Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Hải
Ngày gửi: 21h:39' 05-09-2023
Dung lượng: 66.3 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Hải
Ngày gửi: 21h:39' 05-09-2023
Dung lượng: 66.3 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGƯ THỦY BẮC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC : SINH HỌC . LỚP 9
(Năm học 2023- 2024)
I. Đặc điểm tìnhhình
1. Số lớp:
. Số học sinh:
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ; Trình độ đào tạo:
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp:
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáodục)
4.
STT
1
2
3
4
5
6
Thiết bị dạy học
Đồng kim loại
Số lượng
5
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 6 : Thực hành : Tính xác suất xuất hiện
các mặt của đồng kim loại
Kính hiển vi, bộ đồ mổ
2
Bài 14 : Thực hành : Quan sát hình thái
nhiễm sắc thể
Mô hình phân tử ADN
1
Bài 20 : Thực hành : Quan sát và lắp mô
hình ADN
Tranh ảnh đột biến
1
Bài 26 : Thực hành : Nhận biết vài dạng đột
biến
Tranh ảnh thường biến
1
Bài 27 : Thực hành : Quan sát thường biến
- Một số tranh hoặc ảnh 1
tranh/1 Bài 39. Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn
về các giống vật nuôi: bò giống.
giống vật nuôi và cây trồng
lai F1, lợn lai F1, vịt lai
F1, gà lai F1, cá lai F1,
giống lúa, giống đậu 6 phiếu
tương ( hoặc lạc, dưa),
ngô lai.
Ghi chú
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
1
7
8
9
10
- Chuẩn bị phiếu học tập
và bảng phụ ghi nội
dung bảng 39/115.
- Kẹp ép cây, giấy báo,
6
kéo
- Giấy kẻ li, bút chì, vợt 6
bắt côn trùng
- Băng hình về môi 1
trường sống của SV
- Kẹp ép cây, giấy báo,
kéo
- Giấy kẻ li, bút chì, vợt
bắt côn trùng
- Băng hình về môi
trường sống của SV
- Dao con, dụng cụ đào
đất, vợt bắt côn trùng,
túi nilon. Kính lúp, giấy,
bút
- Băng hình về các hệ
sinh thái
- Dao con, dụng cụ đào
đất, vợt bắt côn trùng,
túi nilon. Kính lúp, giấy,
bút
- Băng hình về các hệ
sinh thái
Bài 45. Thực hành: Tìm hiểu môi trường và Thực địa
ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật
Phòng thực hành Sinh
Bài 46. Thực hành: Tìm hiểu môi trường và
ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật
Bài 51. Thực hành: Hệ sinh thái
Thực địa
Bài 51. Thực hành: Hệ sinh thái
Phòng thực hành Sinh
2
11
- Giấy bút
Bài 56, 57. Thực hành: Tìm hiểu tình hình Phòng thực hành Sinh
môi trường địa phương
- Bảng phụ 56.1, 56.2,
56.3 (sgk trang 170,171,
172)
12
- Giấy, bút
Bài 62. Thực hành: Vận dụng Luật bảo vệ Phòng thực hành Sinh
môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa
- Nội dung Luật bảo vệ
phương
môi trường
5. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí
nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động
giáodục)
STT
1
STT
1
2
Tên phòng
Số lượng
Phòng thực hành
01
Hóa, Sinh
II. Kế hoạch dạyhọc
1. Phân phối chươngtrình
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
Thực hành môn Sinh, Hóa
Bài học
(1)
Số
Yêu cầu cần đạt
tiết
(3)
(2)
PHẦN I : DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG I : CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Bài 1 : Menđen và Di
01
- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
truyền học
+ Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các
thế hệ lai của Menđen.
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.
Bài 2: Lai một cặp tính
01
- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
trạng
Menđen.
3
3
Bài 3: Lai một cặp tính
trạng ( TT )
01
4
Bài 4 : Lai hai cặp tính
trạng
01
5
Bài 5 : Lai hai cặp tính
trạng ( TT )
01
6
Bài 6 : Thực hành: Tính
xác suất xuất hiện các
mặt của đồng kim loại.
01
7
Bài 7 : Bài tập chương I.
01
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị
hợp.
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li.
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các
phép lai phân tích.
- Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong
những điều kiện nhất định.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung
gian) với di truyền trội hoàn toàn.
- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai.
- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp.
- Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan
điểm của Menđen.
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và
tiến hoá
- HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra
thông qua việc gieo các đồng kim loại.
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu
gen trong lai một cặp tính trạng.
