Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN THỂ DỤC LỚP 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 07h:52' 21-05-2023
Dung lượng: 408.0 KB
Số lượt tải: 1327
Số lượt thích: 0 người
1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 4
(Kết nối tri thức với cuộc sống)
Phần 1: KIẾN THỨC CHUNG
I. Những yếu tố môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện.
II. Những yếu tố môi trường tự nhiên có hại trong tập luyện.
Phần 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Chủ đề
Bài
Chủ đề 1:
Bài 1: Đội hình đội ngũ
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Bài 2: Đi đều vòng bên phải
Bài 3: Đi đều vòng sau
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay, động tác
chân và vòng
Chủ đề 2:
Bài 2: Động tác lườn, động tác lưng – bụng, động
BÀI TẬP THỂ DỤC
tác toàn thân với vòng
Bài 3: Động tác nhảy, động tác điều hòa với vòng
Chủ đề 3:
Bài 1: Bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng
TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN Bài 2: Bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa
ĐỘNG CƠ BẢN
Bài 3: Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao
Bài 4: Nhảy dây
Phần 3: THỂ THAO TỰ CHỌN
Bài 1: Các động tác làm tăng khả năng điều khiển
bóng
Bài 2: Động tác tại chỗ dẫn bóng theo hình chữ
Chủ đề 1:
V, dẫn bóng vượt chướng ngại vật
BÓNG RỔ
Bài 3: Động tác chuyền, bắt bóng bật đất bằng hai
tay trước ngực
Bài 4: Động tác ném rổ bằng hai tay trên vai
Chủ đề 2:
Bài 1: Động tác chân kiểu bơi ếch
MÔN BƠI
Bài 2: Động tác tay kiểu bơi ếch
Bài 3: Động tác phối hợp trong bơi ếch

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 4
2

(Kết nối tri thức với cuộc sống)

........................................................................*..............................................................................

PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG
NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CÓ LỢI
TRONG TẬP LUYỆN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Biết lựa chọn và sử dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên có lợi cho sức
khỏe để tập luyện thể dục thể thao.
2. Năng lực.
+ Năng lực chung:
Hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông tin
trong SGK Thể dục 4, quan sát tranh, ảnh.
Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong quá trình học tập, rèn
luyện.
+ Năng lực riêng:
Biết được các yếu tố không khí, ánh nắng, nước và địa hình tự nhiên là những
yếu tố quan trọng trong quá trình luyện tập thể dục thể thao.
Biết vận dụng và sử dụng hợp lí các yếu tố môi trường tự nhiên để thực hiện
công việc luyện tập thể dục thể thao phù hợp và hiệu quả.
3 Phẩm chất: Đoàn kết, chăm chỉ trong tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
a. Đối với giáo viên.
- Tranh, ảnh, video thể hiện các yếu tố của môi trường tự nhiên (nếu có).
b. Đối với học sinh.
- SGK Thể dục 4, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Vệ sinh trong khởi động.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Nguyên tắc vệ sinh chung trong
buổi tập luyện:
- Bao gồm các nguyên tắc vệ sinh cơ
bản nhất được áp dụng cho mọi người
tập luyện, cho bất cứ môn thể thao
1.1. Khởi động.
- Ý nghĩa và tác dụng của khởi động:
- HS ghi nhớ các khởi động.
- Khởi động để chuẩn bị cho cơ thể
bước vào vận động, nhanh chóng thích
nghi với vận động.
3

- Khởi động phải phù hợp với các nội
dung trong phần trọng động.
- Khởi động bao gồm khởi động chung
và khởi động chuyên môn.
+ Khởi động chung: Tăng cường hưng - HS khởi động chung:
phấn hệ thần kinh trung ương, hệ vận
động, tăng cường trao đổi chất, điều hòa
thân nhiệt, tăng cường các chức năng
thực vật, tạo điều kiện thuận lợi để
chuyển cơ thể từ trạng thái tĩnh sang
trạng thái bắt đầu làm việc.
+ Khởi động chuyên môn: Tạo nên - HS khởi động chyên môn.
trạng thái hưng phấn thích hợp nhất ở
các phần hệ vận động tham gia vào các
hoạt động sắp tới. Các động tác trong
khởi động chuyên môn về mặt phối hợp,
kết cấu biên độ, nhịp độ, sức mạnh...
cần phải phù hợp với các động tác sắp
tập trong buổi tập luyện.
- Tác dụng của khởi động:
+ Đối với hệ thần kinh: khởi động làm
tăng cường khả năng hưng phấn của các
trung khu vận động ở vỏ não, làm rút
ngắn thời gian phản xạ vận động.
+ Đối với hệ vận động: Rút ngắn thời trị
các cơ vân, tăng cường khả năng hưng
phấn, tính linh hoạt cơ năng của hệ vận
động, tăng hoạt tính các men và các quá
trình hóa học xảy ra ở các cơ, qua đó
tăng cường khả năng hoạt động của cơ.
+ Đối với các hệ chức năng: Sau khởi
động tần số mạch tăng cao, thể tích tâm
thu tăng, lưu lượng tim tăng, thông khí
phổi tăng, sự hấp thụ oxy tăng. Khởi
động làm tăng các quá trính trao đổi
chất. Sự gia tăng nhiệt độ làm tăng khả
năng hưng phấn của các tổ chức, làm
giãn nở các vi mạch ở cơ, qua đó làm
tăng sự cung cấp máu và khả năng sử
4

