Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trăng
Ngày gửi: 14h:32' 16-01-2026
Dung lượng: 515.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17

Ngày soạn: 27/12/2025
Ngày giảng :29/12/2025

TIẾNG VIỆT
Tiết 161+162: ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các
nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ.
- Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
* HSKT: Đọc bài theo hướng dẫn.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong
chuyện
- Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
*LTCM, ĐĐ, LS:Quan tâm chăm sóc người thân, GD tình cảm yêu quý gia đình,
người thân(Liên hệ)
*QCN: Trách nhiệm yêu thương chăm sóc người thân. (Liên hệ)
*CDS: 2.1.L1-L2.b. Tìm kiếm được dữ liệu, thông tin về nhà bác học E- đi - xơn
thông qua cách tìm kiếm đơn giản trong môi trường kỹ thuật số. (Câu hỏi 4: Trong câu
chuyện, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? trang 131);
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
- HS: Vở, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nếu người thân của em bị mệt, em có
thể làm những gì để giúp đỡ, động viên
người đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
+ Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự
khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
- Luyện đọc đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu
trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Quan sát, theo dõi.

Nghe

HSKT
Quan
sát,
theo
dõi.

Lắng nghe
- Nối tiếp đọc đoạn.
- HS thảo luận theo cặp và chia
sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS đọc từ khó đọc.
- Đọc nối tiếp 4 đoạn.
- HS luyện đọc câu dài.

Theo
dõi,
thực
hiện
cùng
bạn

lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ.//
- Luyện đọc trong nhóm: GV tổ chức cho - Đọc theo nhóm 4.
HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
- Thi đọc.
- Các nhóm thi đọc.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 2
+ Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.131.
C1. Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ
– xơn đã làm gì?
dội Ê – đi – xơn đã chạy đi mời
C2. Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ bác sĩ đến khám cho mẹ.
được phẫu thuật kịp thời?
C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn
gương, thắp đèn nến trước
C3. Những việc làm của Ê – đi – xơn cho gương để mẹ được kịp phẫu
thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như thuật.
thế nào?
C3: Những việc làm của Ê – đi
–xơn cho thấy tình cảm của cậu
C4. Trong câu chuyện em thích nhân vật dành cho mẹ là rất yêu thương
nào nhất? Vì sao?
và quý mến mẹ.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C4: HS tự trao đổi ý kiến.
cách trả lời đầy đủ câu.
- Yêu cầu hs đọc lại bài
- 2-3 HS luyện đọc
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi - 2-3 HS đọc.
– xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi
thần chết.
*CDS: 2.1.L1-L2.b. Tìm kiếm được dữ HS thực hiện
liệu, thông tin về nhà bác học E- đi - xơn
thông qua cách tìm kiếm đơn giản trong
môi trường kỹ thuật số. (Câu hỏi 4:
Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào
nhất? Vì sao? trang 131);
+ Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng Nghe
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 1,2 HS đọc.
3. Vận dụng
+ Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- HS thực hiện theo nhóm bốn.
? Những chi tiết nào cho thấy Ê – đi – - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ?
- liền chạy đi, chạy vội sang.

Đọc
bài
theo
nhóm

Thực
hiện
theo
hướng
dẫn.

Đọc
theo
HD

Nghe,
theo
dõi

- Tuyên dương, nhận xét.
*LTCM, ĐĐ, LS:Quan tâm chăm sóc
người thân, GD tình cảm yêu quý gia
đình, người thân(Liên hệ)
*QCN: Trách nhiệm yêu thương chăm
sóc người thân. (Liên hệ)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với
bức tranh?
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

Nghe
Liên hệ

nghe
- 2-3 HS đọc.
- Câu: Thương mẹ, Ê-đi-xơn
ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào
để cứu mẹ bây giờ.
Lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..

