Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cánh Diều. KHBD các trường trong thành phố_bài 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:22' 27-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
Bài 5 VĂN BẢN THÔNG TIN
Thời lượng: 12 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động;
- Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong việc
thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
-Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai,...), nội dung (đề tài,
chủ đề, ý nghĩa....) của văn bản giới thiệu quy tắc luật lệ của một hoạt động hay trò chơi.
2. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm đọc các văn bản thông tin;
hoàn thành các phiếu học tập; chia sẻ, thảo luận, đánh giá qua các hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân,
kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập.
1.2. Năng lực chung
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ
trong trò chơi hay hoạt động.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được
vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
- Nhận biết được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng
hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
1.3. Phẩmchất
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển bản
thân.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, nâng cao ý thức trách
nhiệm học tập phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV Tranh, ảnh liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu
Phiếu học tập 1
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Bố cục
Phiếu học tập 2
Nội dung
Nhan đề
Tiểu mục

Kênh hình
Mục đích
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1,2 CA HUẾ
Hoạt động: Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về ca Huế kết nối vào bài học, tạo
tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu.
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi của GV. Câu hỏi này nhằm tạo không khí và dẫn dắt hs vào bài học.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Trò chơi: “Ô cửa bí mật”
Câu 1: Huế
Luật chơi:
Tinh thần xung phong
Câu 2. Vì nơi đây là thủ phủ của các vị vua
+ Có bốn ô cửa tương ứng với 4 câu hỏi; triều Nguyễn ( 1687 – 1945)
trả lời đúng câu hỏi được 10 điểm và Câu 3. Tính đến thời điểm hiện tại Huế có 5
một mảnh ghép sẽ được mở.
di sản được UNESCo công nhận gồm:
+ Sau bốn câu hỏi được trả lời sẽ mở ra + Quần thể di tích cố đô Huế
bức tranh của từ khóa.
+ Nhã nhạc cung đình Huế
Câu 1: Nơi nào thành quách dọc ngang/ + Mộc bản triều Nguyễn
Theo cha Bác vượt gian nan học hành
+ Châu bản triều Nguyễn
Câu 2. Vì sao Huế được gọi là cố đô?
+ Thơ văn kiến trúc cung đình Huế
Câu 3: Huế có bao nhiêu di sản được Câu 4. Học sinh nêu cảm nhận: ngọt ngào
UNESCO công nhận?
du dương …….
Câu 4: Lắng gnhe một giai điệu ca Huế
và nêu cảm nhận
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ,
trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV nhận xét và giới thiệu bài học:
Có người nói rằng nếu chưa nghe ca
Huế trên sông Hương thì xem như chưa
một lần đến Huế. Còn gì thú vị bằng khi
du khách thả hồn du thuyền trên dòng
sông Hương thơ mộng để thả hồn vào
những điệu hò mênh mông, những câu
hát nam ai, nam bình sâu lắng…Ca Huế
đã được công nhận là Di sản văn hóa
phi vật thể quốc gia năm 2015 và đang

được xây dựng hồ sơ trình UNESCO đề
nghị công nhận là Di sản văn hóa phi
vật thể đại diện của nhân loại. Vậy ca
Huế có gì hấp dẫn, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về văn bản thông tin
Đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động;
- Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong
việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ
học tập bằng phiếu bài tập, hoạt động nhóm, cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu KT và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Nv1: Tìm hiểu kiến thức ngữ văn:
I. Kiến thức ngữ văn
CH: Nhớ lại bài 6 văn bản thông tin
Từ
Biểu hiện
trong Sgk NV 6 em hãy nhắc lại thế nào
khóa
là văn bản thông tin?
Văn
 Văn bản thông tin là văn
Học sinh trả lời câu hỏi và điền kiến
bản
bản có mục đích chuyển tải
thức vào bảng trống
thông
thông tin một cách tin cậy
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
tin
, xác thực.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt
Sa-pô
 Sa-pô là đoạn văn ngắn
KT
nằm ngay dưới nhan
đề văn bản nhằm giới
thiệu tóm tắt nội dung
bài viết và tạo sự lôi
cuốn đối với người đọc.
Nhan
 Nhan đề là tên của văn bản
đề
thể hiện nội dung chính
của văn bản.

