kẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17-18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Kim Cúc
Người gửi: Nguyễn Kim Cúc
Ngày gửi: 19h:04' 21-12-2022
Dung lượng: 311.0 KB
Số lượt tải: 269
Nguồn: Nguyễn Kim Cúc
Người gửi: Nguyễn Kim Cúc
Ngày gửi: 19h:04' 21-12-2022
Dung lượng: 311.0 KB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17:
Tiết 2+3 :
Sáng - Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (161 + 162)
ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài
Ánh sáng của yêu thương. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con
đối với mẹ (qua bài đọc và tranh minh họa); hiểu vì sao mà Ê-đi-xơn đã nảy ra sáng
kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời. Cứu mẹ thoái khỏi tay thần chết
- Nhận biết các Sự việc và trình tự các Sự việc trong câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương; kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng
nguyên văn câu chuyện đã đọc, đã nghe).
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài tập đọc "Ánh sáng của yêu thương"
2. HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Hỏi:
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
• Nếu người thân của em bị mệt, em có thể - 2-3 HS chia sẻ.
làm những gì để giúp đỡ, động viên người
đó?
- Nhận xét dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm.
khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
• Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
• Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
• Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
• Đoạn 4: Còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- 2-3 HS luyện đọc.
Ê - đi - xơn, ái ngại, sắt tây.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông - 2-3 HS đọc.
thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ
mảnh sắt tây trên tủ. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - Thực hiện theo nhóm bốn.
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.131.
• Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê - - Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê- điđi - xơn đã làm gì?
xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám
1
• Câu 2: Ê - đi - xơn đã làm cách nào để
mẹ được phẫu thuật kịp thời.
cho mẹ.
- Ê- đi-xơn đã đi mượn gương, thắp
đèn nến trước gương để mẹ được kịp
phẫu thuật.
- Những việc làm của Ê- đi-xơn cho
thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ là
rất yêu thương và quý mến mẹ.
- Trao đổi ý kiến.
VD: Em thích nhân vật Ê- đi-xơn vì
Ê- đi-xơn hiếu thảo…
• Câu 3: Những việc làm của Ê - đi - xơn
cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ
như thế nào?
• Câu 4: Trong câu chuyện em thích nhân
vật nào nhất? Vì sao?
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Yêu cầu hs đọc lại bài
- 2-3 HS đọc.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - Theo dõi đọc thầm
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Những chi tiết nào cho thấy Ê - đi- - 1-2 HS đọc yêu cầu BT.
xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ?
Gợi ý HS HS:
- Trao đổi nhóm để tìm câu trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Thấy mẹ đau bụng, việc đầu tiên Ê-đi- - Thấy mẹ đau bụng Ê-đi-xơn (liền
xơn làm là gì? Từ nào cho thấy Ê-đi-xơn chạy đi) tìm bác sĩ, khi mẹ chưa được
rất khẩn trương tìm bác sĩ?
phẫu thuật Ê-đi-xơn rất lo lắng….
- Khi không đủ ánh sáng, thấy bác sĩ - Tìm được cách tạo ánh sáng, Ê-đikhông thể phẫu thuật được cho mẹ, tâm xơn khẩn trương sang mượn gương
trạng của Ê-đi-xơn ra sao?
nhà hàng xóm (vội chạy sang)…
- Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn thế nào và
nói gì với bác sĩ? Ê-đi-xơn nghĩ gì khi đó?
- Nhận xét đánh giá ý kiến của các nhóm
- Lắng nghe
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- Đọc yêu cầu.
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với - Xem lại đoạn 3 và quan sát tranh
bức tranh?
minh họa.
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Trình bày trước lớp:
• Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy
nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ?
2
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 :
- Lắng nghe
- Chia sẻ.
______________________________________
Sáng - Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (163)
VIẾT: CHỮ HOA P
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa P chữ cỡ vừa và cỡ chữ nhỏ; viết câu ứng dụng "Púng Luông
là một xã của huyện Mù Cang Chải".
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Mẫu chữ hoa P.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Treo chữ P hoa (đặt trong khung):
- Quan sát.
- Quan sát, nhận xét.
- HD học sinh quan sát, nhận xét:
• Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
• Chữ hoa P gồm mấy nét?
- Treo HD quy trình viết chữ hoa P.
- Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - Quan sát
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- Luyện viết bảng con.
- YC HS viết bảng con.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- 3-4 HS đọc.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
Púng Luông
Púng Luông là một xã
của một xã của huyện Mù
3
Cang Chải
- Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
• Viết chữ hoa P đầu câu.
- Quan sát, lắng nghe.
• Cách nối từ P sang h.
• Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P
và câu ứng dụng trong vở tập viết.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Thực hiện vào vở tập viết.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 4 :
TIẾNG VIỆT (164)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình; hình thành và phát
triển năng lực văn học (sáng tạo khi kể về cậu bé Ê-đi-Xơn trong câu chuyện Ánh
sáng của yêu thương); có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh kể chuyện
2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói
về các sự việc trong từng tranh
- Tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
trả lời câu hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Trong tranh có những ai?
- Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về những - 1-2 HS trả lời.
4
việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của
từng tranh
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo
trình tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng
tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội
dung bài đã học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
Hoạt động 3: Chọn kể 1 2 đoạn của
câu chuyện theo tranh vừa sắp xếp
- Kể cho người thân nghe những suy
nghĩ, cảm xúc, việc làm của ê-đi-xơn
khiến em cảm động và khâm phục.
- Lắng nghe ý kiến người thân sau khi
nghe em kể chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2+3 :
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- Suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với
bạn theo cặp.
- Lắng nghe, nhận xét.
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Lắng nghe.
- Chia sẻ.
________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (165 + 166)
ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ dễ nhầm lẫn do phát âm địa phương, đọc rõ ràng một câu chuyện
ngắn; biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Hiểu nội dung bài đọc về hai anh em
chơi về một trò chơi rất vui, qua đó thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kêt,
nhường nhịn lẫn nhau.
