câu đầu:
* Giới thiệu con đường lên xứ Lạng: “bao xa”
“một trái núi”, “ba quãng đồng” cách dùng câu hỏi,
và những cách tính độ dài đường đi cụ thể, vừa mộc
mạc, dân dã đo đường bằng cánh đồng, trái núi.
=> Qua đó, tác giả muốn thiết tha mời gọi mọi người
đến với xứ Lạng, đó là con đường gần gũi, thơ mộng,
không có gì cách trở.
* Hai câu sau: Lời mời gọi đến với xứ Lạng:
- Lời mời gọi thiết tha:
+ Hai chữ “ai ơi”là tiếng gọi, lời mời, hướng tới ai
?- Hai chữ “ai ơi”trong bài ca đó, nó không cụ thể, là tất cả những con người Việt
dao để làm gì? Điều đó cho
Nam ta.
thấy bài ca dao hướng đến ai, + Cụm từ“đứng lại mà trông” lời đề nghị tha thiết,
để nhắc nhở điều gì?
ông cha ta muốn nhắc nhở về sự ghi nhớ cội nguồn,
là tình yêu bao la đối với quê hương đất nước.
- Vẻ đẹp mảnh đất xứ Lạng:
+Vẻ đẹp của cảnh sắc núi sông: “Núi thành Lạng”,
? Vẻ đẹp được tác giả khắc
“sông Tam Cờ”. Đây là tên ngọn núi, tên sông rất
họa về nơi đây là ở vẻ đẹp gì? nổi tiếng của Lạng Sơn.
+ “Kìa” hai lần lặp lại trong một câu thơ, tạo ta phép
điệp từ, mở ra liên tiếp khung cảnh kì vĩ của thiên
nhiên xứ Lạng, đồng thời diễn tả niềm tự hào, ngỡ
ngàng trước bức tranh thiên nhiên khoáng đạt, mênh
mông của mảnh đất Lạng Sơn.
=>Nhận xét: Vẻ đẹp hùng vĩ, khoáng đạt, mêng
mông của xứ Lạng.
* Cảm xúc của tác giả: Bài ca thể hiện niềm tự hào,
yêu mến thiết tha của tác giả dân gian về vẻ đẹp của
xứ Lạng
? Nêu cảm nhận của em về
tình cảm tác giả dân gian gửi
gắm trong lời nhắn gửi: Ai ơi
đứng lại mà trông. Hãy tìm
một số câu ca dao, tục ngữ có
sử dụng từ ai hoặc có lời nhắn (- Ai ơi đứng lại mà trông
ai ơi.
Kìa vạc nấu dó, kìa sông đãi bìa
GV mở rộng liên hệ đến
Kìa giấy Yên Thái như kia
những bài ca dao có cách diễn Giếng sâu chín trượng nước thì trong xanh.
đạt tương tự: (có từ ai ơi)
- Ai ơi bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt đắng
cay muôn phần.
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc đất tấc
vàng bấy nhiêu.
- Ai ơi giữ chí cho bền/ Dù ai xoay hướng đổi nền
mặc ai)
HS đọc bài ca dao số 3.
Bài ca dao 3: Bức tranh tuyệt đẹp về Huế:
- GV chiếu 1 số hình ảnh về
cảnh sắc Huế (sông Hương),
sau đó cho HS giới thiệu về
Huế.
- Thảo luận (phiếu học tập số * Hình ảnh để miêu tả thiên nhiên xứ Huế:
1).
- Các địa danh nổi tiếng bên dòng sông Hương được
? Bài ca dao 3 đã sử dụng
liệt kê: chợ Đông Ba, Đập Đá, thôn Vĩ Dạ, Ngã Ba
những từ ngữ, hình ảnh để
Sình gợi đến những chuyến đò xuôi ngược.
miêu tả thiên nhiên xứ Huế?
- Hình ảnh:
Những từ ngữ, hình ảnh đó
giúp em hình dung như thế
nào về cảnh sông nước nơi
đây.
? Em hãy nhận xét về cách sử
dụng và tác dụng thể lục bát
trong bài ca dao thứ 3?
+ Những chuyến đò nối liền các địa danh nổi tiếng
mở ra một miền sông nước mênh mông, thơ mộng,
trữ tình của Huế.
