Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TCTV cho HSDTTS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Thanh
Ngày gửi: 08h:39' 10-07-2023
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1: Tăng cường tiếng Việt
BÀI 1: VIỆC HẰNG NGÀY CỦA EM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói đúng tên các hoạt động hằng ngày, nói được vài câu kể về việc hằng
ngày của bản thân.
- Nghe - hiểu nội dung của một số câu miêu tả đơn giản về việc hằng ngày
trong tranh.
- Thực hiện hỏi - đáp về các hoạt động hằng ngày.
- Viết được 2 - 3 câu về một việc thích làm mỗi ngày.
- Viết được 1 - 2 câu về việc làm của bạn nhỏ trong tranh.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, giao tiếp lưu loát tự tin yêu lao
động.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương gia
đình và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, sách tăng cường tiếng Việt.
- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Sáng - HS chơi trò chơi.
nay, bạn làm gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Rửa mặt, đánh răng.
- Buổi sáng khi ngủ dậy, em thường - Rửa mặt, đánh răng, mặc quần áo,
làm những việc gì?
chải tóc, tập thể dục,....
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2. Nghe
- GV vừa miêu tả vừa làm động tác - HS quan sát và đoán tên hoạt động.
minh họa:
+ Làm động tác quét nhà.
- Quét nhà.
+ Cúi xuống, một tay đặt ở hông, tay - Tập thể dục.
kia chạm vào cổ chân.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Mỗi sáng ngủ dậy, em thường làm - Mỗi sáng ngủ dậy, em đánh răng, rửa
việc gì?
mặt, tập thể dục,…
- Hằng ngày, em thích làm công việc gì - HS chia sẻ.
nhất?

- Cho HS thực hành hỏi - đáp.
- HS thực hành hỏi - đáp với bạn và
- Nhận xét, tuyên dương HS.
làm mẫu trước lớp.
* Hoạt động 4. Viết sáng tạo
- Yêu cầu HS viết 2 - 3 câu vào vở về - HS viết 2 - 3 câu vào vở về một việc
một việc mình thích làm mỗi ngày.
mình thích làm mỗi ngày.
- Cho HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS viết 1 - 2 câu về hoạt - Bạn đang hái rau. Vườn rau rất đẹp.
động của bạn nhỏ trong tranh.
- HS đọc bài viết.
- Nhận xét, sửa cách diễn đạt.
3. Vận dụng
- HS thực hiện.
- Về nhà đọc cho người thân nghe 1 - 2
câu viết về một việc yêu thích hằng
ngày.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá giờ học, khen
ngợi, tuyên dương HS.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

BÀI 2: NGÀY NGHỈ CUỐI TUẦN CỦA EM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được một vài hoạt động và vài câu kể về ngày nghỉ cuối tuần với những
hoạt động lý thú của bản thân.
- Nghe - hiểu nội dung của một số câu miêu tả đơn giản về những hoạt động lí
thú trong ngày nghỉ cuối tuần.
- Thực hành hỏi - đáp về các hoạt động trong ngày nghỉ cuối tuần.
- Viết được 1 - 2 câu về việc mình thích làm trong ngày nghỉ cuối tuần.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, giao tiếp lưu loát tự tin yêu lao
động.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương gia
đình và con người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, sách tăng cường tiếng Việt.
- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Cuối tuần trước, em đã đi đâu?
- HS chia sẻ.
- Cuối tuần này, em sẽ đi đâu?

2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Cho HS quan sát tranh.
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Ngày nghỉ cuối tuần, em thường làm
những việc gì?
* Hoạt động 2. Nghe
- GV miêu tả hoạt động thăm ông bà
của bạn nhỏ trong tranh: ngày cuối
tuần, bạn nhỏ về quê thăm ông bà. Bạn
chào ông bà, bạn hỏi thăm ông bà.
- Yêu cầu HS kể lại nội dung tranh.
- GV quan sát, hỗ trợ, sửa lỗi cho HS.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Ngày nghỉ cuối tuần, em thường làm gì?
- Em thích làm những việc gì?
- YC HS thực hành hỏi - đáp trước lớp.

- HS quan sát tranh.
- Chơi bắn bi.
- Học thêu, đi thăm ông bà, đi chơi với
bạn,…
- HS lắng nghe.

- HS kể trước lớp.
- Đi chợ cùng mẹ, đọc sách, xem phim.
- HS chia sẻ.
- HS thực hành hỏi - đáp với bạn.
+ Ngày nghỉ cuối tuần, bạn thường làm gì?
+ Bạn thích làm những việc gì?