+ ATGT: HS nhận biết và lựa chọn được những nơi vui chơi an toàn. Chia sẻ và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài tập đọc "Chơi chong chóng"
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tranh vẽ gì?
5
- Ở nhà các em thường chơi những trò chơi
gì?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
• Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
• Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
cười toe.
Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng
/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu
gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như
một bông hoa.//
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.134.
• Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Đọc nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm hai.
- Đọc đoạn theo nhóm 2
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng là: An yêu thích những
chiếc chong chóng giấy; An thích
chạy thật nhanh để chong chóng quay;
hai anh em đều mê chong chóng.
• Vì sao An luôn thắng khi thi chơi chong - Vì An chạy nhanh hơn nên chong
chóng cùng bé Mai?
chóng quay lâu hơn.
• An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui ?
- An cho em giơ chong chóng đứng
trước quạt máy còn mình thì phùng
má thổi phù phù cho chong chóng
quay.
• Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của - Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu
anh em An và Mai thế nào?
thương, nhường nhịn lẫn nhau.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - Thực hiện.
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ ATGT: HS nhận biết và lựa chọn được
những nơi vui chơi an toàn. Chia sẻ và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
- Em đã chơi chong chóng bao giờ chưa?
+ Lần lượt trả lời.
- Em thường chơi chong chóng ở đâu? Với
ai ?
- Nơi nào an toàn để các em vui chơi, nơi
nào không an toàn?
- Khi chơi chong chóng em cần lưu ý điều
6
gì?
- Hướng dẫn HS lựa chọn những nơi vui
chơi an toàn và tránh xa những nơi không
an toàn.
Tiết 2
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đọc
tình cảm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc
chong chóng.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- HD HS đọc lại đoạn 1 để tìm các chi tiết
trả lời cho câu hỏi.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Nếu là Mai, em sẽ nói gì với anh
An sau khi chơi ?
- Gợi ý HS:
• Khi chiến thắng một trò chơi, em có cảm
xúc gì? Em nói gì để thể hiện cảm xúc đó ?
• Nếu biết anh nhường mình thắng, em nên
nói gì ?
• Em nói gì để thể hiện em rất thích một
trò chơi ?
• Em nói thế nào để thể hiện em muốn chơi
tiếp một trò chơi ?
- Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình.
- Sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 :
- Lựa chọn những nơi vui chơi an toàn
và tránh xa những nơi không an toàn.
- Theo dõi đọc thầm
- 2 -3 HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Đọc lại đoạn 1.
- Trình bày nối tiếp:
Cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh
giấy mỏng, xinh như một bông hoa.
- Đọc yêu cầu.
- Lần lượt chia sẻ.
- Tưng HS luân phiên đóng vai Mai
để nói trong nhóm
- Đại diện 2-3 nhóm nói trước lớp.
- Lớp nhận xét.
VD có thể nói: Em cảm ơn anh!
Trò chơi này vui quá!
Lần sau mình lại chơi tiếp nhé !.....
- Chia sẻ
Sáng - Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (167)
NGHE – VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG
7
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài đọc theo hình thức nghe - viết,
biết viết hoa các chữ cái đầu câu. Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iu/ưu;
ăt/ăc; ât/âc
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bảng phụ, tranh, ảnh
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS vận động thư giãn
- Cán sự lớp điều khiển
- Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- Hỏi
- 2-3 HS chia sẻ.
• Bài viết có mấy câu?
• Những chữ nào viết hoa
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - Luyện viết bảng con.
bảng con.
- Đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 2a: Chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông
- Gắn nội dung BT2 lên bảng
- Đọc yêu cầu của bài tập,
- HDHS nắm vững yêu cầu bài.
- Xác định yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày bài trước lớp.
- Đọc bài làm của mình trước lớp.
- Nhận xét
Sưu tầm
phụng phịu
Dịu dàng
tựu trường
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Đọc lại đáp án trên bảng.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 4 :
_____________________________________________
TIẾNG VIÊT (168)
LUYỆN TẬP: MRVT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH; DẤU PHẨY
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển vốn từ về tình cảm gia đình; luyện tập về sử dụng dấu phẩy
8
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bảng phụ
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo nhac
- Nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia
đình
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Những người trong gia đình là những ai?
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ
tình cảm giữa mọi người trong gia đình.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động của HS
- Thực hiện theo yêu cầu
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận: Tôn trọng, kính trọng, yêu
thương, che chở, đùm bọc, gắn bó,
thân thiết,…
- Đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- YC HS làm bài vào vở
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm
anh chị em
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc yêu cầu BT, đọc cả câu
tục ngữ
- Bài YC làm gì?
- Trả lời
- Y/c hs suy nghĩ tìm ra câu nói về tình cảm - Trao đổi ý nghĩa của các câu tục
anh chị em.
ngữ.
- Xác định các câu tục ngữ nào nói về
tình cảm anh chị em.
- Chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Chốt đáp án:
• Những câu tục ngữ nói về tình cảm anh
chị em:
Chị ngã em nâng
Anh em thuận hòa là nhà có phúc.
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử dụng
dấu phẩy.
9
Bài 3:
- Đọc yêu cầu BT
- Cho HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu - TL nhóm.
phẩy trong các câu.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Chốt cách sử dụng dấu phẩy.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1 :
_______________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 30 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (169)
LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được một tin nhắn cho người thân.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được các nhân vật trong câu
chuyện, hiểu được cốt truyện); phát triển năng lực ngôn ngữ trong việc viết một tin
nhắn.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh minh họa
2. HS: Vở , SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS nghe và vận động theo nhạc bài - Thực hiện theo yêu cầu
hát
- Nhận xét dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Quan sát tranh, đọc tin
nhắn của sóc và TLCH.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
- Quan sát và trả lời:
a. Sóc con nhắn tin cho ai?