+ Hình ảnh ánh trăng “Lờ đờ” từ láy đặt đầu câu thơ
“Lờ đờ bóng ngả trăng chênh”, khắc họa bức tranh
sông Hương trong không gian chìm ánh trăng thơ
mộng, huyền ảo. Thiên nhiên hòa nhịp với cuộc sống
của người dân lao động,
+ Âm thanh tiếng hò trên sông: “Tiếng hò xa vọng,
nặng tình nước non”. Đó là những làn điệu dân ca
Huế tha thiết, ngọt ngào, vang vọng, lan tỏa trên
mênh mang sông nước; tiếng hò chan chứa tình yêu
đất nước.
Nhận xét: Với hình thức lục bát biến thể, bài ca dao
đã ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế thơ mộng, trầm mặc,
với sông nước mênh mang, với điệu hò thiết tha lay
động lòng người.
* Cảm xúc của tác giả: Tình yêu, niềm tự hào của tác
giả đối với xứ Huế
? Cảm xúc, tình cảm của tác
giả gửi gắm trong bài ca là gì?
GVBS
+ Chợ Đông Ba, nằm cạnh
dòng sông Hương;
+ Đập Đá con đập nổi tiếng
chảy ngang qua một nhánh của
sông Hương;
+ Vĩ Dạ là một ngôi làng bên
bờ sông Hương, phong cảnh
thơ mộng, hữu tình;
+ Ngã Ba Sình nơi giao giữa
sông Hương với sông Bồ
Nội dung 2: Tổng kết
HĐ của GV và HS
+ Nêu những đặc sắc nghệ thuật
của những bài ca dao mà em
được học trong VB?
+ Nội dung, ý nghĩa chung của
những bài ca dao ấy?
Dự kiến sản phẩm
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể với cách gieo vần
hài hòa, tạo âm hưởng thiết tha .
- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình dị, giàu
sức gợi
- Sử dụng nhiều phép tu từ , nhân hóa, điệp ngữ đặc
sắc.
2. Nội dung
- Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống lao
động bình dị trên mọi miền của đất nước.
- Tác giả gửi gắm lòng tự hào, tình yêu tha thiết của
mình với quê hương đất nước, con người.
- Gợi nhắc mọi người hãy trân trọng, tự hào về vẻ
đẹp của quê hương đất nước, con người.
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
GV giao nhiệm vụ: Hãy hoàn thiện phiếu học tập sau:
(Phiếu học tập số 2)
Bài ca dao
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo Tác dụng
1
2
3
*Dự kiến sản phẩm:
Bài ca
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Tác dụng
dao
1
+ Hình ảnh “cành trúc la đà”,
Bức tranh kinh thành Thăng Long mang
“khói tỏa ngàn sương”
vẻ đẹp cổ kính, thơ mộng, yên bình. Tình
+ Âm thanh “Tiếng chuông Trấn yêu, niềm tự hào của tác giả về vẻ đẹp
Vũ, canh gà Thọ Xương”,
của Thăng Long.
+ Ẩn dụ:“Mặt gương Tây Hồ”
2
+ cách dùng câu hỏi, và những
-Vẻ đẹp hùng vĩ, khoáng đạt, nên
cách tính độ dài đường đi cụ
thơ của xứ Lạng.
thể, vừa mộc mạc “ bao xa”,
- Niềm tự hào, yêu mến của tác
“một trái núi, ba quãng đồng”
giả dân gian
+“ai ơi”là tiếng gọi, lời mời
+: “Núi thành Lạng”, “sông
Tam Cờ” vẻ đẹp của cảnh sắc
núi sông.
+“Kìa” điệp từ
3 + Các địa danh liệt kê: chợ
- Vẻ đẹp của xứ Huế mộng mơ, êm đềm,
Đông Ba, Đập Đá, thôn Vĩ Dạ,
trầm mặc với sông nước mênh mang,
Ngã Ba Sình.
điệu hò tha thiết lay động lòng người.
+ Từ láy “lờ đờ”
- Niềm tự hào, yêu mến của tác
+ Âm thanh “tiếng hò xa vọng” giả dân gian.
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
- HS làm việc cá nhân Đề bài:
Yêu cầu:
Viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) - Nội dung : cảm nghĩ của em về một danh lam
nêu viết một đoạn văn ngắn nêu
thắng cảnh của quê hương đất nước.
cảm nghĩ của em về một danh lam - Đoạn văn: 5 - 7 câu
thắng cảnh của quê hương đất
Các bước tiến hành
nước.
