Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:16' 25-04-2023
Dung lượng: 15.3 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:16' 25-04-2023
Dung lượng: 15.3 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Tiết 20
ÔN TẬP
Ngày giảng: 12/11/2022
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-HS tự hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về NST,ADN và GEN.
-Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn
- Năng lực kiến thức sinh học
đề
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Phương tiện dạy học:
-GV: + Bảng phụ ghi nội dung bảng trong bài.
+ Phiếu học tập.
-HS: ôn lại tất cả các bài trong chương II, III .
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: kiến thức về quy luật di truyền, NST, gen
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận điền nội dung vào phiếu học tập.
-GV gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả, GV ghi lên
bảng phụ.
-GV nhận xét kết quả ở mỗi nhóm, bổ sung thiếu sót, hoàn
chỉnh kiến thức ở mỗi bảng như sau:
Các nhóm nhận phiếu học tập. Tiến hành thảo luận.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ
sung hoàn chỉnh nội dung cần điền. Bổ sung những thiếu sót
ở mỗi nhóm. Ghi vào vở.
Tóm tắt các quy luật DT
Nội dung
Tên qui
Nội dung
Giải thích
Ý nghĩa
luật
DT liên kết. Các TT do nhóm gen liên Các gen liên kết cùng Tạo sự DT ổn
kết qui định được DT phân li với NST trong định của cả
cùng nhau.
phân bào.
nhóm TT có
lợi.
DT giới
tính.
Ơ các loài giao phối tỉ lệ Phân li và tổ hợp của Điều khiển tỉ
đực : cái xấp xỉ 1 : 1.
cặp NST giới tính.
lệ đực : cái.
Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân
Các kì
Nguyên phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Kì đầu. NST co ngắn, đóng NST kép co ngắn, đóng NST kép co lại thấy
xoắn đính vào tơ xoắn. Cặp NST kép tương rõ số lượng NST
phân bào ở tâm đồng tiếp hợp theo chiều dọc kép (đơn bội: n)
động.
và bắt chéo.
Kì
Các NST kép co Từng cặp NST kép xếp 2 Các NST kép xếp 1
giữa.
ngắn cực đại và xếp hàng ở mặt phẳng xích đạo hàng ở mặt phẳng
thành 1 hàng ở mặt của thoi phân bào.
xích đạo của thoi
phẳng xích đạo của
phân bào.
thoi phân bào.
Kì sau Từng NST kép chẻ Các cặp NST kép tương Từng NST kép chẻ
dọc ở tâm động đồng phân li độc lập về 2 dọc ở tâm động
thành 2 NST đơn cực của TB.
thành 2 NST đơn
phân li về 2 cực
phân li về 2 cực của
của TB.
TB.
Kì cuối Các NST đơn nằm Các NST kép nằm gọn trong Các NST đơn nằm
gọn trong nhân với nhân với số lượng bằng gọn trong nhân với
số lượng bằng 2n n(kép) = ½ ở TB mẹ.
số lượng bằng
như ở TB mẹ.
n(NST đơn).
Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Các quá trình
Bản chất
Giữ nguyên bộ NST,
nghĩa là 2 TB con được
Nguyên phân.
tạo ra có 2n giống như
TB mẹ.
Làm giảm số lượng
NST đi ½ nghĩa là các
Giảm phân.
TB con được tạo ra có
số lượng NST (n) = ½
của TB mẹ (2n).
Thụ tinh.
Kết hợp 2 bộ nhân đơn
bội (n) thành bộ nhân
Ý nghĩa
Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn
lên của cơ thể và ở những loài SS vô
tính.
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua
các thế hệ ở những loài SS hữu tính
và tạo ra nguồn BD tổ hợp.
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua
các thế hệ ở những loài SS hữu tính
lưỡng bội (2n).
và tạo ra nguồn BD tổ hợp.
Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin.
Đại phân tử
ADN (gen)
ARN
Cấu trúc
-Chuỗi xoắn kép.
-4 loại nuclêôtit: A, T, G,
X.
-Chuỗi xoắn đơn.
-4 loại nuclêôtit: A, U,
G, X.
-Một hay nhiều chuỗi
đơn.
-20 loại axit amin.
Chức năng
-Lưu giữ T.tin DT.
-Truyền đạt T.tin DT.
-Truyền đạt T.tin DT.
-Vận chuyển axit amin.
-Tham gia cấu trúc ribôxôm.
Prôtêin
-Cấu trúc các bộ phận của TB.
-Enzim xúc tác quá trình TĐC.
-Hoocmôn điều hoá quá trình TĐC.
-Vận chuyển, cung cấp năng lượng.