- Sóc con nhắn tin cho mẹ
b. Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì?
- Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà
và ăn cơm tối nhà bà xong mới về
c. Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin?
-Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép
trược tiếp được.
- Gọi hs nhắc lại câu TL.
- Thực hiện nói theo cặp.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
10
- Gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Viết tin nhắn cho người thân.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
? Em muốn viết tin nhắn cho ai?
? Em muốn nhắn điều gì?
? Vì sao em phải nhắn?
- YC HS dựa vào các cau hỏi gợi ý trên
và mẩu tin nhắn ở bài tập 1 thực hành
viết vào vở
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2 :
- 2-3 cặp thực hiện.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lắng nghe, hình dung cách viết.
- Làm bài.
- Chia sẻ bài.
- Chia sẻ.
______________________________________________
TIẾNG VIỆT (170)
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Sách, báo câu chuyện về tình cảm gia đình.
2. HS: SGK, vở, bút
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo bài hát
- Thực hiện
- Nhận xét – Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể
về sinh hoạt chung của gia đình (nấu ăn,
thăm họ hàng, đi du lịch..) Khi đọc, chú ý
những điều sau...
- Gọi HS đọc YC bài 1,
- 1-2 HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu - Tìm các bài thơ, câu chuyện kể về sinh
chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình hoạt chung của gia đình
- Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài - Chia sẻ theo nhóm 4:
thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của
gia đình
11
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2: Kể lại câu chuyện hoặc đọc một
đoạn thơ cho các nghe. Chia sẻ điều em
thấy thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài
thơ đã học
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu
chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu chuyện hoặc
bài thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của
HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện chia se.
- Thi cá nhân
- Lắng nghe
- Chia sẻ
____________________________________________________________________
TUẦN 18:
Tiết 2+3 :
Sáng - Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT (171 + 172)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ khoảng 60 - 65 tiếng
trong một phút. Biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung
bài đã đọc, hiểu điều tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi ý), nhận biết
được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói...
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1 + 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Chuyền hoa
- Tham chơi.
- GV cùng HS tổng kết trò chơi.
- Lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này
chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học
trong 17 tuần vừa qua.
- Ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1
- Nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Nhìn tranh nói tên các bài đã
12
học.
- Mỗi bạn chỉ vào tranh và nói tên các - Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
bài đã học.
- Lần lượt chỉ vào từng tranh và nói tên
bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua
phải, từ trên xuống dưới)
- Cho Hs chia sẻ
- Chia sẻ.
- Nhận xét khen ngợi
Bài 2: Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1,
tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu
- Nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn HS - Lắng nghe
quan sát mẫu.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Cho các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét khen ngợi các nhóm hoàn
thành đúng.
Bài 3: Đọc lại một bài đọc em thích,
nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh
trong bài khiến em nhớ nhất.
- Tổ chức HD cho HS làm việc nhóm
• Từng HS chọn đọc một bài mình thích
• Đọc nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình
ảnh trong bài mình nhớ nhất, có thể giải
thích vì sao thích bài đọc đó.
• Các thành viên có thể nêu thêm câu
hỏi về bài đọc để các bạn trong nhóm
xung phong trả lời.
- Quan sát các nhóm, ghi nhận xét
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Các nhóm nhận phiếu bài tập.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sát tranh nêu từ ngữ chỉ sự vật trong tranh
(theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên
xuống dưới).
- Đại diện 2-3 nhóm lên chia sẻ và giao
lưu cùng các bạn.
Từ
ngữ Ông, Việt, Na,
Từ ngữ chỉ người cháu
chỉ sự vật Từ
ngữ Nhím,
cánh
chỉ vật
diều,
quyến
sách, quả bóng,
cây hoa, …
- Đọc yêu cầu BT 3
- Hoạt động nhóm
- Lần lượt từng HS thực hiện theo yêu
cầu: chọn đọc một bài và nêu chi tiết,
nhân vật mà mình nhớ.
- Lớp nhận xét
- Chia sẻ
13
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 + 4:
______________________________________
Sáng - Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT (173 + 174)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả khoảng 45-50 chữ theo hình thức nghe-viết, tốc độ khoảng 45-50
chữ trong 15 phút; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/vần dễ viết sai, lẫn do ảnh
hưởng của cách phát âm địa phương. Viết được một đoạn văn khoảng 3-4 câu. Kể về
một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường dựa vào gợi ý.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
2. HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tiết 3+ 4
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo
- Lớp hát và vận động theo bài hát
nhạc.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 4 Đọc lời của chim Hải âu và trả lời - Đọc lời của chim hải âu
câu hỏi.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước
Yêu cầu 1:
lớp.
Trả lời câu hỏi: Theo em chim hải âu nói VD:
những câu trên với ai, trong tình huống • Chim hải âu nói những câu đó với các
nào?
loài chim khác khi đi đâu xa hoặc khi gặp
những người bạn ở nơi khác đến.
• Chim hải âu nói lời chào và lời tự giới
thiệu về bản thân (tên, tính tình, nơi ở, sở
thích của bản thân) với những người bạn
mới.
- Nhận xét
Yêu cầu 2: Đóng vai một loài chim - Từng cặp HS đóng vai: một bạn nói lời
khác, đáp lời hải âu.
chào, lời tự giới thiệu của chim hải âu,
- Cho HS chọn một loài chim mình biết một bạn đáp lại lời hải âu.
rõ để nói được lời chào, lời tự giới thiệu
về loài chim đó, đáp lời chim hải âu.
- GV và các nhóm nhận xét, khen ngợi
các nhóm đưa ra ý kiến hay
Bài 5: Thực hành luyện nói theo tình - Nhóm trưởng yc các bạn đọc yêu cầu
14
huống
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- Hướng dẫn HS thực hành nói lời chào,
lời tự giới thiệu theo nhóm dựa trên dựa
trên cách giới thiệu đã được học ở đầu
năm học.