Đề mục  Đề mục là tên của một
chương, mục, hoặc phần
của văn bản. Đề mục giúp
cho bố cục văn bản
mạch lạc và dê tiếp nhận.
Dưới mỗi đề mục là một hoặc vài đo
bản.
Chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về văn bản
thông tin: giới thiệu quy tắc, luật lệ của
một hoạt động hay trò chơi

K
W
(Những
(Những
điều em đã điều em
biết)
muốn biết

L
(Những điều
em đã học
được)

thêm)
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn
………… ………… …………..
(nếu cần).
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả
làm việc của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động;
- Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong
việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
-Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai,...), nội dung (đề
tài, chủ đề, ý nghĩa....) của văn bản giới thiệu quy tắc luật lệ của một hoạt động hay trò
chơi.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ
học tập bằng phiếu bài tập, hoạt động nhóm, cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu KT và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Nv1: Đọc văn bản
I.
Đọc- Tìm hiểu chung
GV yêu cầu HS nêu cách đọc
1. Đọc
GV chốt cách đọc.
+ GV đọc.
+ Gọi HS đọc
- Tìm hiểu chú thích
Nv2: Tìm hiểu chung
Phiếu học tập 1
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Bố cục
Phiếu học tập 2
Nội dung
Nhan đề
Tiểu mục
Kênh hình
Mục đích

2. Tìm hiểu chung
Xuất xứ:

Theo cục di sản văn
hoá Huế
Thể loại: Văn bản thông tin
PTBĐ:
Thuyết minh
Bố cục: 3 phần:
+ Phần 1: Nguồn gốc ca Huế
+ Phần 2: Các quy tắc trong biểu
diễn (môi trường, số người, nhạc
cụ) và phong cách biểu diễn của ca
Huế
+ Phần 3: Giá trị đã được công nhận
của ca Huế

GV giao nhiệm vụ: HS chuẩn bị trước ở
nhà.
HS:
- Trình bày sản phẩm, phiếu bài tập (đã chuẩn
bị ở nhà)
- Dự kiến sản phẩm của HS:
Phiếu học tập 1
Xuất xứ

Theo cục di sản văn hoá
Huế
Thể loại
Văn bản thông tin
PTBĐ
Thuyết minh
Bố cục
3 phần:
+ Phần 1: Nguồn gốc ca
Huế
+ Phần 2: Các quy tắc trong
biểu diễn (môi trường, số
người, nhạc cụ) và phong
cách biểu diễn của ca Huế
+ Phần 3: Giá trị đã được
công nhận của ca Huế
Phiếu học tập2
Nội
Văn bản thông tin này giới thiệu
dung
về hoạt động trình diễn ca Huế.
Nhan
Nhan đề “Ca Huế” ngắn gọn,
đề
trực tiếp đưa ra đối tượng chính
của văn bản giúp người đọc
nhanh chóng nắm bắt được chủ
đề.
Tiểu
Văn bản được phân làm nhiều
mục
tiểu mục, mỗi tiểu mục diễn giải
về một khía cạnh trong hoạt
động ca Huế, bao gồm: nguồn
gốc ca Huế, các quy tắc và
phong cách trình diễn, sự bổ
sung và sáng tạo của nghệ nhân,
giá trị văn hóa của ca Huế. Cách
triển khai từng ý một cách rõ
ràng, mạch lạc giúp người đọc
từng bước nắm được các đặc
điểm chính của ca Huế.
Kênh
Hình ảnh ban nhạc ca Huế được

hình

Mục
đích

đính kèm bài viết giúp người đọc
có cái nhìn cụ thể và trực quan
hơn về nội dung đã được giới
thiệu trong văn bản.
Thông tin trong văn bản cung
cấp kiến thức cơ bản về hoạt
động trình diễn ca Huế theo lối
đơn giản, ngắn gọn, giúp đông
đảo đối tượng người đọc có thể
dễ dàng tiếp cận. Từ đó, văn bản
có tác dụng hiệu quả trong việc
lan tỏa hiểu biết về ca Huế - một
di sản văn hóa của dân tộc.

GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
Gv - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
việc nhóm của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Trước đây, nghe ca Huế ở sông Hương là
thú vui tao nhã của hoàng thân và quan chức
trong cung đình Huế. Ngày nay, loại hình ca
múa này đã được “bình dân hóa” để mọi du
khách đến đây đều được thưởng thức ca Huế
trên sông Hương và yêu Huế hơn. Những câu
hát, điệu hò cùng giọng điệu Huế ngọt ngào và
dễ thương làm say đắm lòng người, cho du
khách cảm giác xao xuyến, buồn, vui đến lạ
kỳ. Vậy cô trò chúng ta cùng đi vào tìm hiểu
chi tiết để cùng khám phá hiểu biết về ca Huế
qua văn bản.
II. Đọc- Tìm hiểu chi tiết
a. Mục tiêu

- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được vai trò của các chi tiết
trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.

b. Nội dung

- Học sinh tìm hiểu mối quan mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; Thảo luận nhóm để
nhận biết vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu KT và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
II. Đọc- Tìm hiểu chi tiết
- GV giao nhiệm vụ:
+ NV1: Trình bày nguồn gốc của ca Huế. 1. Nguồn gốc ca Huế
- khởi nguồn từ hát cửa quyền trong cung vua phủ
(Kĩ thuật hỏi đáp)
chúa
+NV 2: Các quy tắc và phong cách biểu
diễn của ca Huế( Kĩ thuật mảnh ghép)
2. Các quy tắc và phong cách biểu
Gv chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm từ 5-8 bạn. Thực
diễn của ca Huế
hiện kĩ thuật mảnh ghép.
+NV 3: Giá trị đã được công nhận của ca *Những thông tin thể hiện quy tắc, luật
lệ của ca Huế bao gồm:
Huế( Kĩ thuật nhóm đôi)
Gv chia lớp thành các nhóm 2 người nhóm thực hiện kĩ + Thông tin về môi trường diễn xướng
thuật nhóm đôi.
+ Thông tin về số người trình diễn
HS:
+ Thông tin về số lượng và các loại
- Đọc phần kiến thức ngữ văn, văn bản
nhạc cụ.
- Trình bày ý kiến cá nhân, sản phẩm nhóm -> Thông tin trong văn bản cung cấp
thảo luận
kiến thức cơ bản về hoạt động trình
GV:
diễn ca Huế theo lối đơn giản, ngắn
- Yêu cầu HS lên trình bày, nhóm cử đại diện
gọn, giúp đông đảo đối tượng người
trình bày
đọc có thể dễ dàng tiếp cận. Từ đó, văn
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
bản có tác dụng hiệu quả trong việc
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, làm lan tỏa hiểu biết về ca Huế - một di sản
văn hóa của dân tộc.
việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu 3.Giá trị đã được công nhận của ca
Huế
cần).
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc Ca Huế là một Di sản văn hóa phi vật
thể quốc gia được Bộ Văn hóa, Thể
nhóm của HS.
Ca Huế là một thể loại âm nhạc cổ thao và Du lịch công nhận.
truyền của xứ Huế, Việt Nam, bao gồm ca và
đàn, ở nhiều phương diện khá gần gũi
với hát đào, làm từ dòng nhạc dân gian bình
dị và cung đình nhã nhạc,thanh cao. Ca Huế
hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và dòng
ca nhạc cung đình, nhã nhặn, trang trọng uy
nghi nên có thần thái của ca nhạc thính
phòng, thể hiện theo hai dòng lớn điệu Bắc
và điệu Nam, với trên 60 tác phẩm thanh
nhạc và khí nhạc. Thú nghe ca Huế tao nhã,
đầy sức quyến rũ. Với kĩ thuật đàn và hát,ca
Huế đặc biệt tinh tế nhưng ca Huế lại mang
đậm sắc thái địa phương, phát sinh từ tiếng
nói, giọng nói của người Huế nên gần gũi với
Hò Huế, Lý Huế; là chiếc cầu nối giữa nhạc

cung đình và âm nhạc dân gian

III. TỔNG KẾT

a. Mục tiêu
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được
vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
b. Nội dung
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm bàn để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
- Chia nhóm theo bàn.

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản “Ca Huế”?
? Qua văn bản, em rút ra bài học gì giới thiệu
về quy tắc, luật lệ của một hoạt động hav trò
chơi?
Em cần làm gì để bảo vệ các di sản văn hóa?
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày, nhóm cử đại diện
trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:

Dự kiến sản phẩm
1. Nghệ thuật

- Thông tin trong văn bản được Trình bày, sắp xếp
theo trình tự: Từ khái quát đến cụ thể và theo thời
gian, rõ ràng, chính xác

-Văn bản đã sử dụng hiệu quả các yếu
tố của văn bản thông tin.
- Nhan đề, số liệu, hình ảnh để truyền tải được nội
dung, ý nghĩa đến người đọc..

