lam quen voi toan 5 tuoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hương Quế
Ngày gửi: 16h:28' 04-05-2023
Dung lượng: 61.1 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hương Quế
Ngày gửi: 16h:28' 04-05-2023
Dung lượng: 61.1 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
1
GIÁO ÁN HỘI THI “GIÁO VIÊN DẠY GIỎI” CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2022 - 2023
Chủ đề: Gia đình
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: So sánh thêm bớt, nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 6
Đối tượng: Trẻ 5 – 6 tuổi
Ngày dạy: …/10/2022
Người dạy: Vũ Thị Huệ
I – Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết thêm, bớt, so sánh, tạo được sự bằng nhau trong phạm vi 6
- Trẻ biết quan hệ giữa hai số tự nhiên khác nhau: lớn hơn, nhỏ hơn
- Trẻ biết quan hệ về vị trí của hai số tự nhiên khác nhau: Đứng trước, đứng sau,
- Trẻ diễn đạt đúng mối quan hệ giữa hai nhóm: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thêm, bớt, so sánh, tạo được sự bằng nhau trong phạm vi 6
- Phát triển vốn từ so sánh nhóm đối tượng, rèn luyện ngôn ngữ mạch lạc
- Luyện kỹ năng xếp tương ứng 1-1.
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, khả năng hợp tác, phối hợp cùng với bạn hoàn
thành các trò chơi theo yêu cầu
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, hợp tác với bạn trong nhóm chơi
II- Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
- 3 hộp quà, 4 phiếu mua hàng miễn phí
- Máy vi tính, ti vi, nội dung bài giảng để trình chiếu
- Cái cốc, cái bát, cái rổ có số lượng 4,5,6 để quanh lớp, thẻ số
- Chai nước khoáng, chai sữa, quả hồng, thạch, bánh, kẹo, cốc, … cho trẻ chơi trò
chơi
* Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ có một rổ đồ chơi có: 6 áo, 6 quần và thẻ số 3-6, hai thẻ số 6, que chỉ
III- Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1- HĐ 1: Gây hứng thú:
- Xin chào mừng các bé đến với chương trình “Bé - Trẻ hưởng ửng cùng cô
vui học toán” ngày hôm nay.
bằng tràng pháo tay
- Đến với chương trình “Bé vui học toán” ngày
hôm nay có sự tham gia của 3 gia đình.
- Gia đình số 1
- Vẫy tay và chào các bạn
1
2
- Gia đình số 2
- Gia đình số 3
- Ban tổ chức mời các cô giáo trong BGH nhà
trường là Ban giám khảo của chương trình. Chúng
ta nhiệt liệt chào mừng các cô.
- Cô giáo là người dẫn chương trình
- Thông qua các phần thi của chương trình như
sau:
Các gia đình phải trải qua 3 phần thi: Phần thi thứ
nhất là “So tài”, phần thứ 2 là “Tài năng”, phần
thứ 3 là “Chung sức”
- Sau đây các gia đình bước vào phần thi thứ nhất
mang tên “So tài”
1- HĐ 2: Nội dung chính
Phần 1: Ôn nhận biết, tạo nhóm có số lượng
trong phạm vi 6
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Trên màn hình
là 4 ô cửa bí mật, ẩn sau mỗi ô cửa là đồ dùng
trong gia đình. Sau khi ô cửa mở ra các gia đình
có 5 giây để quan sát và đếm xem đồ dùng đó có
số lượng bao nhiêu, sau 5 giây gia đình nào có câu
trả lời thì lắc xắc xô dành quyền trả lời. Với mỗi
câu trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà của
chương trình là 1 phiếu mua hàng miễn phí, nếu
đưa ra câu trả lời chưa chính xác thì giành quyền
trả lời cho gia đình khác
- Cô cho trẻ chơi
- Cô tổng hợp kết quả của mỗi gia đình
Phần 2: So sánh thêm bớt, nhận
biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 6
- Chương trình giành tặng mỗi thành viên 1 rổ đồ
chơi. Cho trẻ tự lấy rổ và về chỗ.
- Con nhìn trong rổ của mình có gì nào?
- Trẻ vỗ tay
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hào hứng chơi
- Trẻ lấy rổ và về chỗ ngồi
- Có áo, quần, thẻ số, que
chỉ
* So sánh, thêm bớt 1 đối tượng.
- Con lấy hết số áo trong rổ ra xếp thành hàng - Trẻ thực hiện
ngang từ trái sang phải
- Ai cho cô biết có bao nhiêu cái áo?
- 6 cái áo
- Cả lớp đếm giúp cô xem có đúng là 6 cái áo - Trẻ đếm 1-6
không?
2
3
- 6 cái áo tương ứng với thẻ số mấy?
- Lấy 5 cái quần ra xếp tương ứng 1 – 1 sao cho
dưới mỗi cái áo có 1 cái quần
- Các con đếm xem đã đủ 5 cái qần chưa nhé?
- Các con đặt thẻ số mấy cho đúng?
- Có 6 cái áo, 5 cái quần
- Vậy nhóm áo và nhóm quần như thế nào với
nhau?
- Vì sao con biết 2 nhóm này không bằng nhau
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy?
- Số 6
- Trẻ thực hiện
- Trẻ đếm 1-5
- Số 5
- Không bằng nhau
- Nhóm áo nhiều hơn, nhiều
hơn là 1
- Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
- Nhóm quần ít hơn, ít hơn là
1
-> Cô khái quát lại: 6 cái áo nhiều hơn 5 cái - Trẻ lắng nghe
quần là 1 cái áo, - 5 cái quần ít hơn 6 cái áo là 1
cái quần
- Vậy nhóm có 6 nhiều hơn nhóm có 5 thì số 6 so - Số 6 lớn hơn số 5
với số 5 như thế nào?
- Số 6 lớn hơn số 5 , số nào đứng trước, số nào - Số 5 đứng trước số 6
đứng sau?
- Bạn nào giỏi lên xếp vị trí số 5 và số 6 cho cô
nào? (Sline)
-> Cô kết luận:
- Trẻ lắng nghe
- Nhóm nào có số lượng nhiều hơn thì biểu thị
bằng số lớn hơn. Nhóm nào có số lượng ít hơn thì
biểu thị bằng số nhỏ hơn.
- Trong dãy số tự nhiên số nào nhỏ hơn thì đứng
trước, số nào lớn hơn thì đứng sau. Các chữ số
hơn kém nhau 1 đơn vị
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau ta - Thêm 1 cái quần hoặc bớt 1
làm thế nào?
cái áo
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau ta - Trẻ lắng nghe
có 2 cách.
Cách 1: bớt đi 1 cái áo
Cách 2: thêm 1 cái quần
- Các con hãy nhìn lên xem cô làm theo cách của
bạn A là bớt đi 1 cái áo xem cách này có đúng
không nhé!
- 6 bớt 1 còn mấy?
- Còn 5
- Thay thẻ số 6 bằng thẻ số mấy?
- Số 5
- Chúng mình cùng xem số áo và số quần lúc này - Bằng nhau
3
4
như thế nào với nhau?
- Đều bằng mấy? ( Cho trẻ đếm)
- Còn cách của bạn B là thêm 1 cái quần nữa.
- Chúng mình cùng lấy thêm 1 cái quần nữa theo
cách của bạn B nào?
- Cùng kiếm tra xem có bao nhiều cái quần.
- Vậy 5 cái quần thêm 1 cái quần là 6 cái quần là
mấy cái quần?
- Cô kiểm tra cá nhân trẻ đếm, hỏi cá nhân trẻ 5
thêm 1 là mấy?
- 5 thêm 1 là 6
- Lúc này nhóm áo và nhóm quần như thế nào với
nhau?
- Cùng kiếm tra lại xem có đúng bằng 6 không
nhé?
* So sánh, thêm bớt 2 đối tượng.
- Có 6 cái quần cất đi 2 cái quần còn mấy cái
quần?
- Chúng mình cùng đếm xem có đúng còn 4 cái
quần không nhé?
- 4 cái quần đặt thẻ số mấy?
- Vậy 6 bớt 2 còn mấy
- Có 6 cái áo và 4 cái quần thì như thế nào với
nhau?
- Nhóm áo nhiều hơn nhóm quần là mấy?Vì sao?
- Nhóm quần ít hơn nhóm áo là mấy? Vì sao?
- Làm thế nào để 2 nhóm bằng nhau?
- Cách 1: bớt 2 cái áo
- Cách 2: thêm 2 cái quần
- Muốn cho 2 nhóm bằng nhau đều bằng 6 làm
theo cách nào?
- Có 4 cái quần thêm 2 cái quần bằng mấy cái
quần?
- Đếm xem có bao nhiêu cái quần.
- 4 cái quần thêm 2 cái quần là mấy cái quần?
- Vậy 4 thêm 2 là mấy?
- Lúc này số áo và số quần như thế nào với nhau?
-> Khái quát: Muốn có 6 cái quần thêm 2 cái
quần nữa. 4 thêm 2 là 6
- Lúc này số áo và số quần đã bằng nhau rồi đấy.
Xin mời các con đứng dạy vận động cùng chương
4
- Trẻ đếm 1-5
- Trẻ thêm 1 cái quần
- Trẻ đếm
- 6 cái quần
- Trẻ trả lời
- Trẻ đọc theo cô
- Bằng nhau
- Trẻ đếm
- Còn 4 cái quần
- Trẻ đếm 1-4
- Số 4
- Còn 4
- Không bằng nhau
- Là 2
- Là 2
- Cách 2 thêm 2 quần
- 6 cái quần
- Là 6
- Bằng nhau, đều bằng 6
- Trẻ vận động
5
trình bài “Tập đếm”.
Chúng mình rất giỏi.
Chúng mình cùng ngồi xuống tiếp tục vào chương
trình
* So sánh, thêm bớt 3 đối tượng.
- Cô thấy số lượng áo và quần bằng nhau rồi bây
giờ bớt đi 3 cái quần .
- 6 quần bớt 3 quần còn mấy quần?
- Cùng kiểm tra xem có phải bằng 3 không?
- Chọn thẻ số mấy?
- Vậy 6 bớt 3 còn mấy?
- Ai có nhận xét số áo và số quần như thế nào với
nhau?
- Nhóm áo nhiều hơn số quần là mấy? Tại sao?
- Nhóm quần ít hơn số áo là mấy? Tại sao?
- Làm thế nào để cho 2 nhóm bằng nhau?
- Có hai cách để 2 nhóm bằng nhau.
Cách 1: bớt 3 áo
Cách 2: thêm 3 quần
- Nhưng muốn cho 2 nhóm bằng nhau và bằng 6 ta
chọn cách nào?
- Đếm xem bây giờ có bao nhiêu chiếc quần?
- 3 cái quần thêm 3 cái quần là mấy?
- Vậy 3 thêm 3 là mấy?
- Chọn thẻ số tương ứng
-> Tổng hợp: Muốn có 6 quần thì 3 cái quần phải
thêm 3 quần nữa là 6 cái quần vậy 3 thêm 3 là 6
- Bây giờ 2 nhóm như thế nào với nhau?