- Hướng dẫn HS đặt mình vào tình
huống để giới thiệu tự nhiên
- Cho HS nói lời chào, lời tự giới thiệu
phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Cho các nhóm báo cáo kết quả trước
lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
các bạn xung phong nói trước lớp.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2+3 :
bài tập 5
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thực
hiện yêu cầu lần lượt từng tình huống.
- Tình huống 1.
• Nhóm trưởng đọc tình huống 1, tất
cả các bạn trong nhóm suy nghĩ và chuẩn
bị lời giới thiệu về bản thân.
• Nhóm trưởng mời từng bạn nói lời giới
thiệu của mình. Cả nhóm góp ý.
VD: Chào các bạn! Tôi tên là Mạnh. Tôi
mới từ trường …… chuyển đến. Rất
mong được các bạn giúp đỡ.
- Tình huống 2.
• Từng HS đọc thầm tình huống 2, chuẩn
bị lời nói của mình trong tình huống 2.
• Nhóm tưởng mời từng bạn phát biểu ý
kiến đã chuẩn bị. Cả nhóm nhận xét góp
ý.
VD: Chào bạn! Rất vui có bạn học cùng
lớp mình.
- Một số HS nói trước lớp: môt bạn nói
lời giới thiệu của người mới chuyển đến,
một bạn đáp lời thể hiện sự thân thiện,
đón chào bạn mới chuyển đến.
- Chia sẻ.
________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT (175 + 176)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì I; biết nói lời chào, lời tự giới
thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. Kể được sự việc trong tranh dựa vào gợi ý
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ.
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 5 + 6
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
15
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS vận động theo trò chơi - Chơi trò chơi Gọi thuyền
Gọi thuyền.
- Kết nối vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 6: Dựa vào tranh tìm từ ngữ (chỉ
người, chỉ vật, chỉ hoạt động).
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- Quan sát và nêu.
• Chỉ người, chỉ vật
• Từ ngữ chỉ người: Người bán hàng,
• Chỉ hoạt động.
người bán cây cảnh, người bán cành
đào, người đnà ông, người bán chậu
quất, người đi chợ, người phụ nữ,
người nặn đồ chơi, bạn nhỏ…
• Từ ngữ chỉ vật: cành đào, chậu quất,
cây quất, chậu cây cảnh, cây cảnh, cái
túi, đồ chơi,…
• Từ ngữ chỉ hoạt động: bán hàng,
mua hàng, nặn đồ chơi, xem, nhìn, đi
chợ, đi chơi,…
- YC HS làm bài vào vở.
- Thực hiện làm bài cá nhân.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét.
- Đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 7: Nói 2- 3 câu về một nhân vật trong
tranh ở mục 6 ( SGK T139)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Hướng dẫn HS làm mẫu: cho HS chỉ vào - Lắng nghe
một nhât vật được vẽ trong tranh, một em
khác trả lời với sự giúp đỡ của GV và các
bạn.
- Thực hành nói trước lớp
VD: Người đó là ai?
• Người đó là bác bán cây cảnh
Người đó đang làm gì ?
• Bác ấy đang bán cành đào.
Em có nhận xét gì về cử chỉ, hành • Bác ấy rất niềm nở với người mua
động,… của người đó ?
hàng
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Chia sẻ bài.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Bài 8: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu
chấm than thay cho ô vuông.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu
- Viết lên bảng
- YC HS trao đổi theo cặp
- Trao đổi theo cặp
16
- YC HS thực hành viết vào vở.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Viết vào vở
- Chia sẻ bài làm của mình
• Em đang viết gì đấy?
• Em đang viết thư cho em.
• Hay đấy!
• Trong thư nói gì?
• Ngày mai, nhận được thư em mới
biết.
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 + 4 :
- Chia sẻ
Sáng - Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT (177 + 178)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một số chủ
điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu; bước đầu biết sử dụng dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 7 + 8
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Cho học sinh hát thư giãn
- Nhận xét dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
Bài 9: Nghe viết: Niềm vui là gì
- Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- Hỏi:
• Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
• Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
Hoạt động của HS
- Hát thư giãn
- Lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Luyện viết bảng con.
17
- Đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chéo theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 10: Tìm tiếng chứa iên hoặc yên - Đọc yêu cầu của bài tập,
thay vào ô trống
- HDHS nắm vững yêu cầu bài.
- Xác định yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày bài trước lớp.
- Đọc bài làm của mình trước lớp.
Biển rộng mênh mông.
Xóm làng bình yên.
Miền núi có ruộng bậc thang.
- Nhận xét
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Đọc lại đáp án trên bảng.
Bài 11: Nói tiếp câu kể lại sự việc - Đọc yêu cầu của bài tập
trong tranh.(SGK T 140)
- Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài - Xác định yêu cầu BT.
tập.
- Tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi:
- Hướng dẫn HS làm việc nhóm quan - Làm việc theo nhóm 4 quan sát từng
sát từng tranh:
tranh, đọc lời dưới tranh rồi đoán xem 4
tranh cho biết điều gì về gà mẹ và các
con.
• Tranh vẽ những gì?
• Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu
chuyện nào.
• Hỏi đáp trong nhóm.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
• Trao đổi với nhau để thống nhất các
phương án.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
Trả lời:
1. Sáng tinh mơ, gà mẹ đánh thức đàn
con dậy
2. Gà mẹ cho đàn con tắm dưới ánh mặt
trời ấm áp.
