5 TUOI DONG VAT 4 TUAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngoc Mai
Ngày gửi: 21h:22' 27-11-2023
Dung lượng: 939.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngoc Mai
Ngày gửi: 21h:22' 27-11-2023
Dung lượng: 939.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Thời gian 4 tuần: từ ngày ....... đến ngày ........
Mục tiêu thực hiện trong chủ đề:
2, 7, 21,22 40,43, 45, 49,69 76, 85, 93, 106, 107, 118, 121
*****************
MỤC TIÊU-MẠNG NỘI DUNG-MẠNG HOẠT ĐỘNG
Mục tiêu
Mạng nội dung
Mạng hoạt động
1.LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
2. Thực hiện đủ các
Thực hiện động tác phát triển các
*Hoạt động học :
động tác trong bài thể nhóm cơ và hô hấp đúng đầy đủ, nhịp
Đập bắt bóng tại
dục sáng theo nhạc của nhàng trong bài thể dục sáng theo chỗ
từng chủ đề.
hiệu lệnh nhạc (Hô hấp – Tay – Lưng,
bụng, lườn – Chân).
7. Bắt và ném bóng
- Tung bóng lên cao và bắt.
*Hoạt động học :
với người đối diện
- Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
- Tung bóng lên
(khoảng cách 4m)
- Tung bắt bóng với người đối diện. cao và bắt bóng
( Khoảng cách 4m)
-Ném và bắt bóng
bằng 2 tay khoảng
cách xa tối thiểu 4 m.
21. Biết lựa chọn được
- Nhận biết, phân loại một số thực
*Hoạt động học :
một số thực phẩm khi gọi phẩm thông thường theo 4 nhóm thực
Nhận biết các bữa
tên nhóm: Thực phẩm phẩm.
ăn trong ngày và lợi
giàu đạm (Thịt cá
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày ích của ăn uống đủ
trứng...), giàu vitamin và và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ lượng và đủ chất.
muối
khoáng
(Rau, chất.
Hoạt động ăn
quả…)
22. Nói được tên một
- Kể, nói tên một số thức ăn cần có
*Hoạt động ăn:
số món ăn hằng ngày và trong bữa ăn hằng ngày: Rau luộc, Kể, nói tên một số
dạng chế biến đơn giản: nấu canh, xào; thịt luộc, rán, kho; gạo thức ăn cần có trong
Rau có thể luộc, nấu nấu cơm, nấu cháo…
bữa ăn hằng ngày.
canh; thịt có thể luộc, rán,
- Làm quen với một số thao tác đơn
Hoạt động ăn
kho; gạo nấu cơm, nấu giản trong chế biến một số món ăn,
cháo.
thức uống.
2. LĨNH VỰC PHAT TRIỂN NHẬN THỨC :
40. Làm thử nghiệm và
- Quá trình phát triển của cây con
*Hoạt động học:
sử dụng công cụ đơn giản vật; điều kiện sống của một số loại
Quá trình phát triển
để quan sát, so sánh, dự cây, con vật.
của gà
1
đoán nhận xét và thảo
- So sánh sự khác nhau và giống
luận.
nhau của một số con vật, cây hoa quả.
- Chú ý quan sát và dự đoán hiện
tượng có thể xảy ra tiếp theo
- cách chăm sóc và bảo vệ con vật,
cây.
43. Phân loại các đối
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2
*Hoạt động học:
tượng theo những dấu – 3 dấu hiệu.
Một số con vật sống
hiệu khác nhau.
- Đặc điểm, công dụng của một số
dưới nước
phương tiện giao thông và phân loại
theo 2-3 dấu hiệu.
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật
theo 2-3 dấu hiệu.
44. Nhận xét được mối
- Các nguồn nước trong môi trường
*Hoạt động học:
liên hệ đơn giản sự vật sống.
Làm quen 1 số loại
hiện tượng VD "Nắp cốc
- Một số đặc điểm, tính chất của
côn trùng.
có những giọt nước do nước.
Làm quen 1 số loại
nước nóng bốc hơi".
- Ích lợi của nước với đời sống con
con vật sống dưới
người, con vật và cây.
nước.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ
đơn giản con vật và cây với môi
trường sống.
49. Đếm trên đối tượng
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi
*Hoạt động học:
trong phạm vi 10.
10 và đếm theo khả năng.
So sánh số lượng
- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
trong phạm vi 8( hình
thành khái niệm ít
nhất, ít hơn, nhiều
nhất)
3 . LĨNH VỰC PHAT TRIỂN NGON NGỮ :
69. Lắng nghe và nhận
- Chăm chú lắng nghe người khác
*Hoạt động học
xét ý kiến của người đối và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt ánh
+ Thơ: nàng tiên ốc
thoại.(74)
mắt phù hợp.
- Trả lời câu hỏi, đáp lại bằng cử
Trò chuyện giờ
chỉ, điệu bộ, nét mặt để người nói biết học, hoạt động ngoài
rằng mình đã hiểu hay chưa hiểu điều trời, hoạt động khác...
họ nói.
- Hỏi lại hoặc có những biểu hiện
2
qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi
không hiểu người khác nói.
- Biết kể chuyện theo tranh.
*Hoạt động học:
- Đọc thành một câu chuyện có bắt -Truyện: Bác Gấu đen
đầu, diễn biến và kết thúc một cách và hai chú thỏ
hợp lý, có lôgic.
-Góc thư viện: Xem
tranh truyện ở góc.
76. Kể có thay đổi một
vài tình tiết như thay tên
nhân vật, thay đổi kết
thúc, thêm bớt sự kiện…
trong nội dung truyện.
(85)
85. Thích đọc những
- Làm quen với cách đọc và viết
*Hoạt động học:
chữ đã biết trong môi tiếng việt.
+ LQCC: I, t, c
trường xung quanh.
- Hướng đọc, viết: Từ trái sang
*Hoạt động chiều:
phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.
+ Thực hiện vở tập
- Hướng viết của nét chữ: đọc ngắt tô chữ cái.
nghĩ sau các dấu.
- Quan sát mọi lúc
- Biết chữ viết có thể đọc và thay
mọi nơi.
cho lời nói.
4. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM &KĨ NĂNG XÃ HỘI:
93. Tự làm một số công
- Tự giác thực hiện công việc mà
*Hoạt động học:
việc đơn giản hằng ngày. không chờ sự nhắc nhở, hay hỗ trợ
Bé yêu quí các con
(vệ sinh cá nhân, trực của người lớn.(33)
vật nuôi
nhật, chơi...).
- Biết nhắc các bạn cùng tham gia.
Quan sát mọi lúc
- Chủ động và độc lập trong một số mọi nơi.
hoạt động.
- Sẳn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn
giản cùng người khác. (52)
106. Biết tìm cách giải
- Chơi với bạn vui vẻ.
*Hoạt động
quyết mâu thuẫn (dùng
- Thể hiện sự thân thiện đoàn kết học :Bé biết lợi ích và
lời, nhờ sự can thiệp của với bạn bè (50).
chăm sóc các con vật
người khác, chấp nhận
- Quan tâm đến sự công bằng trong sống dưới nước
nhường nhịn).
nhóm.(60)
( Chuyện: Cá cầu
vồng)
Quan sát mọi lúc
mọi nơi.
107. Thích chăm sóc
- Bảo vệ chăm sóc con vật.
*Hoạt động học :
cây cối, con vật quen
- Bảo vệ, chăm sóc cây cối.
Bé biết chăm sóc và
thuộc. (39).
bảo vệ loài chim
3
Lồng ghép giáo dục
bảo vệ rừng
5.
118. Vận động nhịp
nhàng phù hợp với sắc
thái, nhịp điệu bài hát,
bản nhạc với các hình
thức (vỗ tay theo các loại
tiết tấu, múa).
121. Phối hợp các kĩ
năng cắt, xé dán để tạo
thành bức tranh có màu
sắc hài hòa, bố cục cân
đối.
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẪM MĨ:
- Nghe và cảm nhận ra sắc thái
*Hoạt động học:
(vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các
Hát: Hát ta đi vào
bài hát bản nhạc.
rừng xanh
- Vận động nhịp nhàng theo nhịp Góc âm nhạc, hoạt
điệu của bài hát, bản nhạc với các động mọi lúc mọi nơi.
hình thức (vỗ tay theo phách, nhịp,
tiết tấu, múa).
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo
phách, nhịp, tiết tấu.”54”
- Cắt theo đường viền thẳng và
*Hoạt động học:
cong của các hình đơn giản.
- Xé dán đàn cá bơi
- Sử dụng các kĩ năng xé cắt theo
-Làm đồ chơi con
đường thẳng, đường cong, đường
vật bằng lá cây
lượn…để dán thành sản phẩm có màu
sắc hài hòa và bố cục cân đối.
- Dán các hình vào đúng vị trí cho
trước, không bị nhăn.
DUYỆT TCM
NGƯỜI LẬP KH
KẾ HOẠCH TUẦN 1
4
CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH.
( Thời gian 1 tuần: Từ ngày: ………………..)
Hoạt
động
Đón trẻ,
trò chuyện
Thể dục
sáng
Hoạt
động có
chủ đích
Hoạt
động ngoài
trời
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
* Đón trẻ, cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp.
- Đón trẻ trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ vào góc chơi, chơi với các đồ chơi ở các góc trong lớp.
* Trò chuyện:
+ Cho trẻ xem tranh và trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình.
+ Trẻ biết gọi tên các con vật gần gũi.
+GD trẻ phải yêu thương, chăm sóc các con vật gần gũi, không chọc,
phá chúng.
+ Động tác Hô hấp: Hít vào, thở ra. (2l x 8n).
+ Động tác tay: Hai tay lên cao- ra trước- dang ngang (2l x 8n).
+ Động tác Bụng : Hai tay giơ lên cao- cuối người (2l x 8n).