Ngày soạn: 27/12/2025
Ngày giảng :30/12/2025
Tiết 163:

TIẾNG VIỆT
VIẾT CHỮ HOA P

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Púng Luông là một xã của huyện Mù căng Chải.
* HSKT: Theo dõi, viết được chữ hoa P theo hướng dẫn.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
- HS: Vở, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: - Quan sát
Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV viết mẫu và HD quy trình
viết chữ hoa P.
- HS quan sát.
P

HSKT
Quan
sát

Nghe,
theo
dõi

- GV thao tác mẫu trên bảng con,
vừa viết vừa nêu quy trình viết
từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần
viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng, lưu ý cho HS:
Púng Luông là một xã của huyện
Mù căng Chải
+ Viết chữ hoa P đầu câu.
+ Cách nối từ P sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ,
độ cao, dấu thanh và dấu chấm
cuối câu.
3 Vận dụng: Thực hành luyện
viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ
hoa P và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.

P

- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.

Luyện
viết
chữ P
trên
bảng
con

Nghe

- Nghe, theo dõi

- HS thực hiện.

- Viết bài cá nhân vào vở
- HS chia sẻ.

Viết
bài
vào
vở

- Nghe

Nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT
Tiết 164: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
* HSKT: Nghe, theo dõi, thực hiện nhiệm vụ cùng nhóm, theo hướng dẫn.
+ Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.

- HS: Vở, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ
gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và
nói về các sự việc trong tùng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về
những việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung
của từng tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh
theo trình tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng
tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo
nội dung bài đã học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- Nhận xét, khen ngợi HS.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Quán sát

HSKT
Quan
sát

- 1-2 HS chia sẻ.

- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.

- 1-2 HS trả lời.

Quan
sát
tranh
chia
sẻ
cùng
bạn

- HS thảo luận theo cặp, sau
đó chia sẻ trước lớp.
Thảo
- HS suy nghĩ cá nhân, sau luận
đó chia sẻ với bạn theo cặp.
cùng
nhóm

- HS lắng nghe, nhận xét.
-HS nêu ý nghĩa của câu Nghe,
chuyện.
theo
3. Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê –
dõi
đi – xơn.
- Viết cá nhân
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
Nghe
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 27/12/2025
Ngày giảng :31/12/2025
Tiết 165+166:

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt,
nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài
tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
* HSKT: Theo dõi, luyện đọc được theo hướng dẫn.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm
gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
*LTCM,ĐĐ,LS: Yêu thương, quan tâm chăm sóc anh chị em trong gia
đình.(Liên hệ)
*GDTTVHLSĐPYB: BT1: Giới thiệu một số trò chơi dân gian như: Kéo co, nhảy dây,
ném còn, đẩy gậy, … TH ATGT cho NCTT: Bài 1: Những nơi vui chơi an toàn: HĐ
(Thực hành - Vận dụng):Tích hợp liên hệ: HS nhận biết và lựa chọn được những nơi
vui chơi an toàn. Chia sẻ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện .
*QCN: Quyền được vui chơi (Liên hệ) .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
- HS: Vở, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Khởi động:
- Tranh vẽ gì?
- Ở nhà các em thường chơi những
trò chơi gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
+ Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu
luyến, tình cảm.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
- Luyện đọc đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải
nghĩa từ: cười toe.
Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc
chong chóng / chỉ có một cái cán
nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh
giấy mỏng,/ xinh xinh như một

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- 2-3 HS chia sẻ.

HSKT
Quan
sát

- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp đọc đoạn.
- Đọc nối tiếp đoạn.

Đọc
câu
theo
hướng
dẫn

bông hoa.//
-Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Luyện đọc đoạn trong nhóm: GV
tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 2.
-Thi đọc .
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 2
+ Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.134.
-Chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng?
-Vì sao An luôn thắng khi chơi
chong chóng cùng bé Mai?
-An nghĩ ra cách gì để bé Mai
thắng?

-Luyện đọc theo nhóm hai.
- Thi đọc giữa các nhóm.