3. Gà mẹ dẫn gà con đi kiếm mồi
4. Buối trưa, gà mẹ và đàn con nghỉ trưa
dưới tán lá cây
- Nhận xét, động viên HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1 + 2 :
Sáng - Thứ sáu ngày 6 tháng 12 năm 2023
18
TIẾNG VIỆT (179 + 180)
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
(Đề nhà trường ra)
______________________________________________
19
Tiết 2+3 :
Sáng - Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (161 + 162)
ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài
Ánh sáng của yêu thương. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con
đối với mẹ (qua bài đọc và tranh minh họa); hiểu vì sao mà Ê-đi-xơn đã nảy ra sáng
kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời. Cứu mẹ thoái khỏi tay thần chết
- Nhận biết các Sự việc và trình tự các Sự việc trong câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương; kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng
nguyên văn câu chuyện đã đọc, đã nghe).
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài tập đọc "Ánh sáng của yêu thương"
2. HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Hỏi:
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
• Nếu người thân của em bị mệt, em có thể - 2-3 HS chia sẻ.
làm những gì để giúp đỡ, động viên người
đó?
- Nhận xét dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm.
khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
• Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
• Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
• Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
• Đoạn 4: Còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- 2-3 HS luyện đọc.
Ê - đi - xơn, ái ngại, sắt tây.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông - 2-3 HS đọc.
thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ
mảnh sắt tây trên tủ. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - Thực hiện theo nhóm bốn.
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.131.
• Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê - - Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê- điđi - xơn đã làm gì?
xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám
1
• Câu 2: Ê - đi - xơn đã làm cách nào để
mẹ được phẫu thuật kịp thời.
cho mẹ.
- Ê- đi-xơn đã đi mượn gương, thắp
đèn nến trước gương để mẹ được kịp
phẫu thuật.
- Những việc làm của Ê- đi-xơn cho
thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ là
rất yêu thương và quý mến mẹ.
- Trao đổi ý kiến.
VD: Em thích nhân vật Ê- đi-xơn vì
Ê- đi-xơn hiếu thảo…
• Câu 3: Những việc làm của Ê - đi - xơn
cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ
như thế nào?
• Câu 4: Trong câu chuyện em thích nhân
vật nào nhất? Vì sao?
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Yêu cầu hs đọc lại bài
- 2-3 HS đọc.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - Theo dõi đọc thầm
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Những chi tiết nào cho thấy Ê - đi- - 1-2 HS đọc yêu cầu BT.
xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ?
Gợi ý HS HS:
- Trao đổi nhóm để tìm câu trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Thấy mẹ đau bụng, việc đầu tiên Ê-đi- - Thấy mẹ đau bụng Ê-đi-xơn (liền
xơn làm là gì? Từ nào cho thấy Ê-đi-xơn chạy đi) tìm bác sĩ, khi mẹ chưa được
rất khẩn trương tìm bác sĩ?
phẫu thuật Ê-đi-xơn rất lo lắng….
- Khi không đủ ánh sáng, thấy bác sĩ - Tìm được cách tạo ánh sáng, Ê-đikhông thể phẫu thuật được cho mẹ, tâm xơn khẩn trương sang mượn gương
trạng của Ê-đi-xơn ra sao?
nhà hàng xóm (vội chạy sang)…
- Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn thế nào và
nói gì với bác sĩ? Ê-đi-xơn nghĩ gì khi đó?
- Nhận xét đánh giá ý kiến của các nhóm
- Lắng nghe
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- Đọc yêu cầu.
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với - Xem lại đoạn 3 và quan sát tranh
bức tranh?
minh họa.
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Trình bày trước lớp:
• Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy
nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ?
2
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 :
- Lắng nghe
- Chia sẻ.
______________________________________
Sáng - Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (163)
VIẾT: CHỮ HOA P
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa P chữ cỡ vừa và cỡ chữ nhỏ; viết câu ứng dụng "Púng Luông
là một xã của huyện Mù Cang Chải".
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Mẫu chữ hoa P.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Treo chữ P hoa (đặt trong khung):
- Quan sát.
- Quan sát, nhận xét.
- HD học sinh quan sát, nhận xét:
• Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
• Chữ hoa P gồm mấy nét?
- Treo HD quy trình viết chữ hoa P.
- Thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - Quan sát
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- Luyện viết bảng con.
- YC HS viết bảng con.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- 3-4 HS đọc.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
Púng Luông
Púng Luông là một xã
của một xã của huyện Mù
3
Cang Chải
- Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
• Viết chữ hoa P đầu câu.
- Quan sát, lắng nghe.
• Cách nối từ P sang h.
• Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P
và câu ứng dụng trong vở tập viết.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Thực hiện vào vở tập viết.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 4 :
TIẾNG VIỆT (164)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình; hình thành và phát
triển năng lực văn học (sáng tạo khi kể về cậu bé Ê-đi-Xơn trong câu chuyện Ánh
sáng của yêu thương); có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh kể chuyện
2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói
về các sự việc trong từng tranh
- Tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
trả lời câu hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Trong tranh có những ai?
- Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về những - 1-2 HS trả lời.
4
việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của
từng tranh
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo
trình tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng
tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội
dung bài đã học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
Hoạt động 3: Chọn kể 1 2 đoạn của
câu chuyện theo tranh vừa sắp xếp
- Kể cho người thân nghe những suy
nghĩ, cảm xúc, việc làm của ê-đi-xơn
khiến em cảm động và khâm phục.
- Lắng nghe ý kiến người thân sau khi
nghe em kể chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2+3 :
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- Suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với
bạn theo cặp.
- Lắng nghe, nhận xét.
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Lắng nghe.
- Chia sẻ.
________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (165 + 166)
ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ dễ nhầm lẫn do phát âm địa phương, đọc rõ ràng một câu chuyện
ngắn; biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Hiểu nội dung bài đọc về hai anh em
chơi về một trò chơi rất vui, qua đó thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kêt,
nhường nhịn lẫn nhau.
+ ATGT: HS nhận biết và lựa chọn được những nơi vui chơi an toàn. Chia sẻ và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh bài tập đọc "Chơi chong chóng"
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tranh vẽ gì?
5
- Ở nhà các em thường chơi những trò chơi
gì?