- Mở đoạn: giới thiệu về danh lam thắng cảnh nào
em sẽ chọn: tên, địa điểm, giới thiệu vẻ đẹp khái
quát nhất.
- Thân đoạn: Ấn tượng cảm xúc về danh lam
thắng cảnh ấy là gì: về địa hình, cảnh sắc thiên
nhiên, con người, nét đẹp văn hóa....như thế nào
(yêu mến, tự hào, khao khát tìm hiểu, muốn quảng
bá rộng rãi để mọi người biết ...)
- Kết đoạn: khẳng định vẻ đẹp của danh lam đó, ý
thức muốn bảo về, giữ gìn danh lam.
Tiết 45 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
GV đưa ra các ví dụ: Chia 2 dãy bàn, mỗi dãy thực hiện một nhiệm vụ
a. - Mẹ tôi ngâm đỗ (1) đê nấu chè.
- Tôi sung sướng vì đã đỗ(2) đầu kì thi học sinh giỏi.
b. - Bạn hãy suy nghĩ cho chín(1) rồi hãy quyết định.
- Con chờ cơm chín(2), rồi mới được đi chơi đấy nhé!
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi:
? Em hãy cho biết nghĩa của từ đỗ (1) và đỗ(2) . Các nghĩa đó có liên quan với nhau không?
? Em hãy giải thích của từ chín (1) và chín(2) . Các nghĩa đó có liên quan với nhau không?
- HS suy nghĩ, sau đó chia sẻ, trình bày:
Câu a:
- đỗ (1) : tên một loại cây có quả dùng làm thức ăn. Có nhiều loại đỗ như đỗ xanh, đỗ đen.
- đỗ(2) : là động từ dùng trong thi cử, nghĩa là bạn đã đạt được bằng hoặc trên mức điểm sàn
đặt ra.
Các nghĩa của từ đỗ ở đây không liên quan với nhau, khác xa nhau.
Kết luận: Đây là từ đồng âm
Câu b:
- chín(1) : suy nghĩ kĩ lưỡng, đủ mọi khía cạnh, có thể quyết định được.
- chín(2) : (nấu cơm) cơm từ trạng thái sống chuyển sang chín, có thể ăn được.
Các nghĩa của từ chín ở đây có liên quan với nhau, gắn bó, từ một từ phát sinh ra nhiều
nghĩa.
Kết luận: Đây là từ đa nghĩa
- GV kết nối: Như vậy, từ ví dụ a, b chúng ta nhận thấy, tiếng Việt ta có hiện tượng từ đồng
âm và hiện tượng từ đa nghĩa. Vậy, làm thế nào để nhận biết và phân biệt được từ đồng âm
và tư đa nghĩa. Hôm nay, tiết thực hành tiếng này, cô và các con sẽ thực hành để nhận biết,
rồi phân biệt và sử dụng từ đồng âm và từ đa nghĩa nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
I. Từ đồng âm
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
1. Ví dụ
? GV chiếu ví dụ a về a - Mẹ tôi ngâm đỗ (1) đê nấu chè. - Tôi sung sướng vì đã
từ đỗ là hiện tượng
đỗ(2) đầu kì thi học sinh giỏi.
đồng âm cho HS quan Giải nghĩa từ:
sát kĩ.
- đỗ (1) : tên một loại cây có quả dùng làm thức ăn. Có nhiều
loại đỗ như đỗ xanh, đỗ đen.
- đỗ(2) : là động từ dùng trong thi cử, nghĩa là bạn đã đạt được
bằng hoặc trên mức điểm sàn đặt ra.
=> Các nghĩa của từ đỗ ở đây không liên quan với nhau, khác
xa nhau.
? Tương tự, em hãy
b.Một nghề cho chín (1) còn hơn chín (2) nghề.
cho biết nghĩa của từ
Giải nghĩa từ:
chín (1) và chín (2) .
- chín (1): chỉ tính chất ( giỏi, hoặc thành thạo)
Các nghĩa đó có liên
- chín (2) : chỉ số lượng (1,2,3,4...9)
quan với nhau không? => Các hiện tượng trên gọi là hiện tượng từ đồng âm.
2. Kết luận:
? Từ các ví dụ trên, em Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa
rút ra thế nào là từ
đồng âm?
khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau.
II. Từ đa nghĩa
HĐ của GV và HS
- HS làm việc cá nhân
- GV chiếu ví dụ. HS
đọc, theo dõi, chú ý từ
in đậm.