+ Động tác chân :Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau
(4l x 8n).
*Phát triền
*Phát
*Phát triển *Phát triển
*Phát triển
thể chất:
triển nhận
tính thẩm
tình cảm
ngôn ngữ:
thức:
mỹ:
xã hội:
Nhận biết
Quá
Vẽ con gà
Bé yêu
LQCC: I, t,
các bữa ăn
trình phát
trống.
quí các con
c
trong ngày và
triển của
vật nuôi.
(MT 85)
lợi ích của ăn
gà.
(MT 93)
uống đủ lượng
(MT
và đủ chất
40 )
(MT 21)
* HĐCĐ: Quan * Quan sát: * Quan sát:
* Quan sát: * Quan sát:
sát đàn gà
Con gà
con mèo
con ếch
Sân trường.
*Trò chơi dân trống
* HĐCĐ:
* HĐCĐ:
* HĐCĐ: Lao
gian “Lộn cầu *HĐCĐ:
TCDG
“Ếch bắt
động làm sạch
vồng”
TCDG:
“Mèo đuổi
mồi”
ngôi trường
*Chơi tự do
Đá gà
chuột”
* Chơi tự
thân yêu.
*Chơi tự
* Chơi tự
do
* Cho trẻ đi
do.
do
tưới cây.
-Góc đóng vai: Cửa hàng bán thức ăn
- Góc xây dựng: Xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi.
5
Hoạt
động góc
- Góc âm nhạc: Chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động
những bài hát về các con vật nuôi trong gia đình.
- Góc tạo hình: Tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con
vật, .....
-Góc thư viện: xem truyện sách về các con vật gia đình, Thích tham gia
vào hoạt động nghe cô đọc sách.
- Góc nội trợ: Pha nước chanh.
-Rèn kỷ năng rửa tay đúng cách trước khi ăn và sau khi ăn, sau khi đi vệ
sinh, lau miệng và sau khi ăn.
-Tập cho trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Ngồi vào bàn ăn, tự
Ăn, ngủ
xúc cơm ăn. Mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ. Chấp nhận ăn rau
và nhiều loại thức ăn khác nhau…Tự xúc ăn, uống nước, ăn xong xếp chén
muỗng vào nơi quy định.
Trò chuyện
Thực
GDVS:
Ôn các
Thực hiện
Hoạt
về 1 số con vật
hiện vở Rửa ca ly.
bài hát trong vở tô chử cái
động chiều
trong gia
toán
chủ đề
đình .
-Trao đổi với phụ huynh về hoạt động của trẻ trong ngày.
Hoạt
-Nhận xét tiêu chuẩn bé ngoan trong ngày
động Trả
-Nêu gương cho cháu cắm cờ bé ngoan
trẻ
-Vệ sinh trả trẻ.
DUYỆT TCM
NGƯỜI LẬP KH
6
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
Thứ hai, ngày …...tháng ….. năm ……
1/ Đón trẻ, trò chuyện:
* Cô đón trẻ vào lớp:
+ Đón trẻ trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ.
+ Cho trẻ vào góc chơi, chơi với các đồ chơi ở các góc trong lớp.
* Trò chuyện:
+ Cho trẻ xem tranh và trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình.
+ Trẻ biết gọi tên các con vật gần gũi.
+ GD trẻ phải yêu thương, chăm sóc các con vật gần gũi, không chọc, phá chúng.
2. Thể dục sáng, điểm danh:
2.1. Thể dục sáng:
Tập thể dục kết hợp nhạc theo bài hát “Gà trống mèo con và cún con”
+ Động tác Hô hấp: Hít vào, thở ra. (2l x 8n)
+ Động tác tay: Hai tay lên cao- ra trước- dang ngang (2l x 8n)
+ Động tác Bụng : Hai tay giơ lên cao- cuối người (2l x 8n)
+ Động tác chân :Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau (4l x 8n)
2.2. Điểm danh:
-Gọi tên trẻ, điểm danh những bạn vắng học.
3/ Hoạt động học:
Lĩnh vực phát triển:Phát triển thể chất
Đề tài: NHẬN BIẾT CÁC BỮA ĂN TRONG NGÀY
VÀ LỢI ÍCH CỦA ĂN UỐNG ĐỦ LƯỢNG VÀ ĐỦ CHẤT
-------------o0o----------I. Mục đích - yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận ra và liệt kê tên gọi một số món ăn trong ngày mà trẻ hay ăn. Nhận biết các bữa
ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
2. Kỹ năng:
-Trẻ có kỷ năng lựa chọn được một số món ăn trong ngày, tên thực phẩm khi gọi tên
nhóm: Thực phẩm giàu đạm (Thịt cá trứng...), giàu vitamin và muối khoáng (Rau, quả…)
-Trẻ kể, nói tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày: Rau luộc, nấu canh, xào;
thịt luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo…
3. Thái độ:
-Giáo dục trẻ biết ích lợi của việc ăn uống đầy đủ chất để phòng tránh dịch.
II/ Chuẩn bị.
1. Đồ dùng cho giáo viên :
7
- Tranh về các món ăn: cơm, canh rau, cá kho, rau xào, luộc, cháo, phở, bánh mì…
- Tranh lô tô và các món ăn, 3 bảng to về các buổi trong ngày.
- Bài hát “Mời bạn ăn”
2. Đồ dùng cho trẻ:
- Tranh lô tô và các món ăn, 3 bảng to về các buổi trong ngày..
III. Cách tiến hành
1/ Mở đầu :Ổn định:
- Trẻ hát bài “Mời bạn ăn”
+ Các con vừa hát bài hát gì? Nội dung bài hát khuyên chúng ta đều gì?
+ Khi ăn uống sẽ giúp ích gì cho cơ thể chúng ta ?
=>Để cơ thể khỏe mạnh phát triển cân đối chúng ta cần ăn uống đầy đủ. Hôm nay, cô sẽ
cho các con biết một số bữa ăn và món ăn nhé
2/Nội dung chính:
2.1.Các bửa ăn trong ngày của bé:
-Hằng ngày con được ăn những bữa ăn nào ?
-Trong các bữa ăn con được ăn những món ăn nào ?
- Cô mời cả lớp mình xem đây là những món ăn của bửa ăn nào nhé.
- Cho trẻ xem tranh ảnh về một số món ăn và nhận xét:
*Ăn sáng: (cháo, hủ tiếu, bánh mì, xôi, sữa…)
- Đây là món ăn gì? Món ăn này thường được ăn vào bửa nào trong ngày ?
-Ở nhà con thường được ăn sáng là món gì ?
- Vì sao chúng ta cần phải ăn sáng ?
-Nếu không ăn sáng có tác hại như thế nào ?
=>Giáo dục : Bửa ăn sáng là bửa ăn quan trọng nhất trong ngày. Nếu không ăn sáng sẽ
Không cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể. Không những thế, bữa sáng
còn làm chậm quá trình trao đổi chất, cơ thể thiếu năng lượng khiến bạn cảm thấy mệt mỏi
và không được tỉnh táo.
*Ăn trưa: (cơm, canh, cá kho, thịt kho, rau luộc, …)
- Đây là món ăn gì? Món ăn này thường được dùng vào buổi nào ?
- Ở nhà con thường được ăn sáng là món gì ?
- Canh rau có chất gì ? Cơm giàu chất gì ? Cá kho cho chúng ta chất gì ?
- Bữa trưa có tác dụng và ích lợi gì cho cơ thể ?
=>Giáo dục : bữa trưa có tác dụng cung cấp cho cơ thể nhiều năng lượng nhất nên cần
cung cấp đủ chất xơ, chất đạm và tinh bột cho cơ thể. Ngoài ra cần bổ sung món ăn có
nguyên liệu từ Cá vào khẩu phần ăn vì chúng cũng cấp nhiều chất đạm dinh dưỡng, năng
lượng tốt cho cơ thể trong ngày.
*Ăn chiều: (cơm, canh, cá kho, thịt kho, rau luộc, hủ tiếu, cháo …)
8
- Đây là bửa ăn nào trong ngày ? bửa ăn này là bửa ăn này là bửa ăn chính hay phụ ? gồm
có những món ăn nào thường được dùng vào buổi chiều tối ?
- Bữa phụ chiều có tác dụng và ích lợi gì cho cơ thể ? Nếu ăn nhiều năng lượng vào buổi
tối có tác hại như thế nào ? chúng ta nên ăn như thế nào là tốt và ăn những loại thức ăn
nào ?
=>Giáo dục : Bữa tối được coi là bữa chính trong nhiều gia đình hiện nay. Đây là khoảng
thời gian mà tất cả các thành viên trở về nhà quây quần và cùng nhau thưởng thức bữa ăn.
Tuy nhiên, ăn tối quá muộn và quá nhiều dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Buổi
tối mọi hoạt động đều giảm, năng lượng của bữa tối chuyển hóa thành mỡ được tích tụ lại,
khiến cơ thể dễ bị béo phì.
* Lợi ích của việc ăn uống đủ lượng và chất
- Mỗi ngày con được ăn mấy bữa ?
- Đó là các bữa ăn naò?. Vậy bữa phụ ăn vào lúc nào ? Ăn thức ăn gì ?
- Trong các bữa ăn đó thì bữa nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
- Cơ thể các con đang lớn nên bữa ăn nào cũng cần thiết , vì thế các con nên ăn đủ bữa ,
đủ chất và lượng để cơ thể được khỏe mạnh . Tuy nhiên bữa ăn sáng là quan trọng nhất ,
không thể bỏ, còn bữa ăn chiều nên ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa sẽ giúp chúng ta dễ ngủ
hơn.
=> Để cơ thể khỏe mạnh thì chúng ta cần ăn đầy đủ các nhóm chất: bột đường, béo,
đạm, vitamin… Các loại thực phẩm này rất có ích trong đời sống hằng ngày, giúp chúng ta
lớn lên và khỏe mạnh, phòng chống lại các bệnh tật..