* Cất dần các đối tượng
- Có 6 cái quần cất 1 cái quần còn mấy cái quần?
- 5 cái quần cất 2 cái quần ( 3 cái quần) còn cái
quần?
- 6 cái áo con cất 2 cái áo còn mấy?
- 4 áo cất hết còn cái nào không?
- Lấy thẻ số 6 giơ lên đọc to 2 lần giúp cô nào?
* Phần giao lưu:
- Hãy nhìn xung quanh phòng có nhóm đồ dùng
nào có số lượng ít hơn 6?
- Có 5 cái cốc bây giờ muốn có 6 cái cốc thì làm
thế nào?
- Hãy nhìn xung quanh phòng có nhóm đồ dùng
5
- Trẻ bớt 3 quần
- 1-2 trẻ trả lời
- Trẻ đếm 1-3
- Số 3
- 1-2 trẻ trả lời
- Không bằng nhau
- Nhiều hơn là 3
- Ít hơn là 3
- Thêm 3 quần
- Là 6
- Cùng bằng nhau
- Trẻ cất dần theo yêu cầu
- Trẻ trả lời
- Trẻ cất 2 áo
- Trẻ tìm và nêu ý kiến
- Thêm 1 cái cốc
- Trẻ tìm và nêu ý kiến
6
nào có số lượng bằng 6?
- Có 6 cái bát bây giờ muốn bớt 1 cái cái bát thì
còn mấy?
- Lắng nghe xem cô vỗ tay hoặc dậm chân bao
nhiêu cái và phải vỗ tiếp cho đủ 6 cái nhé
Lần 1: cô vỗ 4 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
Lần 2: cô vỗ 4 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
Lần 3: cô vỗ 3 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
- Vừa rồi cả 3 gia đình đã trải qua phần thi thứ 2
rất suất sắc.
Chương trình giành tặng cho các con trò chơi:
Phần 3: Luyện tập
* Trò chơi 1: Ai nhanh nhất
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cô có những chiếc vòng với số
lượng khác nhau, cô mời một số bạn lên chơi vừa
đi vừa hát khi có hiệu lệnh tìm vòng thì mỗi bạn
tìm cho mình 1 cái vòng, còn các bạn ở dưới có
nhiệm vụ so sánh xem số lượng các bạn với số
vòng như thế nào với nhau và bằng cách nào để
cho số vòng bằng số các bạn. Các con hiểu rõ cách
chơi chưa?
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Ở lần chơi thứ nhất cô có mấy chiếc vòng các
con cùng đếm (4)
Có 4 chiếc vòng thì có mấy bạn tìm được vòng
còn mấy bạn chưa tìm được vòng (2).
- Muốn số bạn với số vòng bằng nhau thì phải làm
như thế nào?
- 4 cái vòng thêm 2 cái vòng là mấy cái vòng?
- Cùng kiểm tra giúp cô nào?
Rất xuất sắc cảm ơn các con.
* Trò chơi 2: Bầy mâm cỗ
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cả 3 gia đình trổ tài bầy cho cô 3
mâm cỗ và ở đó có những đĩa hoa, quả bánh kẹo
có số lượng khác nhau, nhiệm vụ của các con bầy
thêm hoặc bớt ở những đĩa đó làm sao có số lượng
là 6 và đặt thẻ số tương ứng.
Thời gian là 1 bản nhạc, gia đình nào nhanh và
6
- Còn 5
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ đếm 1-4
- Thêm 2 cái vòng
- 6 cái vòng
- Đếm
- Trẻ lắng nghe
7
đúng theo yêu cầu của chương trình thì gia đình
đó giành chiến thắng.
+ Luật chơi: Gia đình nào không làm đúng theo
yêu cầu của chương trình thì phải hát 1 bài hát về
gia đình để tặng cho các gia đình khác.
- Cô cho trẻ chơi.
- Cô kiếm tra kết quả:
3- HĐ 3: Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương: Hôm nay cả 3 gia đình
tham gia chơi rất suất sắc, cả 3 gia đình đều dành
chiến thắng. Xin chúc mừng 3 gia đình
- Cô mời …. lên trao quà cho 3 gia đình
- Chương trình “ Tổ ấm gia đình” đến đây là hết
thúc, tạm biệt và hẹn gặp lại các bé trong các
chương trình sau.
- Trẻ tham gia chơi
- Kiểm tra cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lên nhận quà
- Vẫy tay tạm biệt
BẢN GỐC
GIÁO ÁN HỘI THI “GIÁO VIÊN DẠY GIỎI” CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2022 - 2023
7
8
Chủ đề: Gia đình
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: So sánh thêm bớt, nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi
6Đối tượng: Trẻ 5 – 6 tuổi
Ngày dạy: …/10/2022
Người dạy: Vũ Thị Huệ
I – Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết thêm, bớt, so sánh, tạo được sự bằng nhau trong phạm vi 6
- Trẻ biết quan hệ giữa hai số tự nhiên khác nhau: lớn hơn, nhỏ hơn
- Trẻ biết quan hệ về vị trí của hai số tự nhiên khác nhau: Đứng trước, đứng sau,
- Trẻ diễn đạt đúng mối quan hệ giữa hai nhóm: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thêm, bớt, so sánh, tạo được sự bằng nhau trong phạm vi 6
- Phát triển vốn từ so sánh nhóm đối tượng, rèn luyện ngôn ngữ mạch lạc
- Luyện kỹ năng xếp tương ứng 1-1.
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, khả năng hợp tác, phối hợp cùng với bạn hoàn
thành các trò chơi theo yêu cầu
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, hợp tác với bạn trong nhóm chơi
II- Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
- 3 hộp quà, 4 phiếu mua hàng miễn phí
- Máy vi tính, ti vi, nội dung bài giảng để trình chiếu
- Cái cốc, cái bát, cái rổ có số lượng 4,5,6 để quanh lớp, thẻ số
- Chai nước khoáng, chai sữa, quả hồng, thạch, bánh, kẹo, cốc, … cho trẻ chơi trò
chơi
* Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ có một rổ đồ chơi có: 6 áo, 6 quần và thẻ số 3-6, hai thẻ số 6, que chỉ
III- Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1- HĐ 1: Gây hứng thú:
- Xin chào mừng các bé đến với chương trình “Bé - Trẻ hưởng ửng cùng cô
vui học toán” ngày hôm nay.
bằng tràng pháo tay
- Đến với chương trình “Bé vui học toán” ngày
hôm nay có sự tham gia của 3 gia đình.
- Gia đình số 1
- Vẫy tay và chào các bạn
- Gia đình số 2
- Gia đình số 3
8
9
- Để đánh giá xem gia đình nào có nhiều thành
viên học giỏi toán Ban tổ chức mời các cô giáo
trong BGH nhà trường là Ban giám khảo của
chương trình. Chúng ta nhiệt liệt chào mừng các
cô.
- Cô giáo là người dẫn chương trình đồng hành
cùng các gia đình trong ngày hôm nay.
- Sau đây thay mặt cho ban tổ chức thông qua các
phần thi của chương trình như sau:
Các gia đình phải trải qua 3 phần thi: Phần thi thứ
nhất là “So tài”, phần thứ 2 là “Tài năng”, phần
thứ 3 là “Chung sức”
- Sau đây các gia đình bước vào phần thi thứ nhất
mang tên “So tài”
2- HĐ 2: Nội dung chính
Phần 1: Ôn nhận biết, tạo nhóm có số lượng
trong phạm vi 6
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Trên màn hình
là 4 ô cửa bí mật, ẩn sau mỗi ô cửa là đồ dùng
trong gia đình. Sau khi ô cửa mở ra các gia đình
có 5 giây để quan sát và đếm xem đồ dùng đó có
số lượng bao nhiêu, sau 5 giây gia đình nào có câu
trả lời thì lắc xắc xô dành quyền trả lời. Với mỗi
câu trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà của
chương trình là 1 phiếu mua hàng miễn phí, nếu
đưa ra câu trả lời chưa chính xác thì giành quyền
trả lời cho gia đình khác
- Cô cho trẻ chơi
Câu 1: Có bao nhiêu cái cốc?
Câu 2: Có bao nhiều đồ dùng sử dụng bằng điện?
Câu 3: Có bao nhiều đồ dùng để nấu ăn?
Câu 4: Có bao nhiều đồ dùng trong phòng ngủ?
- Cô tổng hợp kết quả của mỗi gia đình
Phần 2: So sánh thêm bớt, nhận
biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 6
- Chương trình giành tặng mỗi thành viên 1 rổ đồ
chơi. Cho trẻ tự lấy rổ và về chỗ.
- Con nhìn trong rổ của mình có gì nào?
* So sánh, thêm bớt 1 đối tượng.
9
- Trẻ vỗ tay
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hào hứng chơi
- Trẻ lấy rổ và về chỗ ngồi
- Có áo, quần, thẻ số, que
chỉ
10
- Con lấy hết số áo trong rổ ra xếp thành hàng
ngang từ trái sang phải
- Ai cho cô biết có bao nhiêu cái áo?
(Hỏi 2-3 cá nhân trẻ)
- Cả lớp đếm giúp cô xem có đúng là 6 cái áo
không?
- 6 cái áo tương ứng với thẻ số mấy?
- Con lấy thẻ số 6 giơ lên và đọc to
- Con đặt vào bên phải
- Lấy 5 cái quần ra xếp tương ứng 1 – 1 sao cho
dưới mỗi cái áo có 1 cái quần
- Các con đếm xem đã đủ 5 cái qần chưa nhé?
- Các con đặt thẻ số mấy cho đúng?
- Có 6 cái áo, 5 cái quần
- Vậy nhóm áo và nhóm quần như thế nào với
nhau?
- Vì sao con biết 2 nhóm này không bằng nhau
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy?
- Trẻ thực hiện
- 6 cái áo
- Trẻ đếm 1-6
- Số 6
- Trẻ thực hiện
- Trẻ đếm 1-5
- Số 5
- Không bằng nhau
- Nhóm áo nhiều hơn, nhiều
hơn là 1
- Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
- Nhóm quần ít hơn, ít hơn là
1
-> Cô khái quát lại: 6 cái áo nhiều hơn 5 cái - Trẻ lắng nghe
quần là 1 cái áo, - 5 cái quần ít hơn 6 cái áo là 1
cái quần
- Vậy nhóm có 6 nhiều hơn nhóm có 5 thì số 6 so - Số 6 lớn hơn số 5
với số 5 như thế nào?
- Số 6 lớn hơn số 5 , số nào đứng trước, số nào - Số 5 đứng trước số 6
đứng sau?
- Bạn nào giỏi lên xếp vị trí số 5 và số 6 cho cô
nào? (Sline)
-> Cô kết luận:
- Trẻ lắng nghe
- Nhóm nào có số lượng nhiều hơn thì biểu thị
bằng số lớn hơn. Nhóm nào có số lượng ít hơn thì
biểu thị bằng số nhỏ hơn.