dụng oxy của cơ. Nhiệt độ cơ thể tăng
làm giảm độ nhớt của các sợi cơ đồng
thời làm tăng tính đàn hồi của các dây
chằng ở khớp, do đó hạn chế được chấn
thương trong tập luyện.
2. Vệ sinh trong tập luyện.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I. Mục tiêu của vệ sinh tập luyện thể
dục.
- HS thực hành.
1. Vệ sinh và nhiệm vụ của vệ sinh tập
luyện.
- Vệ sinh là khoa học về sức khoẻ và
xây dựng những điều kiện thích hợp
nhằm bảo vệ và tăng cường sức khoẻ
của con người để phòng bệnh tật.
Mục đích của vệ sinh là nghiên cứu các
ảnh hưởng của môi trường sống đối với
sức khoẻ và khả năng hoạt động của con
người. Xây dựng cơ sở khoa học và các
điều kiện tối ưu để duy trì sức khoẻ và
kéo dài tuổi thọ.
- Trong quá trình phát triển, vệ sinh học
đã chia ra thành nhiều phần môn để giải
quyết các nhiệm vụ cụ thể; Vệ sinh lao
động, vệ sinh học đường, vệ sinh thực
phẩm, vệ sinh thể dục TT.
- Vệ sinh TDTT nghiên cứu tác động
của các yếu tố môi trường đối với cơ thể
người tập, nó có vị trí quan trọng trong
quá trình GDTC. Các kiến thức vệ sinh
học không chỉ góp phần hạn chế những
ảnh hưởng xấu của môi trường đối với
cơ thể người tập, mà còn tạo cơ sở khoa
học để sử dụng các yếu tố môi trường,
làm tăng hiệu quả tập luyện, nâng cao
trạng thái sức khoẻ chung và đề phòng
chấn thương.
- Trong quá trình GDTC, học sinh cần
5

nắm vững các kiến thức về vệ sinh cá
nhân và vệ sinh công cộng, biết cách sử
dụng có hiệu quả các kiến thức ấy trong
sinh hoạt, học tập và lao động, trong
việc tổ chức tham gia các hoạt động
TDTT.
- Vệ sinh TDTT bao gồm các phần vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ
sinh bãi tập, dụng cụ khi tập luyện và thi
đấu TDTT và các phương pháp vệ sinh
nhằm hồi phục và nâng cao khả năng
làm việc.
3. Vệ sinh trong hồi phục.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Bất kỳ một tiết học nào cũng phải có - HS thực hiện và ghi nhớ.
đầy đủ điều kiện về vệ sinh chung và
các yêu cầu vệ sinh riêng cho HS mới
có thể đảm bảo sức khỏe và năng suất.
- Định nghĩa sức khỏe là trạng thái thoải
mái, đầy đủ của HS.
- Đối với con người, sức khỏe là vốn
quý nhất; các em HS có sức khỏe tốt thì
thể lực, trí lực sẽ phát triển tốt; người
lớn nâng cao được năng suất lao động;
vận động viên sẽ thi đấu đạt kết quả tốt
hơn. Về một mặt nào đó, vệ sinh là khoa
học nghiên cứu các tác động của môi
trường bên ngoài lên cơ thể con người,
giúp loại trừ các tác nhân xấu, bất lợi
cho cơ thể, nhằm bảo vệ và nâng cao
sức khỏe.
4. Vệ sinh trong tập luyện.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Chế độ học tập và thời khóa biểu trong - HS thực hiện và ghi nhớ.
học tập, cùng các hoạt động thể thao
trong trường học cần đảm bảo những
điều kiện gì?
- Cùng tìm hiêu qua 3 tiêu chuẩn về thời
6

gian biểu học tập, vệ sinh trong hoạt
động thể chất của học sinh theo quy
định định vệ sinh trường học.
+ Tiêu chuẩn vệ sinh phòng thể dụcĐảm
bảo hệ thống thông gió hoạt động hiệu
quả, thoáng khí và có nồng độ khí co2
tối đa là 0,1 %.
- Sân tập bằng phẳng, đảm bảo an toàn,
có hệ thống thoát nước không trơn.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ, y
tế cần thiết đề phòng có chấn thương
trong lúc học sinh tập luyện.
- Vệ sinh trong phòng học trong trường.
Các phương tiện luyện tập, đảm bảo độ
an toàn và vệ sinh tuyệt đối trước giờ
học sinh tập luyện.
- Phòng luyện tập – thực hành có buồng
tắm, phòng thay đồ riêng cho nam và
nữ.
- Đầy đủ hệ thống nước uống, tắm rửa
cho học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI TIÊT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỂ DỤC LỚP 4
(Kết nối tri thức với cuộc sống)

........................................................................*..............................................................................