? Em hãy giải thích
nghĩa của từ ăn ở hai
câu trên?
? Hai nghĩa của từ ăn
trong câu trên có liên
quan đến nhau không?
? Căn cứ vào đâu mà
người đọc có thể nhận
biết được nghĩa của từ?
? Khái niệm từ đa
nghĩa:
Dự kiến sản phẩm
1.Ví dụ:
(1) Tôi ăn cơm.
(2) Xe này ăn xăng nhiều.
* Giải nghĩa từ:
- Từ ăn trong câu (1) nghĩa là “tự cho vào cơ thể thức nuôi
sống”.
- Từ ăn trong câu (2) có nghĩa là “tiếp nhận cái cần thiết
cho hoạt động”.
* Nhận xét:
- Hai nghĩa này có liên quan đến nhau. Ở đây có một từ ăn
được dùng với hai nghĩa khác nhau.
- Nhờ sự kết hợp từ đa nghĩa với những từ khác trong câu,
người đọc (người nghe) mới có thể nhận biết nghĩa nào của
từ đa nghĩa được sử dụng.
2. Kết luận:
- Khái niệm: Từ đa nghĩa là từ có hai hay nhiều hơn hai
nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau.
- Phân biệt từ đồng êm với từ đa nghĩa:
+ (Từ đồng âm: bản chất là những từ khác nhau, có vỏ âm
thanh giống nhau, do đó nghĩa của chúng khác xa nhau,
chẳng có mối liên hệ nào.
+Từ đa nghĩa: bản chất là một từ, có nhiều nghĩa, các
nghĩa có mối liên quan, nghĩa chuyển bao giờ cũng sinh ra
trên cơ sở nghĩa gốc.)
? Khác với từ đồng âm,
từ đa nghĩa là gì?
- Giáo viên nhận xét,
đánh giá giúp HS phân
biệt từ đồng âm và từ
đa nghĩa.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
HĐ của GV và HS
NV1: Bài 1
Thi ai nhanh hơn, thời gian 5 phút
- HS làm việc cá nhân
- Gv yêu cầu HS đọc,
? Trong ba trường hợp sau ta có một từ
bóng đa nghĩa hay có các từ bóng đồng
âm với nhau? Giải thích nghĩa của từ đó
trong từng trường hợp
? Nếu em nào chọn một từ bóng đa
nghĩa thì giơ số1.
? Nếu em nào chọn các từ bóng đồng
âm với nhau thì giơ số 2.
Dự kiến sản phẩm
III. Luyện tập
Bài 1 SGK trang
1. Giải thích các từ "bóng" trong
ba câu được cho:92
a. Lờ đờ bóng ngả trăng chênh :
bóng là “hình ảnh của vật do phản
chiếu mà có”.
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên
dọc: bóng là “quả cầu rỗng bằng
cao su, da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng
làm đồ chơi thể thao”.
c. Mặt bàn được đánh véc - ni thật
bóng: bóng là “nhẫn đến mức phản
- GV ra hiệu lệnh lựa chọn. HS giơ tay
theo quy ước.
- Sau đó cho HS giải nghĩa từ bóng ở 3
câu a,b,c
Thảo luận nhóm: chia lớp thành 4
nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài ( Thời gian 3
phút.)
N1: Bài 2:
Phân biệt nghĩa của từ in đậm trong các
câu sau. Theo em, đó có phải là từ đồng
âm hay không. Vì sao?
a. - Đường lên xứ Lạng bao xa.
- Những cây mía óng ả này chính là
những nguyên liệu để làm đường.
b. - Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng,
mênh mông bát ngát.
- Tôi mua bút này với giá hai mươi
nghìn đồng.
Nhóm 2: Bài 3: Nghĩa của từ trái trong
những trường hợp sau đây có liên quan
gì với nhau không? Vì sao?
Nhóm 3: Bài 4: Xác định từ đồng âm
và từ đa nghĩa trong các câu
a.Con cò có cái cổ cao.
chiếu được ánh sáng gần như mặt
gương”.
=> Kết luận: Đây là hiện tượng
các từ bóng có âm thanh khác
nhau, không có liên quan gì với
nhau. Hiện tượng từ đồng âm.