- Vì vậy 6 cái áo nhiều hơn 5 cái quần nên số 6
lớn hơn số 5, số 5 nhỏ hơn số 6.
- Trong dãy số tự nhiên số nào nhỏ hơn thì đứng
trước, số nào lớn hơn thì đứng sau. Các chữ số
hơn kém nhau 1 đơn vị
10
11
-Vì vậy số 5 đứng trước số 6, số 6 đứng sau số 5
đấy.
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau ta
làm thế nào? ( Hỏi 2-3 trẻ)
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau ta
có 2 cách.
Cách 1: bớt đi 1 cái áo
Cách 2: thêm 1 cái quần
- Các con hãy nhìn lên xem cô làm theo cách của
bạn A là bớt đi 1 cái áo xem cách này có đúng
không nhé!
- 6 bớt 1 còn mấy?
- Thay thẻ số 6 bằng thẻ số mấy?
- Chúng mình cùng xem số áo và số quần lúc này
như thế nào với nhau?
- Đều bằng mấy? ( Cho trẻ đếm)
- Vậy cách của bạn A có đúng không?
- Còn cách của bạn B là thêm 1 cái quần nữa.
- Chúng mình cùng lấy thêm 1 cái quần nữa theo
cách của bạn B nào?
- Cùng kiếm tra xem có bao nhiều cái quần.
- Vậy 5 cái quần thêm 1 cái quần là 6 cái quần là
mấy cái quần?
- Cô kiểm tra cá nhân trẻ đếm, hỏi cá nhân trẻ 5
thêm 1 là mấy?
- 5 thêm 1 là 6
- Lúc này nhóm áo và nhóm quần như thế nào với
nhau
- Cùng bằng mấy?
- Cùng kiếm tra lại xem có đúng bằng 6 không
nhé?
* So sánh, thêm bớt 2 đối tượng.
- Có 6 cái quần cất đi 2 cái quần còn mấy cái
quần? ( Hỏi cá nhân)
- Chúng mình cùng đếm xem có đúng còn 4 cái
quần không nhé?
- 4 cái quần đặt thẻ số mấy?
- Vậy 6 bớt 2 còn mấy
- Có 6 cái áo và 4 cái quần thì như thế nào với
nhau?
- Nhóm áo nhiều hơn nhóm quần là mấy?
11
- Thêm 1 cái quần hoặc bớt 1
cái áo
- Trẻ lắng nghe
- Còn 5
- Số 5
- Bằng nhau
- Trẻ đếm 1-5
- Trẻ thêm 1 cái quần
- Trẻ đếm
- 6 cái quần
- Trẻ trả lời
- Trẻ đọc theo cô
- Bằng nhau
- Bằng 6
- Trẻ đếm
- Còn 4 cái quần
- Trẻ đếm 1-4
- Số 4
- Còn 4
- Không bằng nhau
- Là 2
12
- Tại sao?
- Nhóm quần ít hơn nhóm áo là mấy? Vì sao?
- Làm thế nào để 2 nhóm bằng nhau?
- Cách 1: bớt 2 cái áo
- Cách 2: thêm 2 cái quần
- Muốn cho 2 nhóm bằng nhau đều bằng 6 làm
theo cách nào?
- Có 4 cái quần thêm 2 cái quần bằng mấy cái
quần?
- Đếm xem có bao nhiêu cái quần.
- 4 cái quần thêm 2 cái quần là mấy cái quần?
- Vậy 4 thêm 2 là mấy?
- Lúc này số áo và số quần như thế nào với nhau?
-> Khái quát: Muốn có 6 cái quần thêm 2 cái
quần nữa. 4 thêm 2 là 6
- Lúc này sô áo và số quần đã bằng nhau rồi đấy.
Xin mời các con đứng dạy vận động cùng chương
trình bài “Tập đếm”.
Chúng mình rất giỏi.
Chúng mình cùng ngồi xuống tiếp tục vào bài học
nào.
* So sánh, thêm bớt 3 đối tượng.
- Cô thấy số lượng áo và quần bằng nhau rồi bây
giờ bớt đi 3 cái quần .
- 6 quần bớt 3 quần còn mấy quần?
- Cùng kiểm tra xem có phải bằng 3 không?
- Chọn thẻ số mấy?
- Vậy 6 bớt 3 còn mấy?
- Ai có nhận xét số áo và số quần như thế nào với
nhau?
- Nhóm áo nhiều hơn số quần là mấy? Tại sao?
- Nhóm quần ít hơn số áo là mấy? Tại sao?
- Làm thế nào để cho 2 nhóm bằng nhau?
- Có hai cách để 2 nhóm bằng nhau.
Cách 1: bớt 3 áo
Cách 2: thêm 3 quần
- Nhưng muốn cho 2 nhóm bằng nhau và bằng 6 ta
chọn cách nào?
- Đếm xem bây giờ có bao nhiêu chiếc quần?
- 3 cái quần thêm 3 cái quần là mấy?
- Vậy 3 thêm 3 là mấy?
12
- 6 áo, 4 quần
- Là 2
- Cách 2 thêm 2 quần
- 6 cái quần
- Là 6
- Bằng nhau, đều bằng 6
- Trẻ bớt 3 quần
- 1-2 trẻ trả lời
- Trẻ đếm 1-3
- Số 3
- 1-2 trẻ trả lời
- Không bằng nhau
- Nhiều hơn là 3
- Ít hơn là 3
- Thêm 3 quần
- Là 6
13
- Chọn thẻ số tương ứng
-> Tổng hợp: Muốn có 6 quần thì 3 cái quần phải
thêm 3 quần nữa là 6 cái quần vậy 3 thêm 3 là 6
- Bây giờ 2 nhóm như thế nào với nhau?
* Cất dần các đối tượng
- Có 6 cái quần cất 1 cái quần còn mấy cái quần?
- 5 cái quần cất 2 cái quần còn cái quần?
- 3 cất 3 bằng mấy
- Đặt thẻ số 3 có phù hợp không?
- 6 cái áo con cất 2 cái áo còn mấy?
- 4 áo cất hết còn cái nào không?
- Còn số mấy?
- Lấy thẻ số 6 giơ lên đọc to 2 lần giúp cô nào?
* Phần giao lưu:
- Vừa rồi các thành viên trong gi đình rất thông
minh chơi với những đồ chơi chương trình tặng.
Bây giờ xem ai thông minh hơn nữ nhé.
- Hãy nhìn xung quanh phòng có nhóm đồ dùng
nào có số lượng ít hơn 6?
- Có 5 cái cốc bây giờ muốn có 6 cái cốc thì làm
thế nào?
- Hãy nhìn xung quanh phòng có nhóm đồ dùng
nào có số lượng bằng 6?
- Có 6 cái bát bây giờ muốn bớt 1 cái cái bát thì
còn mấy?
- Lắng nghe xem cô vỗ tay hoặc dậm chân bao
nhiêu cái và phải vỗ tiếp cho đủ 6 cái nhé
Lần 1: cô vỗ 4 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
Lần 2: cô vỗ 4 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
Lần 3: cô vỗ 3 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
- Vừa rồi cả 3 gia đình đã trải qua phần thi thứ 2
rất suất sắc.
Chương trình giành tặng cho các con trò chơi:
Phần 3: Luyện tập
* Trò chơi 1: Ai nhanh nhất
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cô có những chiếc vòng với số
lượng khác nhau, cô mời một số bạn lên chơi vừa
đi vừa hát khi có hiệu lệnh tìm vòng thì mỗi bạn
tìm cho mình 1 cái vòng, còn các bạn ở dưới có
13
- Cùng bằng nhau
- Trẻ cất dần theo yêu cầu
- Trẻ trả lời
- Trẻ cất 2 áo
- Số 6
- Trẻ tìm và nêu ý kiến
- Thêm 1 cái cốc
- Trẻ tìm và nêu ý kiến
- Còn 5
- Trẻ lắng nghe
14
nhiệm vụ so sánh xem số lượng các bạn với số
vòng như thế nào với nhau và bằng cách nào để
cho số vòng bằng số các bạn. Các con hiểu rõ cách
chơi chưa?
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Ở lần chơi thứ nhất cô có mấy chiếc vòng các
con cùng đếm (4)
Có 4 chiếc vòng thì có mấy bạn tìm được vòng
còn mấy bạn chưa tìm được vòng (2).
- Muốn số bạn với số vòng bằng nhau thì phải làm
như thế nào?
- 4 cái vòng thêm 2 cái vòng là mấy cái vòng?
- Cùng kiểm tra giúp cô nào?
Rất xuất sắc cảm ơn các con.
* Trò chơi 2: Bầy mâm cỗ
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cả 3 gia đình trổ tài bầy cho cô 3
mâm cỗ và ở đó có những đĩa hoa, quả bánh kẹo
có số lượng khác nhau, nhiệm vụ của các con bầy
thêm hoặc bớt ở những đĩa đó làm sao có số lượng
là 6 và đặt thẻ số tương ứng.
Thời gian là 1 bản nhạc, gia đình nào nhanh và
đúng theo yêu cầu của chương trình thì gia đình
đó giành chiến thắng.
+ Luật chơi: Gia đình nào không làm đúng theo
yêu cầu của chương trình thì phải hát 1 bài hát về
gia đình để tặng cho các gia đình khác.
- Cô cho trẻ chơi.
- Cô kiếm tra kết quả:
3- HĐ 3: Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương: Hôm nay cả 3 gia đình
tham gia chơi rất suất sắc, cả 3 gia đình đều dành
chiến thắng. Xin chúc mừng 3 gia đình
- Cô mời …. lên trao quà cho 3 gia đình
- Chương trình “ Tổ ấm gia đình” đến đây là hết
thúc, tạm biệt và hẹn gặp lại các bé trong các
chương trình sau.
14
- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ đếm 1-4
- Thêm 2 cái vòng
- 6 cái vòng
- Đếm
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tham gia chơi
- Kiểm tra cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lên nhận quà
- Vẫy tay tạm biệt
15
BẢN GÔC
GIÁO ÁN HỘI THI “GIÁO VIÊN DẠY GIỎI” CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2021 - 2022
Chủ đề: Gia đình
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: Đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6
Đối tượng: Trẻ 5 – 6 tuổi
Ngày dạy: …/11/2021
Người dạy: Vũ Thị Huệ
I – Mục đích yêu cầu
3- Kiến thức
- Trẻ biết đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6.
2- Kỹ năng
- Rèn cho trẻ nhận biết, sắp xếp so sánh nhóm đồ dùng trong pham vi 6. Đếm lần lượt
và đếm thành thạo từ 1 -> 6, đếm từ trái sang phải.
- Biết xếp tương ứng 1-1 gữa 2 nhóm từ trái sang phải, đúng nhóm đối tượng theo
yêu cầu của cô. Biết lấy thẻ số tương ứng
3- Thái độ
- Trẻ thực hiện được các yêu cầu của cô
- Biết phối hợp giữa các bạn trong nhóm khi tham gia trò chơi.