Hoạt động 2: Luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm trả lời 5 câu
hỏi đầu ở phần câu hỏi
ôn tập trang 117 SGK.
Câu 1: Hãy giải thích sơ
đồ: ADN (gen) →
mARN → prôtêin → TT.
_ GV nhận xét, bổ sung,
hoàn chỉnh kiến thức.
Câu 2: NST có cấu taọ
ntn?
-GV nhận xét, hoàn
chỉnh kiến thức.
Câu 3: quá trình giảm
phân và thụ tinh có ý
nghĩa gì?
1.+ Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và TT: Gen
là khuôn mẫu để tổng hợp mARN → tổng hợp chuỗi
axit amin cấu thành prôtêin. Prôtêin chịu tác động
của MT biểu hiện thành TT.
2.+NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em gắn với nhau ở
tâm động, mỗi Crômatit gồm 1 phân tử AND và
prôtêin loại histôn .
3.+ Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm
phân và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng
của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể.
Đồng thời còn tạo ra nguồn BD tổ hợp phong phú
cho chọn giống và tiến hóa.
Câu 4: Cho đoạn mạch 4.+ Đoạn mạch ADN bổ sung:
đơn của phân tử ADN có
- A-A-X-G-G-T-X-T-
trình tự sắp xếp như sau:
- T-T-G-X-X-A-G-AHãy viết đoạn mạch
ADN bổ sung và đoạn
mạch ARN được tổng
hợp từ đoạn mạch trên.
Câu 5: Trình bày sự
giống nhau giữa nguyên
phân và giảm phân?
Đoạn mạch ARN được tổng hợp
- A-A-X-G-G-U-X-U5.+ Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào) , sự
biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào
chất và vách ngăn tương tự nhau.
+ Có sự nhân đôi của nhiễm sắc thể (NST) mà thực
chất là sự nhân đôi của ADN ở kì trung gian,trải qua
các kì phân bào tương tự nhau, ở lần phân bào II của
giảm phân giống phân bào nguyên phân.
+ Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng
và tháo xoắn đảm bảo cho NST nhân đôi và thu gọn
cấu trúc để tập trung trên mặt phẳng xích đạo ở kì
giữa.
+ Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật
chất di truyền, giữ vai trò quan trọng trong việc duy
trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức
sinh sản (vô tính và hữu tính).
Hoạt động 3. Dặn dò
Học bài kĩ những kiến thức đã ôn tập để chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút
ÔN TẬP
Ngày giảng: 12/11/2022
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-HS tự hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về NST,ADN và GEN.
-Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn
- Năng lực kiến thức sinh học
đề
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Phương tiện dạy học:
-GV: + Bảng phụ ghi nội dung bảng trong bài.
+ Phiếu học tập.
-HS: ôn lại tất cả các bài trong chương II, III .
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: kiến thức về quy luật di truyền, NST, gen
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận điền nội dung vào phiếu học tập.
-GV gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả, GV ghi lên
bảng phụ.
-GV nhận xét kết quả ở mỗi nhóm, bổ sung thiếu sót, hoàn
chỉnh kiến thức ở mỗi bảng như sau:
Các nhóm nhận phiếu học tập. Tiến hành thảo luận.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ
sung hoàn chỉnh nội dung cần điền. Bổ sung những thiếu sót
ở mỗi nhóm. Ghi vào vở.
Tóm tắt các quy luật DT
Nội dung
Tên qui
Nội dung
Giải thích
Ý nghĩa
luật
DT liên kết. Các TT do nhóm gen liên Các gen liên kết cùng Tạo sự DT ổn
kết qui định được DT phân li với NST trong định của cả
cùng nhau.
phân bào.
nhóm TT có
lợi.
DT giới
tính.
Ơ các loài giao phối tỉ lệ Phân li và tổ hợp của Điều khiển tỉ
đực : cái xấp xỉ 1 : 1.
cặp NST giới tính.
lệ đực : cái.
Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân
Các kì
Nguyên phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Kì đầu. NST co ngắn, đóng NST kép co ngắn, đóng NST kép co lại thấy
xoắn đính vào tơ xoắn. Cặp NST kép tương rõ số lượng NST
phân bào ở tâm đồng tiếp hợp theo chiều dọc kép (đơn bội: n)
động.
và bắt chéo.
Kì
Các NST kép co Từng cặp NST kép xếp 2 Các NST kép xếp 1
giữa.
ngắn cực đại và xếp hàng ở mặt phẳng xích đạo hàng ở mặt phẳng
thành 1 hàng ở mặt của thoi phân bào.
xích đạo của thoi
phẳng xích đạo của
phân bào.
thoi phân bào.