2.2. Luyện tập :
-Cô cho trẻ tranh lô tô, cô nói tên bửa ăn trong ngày và yêu cầu trẻ lấy món ăn theo yêu
cầu cô. Hoặc cô nói tên món ăn trẻ sẽ lấy thời gian để ăn món ăn đó.
2.3.Trò chơi :
*Trò chơi : Ai chọn đúng?
-Cách chơi: chia trẻ làm 4 đội thi đua lấy thực phẩm cần thiết cho cơ thể. Thời gian chơi
1 bài hát "Dinh dưỡng cho bé". Cô cho trẻ quan sát một số nhóm thực phẩm và yêu cầu trẻ
chọn đủ các món ăn để dán vào thực đơn của mình nhé?
-Cho trẻ chia thành 4 nhóm tự lựa chọn các món ăn đủ 4 nhóm T/P để dán vào thực đơn.
- Luật chơi: Mỗi lần cháu chọn đủ 4 loại thực phẩm.
+ Lần 1: Chất đạm: thịt, trứng, cá, cua, tôm...
+ Lần 2: Chất béo:, Mỡ, đậu phộng, dầu, dừa...
+ Lần 3: Chất bột đường: gạo, bánh mì, mì, bắp...
+ Lần 4: Chất Xơ: rau quả các loại...
*Trò chơi : Tìm đúng nhà:
9
-Cách chơi: Cô có 3 ngôi nhà với 3 buổi khác nhau trong ngày. Mỗi trẻ cầm 1 thẻ lô tô
về 1 một 1 món ăn tương ứng với các bửa ăn đó. Cho trẻ vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh
tìm nhà thì trẻ chạy nhanh về nhà tương ứng với các bửa ăn trong tranh lô tô của trẻ.
- Luật chơi: Ai chạy về sau nhà phải nhảy lò cò.
- Cho trẻ chơi 1 – 2 lần.
- Trẻ chơi xong
- Cô và trẻ kiểm tra kết quả.
3.Kết thúc: .
Cô và trẻ hát “Bé khỏe bé ngoan”
4/ Hoạt động ngoài trời:
* Hoạt động có chủ đích : Quan sát con gà trống
*Trò chơi dân gian “Lộn cầu vồng”
*Chơi tự do
4.1. Mục đích yêu cầu
a. Kiến thức:
- Trẻ nhận ra đặc điểm, tên gọi, tiếng kêu, nơi sống… của gà trống.
- Trẻ nắm rõ cách chơi của trò chơi “Lộn cầu vồng”
- Trẻ biết xếp hột hạt sáng tạo theo cách riêng để tạo thành một sản phẩm mà trẻ thích.
b. Kỹ năng:
- Rèn trẻ kỷ năng nêu nhận xét về các đặc điểm của gà trống, nơi sống, ích lợi.
-Rèn cho trẻ kỹ năng chơi trò chơi hứng thú, nhớ tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của
trò chơi.
- Trẻ có kĩ năng chơi các trò chơi tự do cùng bạn.
c. Thái độ:
- Giáo dục cho trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình
- Trẻ có ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể trong khi chơi.
- Trẻ có ý thức biết chờ đến lượt khi tham gia trò chơi, hợp tác với bạn cùng chơi.
4.2 Chuẩn bị
a. Đồ dùng của cô
- Vedeo về con gà trống
- Hột hạt để cô xếp mẫu.
b. Đồ dùng của trẻ
- Nơi chơi rộng, phẳng, an toàn cho trẻ.
-Trang phục gọn gàng.
- Các loại hột hạt: Đậu, nút áo, hạt me,…
4.3. Cách tiến hành
* HĐCĐ: Quan sát con gà trống:
10
- Cô đọc câu đố về con gà trống
“Con gì màu đỏ …thức dậy”
Đố đó là con gì? (con gà trống)
Đây là con gà trống?
- Có những bộ phận nào?
- Đầu gà có gì? Mào gà( chỉ có gà trống ) mỏ gà ,mắt.
- Gà có mấy mắt .
- Mình gà có gì? Mấy cánh
- Gà có chân, mấy chân
- Chân gà thế nào?
+ Chân gà có móng nhọn nên gà bới dưới đất
- Gà ăn thức ăn gì? Gà đẻ ra gì? Gà nào đẻ trứng? .Đúng rồi.
- Gà trống có bộ lông to nên gọi lông vũ
- Gà kêu như thế nào?
- Gà thuộc nhóm gì?
-Vì sao con biết?
- Nuôi gà có ích lợi gì cho chúng ta?
- À đúng rồi gà cho ta trứng, thịt cung cấp cho ta chất đạm.
- Gà là động vật có 2 chân, lông vũ thuộc nhóm gia cầm, Gà mái đẻ trứng kêu cục tác, gà
trống gáy ó ó o… gọi người thức dậy
+ Gà là động vật sống ở đâu? Khi nuôi các con vật trong gia đình như gà, vịt thì mình phải
làm sao?
+ Khi gặp những con gà bị bệnh thì mình phải làm sao? (không lại gần nói với người
lớn…)
- Cô tập trung lại để cho gà ăn.
- Cho trẻ tham gia cho gà ăn.
=> Giáo dục: Nuôi gà phải cho chúng ăn no, phải có chuồng, tiêm ngừa cúm gia cầm.
* Trò chơi dân gian “Lộn cầu vồng”
- Cô dặn dò trước lúc ra sân, giới thiệu với trẻ về buổi ra sân
- Cô và trẻ cùng ra sân
- Hôm nay cô sẽ cùng các bạn chơi trò chơi dân gian “Lộn cầu vồng”:các bạn có thích
không?
-Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi:
* Cô giới thiệu tên trò chơi: Lộn cầu vồng
* Cách chơi : Từng đôi 1 đứng cầm tay nhau vừa đọc lời thơ vừa vung tay sang 2 bên
theo nhịp. Cứ dứt mỗi tiếng, trẻ lại vung tay sang một bên. “ Lộn cầu vòng, nước trong nước
chảy, có cô mười bảy, có chị mười ba, hai chị em ta cùng lộn cầu vòng”. Đọc đến tiếng cuối
11
cùng thì cả hai cùng chui qua tay về một phía, quay lưng vào nhau, tay vẫn nắm chặt rồi hạ
xuống dưới., tiếp tục vừa đọc vừa vung tay.
* Luật chơi : Khi nắm tay cùng nhau thì phải cùng nhau đọc đồng dao.
- Giáo dục: Khi chơi các con nhớ không được xô đẩy bạn, không tranh dành, không chạy
quá nhanh sẽ bị té nha các con.
- Cho trẻ chơi liên tục trong khoảng 10 – 15 phút, không hạn chế số lần chơi của trẻ.
- Cho trẻ tham gia chơi.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ thực hiện phút chống mệt mỏi vừa thực hiện vừa đi đến các góc chơi tự do.
* Chơi tự do:
- Trẻ ngồi theo ba nhóm, cô phát các hột hạt cho từng nhóm. Cô xếp mẫu và hướng dẫn
trẻ cách xếp theo thứ tự, xếp từ trên xuống dưới , từ trái sang phải.
- Trẻ xếp, mỗi nhóm một sản phẩm khác nhau tùy theo ý tưởng của bản thân.
- Trẻ xếp, cô quan sát giúp đỡ trẻ khi cần thiết.
* Kết thúc:
- Hôm nay các con vừa chơi những trò chơi có tên là gì?
- Trong khi chơi con thấy các bạn chơi như thế nào?
- Cô nhận xét buổi chơi.
5 / Hoạt động góc:
*Góc đóng vai: Cửa hàng bán thức ăn
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ lựa chọn vai phù hợp và thể hiện được nét đặc trưng của vai chơi
-Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh: Thích tìm hiểu cái mới (đồ chơi, đồ
vật, trò chơi, hoạt động mới)
II.Chuẩn bị
Thức ăn các loai, tiền, bảng giá….
III. Cách tiến hành
1/ Mở đầu: ổn định
Cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”
- Các con vừa hát bài hát có nội dung gì?
- Những con vật đó sống ở đâu và nuôi nó làm gì?
-Ngoài những con vật sống trong gia đình các con còn biết những con vật gì nữa?. Chúng
mình hãy bắt trước tiếng kêu của các con vật nào?
- Trong gia đình các con nuôi những con gì? Chúng ăn bằng gì? Lấy thức ăn ở đâu?
- Muốn nuôi được chúng phải có gì cho chúng ở?
2/ Trò chuyện trước khi chơi
12
Cô giới thiệu cùng cháu các nguyên vật liệu của buổi chơi, gợi hỏi cháu với các nguyên
vật liệu đó con chơi được những gì?.
+Vây ai là người bán để cho mọi người mua ?
+ Người mua phải nói như thế nào? người bán phải làm gì nói như thế nào?
+Ai là người mua? Ai là người bán?…cô định hướng để cho cháu chơi.
-Cô cho cháu nhân đồ dùng đồ chơi về nhóm chơi và phân nhóm trưởng, đeo thẻ và giao
nhiệm vụ của nhóm chơi Trẻ thỏa thuận vai chơi, một trẻ làm chủ cửa hàng, một số cháu làm
nhân viên bán hàng, giao hàng, .. các trẻ còn lại trong nhóm làm người mua.
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
-Trẻ phản ánh lại một số công việc của người bán mà cháu biết.
-Cô quan sát giúp đỡ cho cháu chơi được tốt hơn
-Cô gợi hỏi và đặt tên góc chơi.
3/Kết thúc: Nhận xét kết quả chơi.
-Giáo viên đến từng góc chơi phụ trong buổi chơi để nhận xét và cho trẻ cất đồ chơi, tập
chung trẻ lại góc chơi chủ đạo, nêu ý kiến nhận xét.
*Góc tạo hình: Tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con vật, .....