- GV quan sát và hỗ trợ HS thực hành.
* Hoạt động 4. Viết sáng tạo
- Yêu cầu HS viết 1 - 2 câu về một việc - HS viết 1 - 2 câu về một việc mình
mình làm trong ngày nghỉ cuối tuần.
làm trong ngày nghỉ cuối tuần.
- GV quan sát, giúp đỡ.
3. Vận dụng
- Đọc cho người thân nghe 1 - 2 câu - HS thực hiện.
viết về một việc mình thích làm trong
ngày nghỉ cuối tuần.
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

BÀI 3: NGHỈ HÈ THẬT VUI

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói đúng tên các hoạt động và nói được một vài câu kề về những việc đã làm
trong kì nghỉ hè của bản thân.
- Nghe - hiểu nội dung của một số câu miêu tả đơn giản về các hoạt động
trong kì nghỉ hè.
- Thực hành hỏi - đáp cùng bạn về các hoạt động trong kì nghỉ hè.

- Đọc to rõ ràng và một số từ khó và hiểu nội dung bài đọc.
- Viết đúng thanh điệu hỏi/ ngã/ sắc/ nặng.
- Viết được 1, 2 câu về hoạt động của các bạn trong tranh.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, yêu lao động, vui tươi.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương
gia đình và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách tăng cường tiếng Việt; tranh, ảnh về những hoạt động đã làm hay
kỉ niệm đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi: Truyền tin.
Truyền tin.
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Cho học sinh quan sát tranh.
- HS quan sát tranh.
a. Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Chăn trâu, thả diều.
b. Nghỉ hè, em thích làm những việc - HS nêu những việc thường làm khi
gì?
nghỉ hè.
- Ngày nghỉ cuối tuần em thường làm - HS chia sẻ.
gì?
* Hoạt động 2. Nghe
- GV miêu tả hoạt động đánh cù quay - HS lắng nghe.
và hoạt động đọc sách.
- Gọi HS nói lại nội dung của một - Đánh cù quay: một tay cầm cù, một
tranh.
tay cầm que giật dây cho cù quay.
- Nhận xét, sửa lỗi.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Nghỉ hè, em thường làm gì?
- Tập bơi, quét nhà, cho gà ăn,…
- Em thích làm gì trong kì nghỉ hè?
- HS chia sẻ.
- Hướng dẫn HS thực hành hỏi - đáp - HS thực hành hỏi - đáp theo nhóm
với bạn.
đôi, trước lớp.
- Quan sát và hỗ trợ, sửa lỗi cho HS.
* Hoạt động 4. Đọc và thực hiện yêu
cầu
- Đọc mẫu “Kì nghỉ hè của Súa”; “Pơ - HS đọc đầu bài nói nội dung tranh
thi tập bơi”.
- HS luyện đọc. Đọc cá nhân, nhóm.
- Hướng dẫn HS đọc từ khó.
- Bà ngoại, quê ngoại, Pơ Thi, bờ kênh,
tập bơi.
- Tổ chức cho HS đọc bài.
- HS đọc bài.

- Trong kì nghỉ hè, Súa làm gì ở quê - Trong kì nghỉ hè, Súa được theo bà
ngoại?
lên rẫy.
- Trong kì nghỉ hè, Pơ Thi đã học được - Trong kì nghỉ hè, Pơ Thi đã học học
điều gì mới?
bơi.
* Hoạt động 5. Viết đúng
- Hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp - HS viết vào vở.
và viết lại câu hoàn chỉnh vào vở.
+ Mẹ đang giã gạo.
- GV tổ chức cho học sinh soát lỗi.
+ Chị treo áo lên mắc.
* Hoạt động 6. Viết sáng tạo
- Đọc yêu cầu của hoạt động 6.
- HS đọc.
- Cho HS quan sát tranh và nói nội - Các bạn đang chơi nhảy dây.
dung tranh.
- HS viết câu đã nói vào vở.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- 2 - 3 HS đọc bài viết.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
3. Vận dụng
- Đọc cho người thân nghe 1 - 2 câu - HS thực hiện.
văn viết ở hoạt động 6 về hoạt động
của các bạn trong tranh.
- Nhận xét, đánh giá giờ học, khen
ngợi, biểu dương HS.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

BÀI 4: NHỮNG MÓN ĂN EM THÍCH

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được một vài câu kể về những món ăn quen thuộc, món ăn yêu thích.
- Nghe - hiểu nội dung của một câu đố hoặc 2 - 3 câu miêu tả đơn giản và nói
đúng tên món ăn.
- Thực hiện hỏi - đáp về các món ăn hằng ngày và món ăn yêu thích.
- Đọc đúng, rõ ràng một số từ khó và hiểu nội dung bài đọc Món cá nướng.
- Viết được 1 - 2 câu về món ăn quen thuộc
- Viết được 1 - 2 câu về món ăn yêu thích.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, yêu lao động, vui tươi.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương
gia đình và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách tăng cường tiếng Việt; tranh, ảnh về những món ăn quen thuộc.

- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: Hôm qua, bạn - HS chơi trò chơi.
ăn gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Thi nói về các món ăn em thích.
- HS nói tên các món ăn yêu thích của
mình và nêu cảm nhận về món ăn đó
(rất ngon, rất thơm, rất ngọt…).
- Quan sát và nói về một món ăn trong - HS nói về từng món ăn trong hình:
hình.
xôi, măng, xúc xích.
* Hoạt động 2. Nghe
- GV miêu tả 1 - 2 câu về món ăn trong - HS đoán tên món ăn.
hình để HS đoán tên món ăn.
+ Món này gồm những miếng thịt nhỏ - Thịt xiên nướng.
xiên vào que, nướng lên thơm phức.
Đó là món gì?
+ Gạo nấu trong ống nứa, ống giang. - Cơm lam.
Đó là món gì?
+ Bánh gì ăn cỏ ăn rơm?
- Bánh bò.
+ Em miền Nam tròn tròn
- Bánh tét, bánh chưng.
Anh đất Bắc vuông vuông.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Hằng ngày, em thường ăn những món - HS trả lời.
gì?
- Em thích ăn món nào?
- HS trả lời.
- Hướng dẫn HS thực hiện hỏi - đáp - HS thực hành hỏi - đáp theo nhóm.
với bạn.
- HS thực hành hỏi - đáp trước lớp.
* Hoạt động 4. Đọc và thực hiện yêu
cầu
a) Luyện đọc
- HS đọc tên bài, xem tranh, nói nội
dung tranh.
- GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS đọc từ khó.
- Chủ nhật, cá suối, trộn đều, vàng rộm
- Tổ chức cho HS đọc bài.
- HS đọc bài.
b) Tìm hiểu nội dung bài đọc
- Sáng chủ nhật, bố Vi làm món gì?
- Sáng chủ nhật, bố Vi làm món cá
nướng.
- Món cá nướng như thế nào? Chọn ý - Đáp án b.
đúng.

- Giới thiệu một món ăn ngon của dân - HS giới thiệu về một món ăn ngon
tộc em.
của dân tộc mình.
* Hoạt động 5. Viết sáng tạo
- Quan sát và viết vào vở 1 - 2 câu về - HS viết 1 - 2 câu về một món ăn
một món ăn trong hình (thịt trâu gác trong hình.
bếp, cá nướng,…).
- GV quan sát, hỗ trợ HS viết.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- HS đọc bài viết.
- GV nhận xét, sửa chữa bài.
3. Vận dụng
- Dặn dò HS viết vào vở 1 - 2 câu kể - HS viết vở 1 - 2 câu kể về món ăn
về món ăn yêu thích của em.
yêu thích của em.
- Nhận xét, đánh giá giờ học, khen
ngợi HS.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

BÀI 5: ƯỚC MƠ CỦA EM

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được một vài câu về ước mơ của mình và của các bạn.
- Nghe - hiểu 2 - 3 câu miêu tả đơn giản và nói đúng về ước mơ của các bạn
trong tranh.
- Thực hiện hỏi - đáp về ước mơ của mình và của bạn.
- Đọc đúng, rõ ràng một số từ khó và hiểu nội dung bài thơ Bé làm họa sĩ.
- Viết được 1, 2 câu về hoạt động của các bạn trong tranh.
- Viết được 1, 2 câu về ước mơ của mình.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, yêu lao động, vui tươi, giao
tiếp lưu loát.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương
gia đình và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách tăng cường tiếng Việt; tranh ảnh. Bài hát Bé làm phi công.
- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Cho HS nghe bài hát Bé làm phi công - HS nghe bài hát.
- Sau này lớn lên, em ước mơ làm nghề - HS chia sẻ.