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
• Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
• Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
cười toe.
Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng
/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu
gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như
một bông hoa.//
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.134.
• Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Đọc nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm hai.
- Đọc đoạn theo nhóm 2
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng là: An yêu thích những
chiếc chong chóng giấy; An thích
chạy thật nhanh để chong chóng quay;
hai anh em đều mê chong chóng.
• Vì sao An luôn thắng khi thi chơi chong - Vì An chạy nhanh hơn nên chong
chóng cùng bé Mai?
chóng quay lâu hơn.
• An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui ?
- An cho em giơ chong chóng đứng
trước quạt máy còn mình thì phùng
má thổi phù phù cho chong chóng
quay.
• Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của - Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu
anh em An và Mai thế nào?
thương, nhường nhịn lẫn nhau.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - Thực hiện.
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ ATGT: HS nhận biết và lựa chọn được
những nơi vui chơi an toàn. Chia sẻ và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
- Em đã chơi chong chóng bao giờ chưa?
+ Lần lượt trả lời.
- Em thường chơi chong chóng ở đâu? Với
ai ?
- Nơi nào an toàn để các em vui chơi, nơi
nào không an toàn?
- Khi chơi chong chóng em cần lưu ý điều
6
gì?
- Hướng dẫn HS lựa chọn những nơi vui
chơi an toàn và tránh xa những nơi không
an toàn.
Tiết 2
Khởi động: Cho HS chơi TC chuyển tiết
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đọc
tình cảm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc
chong chóng.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- HD HS đọc lại đoạn 1 để tìm các chi tiết
trả lời cho câu hỏi.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Nếu là Mai, em sẽ nói gì với anh
An sau khi chơi ?
- Gợi ý HS:
• Khi chiến thắng một trò chơi, em có cảm
xúc gì? Em nói gì để thể hiện cảm xúc đó ?
• Nếu biết anh nhường mình thắng, em nên
nói gì ?
• Em nói gì để thể hiện em rất thích một
trò chơi ?
• Em nói thế nào để thể hiện em muốn chơi
tiếp một trò chơi ?
- Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình.
- Sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 :
- Lựa chọn những nơi vui chơi an toàn
và tránh xa những nơi không an toàn.
- Theo dõi đọc thầm
- 2 -3 HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Đọc lại đoạn 1.
- Trình bày nối tiếp:
Cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh
giấy mỏng, xinh như một bông hoa.
- Đọc yêu cầu.
- Lần lượt chia sẻ.
- Tưng HS luân phiên đóng vai Mai
để nói trong nhóm
- Đại diện 2-3 nhóm nói trước lớp.
- Lớp nhận xét.
VD có thể nói: Em cảm ơn anh!
Trò chơi này vui quá!
Lần sau mình lại chơi tiếp nhé !.....
- Chia sẻ
Sáng - Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (167)
NGHE – VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG
7
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài đọc theo hình thức nghe - viết,
biết viết hoa các chữ cái đầu câu. Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iu/ưu;
ăt/ăc; ât/âc
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bảng phụ, tranh, ảnh
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS vận động thư giãn
- Cán sự lớp điều khiển
- Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- Hỏi
- 2-3 HS chia sẻ.
• Bài viết có mấy câu?
• Những chữ nào viết hoa
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - Luyện viết bảng con.
bảng con.
- Đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 2a: Chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông
- Gắn nội dung BT2 lên bảng
- Đọc yêu cầu của bài tập,
- HDHS nắm vững yêu cầu bài.
- Xác định yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày bài trước lớp.
- Đọc bài làm của mình trước lớp.
- Nhận xét
Sưu tầm
phụng phịu
Dịu dàng
tựu trường
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Đọc lại đáp án trên bảng.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 4 :
_____________________________________________
TIẾNG VIÊT (168)
LUYỆN TẬP: MRVT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH; DẤU PHẨY
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phát triển vốn từ về tình cảm gia đình; luyện tập về sử dụng dấu phẩy
8
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bảng phụ
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo nhac
- Nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia
đình
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Những người trong gia đình là những ai?
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ
tình cảm giữa mọi người trong gia đình.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động của HS
- Thực hiện theo yêu cầu
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận: Tôn trọng, kính trọng, yêu
thương, che chở, đùm bọc, gắn bó,
thân thiết,…
- Đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- YC HS làm bài vào vở
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm
anh chị em
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc yêu cầu BT, đọc cả câu
tục ngữ
- Bài YC làm gì?
- Trả lời
- Y/c hs suy nghĩ tìm ra câu nói về tình cảm - Trao đổi ý nghĩa của các câu tục
anh chị em.
ngữ.
- Xác định các câu tục ngữ nào nói về
tình cảm anh chị em.
- Chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Chốt đáp án:
• Những câu tục ngữ nói về tình cảm anh
chị em:
Chị ngã em nâng
Anh em thuận hòa là nhà có phúc.
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử dụng
dấu phẩy.
9
Bài 3:
- Đọc yêu cầu BT
- Cho HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu - TL nhóm.
phẩy trong các câu.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Chốt cách sử dụng dấu phẩy.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1 :
_______________________________________
Sáng - Thứ sáu ngày 30 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT (169)
LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được một tin nhắn cho người thân.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được các nhân vật trong câu
chuyện, hiểu được cốt truyện); phát triển năng lực ngôn ngữ trong việc viết một tin
nhắn.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh minh họa
2. HS: Vở , SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS nghe và vận động theo nhạc bài - Thực hiện theo yêu cầu
hát
- Nhận xét dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Quan sát tranh, đọc tin
nhắn của sóc và TLCH.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
- Quan sát và trả lời:
a. Sóc con nhắn tin cho ai?
- Sóc con nhắn tin cho mẹ
b. Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì?
- Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà
và ăn cơm tối nhà bà xong mới về
c. Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin?
-Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép
trược tiếp được.