II- Chuẩn bị
- Máy tính, thẻ số
- Cái cốc, cái bát, cái rổ có số lượng 6 để quanh lớp, thẻ số
- 3 hộp quà, 4 phiếu mua hàng miễn phí
- Chai nước khoáng, chai sữa, quả hồng, thạch, bánh, kẹo, cốc, … cho trẻ chơi trò
chơi
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng trong đó có 6 cái áo, 6 cái quần, thẻ số từ 1- 6, que chỉ
III- Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1- HĐ 1: Gây hứng thú:
- Xin chào mừng quý vị và các bé đên với - Trẻ hưởng ửng cùng cô bằng
chương trình “Bé vui học toán” ngày hôm nay. tràng pháo tay
15
16
- Đến với chương trình “Bé vui học toán” hôm
nay có sự tham gia của 3 gia đình.
- Gia đình số 1
- Gia đình số 2
- Gia đình số 3
- Cô giáo là người dẫn chương trình
- Sau đây thay mặt cho ban tổ chức thông qua
các phần thi của chương trình như sau:
Các gia đình phải trải qua 3 phần thi: Phần thi
thứ nhất là “Khởỉ động”, phần thứ 2 là “Tài
năng”, phần thứ 3 là “Chung sức”
- Các gia đình đã sẵn sàng tham gia chơi chưa?
- Ngay sau đây chúng ta sẽ bước vào phần thi
thứ nhất mang tên “Khởi động”
4- HĐ 2: Nội dung chính
Phần 1: Ôn số lượng trong phạm vi 5
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Trên màn
hình là 4 ô cửa bí mật, ẩn sau mỗi ô cửa là 1 câu
hỏi. Sau khi ô cửa mở ra cô đọc câu hỏi, các gia
đình có 5 giây để suy nghĩ và trả lời. trong
khoảng thời gian 5 giây gia đình nào có câu trả
lời thì lắc xắc xô dành quyền trả lời. Với mỗi
câu trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà của
chương trình là 1 phiếu mua hàng miễn phí, nếu
đưa ra câu trả lời chưa chính xác thì giành
quyền trả lời cho gia đình khác
- Cô cho trẻ chơi
Câu 1: Có bao nhiêu cái cốc?
Câu 2: Có bao nhiều đồ dùng sử dụng bằng
điện?
Câu 3: Có bao nhiều đồ dùng để nấu ăn?
Câu 4: Có bao nhiều đồ dùng trong phòng ngủ?
- Cô tổng hợp kết quả của mỗi gia đình
Phần 2: Đến đến 6, nhận biết nhóm có 6 đối
tượng. Nhận biết chữ số 6
- Chương trình giành tặng mỗi bạn 1 rổ đồ chơi.
Cho trẻ tự lấy rổ và về chỗ.
- Con nhìn trong rổ của mình có gì nào?
- Con lấy hết số áo trong rổ ra xếp thành hàng
ngang từ trái sang phải
16
- Vẫy tay và chào các bạn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hào hứng chơi
- Trẻ lấy rổ và về chỗ ngồi
- Có áo, quần, thẻ số, que chỉ
- Trẻ thực hiện
17
- Lấy 5 cái quần ra xếp tương ứng 1 – 1
- Đếm xem có bao nhiêu cái áo?
- Trẻ đếm
- Đếm xem có bao nhiêu cái quần?
- Nhóm áo và nhóm quần như thế nào với nhau? - Không bằng nhau
- Vì sao con biết 2 nhóm này không bằng nhau
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy?
- Nhóm áo nhiều hơn, nhiều hơn
là 1
- Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
- Nhóm quần ít hơn, ít hơn là 1
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau - Thêm 1 cái quần hoặc bớt 1 cái
ta làm thế nào? ( Hỏi 2-3 trẻ)
áo
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau - Trẻ lắng nghe
ta có 2 cách.
Cách 1 bớt đi 1 cái áo, cách 2 thêm 1 cái quần
nữa
- Nhưng hôm nay cô muốn nhóm quần bằng - Trẻ thêm 1 cái quần
nhóm áo. Vậy cô và các con cùng chọn cách 2
là thêm 1 cái quần nữa để số quần bằng số áo
- Cùng kiếm tra xem có bao nhiều cái quần.
- Trẻ đếm
- Vậy 5 cái quần thêm 1 cái quần là 6 cái quần
( Cho trẻ nhắc lại câu nói này)
- Cô kiểm tra cá nhân trẻ đếm, hỏi cá nhân trẻ 5 - Trẻ trả lời
thêm 1 là mấy?
- 5 thêm 1 là 6
- Trẻ đọc theo cô
- Lúc này nhóm áo và nhóm quần như thế nào - Bằng nhau
với nhau
- Cùng bằng mấy?
- Bằng 6
- Cùng kiếm tra lại xen có đúng bằng 6 không
nhé?
- Để biểu thị tất cả các nhóm có 6 đối tượng - Số 6 ạ
như 6 cái áo và 6 cái quần ta sử dụng thể số
mấy?
- Trên màn hình cô có số 6 và trên tay cô có thẻ
số 6
- Ai biết gì về số 6?
- Trẻ trả lời
- Cô giới thiệu chữ số 6: số 6 có nét xiên ngắn ở - Trẻ lắng nghe
trên và nét cong tròn khép kín ở dưới tạo thành
số 6.
- Đây là số 6 in thường, còn đây là số 6 viết
thường
- Cả lớp nghe cô phát âm: số 6, số 6, số 6
- Cả lớp đọc, tổ, nhóm, cá nhân đọc
- Trẻ đọc
17
18
- Số 6 đặt vào nhóm mấy đồ dùng
- Có mấy nhóm có số lượng 6
- Là nhóm nào?
- Con lấy số 6 giống cô đặt vào bên phải nhóm
áo và quần nào
- Con tìm xung quanh lớp xem có đồ dùng gia
đình nào có số lượng 6 ( 6 cái bát, 6 cái rổ, 6 cái
cốc)
- Có 6 cái quần cất đi 1 cái quần còn mấy cái
quần chùng mình cùng đếm?
- Có 5 cái quần cất 2 cái quần còn mấy cái
quần?, đếm
- Cất 3 cái quần còn cái quần nào không?
- Các con đếm xem có bao nhiêu cái áo?
- Di chuyển số áo thành hàng dọc và đếm
- Di chuyển số áo thành vòng tròn và đếm
- Di chuyển số áo thành hàng ngang và cho trẻ
đếm
- Cất hết số áo đi vừa cất vừa đếm
- Vừa rồi cả 3 gia đình đã trải qua phần thi thứ 2
rất suất sắc.
Chương trình giành tặng cho các con trò chơi:
Phần 3: Luyện tập nhận biết các nhóm có 6
đối tượng
* Trò chơi 1: Ai nhanh hơn
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Lắng tai nghe xem cô vỗ mấy
tiêng xắc xô, tìm số tương ứng giơ lên và đọc to
+ Luật chơi: Trẻ chật tự để nghe, khi cô vỗ
không được đếm to
- Cô vỗ 6 tiếng xắc xô
- Lần này nhanh hơn phải nghe tinh nhé, 6 tiếng
vỗ tay
- Các con có muốn vỗ tay giống cô không?
* Trò chơi 2: Bầy mâm cỗ
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cả 3 gia đình khéo léo dùng đôi
bàn tay của mình trổ tài bầy cho cô 3 mâm cỗ
và 3 mâm cỗ đó dành cho 6 người. Ở xung
quanh lớp mình có rất nhiều đò dùng và những
18
- Nhóm có số lượng 6
- Có 2 nhóm
- Nhóm quần và nhóm áo
- Trẻ đặt số 6 vào bên phải nhóm
quần và áo
- Cá nhân trẻ tìm và cả lớp đếm,
tìm số gắn tương ứng
- Đếm và nhặt số tương ứng
- Đếm và nhặt số tương ứng
- Trẻ trả lời
- Trẻ đếm
- Trẻ di chuyển theo yêu cầu của
cô
- Trẻ cất hết số áo
- Trẻ lắng nghe
- Tìm thẻ số giơ lên và đọc to
- Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe
19
món ăn chuẩn bị cho mâm cỗ. Nhiệm vụ của
các gia đình lưạ chọn món ăn và bầy ra mâm.
Thời gian là 1 bản nhạc, gia đình nào nhanh và
đúng theo yêu cầu của cô thì gia đình đó giành
chiến thắng.
+ Luật chơi: Gia đình nào không làm đúng theo
yêu cầu của chương trình thì phải hát 1 bài hát
về gia đình để tặng cho các gia đình khác.
- Các gia đình đã sẵn sàng chơi chưa?
- Cô cho trẻ chơi.
- Cô kiếm tra kết quả: Cô thấy gia đình … bầy
mâm cỗ rất đẹp, các đồ dùng dều dành cho 6
người…
3- HĐ 3: Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương: Hôm nay cả 3 gia
đình tham gia chơi rất suất sắc, cả 3 gia đình
đều dành chiến thắng. Xin chúc mừng 3 gia
đình
- Cô mời …. lên trao quà cho 3 gia đình
- Chương trình “ Bé vui học toán” đến đây là
hết thúc, tạm biệt và hẹn gặp lại các bé trong
các chương trình sau.
19
- Trẻ tham gia chơi
- Kiểm tra cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lên nhận quà
- Vẫy tay tạm biệt
20
BẢN NHÁP
GIÁO ÁN HỘI THI “GIÁO VIÊN DẠY GIỎI” CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2021 - 2022
Chủ đề: Gia đình
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: Đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6
Đối tượng: Trẻ 5 – 6 tuổi
Ngày dạy: …/11/2021
Người dạy: Vũ Thị Huệ
I – Mục đích yêu cầu
5- Kiến thức
- Trẻ biết đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6.
2- Kỹ năng
- Rèn cho trẻ nhận biết, sắp xếp so sánh nhóm đồ dùng trong pham vi 6. Đếm lần lượt
và đếm thành thạo từ 1 -> 6, đếm từ trái sang phải.
- Biết xếp tương ứng 1-1 gữa 2 nhóm từ trái sang phải, đúng nhóm đói tượng theo
yêu cầu của cô. Biết lấy thẻ số tương ứng
3- Thái độ
- Trẻ thực hiện được các yêu cầu của cô
- Biết phối hợp giữa các bạn trong nhóm khi tham gia trò chơi.
II- Chuẩn bị
- Máy tính, khối vuông, khối chữ nhật to, chú Tễu
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng trong đó có 6…….
- … có số lượng 6 để quanh lớp
- … cho trẻ chơi trò chơi
III- Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1- HĐ 1: Gây hứng thú:
Hát và vận động bài: tôi là 1 ấm trà nhỏ
- Trong bài hát vừa rồi nhắc đến cái gì?
- Đó là những đồ dùng trong gia đình
đấy. Ngoài những đồ dùng đó con còn
biết những đồ dùng gì trong gia đình
nữa?