gì?
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Cho học sinh quan sát tranh.
- Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm:
Quan sát tranh và nói về ước mơ của
các bạn.
- Gọi 2 - 3 HS chỉ tranh, nói về ước mơ
của các bạn trong tranh.
* Hoạt động 2. Nghe
- GV miêu tả 1 - 2 câu về ước mơ của
các bạn trong tranh.
+ Bạn mơ ước làm người dạy học. Bạn
mơ ước làm gì?
+ Bạn mơ ước được làm người lái máy
bay. Bạn mơ ước làm gì?
- NHận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Lớn lên, em mơ ước làm nghề gì?
- Nghỉ hè, em mơ ước được đi đâu?
- Hướng dẫn HS thực hiện hỏi - đáp
với bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 4: Đọc và thực hiện yêu
cầu
- Cho HS xem tranh.
- Bạn nhỏ đang làm gì?
- GV đọc mẫu bài thơ Bé làm họa sĩ.
- Hướng dẫn HS đọc từ khó.
- Gọi HS đọc bài.
- Bạn nhỏ ước mơ làm gì?
- Bạn nhỏ muốn vẽ những gì?
* Hoạt động 5. Viết đúng
- Hướng dẫn HS quan sát tranh, chọn
từ có g/ gh viết đúng chính tả.
- GV đọc cho HS nghe - viết các từ
ngữ vào vở.
* Hoạt động 6. Viết sáng tạo
- Cho HS xem tranh.

- HS quan sát tranh.
- Bạn mơ ước làm cô giáo; Bạn mơ
ước làm phi công; Bạm mơ ước làm
công an; Bạn mơ ước làm bác sĩ.
- HS nói trước lớp.
- HS đoán.
- Cô giáo.
- Phi công.

- HS chia sẻ.
- HS thực hành hỏi - đáp theo nhóm
đôi và trước lớp.
+ Lớn lên, bạn mơ ước làm nghề gì?
+ Nghỉ hè, bạn mơ ước được đi đâu?
- HS xem tranh.
- Đang vẽ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
+ Bà ngoại, họa sĩ, sáng rực, yêu thích.
- HS đọc bài.
- Bạn nhỏ ước mơ làm họa sĩ.
- Bạn nhỏ muốn vẽ ông mặt trời, cô và
mẹ, bạn, trường.
- HS quan sát tranh.
- HS viết vào vở: gùi, ghế, gà, gấu.
- Cô gái, ghế gỗ, cái gương, ghi nhớ,
gập ghềnh.
- HS xem tranh.

- Lớn lên, bạn nhỏ mơ ước làm gì?
- Bộ đội hải quân.
- Cho HS viết 1 - 2 câu về ước mơ của - Bạn nhỏ mơ ước sau này lớn lên sẽ
bạn nhỏ trong tranh.
trở thành bộ đội hải quân. Bạn sẽ cầm
súng bảo vệ đất nước.
- Gọi HS đọc các câu viết của mình.
- 3 HS đọc.
- Hướng dẫn HS viết 1 - 2 câu kể về - Lớn lên, em mơ ước được làm thợ
ước mơ của mình.
may. Em muốn may nhiều bộ váy đẹp
cho các bạn gái.
- Đọc bài viết trước lớp.
- 2 HS đọc bài viết của mình trước lớp.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS
3. Vận dụng
- Đọc cho người thân nghe các câu viết - HS thực hiện.
về ước mơ của mình.
- Nhận xét, đánh giá giờ học; khen
ngợi, biểu dương HS.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

BÀI 6: ÔNG BÀ CỦA EM

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được những từ ngữ chỉ người thân bên nội, bên ngoại và hiểu được mối
quan hệ của các thành viên trong gia đình.
- Nghe - hiểu các câu miêu tả một số hoạt động của từng thành viên trong bức
tranh.
- Thực hiện hỏi - đáp về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
- Đọc rõ ràng, trôi chảy và đọc đúng các từ khó, hiểu và trả lời được các câu
hỏi về nội dung câu chuyện Tích Chu.
- Chọn từ ngữ viết đúng chính tả có âm g/ gh.
- Viết được 1 - 2 câu giới thiệu/ kể về ông/ bà.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, yêu lao động, vui tươi, giao
tiếp lưu loát, tự tin.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương
gia đình và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách tăng cường tiếng Việt; tranh, ảnh về gia đình.
- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh vẽ về gia đình.
+ Đây là ai?
+ Mọi người trong tranh đang làm gì?
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Cho học sinh quan sát hình cây gia
đình và giới thiệu các thành viên trong
gia đình.
- Gọi HS giới thiệu từng thành viên
trong gia đình em.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2. Nghe
- GV miêu tả từng bức tranh.
- Gọi HS chỉ vào tranh và nói tên hoạt
động của từng thành viên trong tranh.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Những người sinh ra mẹ của em được
gọi là gì?
- Những người sinh ra bố của em được
gọi là gì?
- Em gái/ Em trai của bố được gọi là
gì?
- Em gái/ Em trai của mẹ được gọi là
gì?
- Hướng dẫn HS thực hiện hỏi - đáp
với bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 4. Đọc và thực hiện yêu
cầu
- Cho HS xem tranh minh họa.
- Nhìn vào bức tranh, em thấy gì?
- GV đọc câu chuyện Tích Chu.
- Hướng dẫn HS đọc từ khó.