Bài 2 SGK trang 92
* Phân biệt nghĩa của các từ in
đậm trong các câu được cho:
a. Từ đường trong câu “Đường lên
xứ Lạng bao xa?” là chỉ khoảng
không gian phải vượt qua để đi từ
một địa điểm này tới một địa điểm
khác.
- Từ đường trong câu “Những
cây mía óng ả này chính là những
nguyên liệu để làm đường” là chỉ
chất kết tinh có vị ngọt, dùng trong
thực phẩm.
b.Từ đồng trong câu “Đứng bên
ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh
mông bát ngát” là chỉ khoảng đất
rộng và bằng phẳng, dùng để cầy
cấy, trồng trọt.
Từ đồng trong câu “Tôi mua
bút này với giá hai mươi nghìn
đồng” là đơn vị tiền tệ.
* Nhận xét: Đây là các từ đồng
âm : nghĩa của các từ khác nhau,
không liên quan đên nhau, vỏ âm
thanh chúng giống nhau
Bài 3. SGK trang 93
- Nghĩa của từ trái trong ba trường
hợp: “Cây xoài trước sân nhà em
có rất nhiều trái”, “Bố vừa mua
cho em một trái bóng”, “Cách
một trái núi với ba quãng đồng”
có liên quan đến nhau vì đều biểu
thị sự vật có dạng hình cầu.
- Từ trái trong ba trường hợp trên
là từ đa nghĩa (một từ có nhiều
nghĩa khác nhau, các nghĩa có liên
quan đến nhau)
Bài 4 SGK trang 93
Phân biệt từ đồng âm và từ đa
nghĩa:
- Từ đa nghĩa: Từ cổ trong câu a
và b; vì nghĩa của từ cổ trong hai
trường hợp này có liên quan đến
b. Cổ tay em trắng như ngà
Con mắt em liếc như là dao cau.
c. Phố cổ tạo nên vẻ đẹp riêng của Hà
Nội.
Bài 5: Hãy giải thích nghĩa của từ
nặng trong câu ca dao: Tiếng hò xa
vọng, nặng tình nước non.
? Tìm thêm một số từ ngữ có từ nặng
được dùng với nghĩa khác
nhau.
+ Câu a, cổ là bộ phận cơ thể, nối
từ đầu xuống đến thân;
+ Câu b, cổ là chỗ eo lại ở phần
đầu của một đồ vật, giống như hình
cái cổ.
- Từ đồng âm: Từ cổ trong câu c
và câu a,b
+ Câu c, cổ có nghĩa là cổ kính,
không liên quan đến nghĩa của từ
cổ trong hai câu trên.
Bài 5 SGK trang 93:
- Nghĩa của từ nặng trong câu ca
dao: Tiếng hò xa vọng, nặng tình
nước non: tình cảm yêu thương
đong đầy, sâu nặng, chất chứa từ
lâu.
- Một số ví dụ có từ nặng được
dùng với nghĩa khác:
+ Túi hoa quả này nặng quá ;
+ Em rất buồn vì bà nội bị ốm
nặng.
Ngày soạn .../11/2022
Tiết 46, 47: Đọc hiểu văn bản 2
Chuyện cổ nước mình.
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn cho câu 1?
- Phổ biến luật chơi: Trong thời gian 2 phút, bạn nào trả lời đúng nhiều câu nhất thì sẽ là
người thắng cuộc.
- GV đọc câu hỏi:
Câu 1. Em biết những câu chuyện cổ nào của nước ta?
Gợi ý
- Em biết những câu chuyện cổ nào của nước ta như: Tấm Cám, Sọ Dừa, Con rồng cháu tiên,
Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích Hồ Gươm, Thạch Sanh, Thánh Gióng,...
* GV gợi mở, HS chia sẻ lí do thích các nhân vật trong truyện dân gian
Câu 2. Em thích những nhân vật nào trong những câu chuyện đó? Vì sao?
Gợi ý
- Em thích những nhân vật như: cô Tấm, Sọ Dừa, Sơn Tinh, Thạch Sanh,..
- Những câu chuyện này ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của những con người lao động
hiền lành, chân thật, sống với lòng hiếu thảo, tình yêu tha thiết, mạnh mẽ đứng lên chống lại
cái ác, cái xấu và sự chung thuỷ qua các kiểu nhân vật. Nhân vật được đặt trong hoàn cảnh
khó khăn, gian khổ và vô vàn thách thức khắc nghiệt để từ đó khẳng định phẩm chất, tính
cách đáng quý của mình.