- Có rấ...
GIÁO ÁN HỘI THI “GIÁO VIÊN DẠY GIỎI” CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2022 - 2023
Chủ đề: Gia đình
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: So sánh thêm bớt, nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 6
Đối tượng: Trẻ 5 – 6 tuổi
Ngày dạy: …/10/2022
Người dạy: Vũ Thị Huệ
I – Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết thêm, bớt, so sánh, tạo được sự bằng nhau trong phạm vi 6
- Trẻ biết quan hệ giữa hai số tự nhiên khác nhau: lớn hơn, nhỏ hơn
- Trẻ biết quan hệ về vị trí của hai số tự nhiên khác nhau: Đứng trước, đứng sau,
- Trẻ diễn đạt đúng mối quan hệ giữa hai nhóm: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thêm, bớt, so sánh, tạo được sự bằng nhau trong phạm vi 6
- Phát triển vốn từ so sánh nhóm đối tượng, rèn luyện ngôn ngữ mạch lạc
- Luyện kỹ năng xếp tương ứng 1-1.
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, khả năng hợp tác, phối hợp cùng với bạn hoàn
thành các trò chơi theo yêu cầu
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, hợp tác với bạn trong nhóm chơi
II- Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
- 3 hộp quà, 4 phiếu mua hàng miễn phí
- Máy vi tính, ti vi, nội dung bài giảng để trình chiếu
- Cái cốc, cái bát, cái rổ có số lượng 4,5,6 để quanh lớp, thẻ số
- Chai nước khoáng, chai sữa, quả hồng, thạch, bánh, kẹo, cốc, … cho trẻ chơi trò
chơi
* Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ có một rổ đồ chơi có: 6 áo, 6 quần và thẻ số 3-6, hai thẻ số 6, que chỉ
III- Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1- HĐ 1: Gây hứng thú:
- Xin chào mừng các bé đến với chương trình “Bé - Trẻ hưởng ửng cùng cô
vui học toán” ngày hôm nay.
bằng tràng pháo tay
- Đến với chương trình “Bé vui học toán” ngày
hôm nay có sự tham gia của 3 gia đình.
- Gia đình số 1
- Vẫy tay và chào các bạn
1
2
- Gia đình số 2
- Gia đình số 3
- Ban tổ chức mời các cô giáo trong BGH nhà
trường là Ban giám khảo của chương trình. Chúng
ta nhiệt liệt chào mừng các cô.
- Cô giáo là người dẫn chương trình
- Thông qua các phần thi của chương trình như
sau:
Các gia đình phải trải qua 3 phần thi: Phần thi thứ
nhất là “So tài”, phần thứ 2 là “Tài năng”, phần
thứ 3 là “Chung sức”
- Sau đây các gia đình bước vào phần thi thứ nhất
mang tên “So tài”
1- HĐ 2: Nội dung chính
Phần 1: Ôn nhận biết, tạo nhóm có số lượng
trong phạm vi 6
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Trên màn hình
là 4 ô cửa bí mật, ẩn sau mỗi ô cửa là đồ dùng
trong gia đình. Sau khi ô cửa mở ra các gia đình
có 5 giây để quan sát và đếm xem đồ dùng đó có
số lượng bao nhiêu, sau 5 giây gia đình nào có câu
trả lời thì lắc xắc xô dành quyền trả lời. Với mỗi
câu trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà của
chương trình là 1 phiếu mua hàng miễn phí, nếu
đưa ra câu trả lời chưa chính xác thì giành quyền
trả lời cho gia đình khác
- Cô cho trẻ chơi
- Cô tổng hợp kết quả của mỗi gia đình
Phần 2: So sánh thêm bớt, nhận
biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 6
- Chương trình giành tặng mỗi thành viên 1 rổ đồ
chơi. Cho trẻ tự lấy rổ và về chỗ.
- Con nhìn trong rổ của mình có gì nào?
- Trẻ vỗ tay
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hào hứng chơi
- Trẻ lấy rổ và về chỗ ngồi
- Có áo, quần, thẻ số, que
chỉ
* So sánh, thêm bớt 1 đối tượng.
- Con lấy hết số áo trong rổ ra xếp thành hàng - Trẻ thực hiện
ngang từ trái sang phải
- Ai cho cô biết có bao nhiêu cái áo?
- 6 cái áo
- Cả lớp đếm giúp cô xem có đúng là 6 cái áo - Trẻ đếm 1-6
không?
2
3
- 6 cái áo tương ứng với thẻ số mấy?
- Lấy 5 cái quần ra xếp tương ứng 1 – 1 sao cho
dưới mỗi cái áo có 1 cái quần
- Các con đếm xem đã đủ 5 cái qần chưa nhé?
- Các con đặt thẻ số mấy cho đúng?
- Có 6 cái áo, 5 cái quần
- Vậy nhóm áo và nhóm quần như thế nào với
nhau?
- Vì sao con biết 2 nhóm này không bằng nhau
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy?
- Số 6
- Trẻ thực hiện
- Trẻ đếm 1-5
- Số 5
- Không bằng nhau
- Nhóm áo nhiều hơn, nhiều
hơn là 1
- Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
- Nhóm quần ít hơn, ít hơn là
1
-> Cô khái quát lại: 6 cái áo nhiều hơn 5 cái - Trẻ lắng nghe
quần là 1 cái áo, - 5 cái quần ít hơn 6 cái áo là 1
cái quần
- Vậy nhóm có 6 nhiều hơn nhóm có 5 thì số 6 so - Số 6 lớn hơn số 5
với số 5 như thế nào?
- Số 6 lớn hơn số 5 , số nào đứng trước, số nào - Số 5 đứng trước số 6
đứng sau?
- Bạn nào giỏi lên xếp vị trí số 5 và số 6 cho cô
nào? (Sline)
-> Cô kết luận:
- Trẻ lắng nghe
- Nhóm nào có số lượng nhiều hơn thì biểu thị
bằng số lớn hơn. Nhóm nào có số lượng ít hơn thì
biểu thị bằng số nhỏ hơn.
- Trong dãy số tự nhiên số nào nhỏ hơn thì đứng
trước, số nào lớn hơn thì đứng sau. Các chữ số
hơn kém nhau 1 đơn vị
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau ta - Thêm 1 cái quần hoặc bớt 1
làm thế nào?
cái áo
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau ta - Trẻ lắng nghe
có 2 cách.
Cách 1: bớt đi 1 cái áo
Cách 2: thêm 1 cái quần
- Các con hãy nhìn lên xem cô làm theo cách của
bạn A là bớt đi 1 cái áo xem cách này có đúng
không nhé!
- 6 bớt 1 còn mấy?
- Còn 5
- Thay thẻ số 6 bằng thẻ số mấy?
- Số 5
- Chúng mình cùng xem số áo và số quần lúc này - Bằng nhau
3
4
như thế nào với nhau?
- Đều bằng mấy? ( Cho trẻ đếm)
- Còn cách của bạn B là thêm 1 cái quần nữa.
- Chúng mình cùng lấy thêm 1 cái quần nữa theo
cách của bạn B nào?
- Cùng kiếm tra xem có bao nhiều cái quần.
- Vậy 5 cái quần thêm 1 cái quần là 6 cái quần là
mấy cái quần?
- Cô kiểm tra cá nhân trẻ đếm, hỏi cá nhân trẻ 5
thêm 1 là mấy?
- 5 thêm 1 là 6
- Lúc này nhóm áo và nhóm quần như thế nào với
nhau?
- Cùng kiếm tra lại xem có đúng bằng 6 không
nhé?
* So sánh, thêm bớt 2 đối tượng.
- Có 6 cái quần cất đi 2 cái quần còn mấy cái
quần?
- Chúng mình cùng đếm xem có đúng còn 4 cái
quần không nhé?
- 4 cái quần đặt thẻ số mấy?
- Vậy 6 bớt 2 còn mấy
- Có 6 cái áo và 4 cái quần thì như thế nào với
nhau?
- Nhóm áo nhiều hơn nhóm quần là mấy?Vì sao?
- Nhóm quần ít hơn nhóm áo là mấy? Vì sao?
- Làm thế nào để 2 nhóm bằng nhau?
- Cách 1: bớt 2 cái áo
- Cách 2: thêm 2 cái quần
- Muốn cho 2 nhóm bằng nhau đều bằng 6 làm
theo cách nào?
- Có 4 cái quần thêm 2 cái quần bằng mấy cái
quần?
- Đếm xem có bao nhiêu cái quần.
- 4 cái quần thêm 2 cái quần là mấy cái quần?
- Vậy 4 thêm 2 là mấy?
- Lúc này số áo và số quần như thế nào với nhau?
-> Khái quát: Muốn có 6 cái quần thêm 2 cái
quần nữa. 4 thêm 2 là 6
- Lúc này số áo và số quần đã bằng nhau rồi đấy.
Xin mời các con đứng dạy vận động cùng chương
4
- Trẻ đếm 1-5
- Trẻ thêm 1 cái quần
- Trẻ đếm
- 6 cái quần
- Trẻ trả lời
- Trẻ đọc theo cô
- Bằng nhau
- Trẻ đếm
- Còn 4 cái quần
- Trẻ đếm 1-4
- Số 4
- Còn 4
- Không bằng nhau
- Là 2
- Là 2
- Cách 2 thêm 2 quần
- 6 cái quần
- Là 6
- Bằng nhau, đều bằng 6
- Trẻ vận động
5
trình bài “Tập đếm”.
Chúng mình rất giỏi.
Chúng mình cùng ngồi xuống tiếp tục vào chương
trình
* So sánh, thêm bớt 3 đối tượng.
- Cô thấy số lượng áo và quần bằng nhau rồi bây
giờ bớt đi 3 cái quần .
- 6 quần bớt 3 quần còn mấy quần?
- Cùng kiểm tra xem có phải bằng 3 không?
- Chọn thẻ số mấy?
- Vậy 6 bớt 3 còn mấy?
- Ai có nhận xét số áo và số quần như thế nào với
nhau?
- Nhóm áo nhiều hơn số quần là mấy? Tại sao?
- Nhóm quần ít hơn số áo là mấy? Tại sao?
- Làm thế nào để cho 2 nhóm bằng nhau?
- Có hai cách để 2 nhóm bằng nhau.
Cách 1: bớt 3 áo
Cách 2: thêm 3 quần
- Nhưng muốn cho 2 nhóm bằng nhau và bằng 6 ta
chọn cách nào?
- Đếm xem bây giờ có bao nhiêu chiếc quần?
- 3 cái quần thêm 3 cái quần là mấy?
- Vậy 3 thêm 3 là mấy?
- Chọn thẻ số tương ứng
-> Tổng hợp: Muốn có 6 quần thì 3 cái quần phải
thêm 3 quần nữa là 6 cái quần vậy 3 thêm 3 là 6
- Bây giờ 2 nhóm như thế nào với nhau?
* Cất dần các đối tượng
- Có 6 cái quần cất 1 cái quần còn mấy cái quần?