2. Nội dung
- Văn bản cung cấp kiến thức cơ bản về
hoạt động trình diễn ca Huế theo lối
đơn giản, ngắn gọn, giúp đông đảo đối
tượng người đọc có thể dễ dàng tiếp
cận.

- Qua đó, văn bản có tác dụng hiệu quả trong việc
lan tỏa hiểu biết về ca Huế - một di sản văn hóa
của dân tộc và nhắc nhở con người về ý thức,
trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa phi
vật thể này.

3. Khi giới thiệu về quy tắc, luật lệ
của một hoạt động hay trò chơi cần
chú ý giới thiệu:
- Nguồn gốc của hoạt động hay trò chơi
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm. ( nếu có)
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
- Các qui tắc, luật lệ của hoạt động hay
trò chơi ( thời gian, địa điểm, đối tượng
tham gia, các bước tiến hành trò chơi,
hoạt động, các thử thách cần vượt qua,
tiêu chí đánh giá.)
- Nêu ý nghĩa của hoạt động, trò
chơi…
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, làm
việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).

a. Mục tiêu:

- HS thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về văn bản thông tin ca Huế.
b. Nội dung: Học sinh làm tập mở rộng.
c. Sản phẩm học tập: kết quả thảo luận, câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và HS
- GV phát phiếu bài tập- yêu cầu học sinh
hoạt động nhóm đôi, làm bài tập vào phiếu
bài tập trong 2 phút, sau đó thống nhất và
chia sẻ.
Phiếu học tập: Những dấu hiệu nhận biết
loại văn bản thông tin về một quy tắc hay
một luật lệ
- Hs hoạt động cá nhân làm bài tập vào phiếu
bài tập trong 2 phút, sau đó đổi bài và chấm
chéo, đại diện chia sẻ.
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm đôi
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
việc nhóm của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.

Dự kiến sản phẩm
III. Luyện tập
Dấu hiệu nhận biết
+ Văn bản có các bước hướng dẫn và
các đề mục rõ ràng, có hình ảnh minh
họa cụ thể.
+ Văn bản cung cấp thông tin bổ ích và
được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu.
Mục đích văn bản: hướng dẫn học sinh
cách ghi chép khoa học để nắm bắt
thông tin văn bản nhanh nhất.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung
bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài SGKvà bài tập mở rộng bằng trò
chơi.
Thử tài phóng viên. Nhiệm vụ: hãy đi thu thập ý kiến của 03 người cảm nhận về ca Huế
Ghép những ý kiến và nhẫn ét ý kiến nào phù hợp nhất
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá - Bắt nguồn từ một hình thức diễn
nhân trong 10 phút và trả lời câu hỏi sau: xướng sang trọng trong cung đình, ca
Nhóm 1: Dựa và các thông tin từ văn bản Huế dần chuyển hóa để gần gũi hơn với
trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8 đời sống nhân dân. Ca Huế được biểu
dòng) tóm tắt những hiểu biết của em về ca diễn trong không gian hẹp, không có
Huế.
ánh mặt trời với số lượng người nghe
hạn chế. Ban nhạc gồm 8 đến 10 người,

trong đó có 5 hoặc 6 nhạc công, chơi
một trong các dàn nhạc cụ: tứ tuyệt,
ngũ tuyệt hoặc lục ngự. Hai phong
cách: biểu diễn truyền thống và biểu
diễn cho du khách phù hợp với những
đối tượng người nghe khác nhau. Hiện
ca Huế đã được công nhận là Di sản
văn hóa phi vật thể quốc gia.
Nhóm 2: Hãy nêu một hoạt động ca nhạc - Ca trù
truyền thống của quê hương em hoặc các
vùng miền khác có hình thức tương tự như
hoạt động ca Huế.
Nhóm 3: Bên cạnh cái nôi dân ca Huế, em
còn biết những vùng dân ca nổi tiếng nào của - Dân ca quan họ Bắc Ninh
nước ta?
- HS đọc bài tập trong SGK và xác định yêu
cầu của đề bài.
+ Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả.
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề
bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
việc của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: HS làm bài tập mở rộng
Gv yc hs hoạt động nhóm tham gia trò chơi:
“Thử tài phóng viên”
*Luật chơi:
 Mỗi em đều được làm phóng viên.
 GV đọc câu hỏi, ai có câu trả lời sẽ giơ
thẻ, bạn nào nhanh nhất sẽ được gọi.
 Người chiến thắng là HS có câu trả lời
chính xác, nhanh, rõ.
*Nhiệm vụ: Em hãy đi thu thập ý kiến của 03
người cảm nhận về ca Huế.
(yêu cầu: 3 ý kiến không trùng nhau)