- Gọi hs nhắc lại câu TL.
- Thực hiện nói theo cặp.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
10
- Gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Viết tin nhắn cho người thân.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
? Em muốn viết tin nhắn cho ai?
? Em muốn nhắn điều gì?
? Vì sao em phải nhắn?
- YC HS dựa vào các cau hỏi gợi ý trên
và mẩu tin nhắn ở bài tập 1 thực hành
viết vào vở
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2 :
- 2-3 cặp thực hiện.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lắng nghe, hình dung cách viết.
- Làm bài.
- Chia sẻ bài.
- Chia sẻ.
______________________________________________
TIẾNG VIỆT (170)
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Sách, báo câu chuyện về tình cảm gia đình.
2. HS: SGK, vở, bút
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS vận động theo bài hát
- Thực hiện
- Nhận xét – Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể
về sinh hoạt chung của gia đình (nấu ăn,
thăm họ hàng, đi du lịch..) Khi đọc, chú ý
những điều sau...
- Gọi HS đọc YC bài 1,
- 1-2 HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu - Tìm các bài thơ, câu chuyện kể về sinh
chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình hoạt chung của gia đình
- Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài - Chia sẻ theo nhóm 4:
thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của
gia đình
11
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2: Kể lại câu chuyện hoặc đọc một
đoạn thơ cho các nghe. Chia sẻ điều em
thấy thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài
thơ đã học
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu
chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu chuyện hoặc
bài thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của
HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện chia se.
- Thi cá nhân
- Lắng nghe
- Chia sẻ
____________________________________________________________________
TUẦN 18:
Tiết 2+3 :
Sáng - Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT (171 + 172)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ khoảng 60 - 65 tiếng
trong một phút. Biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung
bài đã đọc, hiểu điều tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi ý), nhận biết
được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói...
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1 + 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Chuyền hoa
- Tham chơi.
- GV cùng HS tổng kết trò chơi.
- Lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này
chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học
trong 17 tuần vừa qua.
- Ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1
- Nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Nhìn tranh nói tên các bài đã
12
học.
- Mỗi bạn chỉ vào tranh và nói tên các - Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
bài đã học.
- Lần lượt chỉ vào từng tranh và nói tên
bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua
phải, từ trên xuống dưới)
- Cho Hs chia sẻ
- Chia sẻ.
- Nhận xét khen ngợi
Bài 2: Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1,
tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu
- Nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn HS - Lắng nghe
quan sát mẫu.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
- Cho các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét khen ngợi các nhóm hoàn
thành đúng.
Bài 3: Đọc lại một bài đọc em thích,
nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh
trong bài khiến em nhớ nhất.
- Tổ chức HD cho HS làm việc nhóm
• Từng HS chọn đọc một bài mình thích
• Đọc nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình
ảnh trong bài mình nhớ nhất, có thể giải
thích vì sao thích bài đọc đó.
• Các thành viên có thể nêu thêm câu
hỏi về bài đọc để các bạn trong nhóm
xung phong trả lời.
- Quan sát các nhóm, ghi nhận xét
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Các nhóm nhận phiếu bài tập.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sát tranh nêu từ ngữ chỉ sự vật trong tranh
(theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên
xuống dưới).
- Đại diện 2-3 nhóm lên chia sẻ và giao
lưu cùng các bạn.
Từ
ngữ Ông, Việt, Na,
Từ ngữ chỉ người cháu
chỉ sự vật Từ
ngữ Nhím,
cánh
chỉ vật
diều,
quyến
sách, quả bóng,
cây hoa, …
- Đọc yêu cầu BT 3
- Hoạt động nhóm
- Lần lượt từng HS thực hiện theo yêu
cầu: chọn đọc một bài và nêu chi tiết,
nhân vật mà mình nhớ.
- Lớp nhận xét
- Chia sẻ
13
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 + 4:
______________________________________
Sáng - Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT (173 + 174)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả khoảng 45-50 chữ theo hình thức nghe-viết, tốc độ khoảng 45-50
chữ trong 15 phút; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/vần dễ viết sai, lẫn do ảnh
hưởng của cách phát âm địa phương. Viết được một đoạn văn khoảng 3-4 câu. Kể về
một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường dựa vào gợi ý.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
2. HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tiết 3+ 4
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo
- Lớp hát và vận động theo bài hát
nhạc.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 4 Đọc lời của chim Hải âu và trả lời - Đọc lời của chim hải âu
câu hỏi.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước
Yêu cầu 1:
lớp.
Trả lời câu hỏi: Theo em chim hải âu nói VD:
những câu trên với ai, trong tình huống • Chim hải âu nói những câu đó với các
nào?
loài chim khác khi đi đâu xa hoặc khi gặp
những người bạn ở nơi khác đến.
• Chim hải âu nói lời chào và lời tự giới
thiệu về bản thân (tên, tính tình, nơi ở, sở
thích của bản thân) với những người bạn
mới.
- Nhận xét
Yêu cầu 2: Đóng vai một loài chim - Từng cặp HS đóng vai: một bạn nói lời
khác, đáp lời hải âu.
chào, lời tự giới thiệu của chim hải âu,
- Cho HS chọn một loài chim mình biết một bạn đáp lại lời hải âu.
rõ để nói được lời chào, lời tự giới thiệu
về loài chim đó, đáp lời chim hải âu.
- GV và các nhóm nhận xét, khen ngợi
các nhóm đưa ra ý kiến hay
Bài 5: Thực hành luyện nói theo tình - Nhóm trưởng yc các bạn đọc yêu cầu
14
huống
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- Hướng dẫn HS thực hành nói lời chào,
lời tự giới thiệu theo nhóm dựa trên dựa
trên cách giới thiệu đã được học ở đầu
năm học.