- 5 cái quần cất 2 cái quần ( 3 cái quần) còn cái
quần?
- 6 cái áo con cất 2 cái áo còn mấy?
- 4 áo cất hết còn cái nào không?
- Lấy thẻ số 6 giơ lên đọc to 2 lần giúp cô nào?
* Phần giao lưu:
- Hãy nhìn xung quanh phòng có nhóm đồ dùng
nào có số lượng ít hơn 6?
- Có 5 cái cốc bây giờ muốn có 6 cái cốc thì làm
thế nào?
- Hãy nhìn xung quanh phòng có nhóm đồ dùng
5
- Trẻ bớt 3 quần
- 1-2 trẻ trả lời
- Trẻ đếm 1-3
- Số 3
- 1-2 trẻ trả lời
- Không bằng nhau
- Nhiều hơn là 3
- Ít hơn là 3
- Thêm 3 quần
- Là 6
- Cùng bằng nhau
- Trẻ cất dần theo yêu cầu
- Trẻ trả lời
- Trẻ cất 2 áo
- Trẻ tìm và nêu ý kiến
- Thêm 1 cái cốc
- Trẻ tìm và nêu ý kiến
6
nào có số lượng bằng 6?
- Có 6 cái bát bây giờ muốn bớt 1 cái cái bát thì
còn mấy?
- Lắng nghe xem cô vỗ tay hoặc dậm chân bao
nhiêu cái và phải vỗ tiếp cho đủ 6 cái nhé
Lần 1: cô vỗ 4 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
Lần 2: cô vỗ 4 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
Lần 3: cô vỗ 3 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
- Vừa rồi cả 3 gia đình đã trải qua phần thi thứ 2
rất suất sắc.
Chương trình giành tặng cho các con trò chơi:
Phần 3: Luyện tập
* Trò chơi 1: Ai nhanh nhất
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cô có những chiếc vòng với số
lượng khác nhau, cô mời một số bạn lên chơi vừa
đi vừa hát khi có hiệu lệnh tìm vòng thì mỗi bạn
tìm cho mình 1 cái vòng, còn các bạn ở dưới có
nhiệm vụ so sánh xem số lượng các bạn với số
vòng như thế nào với nhau và bằng cách nào để
cho số vòng bằng số các bạn. Các con hiểu rõ cách
chơi chưa?
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Ở lần chơi thứ nhất cô có mấy chiếc vòng các
con cùng đếm (4)
Có 4 chiếc vòng thì có mấy bạn tìm được vòng
còn mấy bạn chưa tìm được vòng (2).
- Muốn số bạn với số vòng bằng nhau thì phải làm
như thế nào?
- 4 cái vòng thêm 2 cái vòng là mấy cái vòng?
- Cùng kiểm tra giúp cô nào?
Rất xuất sắc cảm ơn các con.
* Trò chơi 2: Bầy mâm cỗ
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cả 3 gia đình trổ tài bầy cho cô 3
mâm cỗ và ở đó có những đĩa hoa, quả bánh kẹo
có số lượng khác nhau, nhiệm vụ của các con bầy
thêm hoặc bớt ở những đĩa đó làm sao có số lượng
là 6 và đặt thẻ số tương ứng.
Thời gian là 1 bản nhạc, gia đình nào nhanh và
6
- Còn 5
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ đếm 1-4
- Thêm 2 cái vòng
- 6 cái vòng
- Đếm
- Trẻ lắng nghe
7
đúng theo yêu cầu của chương trình thì gia đình
đó giành chiến thắng.
+ Luật chơi: Gia đình nào không làm đúng theo
yêu cầu của chương trình thì phải hát 1 bài hát về
gia đình để tặng cho các gia đình khác.
- Cô cho trẻ chơi.
- Cô kiếm tra kết quả:
3- HĐ 3: Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương: Hôm nay cả 3 gia đình
tham gia chơi rất suất sắc, cả 3 gia đình đều dành
chiến thắng. Xin chúc mừng 3 gia đình
- Cô mời …. lên trao quà cho 3 gia đình
- Chương trình “ Tổ ấm gia đình” đến đây là hết
thúc, tạm biệt và hẹn gặp lại các bé trong các
chương trình sau.
- Trẻ tham gia chơi
- Kiểm tra cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lên nhận quà
- Vẫy tay tạm biệt
BẢN GỐC
GIÁO ÁN HỘI THI “GIÁO VIÊN DẠY GIỎI” CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2022 - 2023
7
8
Chủ đề: Gia đình
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: So sánh thêm bớt, nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi
6Đối tượng: Trẻ 5 – 6 tuổi
Ngày dạy: …/10/2022
Người dạy: Vũ Thị Huệ
I – Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết thêm, bớt, so sánh, tạo được sự bằng nhau trong phạm vi 6
- Trẻ biết quan hệ giữa hai số tự nhiên khác nhau: lớn hơn, nhỏ hơn
- Trẻ biết quan hệ về vị trí của hai số tự nhiên khác nhau: Đứng trước, đứng sau,
- Trẻ diễn đạt đúng mối quan hệ giữa hai nhóm: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thêm, bớt, so sánh, tạo được sự bằng nhau trong phạm vi 6
- Phát triển vốn từ so sánh nhóm đối tượng, rèn luyện ngôn ngữ mạch lạc
- Luyện kỹ năng xếp tương ứng 1-1.
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, khả năng hợp tác, phối hợp cùng với bạn hoàn
thành các trò chơi theo yêu cầu
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, hợp tác với bạn trong nhóm chơi
II- Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô
- 3 hộp quà, 4 phiếu mua hàng miễn phí
- Máy vi tính, ti vi, nội dung bài giảng để trình chiếu
- Cái cốc, cái bát, cái rổ có số lượng 4,5,6 để quanh lớp, thẻ số
- Chai nước khoáng, chai sữa, quả hồng, thạch, bánh, kẹo, cốc, … cho trẻ chơi trò
chơi
* Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ có một rổ đồ chơi có: 6 áo, 6 quần và thẻ số 3-6, hai thẻ số 6, que chỉ
III- Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1- HĐ 1: Gây hứng thú:
- Xin chào mừng các bé đến với chương trình “Bé - Trẻ hưởng ửng cùng cô
vui học toán” ngày hôm nay.
bằng tràng pháo tay
- Đến với chương trình “Bé vui học toán” ngày
hôm nay có sự tham gia của 3 gia đình.
- Gia đình số 1
- Vẫy tay và chào các bạn
- Gia đình số 2
- Gia đình số 3
8
9
- Để đánh giá xem gia đình nào có nhiều thành
viên học giỏi toán Ban tổ chức mời các cô giáo
trong BGH nhà trường là Ban giám khảo của
chương trình. Chúng ta nhiệt liệt chào mừng các
cô.
- Cô giáo là người dẫn chương trình đồng hành
cùng các gia đình trong ngày hôm nay.
- Sau đây thay mặt cho ban tổ chức thông qua các
phần thi của chương trình như sau:
Các gia đình phải trải qua 3 phần thi: Phần thi thứ
nhất là “So tài”, phần thứ 2 là “Tài năng”, phần
thứ 3 là “Chung sức”
- Sau đây các gia đình bước vào phần thi thứ nhất
mang tên “So tài”
2- HĐ 2: Nội dung chính
Phần 1: Ôn nhận biết, tạo nhóm có số lượng
trong phạm vi 6
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Trên màn hình
là 4 ô cửa bí mật, ẩn sau mỗi ô cửa là đồ dùng
trong gia đình. Sau khi ô cửa mở ra các gia đình
có 5 giây để quan sát và đếm xem đồ dùng đó có
số lượng bao nhiêu, sau 5 giây gia đình nào có câu
trả lời thì lắc xắc xô dành quyền trả lời. Với mỗi
câu trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà của
chương trình là 1 phiếu mua hàng miễn phí, nếu
đưa ra câu trả lời chưa chính xác thì giành quyền
trả lời cho gia đình khác
- Cô cho trẻ chơi
Câu 1: Có bao nhiêu cái cốc?
Câu 2: Có bao nhiều đồ dùng sử dụng bằng điện?
Câu 3: Có bao nhiều đồ dùng để nấu ăn?
Câu 4: Có bao nhiều đồ dùng trong phòng ngủ?
- Cô tổng hợp kết quả của mỗi gia đình
Phần 2: So sánh thêm bớt, nhận
biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 6
- Chương trình giành tặng mỗi thành viên 1 rổ đồ
chơi. Cho trẻ tự lấy rổ và về chỗ.
- Con nhìn trong rổ của mình có gì nào?
* So sánh, thêm bớt 1 đối tượng.
9
- Trẻ vỗ tay
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hào hứng chơi
- Trẻ lấy rổ và về chỗ ngồi
- Có áo, quần, thẻ số, que
chỉ
10
- Con lấy hết số áo trong rổ ra xếp thành hàng
ngang từ trái sang phải
- Ai cho cô biết có bao nhiêu cái áo?
(Hỏi 2-3 cá nhân trẻ)
- Cả lớp đếm giúp cô xem có đúng là 6 cái áo
không?
- 6 cái áo tương ứng với thẻ số mấy?
- Con lấy thẻ số 6 giơ lên và đọc to
- Con đặt vào bên phải
- Lấy 5 cái quần ra xếp tương ứng 1 – 1 sao cho
dưới mỗi cái áo có 1 cái quần
- Các con đếm xem đã đủ 5 cái qần chưa nhé?
- Các con đặt thẻ số mấy cho đúng?
- Có 6 cái áo, 5 cái quần
- Vậy nhóm áo và nhóm quần như thế nào với
nhau?
- Vì sao con biết 2 nhóm này không bằng nhau
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy?
- Trẻ thực hiện
- 6 cái áo
- Trẻ đếm 1-6
- Số 6
- Trẻ thực hiện
- Trẻ đếm 1-5
- Số 5
- Không bằng nhau
- Nhóm áo nhiều hơn, nhiều
hơn là 1
- Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
- Nhóm quần ít hơn, ít hơn là
1
-> Cô khái quát lại: 6 cái áo nhiều hơn 5 cái - Trẻ lắng nghe
quần là 1 cái áo, - 5 cái quần ít hơn 6 cái áo là 1
cái quần
- Vậy nhóm có 6 nhiều hơn nhóm có 5 thì số 6 so - Số 6 lớn hơn số 5
với số 5 như thế nào?
- Số 6 lớn hơn số 5 , số nào đứng trước, số nào - Số 5 đứng trước số 6
đứng sau?
- Bạn nào giỏi lên xếp vị trí số 5 và số 6 cho cô
nào? (Sline)
-> Cô kết luận:
- Trẻ lắng nghe
- Nhóm nào có số lượng nhiều hơn thì biểu thị
bằng số lớn hơn. Nhóm nào có số lượng ít hơn thì
biểu thị bằng số nhỏ hơn.
- Vì vậy 6 cái áo nhiều hơn 5 cái quần nên số 6
lớn hơn số 5, số 5 nhỏ hơn số 6.