.*HS thực hiện nhiệm vụ.
* Đánh giá sản phẩm, khen ngợi người thắng cuộc
*Chuẩn kiến thức
GV dẫn dắt vào bài thơ: Với mỗi con người Việt Nam, những câu chuyện cổ dân gian trở
thành một phần trong tiềm thức. Gợi đến tên truyện, đến nhân vật...là tâm hồn mỗi người lại
rạo rực, lại trăn trở bao câu chuyện, bao vui buồn. Ấy là bởi vì chuyện cổ dân gian có một vị
trí quan trọng trong tâm hồn người Việt, là văn hóa, là giá trị tinh thần của dân tộc ta. Hiểu
được điều đó, Lâm Thị Mỹ Dạ, một nhà thơ hiện đại nổi tiếng đã gửi tình yêu và suy ngẫm
về những câu chuyện cổ nước mình. Giờ học này, chúng ta sẽ khám phám tâm tình của nhà
thơ khi nghĩ về chuyện cổ nhé.
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Đọc-tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Hoạt động cá nhân.
1.Tác giả.
?- Em giới thiệu những hiểu biết
- Lâm Thị Mỹ Dạ sinh năm 1949, quê ở huyện Lệ
của em về nhà thơ Lâm Thị Mỹ
Thủy, tỉnh Quảng Bình
Dạ?
- Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nhẹ nhàng, đằm thắm,
trong trẻo, thể hiện tâm hồn tinh tế, giàu yêu
thương.
- Tập thơ tiêu biểu của nhà thơ: Hái tuổi em đầy
- Em biết những bài thơ nào của
tay (thơ, 1989); Mẹ và con (thơ, 1994); Hồn đầy
nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ?
hoa cúc dại (thơ, 2007)...
2. Tác phẩm
a. Đọc, từ khó
*. Đọc
- GV hướng dẫn HS cách đọc:
*. Giải thích từ:
đọc diễn cảm, lưu loát, ngắt, nghỉ - Độ trì
đúng, phù hợp với âm điệu của
- Độ lượng
bài thơ lục bát. Giọng đọc tình
- Đa tình
cảm, thiết tha, trầm lắng.
- Đa mang
- GV gọi một số HS đọc VB.
- Giải nghĩa của các từ: Độ trì, độ
lượng, đa tình, đa mang.
b. Tìm hiểu chung.
b. Tìm hiểu chung.
a. Xuất xứ:
-Bài thơ được viết theo thể thơ
- Tác giả : Lâm Thị Mĩ Dạ
nào, dấu hiệu nào giúp em nhận ra - Sáng tác năm 1979
thể thơ đó?
b. Thể thơ: lục bát
+ Gieo vần: “ta- xa”, “hiền- tiên”...
+ Ngắt nhịp câu sáu: 2/2/2; câu tám: 4/4
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
c. Bố cục: 2 phần
- Bài thơ có thể chia thành mấy
- Phần 1: Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
phần, nêu nội dung từng phần?
- Phần 2: Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Phiếu học tập:
Nhóm 1: Tôi nghe chuyện cổ thì thầm
Lời cha ông dậy cũng vì đời sau
? Hai dòng thơ gợi cho em những suy nghĩ gì?
Nhóm 2:
? Vì sao với nhà thơ, những câu chuyện cổ lại “Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm”
? Em hiểu thế nào là điều “mới mẻ”, “rạng ngời lương tâm”?
Nhóm 3: Vì sao trong cảm nhận của tác giả, những câu chuyện cổ không chỉ là bài học
trong quá khứ mà còn vẹn nguyên ý nghĩa trong hiện tại?
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động cá nhân.
II. Đọc- hiểu văn bản
- Qua bài thơ, em nhận ra bóng
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
dáng của những câu chuyện cổ
* Những từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ đã giúp
nào? Tìm từ ngữ, hình ảnh gợi
em liên tưởng đến những câu chuyện cổ quen
liên tưởng đến những câu chuyện thuộc, đó là:
đó?
- Tấm Cám: "Thị thơm thị giấu người thơm/
- Chuyện cổ đã kể với nhà thơ
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà"
những điều gì về vẻ đẹp của tình - Đẽo cày giữa đường "Đẽo cày theo ý người ta/
người?
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì”
- Sự tích trầu cau “ Đậm đã cái tích trầu cau/
- Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người
thể hiện ở những nội dung nào?