Kì sau Từng NST kép chẻ Các cặp NST kép tương Từng NST kép chẻ
dọc ở tâm động đồng phân li độc lập về 2 dọc ở tâm động
thành 2 NST đơn cực của TB.
thành 2 NST đơn
phân li về 2 cực
phân li về 2 cực của
của TB.
TB.
Kì cuối Các NST đơn nằm Các NST kép nằm gọn trong Các NST đơn nằm
gọn trong nhân với nhân với số lượng bằng gọn trong nhân với
số lượng bằng 2n n(kép) = ½ ở TB mẹ.
số lượng bằng
như ở TB mẹ.
n(NST đơn).
Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Các quá trình
Bản chất
Giữ nguyên bộ NST,
nghĩa là 2 TB con được
Nguyên phân.
tạo ra có 2n giống như
TB mẹ.
Làm giảm số lượng
NST đi ½ nghĩa là các
Giảm phân.
TB con được tạo ra có
số lượng NST (n) = ½
của TB mẹ (2n).
Thụ tinh.
Kết hợp 2 bộ nhân đơn
bội (n) thành bộ nhân
Ý nghĩa
Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn
lên của cơ thể và ở những loài SS vô
tính.
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua
các thế hệ ở những loài SS hữu tính
và tạo ra nguồn BD tổ hợp.
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua
các thế hệ ở những loài SS hữu tính
lưỡng bội (2n).
và tạo ra nguồn BD tổ hợp.
Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin.
Đại phân tử
ADN (gen)
ARN
Cấu trúc
-Chuỗi xoắn kép.
-4 loại nuclêôtit: A, T, G,
X.
-Chuỗi xoắn đơn.
-4 loại nuclêôtit: A, U,
G, X.
-Một hay nhiều chuỗi
đơn.
-20 loại axit amin.
Chức năng
-Lưu giữ T.tin DT.
-Truyền đạt T.tin DT.
-Truyền đạt T.tin DT.
-Vận chuyển axit amin.
-Tham gia cấu trúc ribôxôm.
Prôtêin
-Cấu trúc các bộ phận của TB.
-Enzim xúc tác quá trình TĐC.
-Hoocmôn điều hoá quá trình TĐC.
-Vận chuyển, cung cấp năng lượng.
Hoạt động 2: Luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm trả lời 5 câu
hỏi đầu ở phần câu hỏi
ôn tập trang 117 SGK.
Câu 1: Hãy giải thích sơ
đồ: ADN (gen) →
mARN → prôtêin → TT.
_ GV nhận xét, bổ sung,
hoàn chỉnh kiến thức.
Câu 2: NST có cấu taọ
ntn?
-GV nhận xét, hoàn
chỉnh kiến thức.
Câu 3: quá trình giảm
phân và thụ tinh có ý
nghĩa gì?
1.+ Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và TT: Gen
là khuôn mẫu để tổng hợp mARN → tổng hợp chuỗi
axit amin cấu thành prôtêin. Prôtêin chịu tác động
của MT biểu hiện thành TT.
2.+NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em gắn với nhau ở
tâm động, mỗi Crômatit gồm 1 phân tử AND và
prôtêin loại histôn .
3.+ Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm
phân và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng
của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể.
Đồng thời còn tạo ra nguồn BD tổ hợp phong phú
cho chọn giống và tiến hóa.
Câu 4: Cho đoạn mạch 4.+ Đoạn mạch ADN bổ sung:
đơn của phân tử ADN có
- A-A-X-G-G-T-X-T-
trình tự sắp xếp như sau:
- T-T-G-X-X-A-G-AHãy viết đoạn mạch
ADN bổ sung và đoạn
mạch ARN được tổng
hợp từ đoạn mạch trên.
Câu 5: Trình bày sự
giống nhau giữa nguyên
phân và giảm phân?
Đoạn mạch ARN được tổng hợp
- A-A-X-G-G-U-X-U5.+ Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào) , sự
biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào
chất và vách ngăn tương tự nhau.
+ Có sự nhân đôi của nhiễm sắc thể (NST) mà thực
chất là sự nhân đôi của ADN ở kì trung gian,trải qua
các kì phân bào tương tự nhau, ở lần phân bào II của
giảm phân giống phân bào nguyên phân.
+ Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng
và tháo xoắn đảm bảo cho NST nhân đôi và thu gọn
cấu trúc để tập trung trên mặt phẳng xích đạo ở kì
giữa.
+ Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật
chất di truyền, giữ vai trò quan trọng trong việc duy
trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức
sinh sản (vô tính và hữu tính).
Hoạt động 3. Dặn dò
Học bài kĩ những kiến thức đã ôn tập để chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút
 








Các ý kiến mới nhất