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết lật tranh, sách đúng cách; biết tô màu đẹp và bấm thành tập.
-Cháu biết sử dụng nhiều khả năng khác nhau để tạo thành sản phẩm các con vật
- Trẻ biết chọn vai phù hợp và thể hiện được nét đặc trưng của vai chơi
II.Chuẩn bị
- Tranh cho trẻ tô.
-Mẫu của cô.
-Giấy màu,bút màu,keo hồ dán…đất nặn
-Bút màu
III. Cách tiến hành
-Cô gợi ý trẻ tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con vật, .....
- Cho trẻ chọn góc chơi cháu thích, thỏa thuận và phân vai chơi.
- Chúng mình sẽ cùng tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con
vật, .....theo tưởng tượng và ý thích của bản thân nhé con.
- Con sẽ vẽ tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con vật, ..... như thế nào ?
Gồm những gì ?
13
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
=> GD: Trẻ có ý thức chơi không tranh giành đồ chơi, nhường nhịn giúp đỡ nhau, sau khi
chơi xong biết cất đồ dùng đúng nơi qui định.
- Cô nhận xét trẻ chơi: về sản phẩm của các góc, về khả năng hợp tác và chia sẽ của trẻ
trong nhóm chơi.
- Cô khen ngợi những trẻ tích cực và động viên những trẻ còn nhút nhát trong nhóm. Cho
trẻ tiếp tục chơi và cô đến nhận xét góc khác.
- Sau khi nhận xét cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi.
*Góc âm nhạc: Chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động những bài hát về
các con vật nuôi trong gia đình.
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ sử dụng thành thạo các dụng cụ âm nhạc để hoàn thành tốt vai chơi. Trẻ hát và vận
động theo lời bài hát một cách nhịp nhàng.
-Trẻ thể hiện được cảm xúc, tình cảm khi biểu diễn bài hát chủ đề
-Trẻ có ý thức tham gia tuần tự theo cách trình bày và biễu diễn văn nghệ lần lượt từng trẻ
tham gia theo người hướng dẫn.
II.Chuẩn bị
Nhạc cụ, ghế, sân khấu, bài hát chủ đề.
III. Cách tiến hành
-Cô gợi ý trẻ Chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động những bài hát về các
con vật nuôi trong gia đình
- Cho trẻ chọn góc chơi cháu thích, thỏa thuận và phân vai chơi.
- Chúng mình sẽ cùng chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động những bài
hát về các con vật nuôi trong gia đình nhé con.
- Con sẽ chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động những bài hát về các con
vật nuôi trong gia đình như thế nào ? Gồm những gì ?
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
14
=> GD: Trẻ có ý thức chơi không tranh giành đồ chơi, nhường nhịn giúp đỡ nhau, sau khi
chơi xong biết cất đồ dùng đúng nơi qui định.
- Cô nhận xét trẻ chơi: về sản phẩm của các góc, về khả năng hợp tác và chia sẽ của trẻ
trong nhóm chơi.
- Cô khen ngợi những trẻ tích cực và động viên những trẻ còn nhút nhát trong nhóm. Cho
trẻ tiếp tục chơi và cô đến nhận xét góc khác.
- Sau khi nhận xét cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi.
*Góc xây dựng: xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi
I.Mục đích yêu cầu
-Trẻ dùng các khối gỗ, gạch, xốp để xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi ...sắp xếp theo
bố cục mà trẻ nghĩ ra.
- Trẻ biết thể hiện bố cụa của công trình, sắp xếp công trình hợp lý theo chủ đề chơi
- Trẻ có ý thức giử gìn sản phẩm và công trình khi chơi, không đập phá quăng ném đồ
chơi
II.Chuẩn bị
Khối hộp ,gỗ, hàng ràu xây dựng, các con vật…
III. Cách tiến hành
- Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng?
- Hôm nay góc xây dựng sẽ chơi gì?
- Ai là kĩ sư trưởng?
- Kĩ sư trưởng có nhiệm vụ gì?
- Còn các bạn khác trong góc xây dựng sẽ làm gì?
- Các con hãy xây thật đẹp để cuối giờ cô và các bạn tới tham quan nhé.
-Cô cho cháu nhân đồ dùng đồ chơi về nhóm chơi và phân nhóm trưởng, đeo thẻ và giao
nhiệm vụ của nhóm chơi Sau khi chọn nhóm chơi, trẻ trưởng nhóm phân công cho mỗi bạn
làm một việc và hợp tác với nhau xây xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi hướng dẩn bạn
trong hoạt động cùng nhóm.Vui vẻ chia sẻ đồ chơi với bạn .
-Cô quan sát giúp đỡ cho cháu chơi được tốt hơn
-Cô gợi hỏi và đặt tên góc chơi.
+ Các con thấy góc chơi này như thế nào? Các bạn làm được những gì?
+ Con sẽ làm gì nếu con chơi ở góc chơi này?
- Cô đến từng nhóm nhận xét và gom lại nhóm xây dựng và kết thúc.
*Góc thư viện: xem truyện, Xem sách về các con vật gia đình, Thích tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc sách.
I.Mục đích - yêu cầu:
15
-Thể hiện sự thích thú với sách :Thích chơi ở góc sách, Tìm sách truyện để xem ở mọi lúc,
mọi nơi, Nhờ người lớn đọc những câu chuyện trong sách cho nghe hoặc nhờ người lớn giải
thích những tranh, những chữ đã biết, Nhận ra tên những cuốn sách truyện đã xem
- Giáo dục trẻ biết đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
II.Chuẩn bị
-Truyện, tranh, tranh hình ảnh về các con vật
III. Cách tiến hành
-Cô gợi ý trẻ xem truyện, Xem sách về các con vật gia đình, Thích tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc sách
- Cho trẻ chọn góc chơi cháu thích, thỏa thuận và phân vai chơi.
- Chúng mình sẽ cùng xem truyện, Xem sách về các con vật gia đình, Thích tham gia vào
hoạt động nghe cô đọc sách nhé con.
- Con sẽ xem truyện, Xem sách về các con vật gia đình, Thích tham gia vào hoạt động
nghe cô đọc sách như thế nào ? Gồm những gì ?
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
=> GD: Trẻ có ý thức chơi không tranh giành đồ chơi, nhường nhịn giúp đỡ nhau, sau khi
chơi xong biết cất đồ dùng đúng nơi qui định.
- Cô nhận xét trẻ chơi: về sản phẩm của các góc, về khả năng hợp tác và chia sẽ của trẻ
trong nhóm chơi.
- Cô khen ngợi những trẻ tích cực và động viên những trẻ còn nhút nhát trong nhóm. Cho
trẻ tiếp tục chơi và cô đến nhận xét góc khác.
- Sau khi nhận xét cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi.
*Góc Bé tập làm nội trợ: Bé pha nước chanh.
7.1. Mục đích- yêu cầu
1. Kiến thức:.
- Trẻ thực hiện thao tác pha nước chanh theo trình tự hướng dẫn của cô.
-- Trẻ sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo, sử dụng 1 số dụng cụ và nguyện liệu
cần thiết để pha được ly sữa bột thơm ngon.
- Rèn kỹ năng tự phục vụ: cắt chanh, xúc đường, rót nước... khả năng chú ý ghi nhớ cho
trẻ.
-Giáo dục trẻ uống nhiều nước chanh vì trong nước chanh có nhiều chất vitain c tang sức
đề kháng cơ thể sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh.
16
7.2. Chuẩn bị
1. Đồ dùng cô :
- Ca, thìa đủ cho trẻ
- Một lọ đường, chanh, dao.
- Cho trẻ rửa tay sạch sẽ.
- Một ít đá đập nhỏ.
2. Đồ dùng trẻ:
-Ca, thìa đủ cho trẻ
- Một lọ đường, chanh, dao
7.3. Cách tiến hành
Lớp chơi trò chơi “ Pha nước chanh”
- Lớp mình vừa chơi trò gì?
- Cháu đã uống nước chanh chưa? Mùi vị thế nào? ( cho vài trẻ kể)
- Cho trẻ kể lại trình tự pha nước chanh.
- Uống nước chanh có lợi gì cho sức khỏe?
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
=> GD: Trẻ có ý thức chơi không tranh giành đồ chơi, nhường nhịn giúp đỡ nhau, sau khi
chơi xong biết cất đồ dùng đúng nơi qui định.
- Cô nhận xét trẻ chơi: về sản phẩm của các góc, về khả năng hợp tác và chia sẽ của trẻ
trong nhóm chơi.
- Cô khen ngợi những trẻ tích cực và động viên những trẻ còn nhút nhát trong nhóm. Cho
trẻ tiếp tục chơi và cô đến nhận xét góc khác.
- Sau khi nhận xét cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi..
6. Ăn, ngủ:
-Rèn kỷ năng rửa tay đúng cách trước khi ăn và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng
và sau khi ăn.
-Tập cho trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Ngồi vào bàn ăn, tự xúc cơm ăn. Mời
cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ. Chấp nhận ăn rau và nhiều loại thức ăn khác nhau…
Tự xúc ăn, uống nước, ăn xong xếp chén muỗng vào nơi quy định.
7/Hoạt động chiều :
TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
7.1. Mục đích- yêu cầu
17
1.Kiến thức :
-Trẻ liệt kê tên gọi,đặc điểm, ích lợi… của một số con vật nuôi trong gia đình .
2.Kỹ năng
-Rèn trẻ kỷ năng so sánh, phân loại theo đặc điểm của một số con vật nuôi.
- Rèn trẻ kỷ năng phân nhóm động vật nuôi theo một vài dấu hiệu. Hiểu được từ khái
quát :Gia súc,gia cầm.
-Có một...
Thời gian 4 tuần: từ ngày ....... đến ngày ........