PHẦN 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Chủ đề 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Bài 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
7

(Thời lượng 4 tiết – Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất:
- Học động tác biến đổi đội hình đội ngũ cơ bản. HS biết khẩu lệnh và cách thức
thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2.Về năng lực:
2.1.Về năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện biến đổi đội hình
đội ngũ cơ bản trong sách giáo khoa. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin
khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
- Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung
thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác biến đổi đội hình đội ngũ cơ bản.
trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
- Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
LV Đ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
TG SL
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở
6-10
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp,
đầu
phút
cáo.
điểm số, báo cáo sĩ số,
1. Nhận lớp
1-2
- Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho Gv.
phút
Hs.
- Cô trò chúc nhau.
GV
- Phổ biến nội dung,
* * * * * * * *
nhiệm vụ và yêu cầu
* * * * * * *
giờ học.
* * * * * * *
2. Khởi động
* * * * * * *
8

- Chạy nhẹ nhàng 1 3-5
vòng quanh sân tập. phút
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,..
3. Trò chơi.
- Trò chơi “Lần
theo dấu chân”
1-2
phút

II. Hoạt động hình
thành kiến thức.
* Biến đổi đội hình
từ một hàng dọc
thành một hàng
ngang và ngược
lại.
- Từ một hàng dọc
thành một hàng
ngang:
+ CB: ĐH một hàng
dọc.
+ Khẩu lệnh: Thành
một hàng ngang đi
(chạy) thường …
Bước (Chạy)!
+ Động tác: Bắt đầu
từ học sinh đầu
hàng lần lượt đi
(chạy) thường, đến
vị trí của chỉ huy
đứng lại tạo thành
một hàng ngang.
- Từ một hàng
ngang trở về một
hàng dọc:

5-7
phú

1015
phút
8-10
phút

12L

12L

- GV di chuyển và
quan sát, chỉ dẫn cho
HS thực hiện.
-Gv tổ chức Hs chơi trò
chơi.

- Cán sự điều khiển lớp
khởi động .

- Cho HS quan sát
tranh
- GV làm mẫu động tác
kết hợp phân tích kĩ
thuật động tác.
- Hô nhịp và thực hiện
động tác mẫu, hướng
dẫn Hs thực hiện đt.
- Gv quan sát, uốn nắm
và sửa sai cho Hs.

- Hs lắng nghe, tiếp thu
và ghi nhớ.
- Tập luyện theo sự
hướng dẫn của Gv.
GV
* * * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *

- Hs chơi đúng luật, nhiệt
tình sôi nổi và đảm bảo
an toàn.

- Gv hô nhịp 1 lần và
* * * * * *
giao cán sự lớp hô.
* * * * * *
- Hs tập theo Gv.
* * * * * *
- Gv quan sát, sửa sai
* * * * * *
cho Hs.
GV
9

+ Khẩu lệnh: Thành
một hàng dọc đi
(chạy) thường …
Bước (Chạy)!
+ Động tác: Bắt đầu
từ học sinh đầu
hàng lần lượt đi
(chạy) thường, đến
vị trí của chỉ huy
đứng lại tạo thành
một hàng dọc.
III. Hoạt động
luyện tập.
1. Biến đổi đội
hình từ một hàng
dọc thành một
hàng ngang và
ngược lại.
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm

- Hs tiến hành tập luyện
theo sự hướng dẫn của
Gv và cán sự lớp.

2-4
phút

12L

- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
-Tuyên dương tổ tập
đều, đúng nhất.

3-5
phút

- GV nêu tên trò chơi,
phổ biến luật chơi, cách
chơi.

1-3
phút

- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.

4-6
phút

Thi đua giữa các tổ

- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.

2.Trò chơi “Tập
hợp đội hình”

13L

4-6
phút
IV. Vận dụng
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Củng cố hệ thống
bài học
- Nhận xét và
hướng dẫn tập luyện

- Yêu cầu Tổ trưởng
cho các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Gv quan sát, uốn nắn,
sửa sai cho Hs.

- GV hướng dẫn.
- Gv cùng hs hệ thống
lại bài (đưa câu hỏi).
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
Hs.
- HD sử dụng SGK để
Hs ôn lại bài và chuẩn
bị bài sau.

10

- Hs thay phiên nhau hô
nhịp.
* * * * *
*
*
*
*
*
* *
GV * *
*
*
*
*
*
* * * * *
- Từng tổ lên thi đua trình diễn
Hs nhắc lại luật chơi,
cách chơi.
- Hs tiến hành chơi trò
chơi dưới sự chỉ huy của
Gv.
- Chơi trò đúng luật,
nhiệt tình, sôi nổi và an
toàn.
- HS thực hiện thả lỏng
- Hs cùng Gv hệ thống lại
bài (HS quan sát SGK
(tranh) trả lời)
GV
* * * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- HS tập chung thực hiện
theo hướng dẫn của GV
và nhận hướng dẫn tập
luyện ở nhà.

ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI TIÊT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..

11
 
Gửi ý kiến