- Hướng dẫn HS đặt mình vào tình
huống để giới thiệu tự nhiên
- Cho HS nói lời chào, lời tự giới thiệu
phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Cho các nhóm báo cáo kết quả trước
lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
các bạn xung phong nói trước lớp.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2+3 :
bài tập 5
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thực
hiện yêu cầu lần lượt từng tình huống.
- Tình huống 1.
• Nhóm trưởng đọc tình huống 1, tất
cả các bạn trong nhóm suy nghĩ và chuẩn
bị lời giới thiệu về bản thân.
• Nhóm trưởng mời từng bạn nói lời giới
thiệu của mình. Cả nhóm góp ý.
VD: Chào các bạn! Tôi tên là Mạnh. Tôi
mới từ trường …… chuyển đến. Rất
mong được các bạn giúp đỡ.
- Tình huống 2.
• Từng HS đọc thầm tình huống 2, chuẩn
bị lời nói của mình trong tình huống 2.
• Nhóm tưởng mời từng bạn phát biểu ý
kiến đã chuẩn bị. Cả nhóm nhận xét góp
ý.
VD: Chào bạn! Rất vui có bạn học cùng
lớp mình.
- Một số HS nói trước lớp: môt bạn nói
lời giới thiệu của người mới chuyển đến,
một bạn đáp lời thể hiện sự thân thiện,
đón chào bạn mới chuyển đến.
- Chia sẻ.
________________________________________________
Sáng - Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT (175 + 176)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì I; biết nói lời chào, lời tự giới
thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. Kể được sự việc trong tranh dựa vào gợi ý
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ.
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 5 + 6
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
15
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS vận động theo trò chơi - Chơi trò chơi Gọi thuyền
Gọi thuyền.
- Kết nối vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 6: Dựa vào tranh tìm từ ngữ (chỉ
người, chỉ vật, chỉ hoạt động).
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- Quan sát và nêu.
• Chỉ người, chỉ vật
• Từ ngữ chỉ người: Người bán hàng,
• Chỉ hoạt động.
người bán cây cảnh, người bán cành
đào, người đnà ông, người bán chậu
quất, người đi chợ, người phụ nữ,
người nặn đồ chơi, bạn nhỏ…
• Từ ngữ chỉ vật: cành đào, chậu quất,
cây quất, chậu cây cảnh, cây cảnh, cái
túi, đồ chơi,…
• Từ ngữ chỉ hoạt động: bán hàng,
mua hàng, nặn đồ chơi, xem, nhìn, đi
chợ, đi chơi,…
- YC HS làm bài vào vở.
- Thực hiện làm bài cá nhân.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài, nhận xét.
- Đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 7: Nói 2- 3 câu về một nhân vật trong
tranh ở mục 6 ( SGK T139)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Hướng dẫn HS làm mẫu: cho HS chỉ vào - Lắng nghe
một nhât vật được vẽ trong tranh, một em
khác trả lời với sự giúp đỡ của GV và các
bạn.
- Thực hành nói trước lớp
VD: Người đó là ai?
• Người đó là bác bán cây cảnh
Người đó đang làm gì ?
• Bác ấy đang bán cành đào.
Em có nhận xét gì về cử chỉ, hành • Bác ấy rất niềm nở với người mua
động,… của người đó ?
hàng
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Chia sẻ bài.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
Bài 8: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu
chấm than thay cho ô vuông.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu
- Viết lên bảng
- YC HS trao đổi theo cặp
- Trao đổi theo cặp
16
- YC HS thực hành viết vào vở.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Viết vào vở
- Chia sẻ bài làm của mình
• Em đang viết gì đấy?
• Em đang viết thư cho em.
• Hay đấy!
• Trong thư nói gì?
• Ngày mai, nhận được thư em mới
biết.
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 3 + 4 :
- Chia sẻ
Sáng - Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2023
TIẾNG VIỆT (177 + 178)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một số chủ
điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu; bước đầu biết sử dụng dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 7 + 8
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Cho học sinh hát thư giãn
- Nhận xét dẫn vào bài
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
Bài 9: Nghe viết: Niềm vui là gì
- Đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- Hỏi:
• Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
• Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
Hoạt động của HS
- Hát thư giãn
- Lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Luyện viết bảng con.
17
- Đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chéo theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 10: Tìm tiếng chứa iên hoặc yên - Đọc yêu cầu của bài tập,
thay vào ô trống
- HDHS nắm vững yêu cầu bài.
- Xác định yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày bài trước lớp.
- Đọc bài làm của mình trước lớp.
Biển rộng mênh mông.
Xóm làng bình yên.
Miền núi có ruộng bậc thang.
- Nhận xét
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Đọc lại đáp án trên bảng.
Bài 11: Nói tiếp câu kể lại sự việc - Đọc yêu cầu của bài tập
trong tranh.(SGK T 140)
- Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài - Xác định yêu cầu BT.
tập.
- Tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi:
- Hướng dẫn HS làm việc nhóm quan - Làm việc theo nhóm 4 quan sát từng
sát từng tranh:
tranh, đọc lời dưới tranh rồi đoán xem 4
tranh cho biết điều gì về gà mẹ và các
con.
• Tranh vẽ những gì?
• Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu
chuyện nào.
• Hỏi đáp trong nhóm.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
• Trao đổi với nhau để thống nhất các
phương án.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
Trả lời:
1. Sáng tinh mơ, gà mẹ đánh thức đàn
con dậy
2. Gà mẹ cho đàn con tắm dưới ánh mặt
trời ấm áp.
3. Gà mẹ dẫn gà con đi kiếm mồi
4. Buối trưa, gà mẹ và đàn con nghỉ trưa
dưới tán lá cây
- Nhận xét, động viên HS.
Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1 + 2 :
Sáng - Thứ sáu ngày 6 tháng 12 năm 2023
18
TIẾNG VIỆT (179 + 180)
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
(Đề nhà trường ra)
______________________________________________
19
 








Các ý kiến mới nhất