- HS đọc câu hỏi.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Chi tiết cho thấy An rất thích
chơi chong chóng là: thích, mê.
- Vì An chạy nhanh hơn nên
chong chóng quay lâu hơn.
- An cho em giơ chong chóng
đứng trước quạt máy còn mình
-Qua câu chuyện, em thấy tình cảm thì phùng má thổi.
của anh em An và Mai thế nào?
-Anh em An và Mai rất đoàn
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu kết, yêu thương và biết chia sẻ,
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
nhường nhịn nhau
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói
về hai anh em chơi một trò chơi rất 2 em đọc nd bài
vui, qua bài tập đọc thấy được tình
cảm anh em thân thiết, đoàn kết,
nhường nhịn lẫn nhau.
*LTCM,ĐĐ,LS: Yêu thương, quan
tâm chăm sóc anh chị em trong gia Chia sẻ
đình.(Liên hệ)
* + Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng - HS luyện đọc cá nhân, đọc
đọc tình cảm.
trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Vận dụng
+ Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- 1 học sinh đọc.
- Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc - Chong chóng có nhiều màu
chong chóng?
sắc sặc sỡ, cánh chong chóng
- Tuyên dương, nhận xét.
được uốn cong mềm mại...
*GDTTVHLSĐPYB: BT1: Giới
thiệu một số trò chơi dân gian như: Lắng nghe
Kéo co, nhảy dây, ném còn, đẩy
gậy, … TH ATGT cho NCTT: Bài Chia sẻ

Đọc
bài
theo
yêu
cầu
của
GV

Thực
hiện
nhiệm
vụ
theo
hướng
dẫn

Theo
dõi

Nghe

1: Những nơi vui chơi an toàn: HĐ
(Thực hành - Vận dụng):Tích hợp
liên hệ: HS nhận biết và lựa chọn
được những nơi vui chơi an toàn.
Chia sẻ và nhắc nhở mọi người
cùng thực hiện .
*QCN: Quyền được vui chơi (Liên
hệ) .
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- Gọi hs nói câu theo ý hiểu của
mình.
Ví dụ: Em cảm ơn anh !/ Trò chơi
này vui quá!/ Lần sau mình lại chơi
tiếp nhé,...
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

HS lần lượt nêu

Thực
hiện
theo
hướng
dẫn

Liên hệ

- 2-3 HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.
- HS đọc.
Nghe
- Chia sẻ

Nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..........

Ngày soạn: 27/12/2025
Ngày giảng :05/01/2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 167: NGHE – VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG
PHÂN BIỆT: iu/ưu, ăt/ăc, ât/âc.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
* HSKT: Nghe thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
- HS: Vở, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Khởi động
- Hát
- Hát
2. Thực hành- luyện tập
Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe - HS lắng nghe.

HSKT
Hát

viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào viết hoa
- HDHS thực hành viết từ dễ viết
sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng Bài tập chính tả.
Bài 2: chọn a hoặc b
a. Chọn iu hay ưu thay cho ô
vuông.
- HDHS thực hiện

- 2-3 HS đọc.
- Chia sẻ
- Nêu
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- 1-2 HS đọc.

- HS làm bài cá nhân, sau đó
đổi chéo kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Đáp án:
sưu tầm phụng phịu
dịu dàng tựu trường
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật có tiếng - Thảo luận nhóm làm vào
chứa ăt, ăc, ât hoặc âc
phiếu bài tập
- Chia sẻ kết quả:
Mắc áo, lật đật, ruộng bậc
- Chữa bài nhận xét.
thang, mặt nạ
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.

Nghe,
theo
dõi
Viết
bảng
con
theo
hướng
dẫn.

Viết
bài
vào vở

Theo
dõi

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

Tiết 168:

TIẾNG VIỆT
MRVT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình. Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy,
- Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy.
* HSKT: Theo dõi, thực hiện theo hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
- HS: Vở, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Khởi động:
-Cho hs hát bài: Cả nhà thương -Hát
nhau

HSKT
Hát

-Dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Bài 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia
đình.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tình cảm giữa bố mẹ và con cái
như thế nào?
-Tình cảm giữa anh, chị với em như
thế nào?
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các
từ chỉ tình cảm gia đình.
- Hỗ trợ nhóm gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài, nhận xét.
-Chốt kết quả đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Những câu nào dưới đây
nói về tình cảm anh chị em?
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Y/c hs thảo luận nhóm 3, tìm các
câu nói về tình cảm anh chị em.
- Hỗ trợ nhóm gặp khó khăn.

- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- Thảo luận nhóm 4.