Mục tiêu thực hiện trong chủ đề:
2, 7, 21,22 40,43, 45, 49,69 76, 85, 93, 106, 107, 118, 121
*****************
MỤC TIÊU-MẠNG NỘI DUNG-MẠNG HOẠT ĐỘNG
Mục tiêu
Mạng nội dung
Mạng hoạt động
1.LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
2. Thực hiện đủ các
Thực hiện động tác phát triển các
*Hoạt động học :
động tác trong bài thể nhóm cơ và hô hấp đúng đầy đủ, nhịp
Đập bắt bóng tại
dục sáng theo nhạc của nhàng trong bài thể dục sáng theo chỗ
từng chủ đề.
hiệu lệnh nhạc (Hô hấp – Tay – Lưng,
bụng, lườn – Chân).
7. Bắt và ném bóng
- Tung bóng lên cao và bắt.
*Hoạt động học :
với người đối diện
- Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
- Tung bóng lên
(khoảng cách 4m)
- Tung bắt bóng với người đối diện. cao và bắt bóng
( Khoảng cách 4m)
-Ném và bắt bóng
bằng 2 tay khoảng
cách xa tối thiểu 4 m.
21. Biết lựa chọn được
- Nhận biết, phân loại một số thực
*Hoạt động học :
một số thực phẩm khi gọi phẩm thông thường theo 4 nhóm thực
Nhận biết các bữa
tên nhóm: Thực phẩm phẩm.
ăn trong ngày và lợi
giàu đạm (Thịt cá
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày ích của ăn uống đủ
trứng...), giàu vitamin và và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ lượng và đủ chất.
muối
khoáng
(Rau, chất.
Hoạt động ăn
quả…)
22. Nói được tên một
- Kể, nói tên một số thức ăn cần có
*Hoạt động ăn:
số món ăn hằng ngày và trong bữa ăn hằng ngày: Rau luộc, Kể, nói tên một số
dạng chế biến đơn giản: nấu canh, xào; thịt luộc, rán, kho; gạo thức ăn cần có trong
Rau có thể luộc, nấu nấu cơm, nấu cháo…
bữa ăn hằng ngày.
canh; thịt có thể luộc, rán,
- Làm quen với một số thao tác đơn
Hoạt động ăn
kho; gạo nấu cơm, nấu giản trong chế biến một số món ăn,
cháo.
thức uống.
2. LĨNH VỰC PHAT TRIỂN NHẬN THỨC :
40. Làm thử nghiệm và
- Quá trình phát triển của cây con
*Hoạt động học:
sử dụng công cụ đơn giản vật; điều kiện sống của một số loại
Quá trình phát triển
để quan sát, so sánh, dự cây, con vật.
của gà
1
đoán nhận xét và thảo
- So sánh sự khác nhau và giống
luận.
nhau của một số con vật, cây hoa quả.
- Chú ý quan sát và dự đoán hiện
tượng có thể xảy ra tiếp theo
- cách chăm sóc và bảo vệ con vật,
cây.
43. Phân loại các đối
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2
*Hoạt động học:
tượng theo những dấu – 3 dấu hiệu.
Một số con vật sống
hiệu khác nhau.
- Đặc điểm, công dụng của một số
dưới nước
phương tiện giao thông và phân loại
theo 2-3 dấu hiệu.
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật
theo 2-3 dấu hiệu.
44. Nhận xét được mối
- Các nguồn nước trong môi trường
*Hoạt động học:
liên hệ đơn giản sự vật sống.
Làm quen 1 số loại
hiện tượng VD "Nắp cốc
- Một số đặc điểm, tính chất của
côn trùng.
có những giọt nước do nước.
Làm quen 1 số loại
nước nóng bốc hơi".
- Ích lợi của nước với đời sống con
con vật sống dưới
người, con vật và cây.
nước.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ
đơn giản con vật và cây với môi
trường sống.
49. Đếm trên đối tượng
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi
*Hoạt động học:
trong phạm vi 10.
10 và đếm theo khả năng.
So sánh số lượng
- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
trong phạm vi 8( hình
thành khái niệm ít
nhất, ít hơn, nhiều
nhất)
3 . LĨNH VỰC PHAT TRIỂN NGON NGỮ :
69. Lắng nghe và nhận
- Chăm chú lắng nghe người khác
*Hoạt động học
xét ý kiến của người đối và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt ánh
+ Thơ: nàng tiên ốc
thoại.(74)
mắt phù hợp.
- Trả lời câu hỏi, đáp lại bằng cử
Trò chuyện giờ
chỉ, điệu bộ, nét mặt để người nói biết học, hoạt động ngoài
rằng mình đã hiểu hay chưa hiểu điều trời, hoạt động khác...
họ nói.
- Hỏi lại hoặc có những biểu hiện
2
qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi
không hiểu người khác nói.
- Biết kể chuyện theo tranh.
*Hoạt động học:
- Đọc thành một câu chuyện có bắt -Truyện: Bác Gấu đen
đầu, diễn biến và kết thúc một cách và hai chú thỏ
hợp lý, có lôgic.
-Góc thư viện: Xem
tranh truyện ở góc.
76. Kể có thay đổi một
vài tình tiết như thay tên
nhân vật, thay đổi kết
thúc, thêm bớt sự kiện…
trong nội dung truyện.
(85)
85. Thích đọc những
- Làm quen với cách đọc và viết
*Hoạt động học:
chữ đã biết trong môi tiếng việt.
+ LQCC: I, t, c
trường xung quanh.
- Hướng đọc, viết: Từ trái sang
*Hoạt động chiều:
phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.
+ Thực hiện vở tập
- Hướng viết của nét chữ: đọc ngắt tô chữ cái.
nghĩ sau các dấu.
- Quan sát mọi lúc
- Biết chữ viết có thể đọc và thay
mọi nơi.
cho lời nói.
4. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM &KĨ NĂNG XÃ HỘI:
93. Tự làm một số công
- Tự giác thực hiện công việc mà
*Hoạt động học:
việc đơn giản hằng ngày. không chờ sự nhắc nhở, hay hỗ trợ
Bé yêu quí các con
(vệ sinh cá nhân, trực của người lớn.(33)
vật nuôi
nhật, chơi...).
- Biết nhắc các bạn cùng tham gia.
Quan sát mọi lúc
- Chủ động và độc lập trong một số mọi nơi.
hoạt động.
- Sẳn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn
giản cùng người khác. (52)
106. Biết tìm cách giải
- Chơi với bạn vui vẻ.
*Hoạt động
quyết mâu thuẫn (dùng
- Thể hiện sự thân thiện đoàn kết học :Bé biết lợi ích và
lời, nhờ sự can thiệp của với bạn bè (50).
chăm sóc các con vật
người khác, chấp nhận
- Quan tâm đến sự công bằng trong sống dưới nước
nhường nhịn).
nhóm.(60)
( Chuyện: Cá cầu
vồng)
Quan sát mọi lúc
mọi nơi.
107. Thích chăm sóc
- Bảo vệ chăm sóc con vật.
*Hoạt động học :
cây cối, con vật quen
- Bảo vệ, chăm sóc cây cối.
Bé biết chăm sóc và
thuộc. (39).
bảo vệ loài chim
3
Lồng ghép giáo dục
bảo vệ rừng
5.
118. Vận động nhịp
nhàng phù hợp với sắc
thái, nhịp điệu bài hát,
bản nhạc với các hình
thức (vỗ tay theo các loại
tiết tấu, múa).
121. Phối hợp các kĩ
năng cắt, xé dán để tạo
thành bức tranh có màu
sắc hài hòa, bố cục cân
đối.
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẪM MĨ:
- Nghe và cảm nhận ra sắc thái
*Hoạt động học:
(vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các
Hát: Hát ta đi vào
bài hát bản nhạc.
rừng xanh
- Vận động nhịp nhàng theo nhịp Góc âm nhạc, hoạt
điệu của bài hát, bản nhạc với các động mọi lúc mọi nơi.
hình thức (vỗ tay theo phách, nhịp,
tiết tấu, múa).
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo
phách, nhịp, tiết tấu.”54”
- Cắt theo đường viền thẳng và
*Hoạt động học:
cong của các hình đơn giản.
- Xé dán đàn cá bơi
- Sử dụng các kĩ năng xé cắt theo
-Làm đồ chơi con
đường thẳng, đường cong, đường
vật bằng lá cây
lượn…để dán thành sản phẩm có màu
sắc hài hòa và bố cục cân đối.
- Dán các hình vào đúng vị trí cho
trước, không bị nhăn.
DUYỆT TCM
NGƯỜI LẬP KH
KẾ HOẠCH TUẦN 1
4
CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH.
( Thời gian 1 tuần: Từ ngày: ………………..)
Hoạt
động
Đón trẻ,
trò chuyện
Thể dục
sáng
Hoạt
động có
chủ đích
Hoạt
động ngoài
trời
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
* Đón trẻ, cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp.
- Đón trẻ trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ vào góc chơi, chơi với các đồ chơi ở các góc trong lớp.
* Trò chuyện:
+ Cho trẻ xem tranh và trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình.
+ Trẻ biết gọi tên các con vật gần gũi.
+GD trẻ phải yêu thương, chăm sóc các con vật gần gũi, không chọc,
phá chúng.
+ Động tác Hô hấp: Hít vào, thở ra. (2l x 8n).
+ Động tác tay: Hai tay lên cao- ra trước- dang ngang (2l x 8n).
+ Động tác Bụng : Hai tay giơ lên cao- cuối người (2l x 8n).
+ Động tác chân :Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau
(4l x 8n).
*Phát triền
*Phát
*Phát triển *Phát triển
*Phát triển
thể chất:
triển nhận
tính thẩm
tình cảm
ngôn ngữ:
thức:
mỹ:
xã hội:
Nhận biết
Quá
Vẽ con gà
Bé yêu
LQCC: I, t,
các bữa ăn
trình phát
trống.
quí các con
c
trong ngày và
triển của
vật nuôi.
(MT 85)
lợi ích của ăn
gà.