- HS làm việc cá nhân và hoàn thiện nhiệm
vụ
+ Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả.
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề
bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
việc của HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong
khi làm việc.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
- HS hoàn thành bài tập
- HS chuẩn bị nội dung bài Hội thổi cơm thi

HỘI THI THỔI CƠM (2 tiết)
Phiếu học tập
Nhó ND
m

1
2
3
4

Thị Cấm
Làng chuông
Từ Trọng
Hành Thiện

Thể lệ
Đối tượng Các bước

Thử thách

Cách
giá

đánh

Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi
động.
b . Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc –
hiểu.
HS quan sát tranh, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong
thực tiễn với nội dung bài học.

c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
- Quan sát video, viết tên các trò chơi, hội thi dân gian
có video?
- Chiếu tranh
HS quan video, suy nghĩ cá nhân để viết câu trả lời ra
phiếu học tập
GV hướng dẫn HS quan sát video.
HS quan video, suy nghĩ cá nhân để viết câu trả lời ra
phiếu học tập
GV hướng dẫn HS quan sát video.
Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận
xét của các em, chiếu đáp án
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Các em thân mến! Việt Nam là một đất nước giàu
bản sắc văn hoá dân tộc. Bản sắc văn hoá dân tộc
không chỉ được thể hiện ở phong tục tập quán, ở các
làng nghề truyền thống …mà còn được thể hiện qua
các lễ hội, các trò chơi, các hội thi dân gian như:
Đánh đu, đấu vật, đi cà kheo, tung còn, cờ người, nấu
cơm…Mỗi một trò chơi, hội thi đều có phạm vi, cách
chơi, luật chơi khác nhau. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ
cùng tìm hiều về một trong những hội thi dân gian đó
là “ Hội thi thổi cơm”.
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
a. Mục tiêu:
b. Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.

d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
1. Đọc

a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.

Sản phẩm
1.Đọc.

+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
2.Tìm hiểu chung
đoán.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo
- Xuất xứ:
hướng dẫn.
Theo dulichvietnam.org.vn
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị
ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:

? Văn bản “Hội thi thổi cơm” viết về nội
dung gì?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại gì?
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
? Chỉ ra bố cục của văn bản Hội thi thổi
cơm. Mỗi phần của văn bản cung cấp cho
người đọc thông tin gì? Theo em, thông tin
nào là quan trọng nhất? Vì sao?
? Các thông tin trong văn bản được sắp xếp
theo trật tự nào?
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn đọc.

2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn
bị ở nhà.

GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).

HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của
HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin
(nếu cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.

- Thể loại: Văn bản thông tin
- PTBĐ chính: Thuyết minh
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Sapo ( phần mở đầu): khái quát chủ
đề văn bản

+ Phần 2: Giới thiệu về hội thi thổi
cơm ở một số địa phương
- Thông tin về thể lệ cuộc thi là quan
trọng nhất vì nó cho người đọc thấy
được cuộc thi sẽ diễn ra theo cách
thức nào, đồng thời giúp nhận định
được nét khác biệt trong hội thi của
các địa phương. Có thể nói, đây chính
là những thông tin làm nên giá trị của
bài viết.
- Thông tin được sắp xếp thành từng
phần tương ứng với từng địa phương.
Trong mỗi một phần ấy, thông tin lại
chủ yếu được sắp xếp theo trình tự
thời gian, tương ứng với từng giai
đoạn của cuộc thi: từ khi bắt đầu cho
tới lúc tìm ra đội thắng cuộc.
- Cách sắp xếp thông tin như vậy giúp
tái hiện toàn bộ quá trình cuộc thi như
một thước phim tuần tự hiện ra trước
mắt người đọc. Qua đó, người đọc dễ
dàng nắm được thể lệ cũng như các
giai đoạn trong cuộc thi.