Thực
hiện
cùng
- Đại diện các nhóm trình bày nhóm
kết quả thảo luận.
-tôn trọng, kính trọng, yêu
thương, che chở, đùm bọc, gắn
bó, thân thiết.

- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thảo luận nhóm 3
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Đại diện nhóm chia sẻ câu trả
- Gọi các nhóm trình bày kết quả, lời.
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Chị ngã em nâng
+ Anh thuận em hoà là nhà có
- Chữa bài, nhận xét.
phúc.
-Chốt kết quả đúng:
+ Anh em như thể tay chân
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Rách lành đùm bọc, dở hay
đỡ đần.
3. Vận dụng:
Luyện tập về cách sử dụng dấu
phẩy.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
-1-2 hs đọc yêu cầu.
-Chép sẵn nội dung bài tập 3 vào - Thảo luận nhóm 2, tìm ra vị
bảng phụ.
trí của dấu phẩy trong các câu.
-Tổ chức cho hs thảo luận nhóm a. Sóc anh, sóc em kiếm được
đôi.
rất nhiều hạt dẻ. Hai anh em
- Gọi đại diện nhóm lên bảng điền để dành hạt lớn cho bố mẹ.
dấu phẩy vào trong câu.
Hạt vừa, hạt nhỏ để hai anh
em ăn.
b. Chị tớ luôn quan tâm, chăm
sóc tớ. Chị thường hướng dẫn

Nghe

Thực
hiện
theo
hướng
dẫn.

Thực
hiện
theo
hướng
dẫn

tớ làm bài tập, chơi với tớ,
cùng tớ làm việc nhà. Tớ yêu
chị lắm!
- 1-2 hs đọc lại nội dung của
bài.
- Chia sẻ.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Chốt cách sử dụng dấu phẩy.
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.

của
giáo
viên

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 27/01/2025
Ngày giảng :5,6/01/2026
Tiết 169 + 170:

TIẾNG VIỆT
VIẾT TIN NHẮN. ĐỌC MỞ RỘNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Viết được một tin nhắn cho người thân
- Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn
* HSKT: Thực hiện được theo yêu cầu của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thiết bị phòng học, phần mềm học liệu.
- HS: Vở, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Khởi động:
2. Khám phá:
Bài 1: Quan sát tranh, đọc tin
nhắn của sóc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Sóc con nhắn tin cho ai?
+ Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
-Hát

- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời:
+ Sóc con nhắn tin cho mẹ
+ Sóc nhắn bà sang đón Sóc
sang nhà bà và ăn cơm tối nhà
bà xong mới về
+ Vì sao Sóc con lại phải nhắn +Vì bố mẹ đi vắng Sóc không
tin?
xin phép trược tiếp được.
- Gọi hs nhắc lại câu trả lời.
- hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS lên thực hiện.
-Thực hiện nói theo cặp.
- 2-3 cặp thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Viết tin nhắn cho người
thân
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.

HSKT
- Hát
theo

Nghe,
theo
dõi

Thực
hiện
theo
hướng
dẫn

Thực
hiện
theo

-Gọi hs đọc tình huống: Ông qua
nhà đưa em đi mua sách. Lúc đó,
bố mẹ đi vắng. Em hãy viết tin
nhắn cho bố mẹ yên tâm.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.

-1-2 hs đọc tình huống.
hướng
- Lắng nghe, hình dung cách dẫn
nói.
của
giáo
-Thảo luận nhóm 4.
viên
VD: Mẹ ơi! Ông đưa con đi
mua sách. Mua sách xong con
sẽ về ạ. Mẹ yên tâm nhé.
Con
Ngọc Lan
- Gọi đại diện một số nhóm trình -Đại diện nhóm chia sẻ.
bày.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
-Nhắc hs về nhà viết bài vào vở.
- Về nhà viết bài.
Về
nhà
3. Vận dụng: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
viết
-Hướng dẫn hs thực hiện ở nhà, - Về nhà thực hiện.
bài.
dưới sự hướng dẫn của phụ huynh.
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
Nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………… ……

DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA TỔ CM

NGƯỜI THỰC HIỆN
 
Gửi ý kiến