- Trong dãy số tự nhiên số nào nhỏ hơn thì đứng
trước, số nào lớn hơn thì đứng sau. Các chữ số
hơn kém nhau 1 đơn vị
10
11
-Vì vậy số 5 đứng trước số 6, số 6 đứng sau số 5
đấy.
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau ta
làm thế nào? ( Hỏi 2-3 trẻ)
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau ta
có 2 cách.
Cách 1: bớt đi 1 cái áo
Cách 2: thêm 1 cái quần
- Các con hãy nhìn lên xem cô làm theo cách của
bạn A là bớt đi 1 cái áo xem cách này có đúng
không nhé!
- 6 bớt 1 còn mấy?
- Thay thẻ số 6 bằng thẻ số mấy?
- Chúng mình cùng xem số áo và số quần lúc này
như thế nào với nhau?
- Đều bằng mấy? ( Cho trẻ đếm)
- Vậy cách của bạn A có đúng không?
- Còn cách của bạn B là thêm 1 cái quần nữa.
- Chúng mình cùng lấy thêm 1 cái quần nữa theo
cách của bạn B nào?
- Cùng kiếm tra xem có bao nhiều cái quần.
- Vậy 5 cái quần thêm 1 cái quần là 6 cái quần là
mấy cái quần?
- Cô kiểm tra cá nhân trẻ đếm, hỏi cá nhân trẻ 5
thêm 1 là mấy?
- 5 thêm 1 là 6
- Lúc này nhóm áo và nhóm quần như thế nào với
nhau
- Cùng bằng mấy?
- Cùng kiếm tra lại xem có đúng bằng 6 không
nhé?
* So sánh, thêm bớt 2 đối tượng.
- Có 6 cái quần cất đi 2 cái quần còn mấy cái
quần? ( Hỏi cá nhân)
- Chúng mình cùng đếm xem có đúng còn 4 cái
quần không nhé?
- 4 cái quần đặt thẻ số mấy?
- Vậy 6 bớt 2 còn mấy
- Có 6 cái áo và 4 cái quần thì như thế nào với
nhau?
- Nhóm áo nhiều hơn nhóm quần là mấy?
11
- Thêm 1 cái quần hoặc bớt 1
cái áo
- Trẻ lắng nghe
- Còn 5
- Số 5
- Bằng nhau
- Trẻ đếm 1-5
- Trẻ thêm 1 cái quần
- Trẻ đếm
- 6 cái quần
- Trẻ trả lời
- Trẻ đọc theo cô
- Bằng nhau
- Bằng 6
- Trẻ đếm
- Còn 4 cái quần
- Trẻ đếm 1-4
- Số 4
- Còn 4
- Không bằng nhau
- Là 2
12
- Tại sao?
- Nhóm quần ít hơn nhóm áo là mấy? Vì sao?
- Làm thế nào để 2 nhóm bằng nhau?
- Cách 1: bớt 2 cái áo
- Cách 2: thêm 2 cái quần
- Muốn cho 2 nhóm bằng nhau đều bằng 6 làm
theo cách nào?
- Có 4 cái quần thêm 2 cái quần bằng mấy cái
quần?
- Đếm xem có bao nhiêu cái quần.
- 4 cái quần thêm 2 cái quần là mấy cái quần?
- Vậy 4 thêm 2 là mấy?
- Lúc này số áo và số quần như thế nào với nhau?
-> Khái quát: Muốn có 6 cái quần thêm 2 cái
quần nữa. 4 thêm 2 là 6
- Lúc này sô áo và số quần đã bằng nhau rồi đấy.
Xin mời các con đứng dạy vận động cùng chương
trình bài “Tập đếm”.
Chúng mình rất giỏi.
Chúng mình cùng ngồi xuống tiếp tục vào bài học
nào.
* So sánh, thêm bớt 3 đối tượng.
- Cô thấy số lượng áo và quần bằng nhau rồi bây
giờ bớt đi 3 cái quần .
- 6 quần bớt 3 quần còn mấy quần?
- Cùng kiểm tra xem có phải bằng 3 không?
- Chọn thẻ số mấy?
- Vậy 6 bớt 3 còn mấy?
- Ai có nhận xét số áo và số quần như thế nào với
nhau?
- Nhóm áo nhiều hơn số quần là mấy? Tại sao?
- Nhóm quần ít hơn số áo là mấy? Tại sao?
- Làm thế nào để cho 2 nhóm bằng nhau?
- Có hai cách để 2 nhóm bằng nhau.
Cách 1: bớt 3 áo
Cách 2: thêm 3 quần
- Nhưng muốn cho 2 nhóm bằng nhau và bằng 6 ta
chọn cách nào?
- Đếm xem bây giờ có bao nhiêu chiếc quần?
- 3 cái quần thêm 3 cái quần là mấy?
- Vậy 3 thêm 3 là mấy?
12
- 6 áo, 4 quần
- Là 2
- Cách 2 thêm 2 quần
- 6 cái quần
- Là 6
- Bằng nhau, đều bằng 6
- Trẻ bớt 3 quần
- 1-2 trẻ trả lời
- Trẻ đếm 1-3
- Số 3
- 1-2 trẻ trả lời
- Không bằng nhau
- Nhiều hơn là 3
- Ít hơn là 3
- Thêm 3 quần
- Là 6
13
- Chọn thẻ số tương ứng
-> Tổng hợp: Muốn có 6 quần thì 3 cái quần phải
thêm 3 quần nữa là 6 cái quần vậy 3 thêm 3 là 6
- Bây giờ 2 nhóm như thế nào với nhau?
* Cất dần các đối tượng
- Có 6 cái quần cất 1 cái quần còn mấy cái quần?
- 5 cái quần cất 2 cái quần còn cái quần?
- 3 cất 3 bằng mấy
- Đặt thẻ số 3 có phù hợp không?
- 6 cái áo con cất 2 cái áo còn mấy?
- 4 áo cất hết còn cái nào không?
- Còn số mấy?
- Lấy thẻ số 6 giơ lên đọc to 2 lần giúp cô nào?
* Phần giao lưu:
- Vừa rồi các thành viên trong gi đình rất thông
minh chơi với những đồ chơi chương trình tặng.
Bây giờ xem ai thông minh hơn nữ nhé.
- Hãy nhìn xung quanh phòng có nhóm đồ dùng
nào có số lượng ít hơn 6?
- Có 5 cái cốc bây giờ muốn có 6 cái cốc thì làm
thế nào?
- Hãy nhìn xung quanh phòng có nhóm đồ dùng
nào có số lượng bằng 6?
- Có 6 cái bát bây giờ muốn bớt 1 cái cái bát thì
còn mấy?
- Lắng nghe xem cô vỗ tay hoặc dậm chân bao
nhiêu cái và phải vỗ tiếp cho đủ 6 cái nhé
Lần 1: cô vỗ 4 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
Lần 2: cô vỗ 4 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
Lần 3: cô vỗ 3 cái cho trẻ vỗ tiếp cho đủ 6 cái
- Vừa rồi cả 3 gia đình đã trải qua phần thi thứ 2
rất suất sắc.
Chương trình giành tặng cho các con trò chơi:
Phần 3: Luyện tập
* Trò chơi 1: Ai nhanh nhất
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cô có những chiếc vòng với số
lượng khác nhau, cô mời một số bạn lên chơi vừa
đi vừa hát khi có hiệu lệnh tìm vòng thì mỗi bạn
tìm cho mình 1 cái vòng, còn các bạn ở dưới có
13
- Cùng bằng nhau
- Trẻ cất dần theo yêu cầu
- Trẻ trả lời
- Trẻ cất 2 áo
- Số 6
- Trẻ tìm và nêu ý kiến
- Thêm 1 cái cốc
- Trẻ tìm và nêu ý kiến
- Còn 5
- Trẻ lắng nghe
14
nhiệm vụ so sánh xem số lượng các bạn với số
vòng như thế nào với nhau và bằng cách nào để
cho số vòng bằng số các bạn. Các con hiểu rõ cách
chơi chưa?
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Ở lần chơi thứ nhất cô có mấy chiếc vòng các
con cùng đếm (4)
Có 4 chiếc vòng thì có mấy bạn tìm được vòng
còn mấy bạn chưa tìm được vòng (2).
- Muốn số bạn với số vòng bằng nhau thì phải làm
như thế nào?
- 4 cái vòng thêm 2 cái vòng là mấy cái vòng?
- Cùng kiểm tra giúp cô nào?
Rất xuất sắc cảm ơn các con.
* Trò chơi 2: Bầy mâm cỗ
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cả 3 gia đình trổ tài bầy cho cô 3
mâm cỗ và ở đó có những đĩa hoa, quả bánh kẹo
có số lượng khác nhau, nhiệm vụ của các con bầy
thêm hoặc bớt ở những đĩa đó làm sao có số lượng
là 6 và đặt thẻ số tương ứng.
Thời gian là 1 bản nhạc, gia đình nào nhanh và
đúng theo yêu cầu của chương trình thì gia đình
đó giành chiến thắng.
+ Luật chơi: Gia đình nào không làm đúng theo
yêu cầu của chương trình thì phải hát 1 bài hát về
gia đình để tặng cho các gia đình khác.
- Cô cho trẻ chơi.
- Cô kiếm tra kết quả:
3- HĐ 3: Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương: Hôm nay cả 3 gia đình
tham gia chơi rất suất sắc, cả 3 gia đình đều dành
chiến thắng. Xin chúc mừng 3 gia đình
- Cô mời …. lên trao quà cho 3 gia đình
- Chương trình “ Tổ ấm gia đình” đến đây là hết
thúc, tạm biệt và hẹn gặp lại các bé trong các
chương trình sau.
14
- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ đếm 1-4
- Thêm 2 cái vòng
- 6 cái vòng
- Đếm
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tham gia chơi
- Kiểm tra cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lên nhận quà
- Vẫy tay tạm biệt
15
BẢN GÔC
GIÁO ÁN HỘI THI “GIÁO VIÊN DẠY GIỎI” CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2021 - 2022
Chủ đề: Gia đình
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: Đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6
Đối tượng: Trẻ 5 – 6 tuổi
Ngày dạy: …/11/2021
Người dạy: Vũ Thị Huệ
I – Mục đích yêu cầu
3- Kiến thức
- Trẻ biết đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6.
2- Kỹ năng
- Rèn cho trẻ nhận biết, sắp xếp so sánh nhóm đồ dùng trong pham vi 6. Đếm lần lượt
và đếm thành thạo từ 1 -> 6, đếm từ trái sang phải.
- Biết xếp tương ứng 1-1 gữa 2 nhóm từ trái sang phải, đúng nhóm đối tượng theo
yêu cầu của cô. Biết lấy thẻ số tương ứng
3- Thái độ
- Trẻ thực hiện được các yêu cầu của cô
- Biết phối hợp giữa các bạn trong nhóm khi tham gia trò chơi.