- HS quan sát tranh.
- HS chia sẻ.

- HS quan sát hình cây gia đình và giới
thiệu các thành viên trong gia đình:
ông, bà, bố, mẹ, anh/ chị/ em.
- HS làm việc nhóm bốn giới thiệu các
thành viên trong gia đình mình.
- Đại diện nhóm giới thiệu trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Tranh 1: Bố đang đan gùi.
- Tranh 2: Mẹ đang dệt vải.
- Tranh 3: Bà ngồi tẽ bắp.
- Tranh 4: Hai chị em đang chơi ở sân.
- Những người sinh ra mẹ của em được
gọi là ông ngoại, bà ngoại.
- Những người sinh ra bố của em được
gọi là ông nội, bà nội.
- Em gái/ Em trai của bố được gọi là
cô, chú.
- Em gái/ Em trai của mẹ được gọi là
dì, cậu.
- HS thực hành hỏi - đáp theo nhóm
đôi và trước lớp.

- HS xem tranh.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
+ Vất vả, khát nước, ân hận, nức nở,
mừng rỡ.
- Gọi HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- Tích Chu sống với ai?
- Tích Chu sống với bà.
- Vì sao bà của Tích Chu lại biến thành - Đáp án c.
chim? Chọn ý trả lời đúng.

- Bà tiên đã chỉ cách để Tích Chu cứu - Tích Chu phải đi lấy nước tiên cho bà
bà như thế nào?
uống.
* Hoạt động 5. Viết đúng
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ đúng - Nằm ngủ, nhìn ngắm, nghe nhạc,
vào vở.
ngày xưa.
* Hoạt động 6. Viết sáng tạo
- Viết vào vở 1 - 2 câu kể về ông/ bà - HS viết bài.
của em.
- HS đọc bài viết của mình trước lớp.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
3. Vận dụng
- Đọc cho người thân nghe 1 - 2 câu - HS thực hiện.
văn kể về ông/ bà.
- Nhận xét, đánh giá giờ học; khen
ngợi, biểu dương HS.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
BÀI 7: BỐ MẸ CỦA EM

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được những từ ngữ chỉ bố mẹ và việc làm hằng ngày của bố mẹ.
- Nghe và trả lời một số câu hỏi về việc làm hằng ngày của bố, mẹ.
- Thực hiện hỏi - đáp về những việc bố mẹ đã làm cho mình và những việc
mình đã giúp bố mẹ.
- Đọc đúng rõ ràng một số từ khó, hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội dung
bài thơ Đi làm nương.
- Phân biệt được phụ âm đầu l/ n.
- Nhìn tranh viết được 1 - 2 câu về nội dung bức tranh.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, yêu lao động, vui tươi, giao
tiếp lưu loát, tự tin.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương
gia đình và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách tăng cường tiếng Việt; tranh, ảnh về bố mẹ và con cái.
- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Cho HS đọc bài thơ về bố/ mẹ.
- Học sinh đọc bài thơ về bố/ mẹ.
- Khi em còn nhỏ, mẹ thường chăm - HS chia sẻ.

sóc em như thế nào?
- Bây giờ, em thường giúp mẹ những
việc gì?
- Giới thiệu bài: Ghi bảng
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Cho HS quan sát tranh và nói những
việc mẹ bạn nhỏ đang làm.

- Trông em, quét nhà, nhặt rau,...
- HS nhắc lại đầu bài và ghi vào vở.