(MT 93)
uống đủ lượng
(MT
và đủ chất
40 )
(MT 21)
* HĐCĐ: Quan * Quan sát: * Quan sát:
* Quan sát: * Quan sát:
sát đàn gà
Con gà
con mèo
con ếch
Sân trường.
*Trò chơi dân trống
* HĐCĐ:
* HĐCĐ:
* HĐCĐ: Lao
gian “Lộn cầu *HĐCĐ:
TCDG
“Ếch bắt
động làm sạch
vồng”
TCDG:
“Mèo đuổi
mồi”
ngôi trường
*Chơi tự do
Đá gà
chuột”
* Chơi tự
thân yêu.
*Chơi tự
* Chơi tự
do
* Cho trẻ đi
do.
do
tưới cây.
-Góc đóng vai: Cửa hàng bán thức ăn
- Góc xây dựng: Xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi.
5
Hoạt
động góc
- Góc âm nhạc: Chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động
những bài hát về các con vật nuôi trong gia đình.
- Góc tạo hình: Tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con
vật, .....
-Góc thư viện: xem truyện sách về các con vật gia đình, Thích tham gia
vào hoạt động nghe cô đọc sách.
- Góc nội trợ: Pha nước chanh.
-Rèn kỷ năng rửa tay đúng cách trước khi ăn và sau khi ăn, sau khi đi vệ
sinh, lau miệng và sau khi ăn.
-Tập cho trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Ngồi vào bàn ăn, tự
Ăn, ngủ
xúc cơm ăn. Mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ. Chấp nhận ăn rau
và nhiều loại thức ăn khác nhau…Tự xúc ăn, uống nước, ăn xong xếp chén
muỗng vào nơi quy định.
Trò chuyện
Thực
GDVS:
Ôn các
Thực hiện
Hoạt
về 1 số con vật
hiện vở Rửa ca ly.
bài hát trong vở tô chử cái
động chiều
trong gia
toán
chủ đề
đình .
-Trao đổi với phụ huynh về hoạt động của trẻ trong ngày.
Hoạt
-Nhận xét tiêu chuẩn bé ngoan trong ngày
động Trả
-Nêu gương cho cháu cắm cờ bé ngoan
trẻ
-Vệ sinh trả trẻ.
DUYỆT TCM
NGƯỜI LẬP KH
6
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
Thứ hai, ngày …...tháng ….. năm ……
1/ Đón trẻ, trò chuyện:
* Cô đón trẻ vào lớp:
+ Đón trẻ trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ.
+ Cho trẻ vào góc chơi, chơi với các đồ chơi ở các góc trong lớp.
* Trò chuyện:
+ Cho trẻ xem tranh và trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình.
+ Trẻ biết gọi tên các con vật gần gũi.
+ GD trẻ phải yêu thương, chăm sóc các con vật gần gũi, không chọc, phá chúng.
2. Thể dục sáng, điểm danh:
2.1. Thể dục sáng:
Tập thể dục kết hợp nhạc theo bài hát “Gà trống mèo con và cún con”
+ Động tác Hô hấp: Hít vào, thở ra. (2l x 8n)
+ Động tác tay: Hai tay lên cao- ra trước- dang ngang (2l x 8n)
+ Động tác Bụng : Hai tay giơ lên cao- cuối người (2l x 8n)
+ Động tác chân :Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau (4l x 8n)
2.2. Điểm danh:
-Gọi tên trẻ, điểm danh những bạn vắng học.
3/ Hoạt động học:
Lĩnh vực phát triển:Phát triển thể chất
Đề tài: NHẬN BIẾT CÁC BỮA ĂN TRONG NGÀY
VÀ LỢI ÍCH CỦA ĂN UỐNG ĐỦ LƯỢNG VÀ ĐỦ CHẤT
-------------o0o----------I. Mục đích - yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận ra và liệt kê tên gọi một số món ăn trong ngày mà trẻ hay ăn. Nhận biết các bữa
ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
2. Kỹ năng:
-Trẻ có kỷ năng lựa chọn được một số món ăn trong ngày, tên thực phẩm khi gọi tên
nhóm: Thực phẩm giàu đạm (Thịt cá trứng...), giàu vitamin và muối khoáng (Rau, quả…)
-Trẻ kể, nói tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày: Rau luộc, nấu canh, xào;
thịt luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo…
3. Thái độ:
-Giáo dục trẻ biết ích lợi của việc ăn uống đầy đủ chất để phòng tránh dịch.
II/ Chuẩn bị.
1. Đồ dùng cho giáo viên :
7
- Tranh về các món ăn: cơm, canh rau, cá kho, rau xào, luộc, cháo, phở, bánh mì…
- Tranh lô tô và các món ăn, 3 bảng to về các buổi trong ngày.
- Bài hát “Mời bạn ăn”
2. Đồ dùng cho trẻ:
- Tranh lô tô và các món ăn, 3 bảng to về các buổi trong ngày..
III. Cách tiến hành
1/ Mở đầu :Ổn định:
- Trẻ hát bài “Mời bạn ăn”
+ Các con vừa hát bài hát gì? Nội dung bài hát khuyên chúng ta đều gì?
+ Khi ăn uống sẽ giúp ích gì cho cơ thể chúng ta ?
=>Để cơ thể khỏe mạnh phát triển cân đối chúng ta cần ăn uống đầy đủ. Hôm nay, cô sẽ
cho các con biết một số bữa ăn và món ăn nhé
2/Nội dung chính:
2.1.Các bửa ăn trong ngày của bé:
-Hằng ngày con được ăn những bữa ăn nào ?
-Trong các bữa ăn con được ăn những món ăn nào ?
- Cô mời cả lớp mình xem đây là những món ăn của bửa ăn nào nhé.
- Cho trẻ xem tranh ảnh về một số món ăn và nhận xét:
*Ăn sáng: (cháo, hủ tiếu, bánh mì, xôi, sữa…)
- Đây là món ăn gì? Món ăn này thường được ăn vào bửa nào trong ngày ?
-Ở nhà con thường được ăn sáng là món gì ?
- Vì sao chúng ta cần phải ăn sáng ?
-Nếu không ăn sáng có tác hại như thế nào ?
=>Giáo dục : Bửa ăn sáng là bửa ăn quan trọng nhất trong ngày. Nếu không ăn sáng sẽ
Không cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể. Không những thế, bữa sáng
còn làm chậm quá trình trao đổi chất, cơ thể thiếu năng lượng khiến bạn cảm thấy mệt mỏi
và không được tỉnh táo.
*Ăn trưa: (cơm, canh, cá kho, thịt kho, rau luộc, …)
- Đây là món ăn gì? Món ăn này thường được dùng vào buổi nào ?
- Ở nhà con thường được ăn sáng là món gì ?
- Canh rau có chất gì ? Cơm giàu chất gì ? Cá kho cho chúng ta chất gì ?
- Bữa trưa có tác dụng và ích lợi gì cho cơ thể ?
=>Giáo dục : bữa trưa có tác dụng cung cấp cho cơ thể nhiều năng lượng nhất nên cần
cung cấp đủ chất xơ, chất đạm và tinh bột cho cơ thể. Ngoài ra cần bổ sung món ăn có
nguyên liệu từ Cá vào khẩu phần ăn vì chúng cũng cấp nhiều chất đạm dinh dưỡng, năng
lượng tốt cho cơ thể trong ngày.
*Ăn chiều: (cơm, canh, cá kho, thịt kho, rau luộc, hủ tiếu, cháo …)
8
- Đây là bửa ăn nào trong ngày ? bửa ăn này là bửa ăn này là bửa ăn chính hay phụ ? gồm
có những món ăn nào thường được dùng vào buổi chiều tối ?
- Bữa phụ chiều có tác dụng và ích lợi gì cho cơ thể ? Nếu ăn nhiều năng lượng vào buổi
tối có tác hại như thế nào ? chúng ta nên ăn như thế nào là tốt và ăn những loại thức ăn
nào ?
=>Giáo dục : Bữa tối được coi là bữa chính trong nhiều gia đình hiện nay. Đây là khoảng
thời gian mà tất cả các thành viên trở về nhà quây quần và cùng nhau thưởng thức bữa ăn.
Tuy nhiên, ăn tối quá muộn và quá nhiều dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Buổi
tối mọi hoạt động đều giảm, năng lượng của bữa tối chuyển hóa thành mỡ được tích tụ lại,
khiến cơ thể dễ bị béo phì.
* Lợi ích của việc ăn uống đủ lượng và chất
- Mỗi ngày con được ăn mấy bữa ?
- Đó là các bữa ăn naò?. Vậy bữa phụ ăn vào lúc nào ? Ăn thức ăn gì ?
- Trong các bữa ăn đó thì bữa nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
- Cơ thể các con đang lớn nên bữa ăn nào cũng cần thiết , vì thế các con nên ăn đủ bữa ,
đủ chất và lượng để cơ thể được khỏe mạnh . Tuy nhiên bữa ăn sáng là quan trọng nhất ,
không thể bỏ, còn bữa ăn chiều nên ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa sẽ giúp chúng ta dễ ngủ
hơn.
=> Để cơ thể khỏe mạnh thì chúng ta cần ăn đầy đủ các nhóm chất: bột đường, béo,
đạm, vitamin… Các loại thực phẩm này rất có ích trong đời sống hằng ngày, giúp chúng ta
lớn lên và khỏe mạnh, phòng chống lại các bệnh tật..
2.2. Luyện tập :
-Cô cho trẻ tranh lô tô, cô nói tên bửa ăn trong ngày và yêu cầu trẻ lấy món ăn theo yêu
cầu cô. Hoặc cô nói tên món ăn trẻ sẽ lấy thời gian để ăn món ăn đó.
2.3.Trò chơi :
*Trò chơi : Ai chọn đúng?