Sản phẩm tổng hợp:

Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Theo
Văn bản thông Thuyết minh
dulichvietnam. tin
org.vn

Bố cục
Phần 1: Sapo Phần 2: Giới
( Phần
thiệu về hội thi
mở đầu)
nấu cơm ở một
số địa phương

II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')

1. Nhan đề của văn bản
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nhan đề và ý nghĩa nhan đề của văn bản
Nội dung:

GV sử dụng KT tia chớp kết hợp với KT đặt câu hỏi để tìm hiểu về nhan đề của văn bản
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.

d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện

? Nhan đề của văn bản cung cấp thông tin gì?
GV yêu cầu một vài HS trả lời
HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo dõi, nhận xét
và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn.

- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.

Sản phẩm
Nhan đề văn bản: “Hội thi thổi cơm”

Cung cấp thông tin về hội thi
thổi cơm ở một số địa phương
trên đất nước ta

1. Phần mở đầu ( Sapo)
a. Mục tiêu:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (cách trình bày, cách triển khai thông tin,...), nội dung (đế tài, chủ
đề, ý nghĩa,...) của văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi.

- Biết được quy tắc, luật lệ của Hội thi thổi cơm ở một số địa phương, thấy được sự
phong phú đa dạng trong cách tổ chức hội thi thổi cơm
b. Nội dung:
GV sử dụng KT cặp đôi chia sẻ để tìm hiểu nội dung của phần Sapo
HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi để trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Tại sao đoạn mở đầu lại in đậm? Nội dung
chính của đoạn này là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ

- Đoạn mở đầu được in đậm vì đây là
đoạn Sapô khái quát chủ đề, nội dung của
văn bản, có vai trò thu hút sự chú ý của
độc giả.

HS Quan sát đoạn mở đầu, suy nghĩ, trao đổi, chia sẻ với bạn
cùng bàn, cùng nhau thống nhất ý kiến
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
HS: HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn lại
theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của các cặp đôi
báo cáo.

B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:

- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
- Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn sang
mục sau.
2. Hội thi thổi cơm ở một số địa phương

a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (cách trình bày, cách triển khai thông tin,...), nội dung
(đế tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi.

- Biết được quy tắc, luật lệ của Hội thi thổi cơm ở một số địa phương, thấy được sự
phong phú đa dạng trong cách tổ chức hội thi thổi cơm
- Biết giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò

chơi cả trong viết, nói và nghe.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
b. Nội dung:

GV sử dụng KT các mảnh ghép để tìm hiểu Hội thi thổi cơm ở một số địa phương.
HS làm việc cá nhân, nhóm, liên kết nhóm thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ
và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
Sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2
- Thời gian: 7 phút
Nhó ND
Thể lệ
m
Đối
Các Thử Cách
tượn bước thách đánh
g
giá
1
Thị
Cấm
2
Làng
chuông
3
Từ
Trọng
4
Hành
Thiện
? Ý nghĩa của hội thi nấu cơm?

HS: đọc ngữ liệu trong SGK, suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm,
liên kết nhóm để hoàn thiện phiếu bài tập.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó trả lời phần các bước, thử thách
- Tháo gỡ KK: GV Hội thi thổi cơm ở địa phương nào có nói về
các bước thì chúng ta điền vào phiếu học tập, còn không giới
thiệu các bước thì không phải điền

- Thử thách: Hội thi diễn ra trong điều kiện, hoàn
cảnh nào?
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và
sản phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
nội dung sau.

Nhóm

Nội
dung

1

Thi nấu
cơm ở
hội Thị
Cấm (Từ
Liêm Hà Nội)

2

Thi nấu
cơm ở
hội làng
Chuông
(Hà Nội)

3

Thi
nấu
cơm ở
hội Từ
Trọng
(Hoằng
Hoá Thanh
Hoá)
Thi
nấu
cơm ở
hội
Hành
Thiện

4

Đối
tượng
Không
bắt
buộc
nam
hay nữ

Các
bước
3
bước:
- thi
làm
gạo; tạo lửa
và lấy
nước;
- thổi
cơm.