- HS làm việc nhóm đôi.
+ Mẹ đang chăm sóc bạn khi bạn ốm.
+ Mẹ đưa bạn đi học.
- Kể những việc bố/ mẹ chăm sóc em - HS lần lượt nói với nhau về các việc
hằng ngày.
bố/ mẹ thường chăm sóc mình.
+ Bố thường cắt tóc cho mình.
+ Mẹ thường nấu ăn cho mình.
- Gọi một số HS kể về các công việc - HS chia sẻ trước lớp.
bố/ mẹ chăm sóc con cái.
* Hoạt động 2. Nghe
- GV miêu tả từng bức tranh.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS chỉ vào hình vẽ và trả lời câu - Tranh 1: Mẹ đưa bạn nhỏ đi chợ mua
hỏi: Ai đang làm gì?
vải.
- Tranh 2: Bố mẹ đi làm nương.
- Tranh 3: Bố dạy bạn nhỏ thổi khèn.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Hằng ngày, bố/ mẹ thường làm gì cho - Hằng ngày, mẹ thường nấu ăn cho
em?
em.
- Em đã làm được những việc gì để - Em nhặt rau, cho gà ăn, quét nhà, cho
giúp đỡ bố/ mẹ?
gà ăn, rửa cốc chén,…
- Hướng dẫn HS thực hiện hỏi - đáp - HS thực hành hỏi - đáp theo nhóm
với bạn.
đôi và trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 4. Đọc và thực hiện yêu
cầu
- Cho HS xem tranh minh họa.
- HS xem tranh.
- Nhìn bức tranh, em thấy gì?
- HS chia sẻ.
- GV đọc mẫu bài thơ Đi làm nương.
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS đọc từ khó.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
+ Lủng củng, sướng nhất, lon ton.
- Gọi HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- Bạn nhỏ và bố đi đâu?
- Bạn nhỏ theo bố đi làm nương.
- Bạn nhỏ mang những gì lên nương?
- Bạn nhỏ mang cơm, nước và đồ chơi.
- Vì sao bạn nhỏ nghĩ con chó sướng - Vì con chó chẳng phải mang theo cái
nhất?
gì.
* Hoạt động 5. Viết đúng

- Cho HS làm bài CN, chia sẻ cặp đôi.

- Làm việc, nương rẫy, nóng nực, nước
sôi, lạnh buốt, im lặng.
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ đúng - HS viết từ ngữ vào vở.
vào vở.
* Hoạt động 6. Viết sáng tạo
- Cho HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh.
- Em thấy trong bức tranh có những ai? - HS chia sẻ.
Những người đó đang làm gì? Tình
cảm, thái độ của họ ra sao?
- Viết vào vở 1 - 2 câu về nội dung bức - HS viết bài.
tranh.
- HS đọc bài viết của mình trước lớp.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
3. Vận dụng
- Đọc 1 - 2 câu viết ở hoạt động 6 cho - HS thực hiện.
người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá giờ học; khen
ngợi, biểu dương HS.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
BÀI 8: ANH CHỊ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được những từ ngữ chỉ những việc anh/ chị/ em làm cho nhau.
- Nghe và trả lời một số câu hỏi về việc anh/ chị/ em làm cho nhau.
- Thực hiện hỏi - đáp về anh/ chị/ em.
- Đọc đúng, rõ ràng những từ khó và hiểu được nội dung bài thơ Chia bánh.
- Phân biệt các phụ âm đầu s/ x.
- Viết được 1 - 2 câu kể về anh/ chị/ em của mình.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, yêu lao động, vui tươi, giao
tiếp lưu loát, tự tin.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương
gia đình và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách tăng cường tiếng Việt; tranh, ảnh minh họa về tình cảm anh/ chị/
em trong gia đình.
- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động

- Cho HS quan sát các bức tranh vẽ về
anh/ chị/ em trong gia đình.
+ Mọi người trong tranh đang làm gì?
+ Tình cảm của họ như thế nào?
- Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm:
quan sát các tranh trong sách và nói
với nhau về những việc làm của anh,
chị với em nhỏ của mình.
- Kể những việc anh, chị chăm sóc
hoặc chơi cùng em.
- Quan sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2. Nghe
- Cho HS quan sát tranh.
- GV miêu tả 1 - 2 câu về mỗi bức
tranh.

- HS quan sát tranh.
- HS chia sẻ.
- HS nhắc lại đầu bài và ghi vào vở.
- HS làm việc theo nhóm.
- Anh đang chơi với em.
- Chị đưa nôi cho em ngủ.
- Anh dạy em làm bài toán khó,….

- HS quan sát tranh.
- Tranh 1: Em đắp chăn cho chị. Em
rất lo lắng khi chị bị ốm.
- Tranh 2: Anh dạy em học bài. Anh ân
cần chỉ dẫn cho em.
- Gọi HS chỉ vào tranh và nói về hoạt - HS thực hiện.
động trong tranh.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Em có anh/ chị/ em không?
- HS chia sẻ.
- Anh/ chị thường chăm sóc em như - Chị nấu cơm cho em ăn,…
thế nào?
- Em thường làm gì để giúp đỡ anh/ chị - Em giúp chị nhặt rau để chuẩn bị bữa
em của mình?
tối,…
- Hướng dẫn HS thực hành hỏi - đáp - HS thực hành hỏi - đáp theo nhóm
với bạn.
đôi và trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 4. Đọc và thực hiện yêu
cầu
- Cho HS xem tranh minh họa.
- HS xem tranh minh họa.
- Nhìn vào bức tranh, em thấy gì?
- HS chia sẻ.
- GV đọc bài thơ Chia bánh.
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS đọc từ khó.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
+ Băn khoăn, dỗi hờn, vui vẻ,...
- Gọi HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- Người chị đã chia bánh như thế nào? - Người chị chia em phần hơn.
- Người em có cách chia bánh khác chị - Đáp án c.
ra sao? Chọn ý trả lời đúng.