-Cách chơi: chia trẻ làm 4 đội thi đua lấy thực phẩm cần thiết cho cơ thể. Thời gian chơi
1 bài hát "Dinh dưỡng cho bé". Cô cho trẻ quan sát một số nhóm thực phẩm và yêu cầu trẻ
chọn đủ các món ăn để dán vào thực đơn của mình nhé?
-Cho trẻ chia thành 4 nhóm tự lựa chọn các món ăn đủ 4 nhóm T/P để dán vào thực đơn.
- Luật chơi: Mỗi lần cháu chọn đủ 4 loại thực phẩm.
+ Lần 1: Chất đạm: thịt, trứng, cá, cua, tôm...
+ Lần 2: Chất béo:, Mỡ, đậu phộng, dầu, dừa...
+ Lần 3: Chất bột đường: gạo, bánh mì, mì, bắp...
+ Lần 4: Chất Xơ: rau quả các loại...
*Trò chơi : Tìm đúng nhà:
9
-Cách chơi: Cô có 3 ngôi nhà với 3 buổi khác nhau trong ngày. Mỗi trẻ cầm 1 thẻ lô tô
về 1 một 1 món ăn tương ứng với các bửa ăn đó. Cho trẻ vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh
tìm nhà thì trẻ chạy nhanh về nhà tương ứng với các bửa ăn trong tranh lô tô của trẻ.
- Luật chơi: Ai chạy về sau nhà phải nhảy lò cò.
- Cho trẻ chơi 1 – 2 lần.
- Trẻ chơi xong
- Cô và trẻ kiểm tra kết quả.
3.Kết thúc: .
Cô và trẻ hát “Bé khỏe bé ngoan”
4/ Hoạt động ngoài trời:
* Hoạt động có chủ đích : Quan sát con gà trống
*Trò chơi dân gian “Lộn cầu vồng”
*Chơi tự do
4.1. Mục đích yêu cầu
a. Kiến thức:
- Trẻ nhận ra đặc điểm, tên gọi, tiếng kêu, nơi sống… của gà trống.
- Trẻ nắm rõ cách chơi của trò chơi “Lộn cầu vồng”
- Trẻ biết xếp hột hạt sáng tạo theo cách riêng để tạo thành một sản phẩm mà trẻ thích.
b. Kỹ năng:
- Rèn trẻ kỷ năng nêu nhận xét về các đặc điểm của gà trống, nơi sống, ích lợi.
-Rèn cho trẻ kỹ năng chơi trò chơi hứng thú, nhớ tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của
trò chơi.
- Trẻ có kĩ năng chơi các trò chơi tự do cùng bạn.
c. Thái độ:
- Giáo dục cho trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình
- Trẻ có ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể trong khi chơi.
- Trẻ có ý thức biết chờ đến lượt khi tham gia trò chơi, hợp tác với bạn cùng chơi.
4.2 Chuẩn bị
a. Đồ dùng của cô
- Vedeo về con gà trống
- Hột hạt để cô xếp mẫu.
b. Đồ dùng của trẻ
- Nơi chơi rộng, phẳng, an toàn cho trẻ.
-Trang phục gọn gàng.
- Các loại hột hạt: Đậu, nút áo, hạt me,…
4.3. Cách tiến hành
* HĐCĐ: Quan sát con gà trống:
10
- Cô đọc câu đố về con gà trống
“Con gì màu đỏ …thức dậy”
Đố đó là con gì? (con gà trống)
Đây là con gà trống?
- Có những bộ phận nào?
- Đầu gà có gì? Mào gà( chỉ có gà trống ) mỏ gà ,mắt.
- Gà có mấy mắt .
- Mình gà có gì? Mấy cánh
- Gà có chân, mấy chân
- Chân gà thế nào?
+ Chân gà có móng nhọn nên gà bới dưới đất
- Gà ăn thức ăn gì? Gà đẻ ra gì? Gà nào đẻ trứng? .Đúng rồi.
- Gà trống có bộ lông to nên gọi lông vũ
- Gà kêu như thế nào?
- Gà thuộc nhóm gì?
-Vì sao con biết?
- Nuôi gà có ích lợi gì cho chúng ta?
- À đúng rồi gà cho ta trứng, thịt cung cấp cho ta chất đạm.
- Gà là động vật có 2 chân, lông vũ thuộc nhóm gia cầm, Gà mái đẻ trứng kêu cục tác, gà
trống gáy ó ó o… gọi người thức dậy
+ Gà là động vật sống ở đâu? Khi nuôi các con vật trong gia đình như gà, vịt thì mình phải
làm sao?
+ Khi gặp những con gà bị bệnh thì mình phải làm sao? (không lại gần nói với người
lớn…)
- Cô tập trung lại để cho gà ăn.
- Cho trẻ tham gia cho gà ăn.
=> Giáo dục: Nuôi gà phải cho chúng ăn no, phải có chuồng, tiêm ngừa cúm gia cầm.
* Trò chơi dân gian “Lộn cầu vồng”
- Cô dặn dò trước lúc ra sân, giới thiệu với trẻ về buổi ra sân
- Cô và trẻ cùng ra sân
- Hôm nay cô sẽ cùng các bạn chơi trò chơi dân gian “Lộn cầu vồng”:các bạn có thích
không?
-Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi:
* Cô giới thiệu tên trò chơi: Lộn cầu vồng
* Cách chơi : Từng đôi 1 đứng cầm tay nhau vừa đọc lời thơ vừa vung tay sang 2 bên
theo nhịp. Cứ dứt mỗi tiếng, trẻ lại vung tay sang một bên. “ Lộn cầu vòng, nước trong nước
chảy, có cô mười bảy, có chị mười ba, hai chị em ta cùng lộn cầu vòng”. Đọc đến tiếng cuối
11
cùng thì cả hai cùng chui qua tay về một phía, quay lưng vào nhau, tay vẫn nắm chặt rồi hạ
xuống dưới., tiếp tục vừa đọc vừa vung tay.
* Luật chơi : Khi nắm tay cùng nhau thì phải cùng nhau đọc đồng dao.
- Giáo dục: Khi chơi các con nhớ không được xô đẩy bạn, không tranh dành, không chạy
quá nhanh sẽ bị té nha các con.
- Cho trẻ chơi liên tục trong khoảng 10 – 15 phút, không hạn chế số lần chơi của trẻ.
- Cho trẻ tham gia chơi.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ thực hiện phút chống mệt mỏi vừa thực hiện vừa đi đến các góc chơi tự do.
* Chơi tự do:
- Trẻ ngồi theo ba nhóm, cô phát các hột hạt cho từng nhóm. Cô xếp mẫu và hướng dẫn
trẻ cách xếp theo thứ tự, xếp từ trên xuống dưới , từ trái sang phải.
- Trẻ xếp, mỗi nhóm một sản phẩm khác nhau tùy theo ý tưởng của bản thân.
- Trẻ xếp, cô quan sát giúp đỡ trẻ khi cần thiết.
* Kết thúc:
- Hôm nay các con vừa chơi những trò chơi có tên là gì?
- Trong khi chơi con thấy các bạn chơi như thế nào?
- Cô nhận xét buổi chơi.
5 / Hoạt động góc:
*Góc đóng vai: Cửa hàng bán thức ăn
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ lựa chọn vai phù hợp và thể hiện được nét đặc trưng của vai chơi
-Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh: Thích tìm hiểu cái mới (đồ chơi, đồ
vật, trò chơi, hoạt động mới)
II.Chuẩn bị
Thức ăn các loai, tiền, bảng giá….
III. Cách tiến hành
1/ Mở đầu: ổn định
Cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”
- Các con vừa hát bài hát có nội dung gì?
- Những con vật đó sống ở đâu và nuôi nó làm gì?
-Ngoài những con vật sống trong gia đình các con còn biết những con vật gì nữa?. Chúng
mình hãy bắt trước tiếng kêu của các con vật nào?
- Trong gia đình các con nuôi những con gì? Chúng ăn bằng gì? Lấy thức ăn ở đâu?
- Muốn nuôi được chúng phải có gì cho chúng ở?
2/ Trò chuyện trước khi chơi
12
Cô giới thiệu cùng cháu các nguyên vật liệu của buổi chơi, gợi hỏi cháu với các nguyên
vật liệu đó con chơi được những gì?.
+Vây ai là người bán để cho mọi người mua ?
+ Người mua phải nói như thế nào? người bán phải làm gì nói như thế nào?
+Ai là người mua? Ai là người bán?…cô định hướng để cho cháu chơi.
-Cô cho cháu nhân đồ dùng đồ chơi về nhóm chơi và phân nhóm trưởng, đeo thẻ và giao
nhiệm vụ của nhóm chơi Trẻ thỏa thuận vai chơi, một trẻ làm chủ cửa hàng, một số cháu làm
nhân viên bán hàng, giao hàng, .. các trẻ còn lại trong nhóm làm người mua.
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
-Trẻ phản ánh lại một số công việc của người bán mà cháu biết.
-Cô quan sát giúp đỡ cho cháu chơi được tốt hơn
-Cô gợi hỏi và đặt tên góc chơi.
3/Kết thúc: Nhận xét kết quả chơi.
-Giáo viên đến từng góc chơi phụ trong buổi chơi để nhận xét và cho trẻ cất đồ chơi, tập
chung trẻ lại góc chơi chủ đạo, nêu ý kiến nhận xét.
*Góc tạo hình: Tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con vật, .....
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết lật tranh, sách đúng cách; biết tô màu đẹp và bấm thành tập.
-Cháu biết sử dụng nhiều khả năng khác nhau để tạo thành sản phẩm các con vật
- Trẻ biết chọn vai phù hợp và thể hiện được nét đặc trưng của vai chơi
II.Chuẩn bị
- Tranh cho trẻ tô.
-Mẫu của cô.
-Giấy màu,bút màu,keo hồ dán…đất nặn
-Bút màu
III. Cách tiến hành
-Cô gợi ý trẻ tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con vật, .....