Những câu thơ nào thể hiện điều
đó?
Hoạt động nhóm bàn:
* Giá trị nhân văn của những câu chuyện cổ:
? Hãy hoàn thiện phiếu học tập
- Chuyện cổ nước mình phản ánh nét đẹp tình
số 3.
người như lòng nhân hậu, vị tha, bao dung, độ
lượng...
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
- Chuyện cổ nước mình gửi gắm những bài học
cuộc sống về công bằng, sự thông minh, lòng độ
lượng và triết lí về niềm tin "ở hiền gặp lành":
- Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
- Rất công bằng, rất công minh
Vừa độ lượng, lại vừa đa tình, đa mang.
Thị thơm thì dấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Chuyện cổ nước mình phản ánh ý nghĩa cuộc
sống một cách sâu xa, kết tinh những vẻ đẹp
tình cảm, tư tưởng của cha ông.
Chuyện cổ nước mình là một kho tàng chuyện
phong phú, đa dạng.
* Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ :
?- Tình cảm của nhà thơ với
- Tình yêu chuyện cổ được bộc lộ trực tiếp: “Tôi
chuyện cổ được bộc lộ qua câu
yêu chuyện cố nước mình”
thơ nào?
=> Những giá trị mà chuyện cổ chính là lí do cắt
nghĩa cho tình yêu mà tác giả dành cho chuyện cổ.
-Tình cảm của nhà thơ với câu chuyện cổ còn
?- Em hiểu như nào về các câu
được bộc lộ:
thơ: “Đời cha ông với đời
“Chỉ còn chuyện cổ thiết tha
tôi/Như con sông với chân trời
Cho tôi nhận mặt ông cha của mình”
đã xa/Chỉ còn chuyện cổ thiết
+“Chỉ còn chuyện cổ thiết tha” đó là những tình
tha/Cho tôi nhận mặt ông cha
của mình”?
cảm sâu lắng thiết tha mà ông cha ta gửi gắm qua
những câu chuyện cổ đồng thời còn là chính tình
cảm thiết tha của nhà thơ dành cho câu chuyện cổ
nước mình.
+ “Cho tôi nhận mặt ông cha của mình”Nhà thơ
*Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
nhận ra, thấu hiểu được thế giới tinh thần của ông
Qua câu thơ: “Tôi nghe chuyện
cha vẫn còn in dấu trong những câu chuyện ngàn
cổ thầm thì/Lời cha ông dạy
xưa.
cũng vì đời sau”, tác giả muốn
=> Đó là những giá trị tinh thần, giá trị văn hóa
gửi đến người đọc thông điệp gì? còn in dấu qua những câu chuyện cổ.
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. => Chính những câu chuyện xa xưa được lưu
HS trao đổi, cắt nghĩa, lí giải dựa truyền qua nhiều thế hệ đã giúp người đọc ngày
trên nền kiến thức về chuyện cổ nay nhận ra “gương mặt” cha ông ngày xưa. Hiểu
*Bước 3. Nhận xét
được đời sống tinh thần, vật chất, tâm hồn, tính
HS chia sẻ cách hiểu, nhận xét
cách, phong tục tập quán và các quan niệm đạo
đánh giá, bổ sung
đức, triết lí nhân sinh...của cha ông
*Bước 4. Chuẩn kiến thức.
2. Tìm hiểu ý nghĩa của chuyện
cổ nước mình
- HS thảo luận phiếu số 3
Thời gian: 3 phút- Chia làm 3
nhóm
Nhóm 1: Tôi nghe chuyện cổ
thầm thì
Lời cha ông dậy cũng vì đời sau
Hai dòng thơ trên gợi cho em
những suy nghĩ gì.
Nhóm 2: Vì sao với nhà thơ,
những câu chuyện cổ "Vẫn luôn
mới mẻ rạng ngời lương tâm"?
- Em hiểu thế nào là điều “mới
mẻ”, “rạng ngời lương tâm”?
Nhóm 3: Vì sao trong cảm nhận
của tác giả, những câu chuyện
cổ không chỉ là bài học trong
quá khứ mà còn vẹn nguyên ý
nghĩa trong hiện tại?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
HĐ của GV và HS
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
2. Ý nghĩa chuyện cổ nước mình.
a. Hành trang tinh thần.
- Chuyện cổ nước mình đã trở thành h...
 








Các ý kiến mới nhất