- Tại sao mẹ lại cười và xoa đầu hai chị
em?
* Hoạt động 5. Viết đúng
- HS làm bài CN, chia sẻ cặp đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.

- Mẹ vui vì hai chị em biết yêu thương,
nhường nhịn nhau.
- Chọn s hoặc x phù hợp…
+ Màu xanh, sọt rác, ngôi sao, buổi
sáng, mùa xuân, xem phim.
- HS viết vào bảng con.

- GV đọc các từ ngữ đúng.
* Hoạt động 6. Viết sáng tạo
- Viết vào vở 1 - 2 câu kể về anh/ chị - HS viết bài.
hoặc em của em.
- HS đọc bài viết của mình trước lớp.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
3. Vận dụng
- Đọc cho người thân nghe 1 - 2 câu - HS thực hiện.
viết về anh/ chị/ em của mình.
- Nhận xét, đánh giá giờ học; khen
ngợi, biểu dương HS.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

BÀI 9: BỮA CƠM GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói/ Kể được tên các món ăn trong bữa cơm của gia đình mình.
- Nghe - hiểu được các câu miêu tả về một số món ăn quen thuộc, phổ biến ở
địa phương.
- Thực hành hỏi - đáp về các món ăn và món ăn yêu thích.
- Đọc rõ ràng, đọc đúng một số từ khó và hiểu được nội dung bài đọc Bữa cơm
chiều nhà Mẩy.
- Nghe - viết đúng chính tả một số câu ngắn.
- Viết được 2 - 3 câu về nội dung bức tranh.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, yêu lao động, vui tươi, giao
tiếp lưu loát, tự tin.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương
gia đình và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách tăng cường tiếng Việt; tranh, ảnh về các món ăn phổ biến tại địa
phương; một số đồ dùng như đũa/ bát/ tô/ đĩa…
- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Quan sát tranh, ảnh về các món ăn
phổ biến tại địa phương.
- Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Quan sát ảnh trong sách và nói tên
các món ăn trong ảnh.
- Nói tên các món ăn trong bữa cơm
của gia đình em.
* Hoạt động 2. Nghe
- GV miêu tả về một món ăn.
- Gọi HS chọn và nói lại cách làm một
món ăn.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Bữa cơm nhà em thường có những
món gì? Em thích ăn món gì? Món …
được làm thế nào?
- Hướng dẫn HS thực hành hỏi - đáp
với bạn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 4. Đọc và thực hiện yêu
cầu
- Cho HS xem tranh minh họa.
- Bữa cơm chiều nhà Mẩy có những
món gì?
- GV đọc bài Bữa cơm chiều nhà Mẩy.
- Hướng dẫn HS đọc từ khó.

- HS quan sát tranh và nói tên các món
ăn đó.
- HS nhắc lại đầu bài và ghi vào vở.
- Canh cua, gà luộc, măng xào, cá
nướng.
- HS chia sẻ trong nhóm.
- HS lắng nghe.
- HS chọn và nói lại cách làm một món
ăn.
- HS chia sẻ.
- HS thực hành hỏi - đáp với bạn.
- HS thực hành hỏi - đáp trước lớp.

- HS xem tranh minh họa.
- Gà luộc, cá rán, canh mướp đắng, bắp
cải luộc.
- HS lắng nghe và theo dõi.
- Mướp đắng, rửa sạch, quây quần,
thỉnh thoảng.
- Gọi HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- Anh Chứ học ở đâu?
- Anh Chứ học ở trường nội trú huyện.
- Bữa cơm nhà Mẩy không có món - Đáp án c.
nào? Chọn ý trả lời đúng.
- Việc làm nào thể hiện sự quan tâm - Mẩy gắp thịt gà cho anh Chứ.
của Mẩy với anh Chứ?
* Hoạt động 5. Viết đúng
- YCHS lựa chọn từ viết đúng chính tả. - Dưa chuột, cải luộc, gà luộc.
- GV đọc các từ ngữ đúng.
- HS viết vào bảng con.
- GV đọc từng câu.
- HS viết vào vở.
* Hoạt động 6. Viết sáng tạo
- Quan sát và viết vào vở 2 - 3 câu về - HS viết bài.