- Lấy
phần thi lửa
dành
- thổi
riêng
cơm.
cho
nam,
phần thi
dành
riêng
cho nữ

Thể lệ
Thử thách

Cách đánh giá

Tạo lửa từ hai thanh nứa
già cọ vào nhau, áp bùi
nhùi(1) rơm khô vào cho
bén lửa

Đội nào có được
gạo trắng trước
nhất, tạo được lửa
và lấy được nước
về đích trước.
thổi được cơm chín
dẻo, ngon và xong
trước thì thắng
cuộc

Cuộc thi của nữ: thực
hiện trong một vòng
tròn ĐK 1,5 mét, vừa
thổi cơm vừa phải giữ
một đứa trẻ và canh
chừng một con cóc,
không để nó nhảy ra
khỏi vòng tròn.
Cuộc thi của nam: các
chàng trai bước xuống
một cái thuyền nan, bơi
bằng tay sang bờ bên
kia, áp thuyền vào bờ và
thực hiện hết thảy các
việc trên thuyền bồng
bềnh. Tay ướt vẫn phải
đánh lừa, thôi cơm và
giữ thuyền ổn định.

Ai thôi được nồi
cơm thơm dẻo,
ngon, xong trước
là người thắng
cuộc.

Không
bắt
buộc
nam
hay nữ

- Lấy
lửa
- thổi
cơm.

Người dự thi ngồi
trên thuyền thúng
tại một đầm rộng,
lộng gió. Mỗi
người một thuyền,
kiềng, rơm ẩm, bã
mía tươi

ai có nồi cơm hoặc
chõ xôi chín dẻo,
ngon là người
thắng cuộc.

Chỉ có
nam

- Lấy
lửa
- thổi
cơm.

Một người buộc
cành tre dẻo, dai
vào lưng, ngọn tre
cao hon đầu. Trên
ngọn tre treo san
một niêu cơm.

ai có niêu cơm
chín đều, dẻo ngon
thì thắng cuộc.

(Nam
Định)

Người kia có
nhiệm vụ nhanh
chóng dùng hai
thanh nứa già tạo
ra lửa rồi châm vào
bó đuốc hơ dưới
đáy niêu.
Ý
- Hội thi vừa đem lại không khí sôi nổi, vui tươi, vừa rèn luyện sự
nghĩa
nhanh nhạy, khéo léo, hoạt bát, tinh thần đoàn kết, sự phối hợp ăn ý
của hội cho người tham gia.
thi nấu - Hội thi nhằm tái hiện lại truyền thống trẩy quân, đánh giặc của
cơm
người Việt xưa. Sự tái hiện đó nhằm thể hiện lòng biết ơn chặng
đường lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam ta.
- Hội thi thổi cơm góp phần giữ gìn và phát huy những nét đẹp cổ
truyền trong sinh hoạt văn hóa hiện đại hôm nay.
*Điểm giống và khác nhau giữa Hội thi thổi cơm ở các địa phương
a. Mục tiêu: : - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (cách trình bày, cách triển khai thông tin,...), nội dung
(đế tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi.

- Biết được quy tắc, luật lệ của Hội thi thổi cơm ở một số địa phương, thấy được sự
phong phú đa dạng trong cách tổ chức hội thi thổi cơm
- Biết giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò
chơi cả trong viết, nói và nghe.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm điểm giống và khác nhau về Hội thi thổi cơm ở một số địa phương.

- HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm
Tổ chức thực hiện
a. Điểm giống và khác nhau về Hội thi
- Chia nhóm theo bàn.
thổi cơmở một số địa phương.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
*Giống nhau
? Nêu điểm giống và khác nhau Hội thi thổi cơm ở
+ Nội dung thi: thổi cơm trong
một số địa phương?
những điều khó khăn.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Cách đánh giá: đội nào nấu
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu
HS gặp khó khăn).
cơm nhanh nhất và ngon nhất thì
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi,
sẽ thắng cuộc.
nhận xét và bổ sung (nếu cần)
HS: Nêu hiểu biết về hội thi thổi cơm , nêu điều thú vị trong luật * Khác nhau
thi, cách thi ở một địa phương
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét, đánh giá chéo
giữa các nhóm.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide

3. Ý nghĩa của hội thi thổi cơm

- Đối tượng dự thi:

- Địa điểm thi
- T...
 
Gửi ý kiến