- Cho trẻ chọn góc chơi cháu thích, thỏa thuận và phân vai chơi.
- Chúng mình sẽ cùng tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con
vật, .....theo tưởng tượng và ý thích của bản thân nhé con.
- Con sẽ vẽ tô màu, cắt dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con vật, ..... như thế nào ?
Gồm những gì ?
13
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
=> GD: Trẻ có ý thức chơi không tranh giành đồ chơi, nhường nhịn giúp đỡ nhau, sau khi
chơi xong biết cất đồ dùng đúng nơi qui định.
- Cô nhận xét trẻ chơi: về sản phẩm của các góc, về khả năng hợp tác và chia sẽ của trẻ
trong nhóm chơi.
- Cô khen ngợi những trẻ tích cực và động viên những trẻ còn nhút nhát trong nhóm. Cho
trẻ tiếp tục chơi và cô đến nhận xét góc khác.
- Sau khi nhận xét cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi.
*Góc âm nhạc: Chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động những bài hát về
các con vật nuôi trong gia đình.
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ sử dụng thành thạo các dụng cụ âm nhạc để hoàn thành tốt vai chơi. Trẻ hát và vận
động theo lời bài hát một cách nhịp nhàng.
-Trẻ thể hiện được cảm xúc, tình cảm khi biểu diễn bài hát chủ đề
-Trẻ có ý thức tham gia tuần tự theo cách trình bày và biễu diễn văn nghệ lần lượt từng trẻ
tham gia theo người hướng dẫn.
II.Chuẩn bị
Nhạc cụ, ghế, sân khấu, bài hát chủ đề.
III. Cách tiến hành
-Cô gợi ý trẻ Chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động những bài hát về các
con vật nuôi trong gia đình
- Cho trẻ chọn góc chơi cháu thích, thỏa thuận và phân vai chơi.
- Chúng mình sẽ cùng chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động những bài
hát về các con vật nuôi trong gia đình nhé con.
- Con sẽ chơi dụng cụ, nghe âm thanh, nghe hát múa, vận động những bài hát về các con
vật nuôi trong gia đình như thế nào ? Gồm những gì ?
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
14
=> GD: Trẻ có ý thức chơi không tranh giành đồ chơi, nhường nhịn giúp đỡ nhau, sau khi
chơi xong biết cất đồ dùng đúng nơi qui định.
- Cô nhận xét trẻ chơi: về sản phẩm của các góc, về khả năng hợp tác và chia sẽ của trẻ
trong nhóm chơi.
- Cô khen ngợi những trẻ tích cực và động viên những trẻ còn nhút nhát trong nhóm. Cho
trẻ tiếp tục chơi và cô đến nhận xét góc khác.
- Sau khi nhận xét cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi.
*Góc xây dựng: xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi
I.Mục đích yêu cầu
-Trẻ dùng các khối gỗ, gạch, xốp để xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi ...sắp xếp theo
bố cục mà trẻ nghĩ ra.
- Trẻ biết thể hiện bố cụa của công trình, sắp xếp công trình hợp lý theo chủ đề chơi
- Trẻ có ý thức giử gìn sản phẩm và công trình khi chơi, không đập phá quăng ném đồ
chơi
II.Chuẩn bị
Khối hộp ,gỗ, hàng ràu xây dựng, các con vật…
III. Cách tiến hành
- Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng?
- Hôm nay góc xây dựng sẽ chơi gì?
- Ai là kĩ sư trưởng?
- Kĩ sư trưởng có nhiệm vụ gì?
- Còn các bạn khác trong góc xây dựng sẽ làm gì?
- Các con hãy xây thật đẹp để cuối giờ cô và các bạn tới tham quan nhé.
-Cô cho cháu nhân đồ dùng đồ chơi về nhóm chơi và phân nhóm trưởng, đeo thẻ và giao
nhiệm vụ của nhóm chơi Sau khi chọn nhóm chơi, trẻ trưởng nhóm phân công cho mỗi bạn
làm một việc và hợp tác với nhau xây xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi hướng dẩn bạn
trong hoạt động cùng nhóm.Vui vẻ chia sẻ đồ chơi với bạn .
-Cô quan sát giúp đỡ cho cháu chơi được tốt hơn
-Cô gợi hỏi và đặt tên góc chơi.
+ Các con thấy góc chơi này như thế nào? Các bạn làm được những gì?
+ Con sẽ làm gì nếu con chơi ở góc chơi này?
- Cô đến từng nhóm nhận xét và gom lại nhóm xây dựng và kết thúc.
*Góc thư viện: xem truyện, Xem sách về các con vật gia đình, Thích tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc sách.
I.Mục đích - yêu cầu:
15
-Thể hiện sự thích thú với sách :Thích chơi ở góc sách, Tìm sách truyện để xem ở mọi lúc,
mọi nơi, Nhờ người lớn đọc những câu chuyện trong sách cho nghe hoặc nhờ người lớn giải
thích những tranh, những chữ đã biết, Nhận ra tên những cuốn sách truyện đã xem
- Giáo dục trẻ biết đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
II.Chuẩn bị
-Truyện, tranh, tranh hình ảnh về các con vật
III. Cách tiến hành
-Cô gợi ý trẻ xem truyện, Xem sách về các con vật gia đình, Thích tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc sách
- Cho trẻ chọn góc chơi cháu thích, thỏa thuận và phân vai chơi.
- Chúng mình sẽ cùng xem truyện, Xem sách về các con vật gia đình, Thích tham gia vào
hoạt động nghe cô đọc sách nhé con.
- Con sẽ xem truyện, Xem sách về các con vật gia đình, Thích tham gia vào hoạt động
nghe cô đọc sách như thế nào ? Gồm những gì ?
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
=> GD: Trẻ có ý thức chơi không tranh giành đồ chơi, nhường nhịn giúp đỡ nhau, sau khi
chơi xong biết cất đồ dùng đúng nơi qui định.
- Cô nhận xét trẻ chơi: về sản phẩm của các góc, về khả năng hợp tác và chia sẽ của trẻ
trong nhóm chơi.
- Cô khen ngợi những trẻ tích cực và động viên những trẻ còn nhút nhát trong nhóm. Cho
trẻ tiếp tục chơi và cô đến nhận xét góc khác.
- Sau khi nhận xét cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi.
*Góc Bé tập làm nội trợ: Bé pha nước chanh.
7.1. Mục đích- yêu cầu
1. Kiến thức:.
- Trẻ thực hiện thao tác pha nước chanh theo trình tự hướng dẫn của cô.
-- Trẻ sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo, sử dụng 1 số dụng cụ và nguyện liệu
cần thiết để pha được ly sữa bột thơm ngon.
- Rèn kỹ năng tự phục vụ: cắt chanh, xúc đường, rót nước... khả năng chú ý ghi nhớ cho
trẻ.
-Giáo dục trẻ uống nhiều nước chanh vì trong nước chanh có nhiều chất vitain c tang sức
đề kháng cơ thể sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh.
16
7.2. Chuẩn bị
1. Đồ dùng cô :
- Ca, thìa đủ cho trẻ
- Một lọ đường, chanh, dao.
- Cho trẻ rửa tay sạch sẽ.
- Một ít đá đập nhỏ.
2. Đồ dùng trẻ:
-Ca, thìa đủ cho trẻ
- Một lọ đường, chanh, dao
7.3. Cách tiến hành
Lớp chơi trò chơi “ Pha nước chanh”
- Lớp mình vừa chơi trò gì?
- Cháu đã uống nước chanh chưa? Mùi vị thế nào? ( cho vài trẻ kể)
- Cho trẻ kể lại trình tự pha nước chanh.
- Uống nước chanh có lợi gì cho sức khỏe?
- Mời trẻ về góc chơi của mình và sau đó thảo luận chọn nhóm trưởng, nhiệm vụ của
nhóm trưởng là lên nhận đồ dùng, đồ chơi, phát kí hiệu nhóm và phân công công việc cho
các thành viên trong nhóm.
- Quá trình chơi: Cô quan sát, nhắc nhở và gợi mở thêm ý tưởng cho trẻ. Ở góc mới cô
chú ý nhiều hơn và hướng dẫn trẻ cách chơi. Cô hướng dẫn trẻ liên kết và giao lưu giữa các
góc chơi.
=> GD: Trẻ có ý thức chơi không tranh giành đồ chơi, nhường nhịn giúp đỡ nhau, sau khi
chơi xong biết cất đồ dùng đúng nơi qui định.
- Cô nhận xét trẻ chơi: về sản phẩm của các góc, về khả năng hợp tác và chia sẽ của trẻ
trong nhóm chơi.
- Cô khen ngợi những trẻ tích cực và động viên những trẻ còn nhút nhát trong nhóm. Cho
trẻ tiếp tục chơi và cô đến nhận xét góc khác.
- Sau khi nhận xét cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi..
6. Ăn, ngủ:
-Rèn kỷ năng rửa tay đúng cách trước khi ăn và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng
và sau khi ăn.
-Tập cho trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Ngồi vào bàn ăn, tự xúc cơm ăn. Mời
cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ. Chấp nhận ăn rau và nhiều loại thức ăn khác nhau…
Tự xúc ăn, uống nước, ăn xong xếp chén muỗng vào nơi quy định.
7/Hoạt động chiều :
TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
7.1. Mục đích- yêu cầu
17
1.Kiến thức :
-Trẻ liệt kê tên gọi,đặc điểm, ích lợi… của một số con vật nuôi trong gia đình .
2.Kỹ năng
-Rèn trẻ kỷ năng so sánh, phân loại theo đặc điểm của một số con vật nuôi.
- Rèn trẻ kỷ năng phân nhóm động vật nuôi theo một vài dấu hiệu. Hiểu được từ khái
quát :Gia súc,gia cầm.
-Có một...
 








Các ý kiến mới nhất