nội dung bức tranh.
- HS đọc bài viết trước lớp.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
3. Vận dụng
- Đọc cho người thân nghe bài viết ở - HS thực hiện.
hoạt động 6.
- Nhận xét, đánh giá giờ học; khen
ngợi, biểu dương HS.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

BÀI 10: CÁC HOẠT ĐỘNG CHUẨN BỊ ĐÓN TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được về cảnh vật và hoạt động chuẩn bị đón Tết trong hình.
- Nghe-hiểu 2-3 câu miêu tả ngắn và nói đúng hoạt động chuẩn bị đón Tết.
- Thực hiện hỏi - đáp cùng bạn về ngày Tết và hoạt động chuẩn bị đón Tết.
- Đọc đúng, rõ ràng một số từ khó và hiểu nội dung bài đọc Cây đào.
- Viết đúng các từ ngữ có âm đầu tr/ ch.
- Viết được 2 - 3 câu về các hoạt động chuẩn bị đón Tết ở gia đình.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Nghe, nói, viết lưu loát thành thạo tiếng Việt, hiểu ý nghĩa của ngày Tết cổ
truyền của dân tộc Việt Nam, biết làm một số công việc để chuẩn bị đón Tết.
- Yêu quý tiếng Việt, yêu quê hương đất nước, thấm nhuần tình yêu thương
gia đình và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách tăng cường tiếng Việt; tranh, ảnh minh họa về ngày Tết và các
hoạt động trong ngày Tết.
- HS: Sách tăng cường tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Cho HS hát bài Sắp đến tết rồi.
- HS hát và vận động phụ họa.
- Các em có thích Tết không? Tết có - HS chia sẻ.
những gì?
- Giới thiệu bài: Ghi bảng.
- HS nhắc lại đầu bài và ghi vào vở.
2. Khám phá và luyện tập
* Hoạt động 1. Nói trong nhóm
- Cho HS quan sát hình ảnh trong sách. - HS quan sát.
- Yêu cầu HS nói với nhau về cảnh vật - HS làm việc nhóm đôi.
và hoạt động chuẩn bị đón Tết trong - HS chia sẻ trước lớp.

hình.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2. Nghe
- GV miêu tả về hoạt động trong tranh. - HS lắng nghe.
- Gọi HS chỉ vào tranh và miêu tả về - HS nói được 2 - 3 câu miêu tả về hoạt
hoạt động trong tranh.
động trong tranh.
- Đóng vai “Đi chợ tết”. Hướng dẫn - HS đóng vai người bán hàng và
HS cách hỏi mua - bán hàng, thể hiện người đi mua hàng trong chợ Tết.
không khí chợ đông vui ngày Tết.
* Hoạt động 3. Hỏi - đáp
- Em có thích Tết không?
- Em tất thích Tết.
- Vì sao em thích Tết?
- HS chia sẻ.
- Em thường làm gì để đón Tết?
- Dọn dẹp, trang trí nhà cửa …
- Hướng dẫn HS thực hành hỏi - đáp - HS thực hành hỏi - đáp với bạn.
với bạn.
- HS thực hành hỏi - đáp trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 4. Đọc và T/H yêu cầu
- Cho HS xem tranh minh họa.
- HS xem tranh minh họa.
- GV đọc bài thơ Cây đào.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- Cây đào mọc ở đâu?
- Cây đào mọc ở đầu xóm.
- Các từ ngữ sau miêu tả bộ phận nào - Từ “nho nhỏ” miêu tả bông hoa đào.
của cây đào?
Từ “hồng tươi” miêu tả cánh hoa đào.
- “Hoa cười” có nghĩa là gì? Chọn ý trả - Đáp án d.
lời đúng.
* Hoạt động 5. Viết đúng
- Cho HS chọn từ viết đúng chính tả.
- Tranh tết, bánh chưng, chợ Tết.
- GV đọc các từ ngữ.
* Hoạt động 6. Viết sáng tạo
- HS viết vào bảng con.
- Viết vào vở 2 - 3 câu về những việc
gia đình em thường làm để chuẩn bị - HS viết bài.
đón Tết.
- HS đọc bài viết trước lớp.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
3. Vận dụng
- Đọc bài viết ở hoạt động 6 cho người - HS thực hiện.
thân nghe.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

BÀI 11: AI CŨNG LÀM VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được một số hoạt động lao động sản xuất ở gia đình.
- Nghe - hiểu được các câu miêu tả về các hoạt động lao động sản xuất phổ
biến ở gia đình/ địa phương.
- Thực hiện được cuộc hội thoại ngắn về các công việc bản thân thường làm ở
gia đình.
- Đọc đúng các từ khó và hiểu được nội dung bài đọc Trỉa bắp...
 
Gửi ý kiến