II- Chuẩn bị
- Máy tính, thẻ số
- Cái cốc, cái bát, cái rổ có số lượng 6 để quanh lớp, thẻ số
- 3 hộp quà, 4 phiếu mua hàng miễn phí
- Chai nước khoáng, chai sữa, quả hồng, thạch, bánh, kẹo, cốc, … cho trẻ chơi trò
chơi
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng trong đó có 6 cái áo, 6 cái quần, thẻ số từ 1- 6, que chỉ
III- Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1- HĐ 1: Gây hứng thú:
- Xin chào mừng quý vị và các bé đên với - Trẻ hưởng ửng cùng cô bằng
chương trình “Bé vui học toán” ngày hôm nay. tràng pháo tay
15
16
- Đến với chương trình “Bé vui học toán” hôm
nay có sự tham gia của 3 gia đình.
- Gia đình số 1
- Gia đình số 2
- Gia đình số 3
- Cô giáo là người dẫn chương trình
- Sau đây thay mặt cho ban tổ chức thông qua
các phần thi của chương trình như sau:
Các gia đình phải trải qua 3 phần thi: Phần thi
thứ nhất là “Khởỉ động”, phần thứ 2 là “Tài
năng”, phần thứ 3 là “Chung sức”
- Các gia đình đã sẵn sàng tham gia chơi chưa?
- Ngay sau đây chúng ta sẽ bước vào phần thi
thứ nhất mang tên “Khởi động”
4- HĐ 2: Nội dung chính
Phần 1: Ôn số lượng trong phạm vi 5
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Trên màn
hình là 4 ô cửa bí mật, ẩn sau mỗi ô cửa là 1 câu
hỏi. Sau khi ô cửa mở ra cô đọc câu hỏi, các gia
đình có 5 giây để suy nghĩ và trả lời. trong
khoảng thời gian 5 giây gia đình nào có câu trả
lời thì lắc xắc xô dành quyền trả lời. Với mỗi
câu trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà của
chương trình là 1 phiếu mua hàng miễn phí, nếu
đưa ra câu trả lời chưa chính xác thì giành
quyền trả lời cho gia đình khác
- Cô cho trẻ chơi
Câu 1: Có bao nhiêu cái cốc?
Câu 2: Có bao nhiều đồ dùng sử dụng bằng
điện?
Câu 3: Có bao nhiều đồ dùng để nấu ăn?
Câu 4: Có bao nhiều đồ dùng trong phòng ngủ?
- Cô tổng hợp kết quả của mỗi gia đình
Phần 2: Đến đến 6, nhận biết nhóm có 6 đối
tượng. Nhận biết chữ số 6
- Chương trình giành tặng mỗi bạn 1 rổ đồ chơi.
Cho trẻ tự lấy rổ và về chỗ.
- Con nhìn trong rổ của mình có gì nào?
- Con lấy hết số áo trong rổ ra xếp thành hàng
ngang từ trái sang phải
16
- Vẫy tay và chào các bạn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hào hứng chơi
- Trẻ lấy rổ và về chỗ ngồi
- Có áo, quần, thẻ số, que chỉ
- Trẻ thực hiện
17
- Lấy 5 cái quần ra xếp tương ứng 1 – 1
- Đếm xem có bao nhiêu cái áo?
- Trẻ đếm
- Đếm xem có bao nhiêu cái quần?
- Nhóm áo và nhóm quần như thế nào với nhau? - Không bằng nhau
- Vì sao con biết 2 nhóm này không bằng nhau
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy?
- Nhóm áo nhiều hơn, nhiều hơn
là 1
- Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
- Nhóm quần ít hơn, ít hơn là 1
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau - Thêm 1 cái quần hoặc bớt 1 cái
ta làm thế nào? ( Hỏi 2-3 trẻ)
áo
- Muốn cho nhóm áo và nhóm quần bằng nhau - Trẻ lắng nghe
ta có 2 cách.
Cách 1 bớt đi 1 cái áo, cách 2 thêm 1 cái quần
nữa
- Nhưng hôm nay cô muốn nhóm quần bằng - Trẻ thêm 1 cái quần
nhóm áo. Vậy cô và các con cùng chọn cách 2
là thêm 1 cái quần nữa để số quần bằng số áo
- Cùng kiếm tra xem có bao nhiều cái quần.
- Trẻ đếm
- Vậy 5 cái quần thêm 1 cái quần là 6 cái quần
( Cho trẻ nhắc lại câu nói này)
- Cô kiểm tra cá nhân trẻ đếm, hỏi cá nhân trẻ 5 - Trẻ trả lời
thêm 1 là mấy?
- 5 thêm 1 là 6
- Trẻ đọc theo cô
- Lúc này nhóm áo và nhóm quần như thế nào - Bằng nhau
với nhau
- Cùng bằng mấy?
- Bằng 6
- Cùng kiếm tra lại xen có đúng bằng 6 không
nhé?
- Để biểu thị tất cả các nhóm có 6 đối tượng - Số 6 ạ
như 6 cái áo và 6 cái quần ta sử dụng thể số
mấy?
- Trên màn hình cô có số 6 và trên tay cô có thẻ
số 6
- Ai biết gì về số 6?
- Trẻ trả lời
- Cô giới thiệu chữ số 6: số 6 có nét xiên ngắn ở - Trẻ lắng nghe
trên và nét cong tròn khép kín ở dưới tạo thành
số 6.
- Đây là số 6 in thường, còn đây là số 6 viết
thường
- Cả lớp nghe cô phát âm: số 6, số 6, số 6
- Cả lớp đọc, tổ, nhóm, cá nhân đọc
- Trẻ đọc
17
18
- Số 6 đặt vào nhóm mấy đồ dùng
- Có mấy nhóm có số lượng 6
- Là nhóm nào?
- Con lấy số 6 giống cô đặt vào bên phải nhóm
áo và quần nào
- Con tìm xung quanh lớp xem có đồ dùng gia
đình nào có số lượng 6 ( 6 cái bát, 6 cái rổ, 6 cái
cốc)
- Có 6 cái quần cất đi 1 cái quần còn mấy cái
quần chùng mình cùng đếm?
- Có 5 cái quần cất 2 cái quần còn mấy cái
quần?, đếm
- Cất 3 cái quần còn cái quần nào không?
- Các con đếm xem có bao nhiêu cái áo?
- Di chuyển số áo thành hàng dọc và đếm
- Di chuyển số áo thành vòng tròn và đếm
- Di chuyển số áo thành hàng ngang và cho trẻ
đếm
- Cất hết số áo đi vừa cất vừa đếm
- Vừa rồi cả 3 gia đình đã trải qua phần thi thứ 2
rất suất sắc.
Chương trình giành tặng cho các con trò chơi:
Phần 3: Luyện tập nhận biết các nhóm có 6
đối tượng
* Trò chơi 1: Ai nhanh hơn
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Lắng tai nghe xem cô vỗ mấy
tiêng xắc xô, tìm số tương ứng giơ lên và đọc to
+ Luật chơi: Trẻ chật tự để nghe, khi cô vỗ
không được đếm to
- Cô vỗ 6 tiếng xắc xô
- Lần này nhanh hơn phải nghe tinh nhé, 6 tiếng
vỗ tay
- Các con có muốn vỗ tay giống cô không?
* Trò chơi 2: Bầy mâm cỗ
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cả 3 gia đình khéo léo dùng đôi
bàn tay của mình trổ tài bầy cho cô 3 mâm cỗ
và 3 mâm cỗ đó dành cho 6 người. Ở xung
quanh lớp mình có rất nhiều đò dùng và những
18
- Nhóm có số lượng 6
- Có 2 nhóm
- Nhóm quần và nhóm áo
- Trẻ đặt số 6 vào bên phải nhóm
quần và áo
- Cá nhân trẻ tìm và cả lớp đếm,
tìm số gắn tương ứng
- Đếm và nhặt số tương ứng
- Đếm và nhặt số tương ứng
- Trẻ trả lời
- Trẻ đếm
- Trẻ di chuyển theo yêu cầu của
cô
- Trẻ cất hết số áo
- Trẻ lắng nghe
- Tìm thẻ số giơ lên và đọc to
- Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe
19
món ăn chuẩn bị cho mâm cỗ. Nhiệm vụ của
các gia đình lưạ chọn món ăn và bầy ra mâm.
Thời gian là 1 bản nhạc, gia đình nào nhanh và
đúng theo yêu cầu của cô thì gia đình đó giành
chiến thắng.
+ Luật chơi: Gia đình nào không làm đúng theo
yêu cầu của chương trình thì phải hát 1 bài hát
về gia đình để tặng cho các gia đình khác.
- Các gia đình đã sẵn sàng chơi chưa?
- Cô cho trẻ chơi.
- Cô kiếm tra kết quả: Cô thấy gia đình … bầy
mâm cỗ rất đẹp, các đồ dùng dều dành cho 6
người…
3- HĐ 3: Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương: Hôm nay cả 3 gia
đình tham gia chơi rất suất sắc, cả 3 gia đình
đều dành chiến thắng. Xin chúc mừng 3 gia
đình
- Cô mời …. lên trao quà cho 3 gia đình
- Chương trình “ Bé vui học toán” đến đây là
hết thúc, tạm biệt và hẹn gặp lại các bé trong
các chương trình sau.
19
- Trẻ tham gia chơi
- Kiểm tra cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lên nhận quà
- Vẫy tay tạm biệt
20
BẢN NHÁP
GIÁO ÁN HỘI THI “GIÁO VIÊN DẠY GIỎI” CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2021 - 2022
Chủ đề: Gia đình
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: Đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6
Đối tượng: Trẻ 5 – 6 tuổi
Ngày dạy: …/11/2021
Người dạy: Vũ Thị Huệ
I – Mục đích yêu cầu
5- Kiến thức
- Trẻ biết đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết chữ số 6.
2- Kỹ năng
- Rèn cho trẻ nhận biết, sắp xếp so sánh nhóm đồ dùng trong pham vi 6. Đếm lần lượt
và đếm thành thạo từ 1 -> 6, đếm từ trái sang phải.
- Biết xếp tương ứng 1-1 gữa 2 nhóm từ trái sang phải, đúng nhóm đói tượng theo
yêu cầu của cô. Biết lấy thẻ số tương ứng
3- Thái độ
- Trẻ thực hiện được các yêu cầu của cô
- Biết phối hợp giữa các bạn trong nhóm khi tham gia trò chơi.
II- Chuẩn bị
- Máy tính, khối vuông, khối chữ nhật to, chú Tễu
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng trong đó có 6…….
- … có số lượng 6 để quanh lớp
- … cho trẻ chơi trò chơi
III- Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1- HĐ 1: Gây hứng thú:
Hát và vận động bài: tôi là 1 ấm trà nhỏ
- Trong bài hát vừa rồi nhắc đến cái gì?
- Đó là những đồ dùng trong gia đình
đấy. Ngoài những đồ dùng đó con còn
biết những đồ dùng gì trong gia đình
nữa?
- Có rấ...
 








Các ý kiến mới nhất