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
4
8
Bài 8 : Nhiễm sắc thể
01
9
Bài 9 : Nguyên phân
01
10
Bài 10 : Giảm phân
01
11
Bài 11 : Phát sinh giao tử
và thụ tinh.
01
12
Bài 12 : Cơ chế xác định
giới tính
01
13
Bài 13 : Di truyền liên
kết.
01
- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
- Mô tả đựoc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
- Học sinh nắm được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng và duỗi
xoắn) trong chu kì tế bào.
- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên
phân.
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng
của cơ thể.
- Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của
giảm phân I và giảm phân II.
- Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II.
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST
tương đồng.
- Học sinh trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử
đực và cái.
- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh.
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di
truyền và biến dị.
- Học sinh mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính.
- Trình bày được cơ chế xác định NST giới tính ở người.
- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phân hoá giới
tính.
- Học sinh hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di
truyền.
5
14
01
15
Bài 14 : Thực
hành: Quan sát hình thái
nhiễm sắc thể.
Bài 15: ADN
16
Bài 15: ADN
02
17
Ôn tập
01
18
Kiểm tra giữa kì I
01
02
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.
- Học sinh nhận biết dạng NST ở các kì.
- Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi.
- Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc
thù và hình dạng của nó.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F.
Crick
- Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc
thù và hình dạng của nó.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F.
Crick
- Ôn tập cho HS những kiến thức từ chương I tới chương III :
+ Nội dung định luật phân li và phân li độc lập của Men Đen, đối tượng thí
nghiệm, lai phân tích nhằm mục đích gì.
+ Nhiễm sắc thể thường và NST giới tính khác nhau như thế nào, cơ chế sinh
con trai, con gái.
+ Nguyên phân, giảm phân, tính số NST trong tế bào ở kì sau của nguyên
phân.
+ Bài tập tính số nu A,T,G,X dựa vào NTBS, tổng số nu của gen
-Đánh giá năng lực học tập của HS, thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV
tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương án giải quyết giúp HS học tập
tốt.
1/ Kiến thức :
- Kiểm tra kiến thức của HS từ chương I tới chương III :
6
19
Bài 16: AND và bản
chất của gen
01
20
Bài 17: Mối quan hệ
giữa gen và ARN
01
21
Bài 18:
01
22
Bài 19: Mối quan hệ
Prôtêin
01
+ Nội dung định luật phân li và phân li độc lập của Men Đen, đối tượng thí
nghiệm, lai phân tích nhằm mục đích gì.
+ Nhiễm sắc thể thường và NST giới tính khác nhau như thế nào, cơ chế sinh
con trai, con gái.
+ Nguyên phân, giảm phân, tính số NST trong tế bào ở kì sau của nguyên
phân.
+ Bài tập tính số nu A,T,G,X dựa vào NTBS, tổng số nu của gen
-Đánh giá năng lực học tập của HS, thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV
tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương án giải quyết giúp HS học tập
tốt.
2/ Kĩ năng:
- Rèn cho hs kĩ năng làm bài, giải thích, so sánh, tính toán.
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra.
- Học sinh trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN.
- Nêu được bản chất hoá học của gen.
- Phân tích được các chức năng của ADN
- Học sinh mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN.
- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN đặc biệt là nêu được các
nguyên tắc của quá trình này
- Học sinh phải nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được
tính đặc trưng và đa dạng của nó.
- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó.
- Nắm được các chức năng của prôtêin
- Học sinh nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình
7
giữa gen và tính trạng.
23
Bài 20: Thực
hành: Quan sát và lắp
mô hình ADN
01
24
Bài 21: Đột biến gen
01
25
Bài 22: Đột biến cấu
trúc nhiễm sắc thể.
01
26
Bài 23: Đột biến cấu số
lượng nhiễm sắc thể
01
27
Bài 24: Đột biến số
lượng nhiễm sắc thể (tt)
01
28
Bài 25: Thường biến
01
bày sự hình thành chuỗi aa.
- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN)
ARN prôtêin tính trạng
- Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN.
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN.
- Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN.
- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen.
- Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh
vật và con người
- Học sinh trình bày được một số dạng đột biến cấu trúc NST.
- Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu
trúc NST.
- Học sinh nắm được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ
chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1).
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST.
- Học sinh phân biệt được hiện tượng đa bội thể và thể đa bội.
- Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên phân, giảm phân và
phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên.
- Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh và có
được các ý niệm sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống
- Học sinh nắm được khái niệm thường biến.
- Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến với đột biến về 2 phương diện:
khả năng di truyền và sự biểu hiện thành kiểu hình.
- Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi
và trồng trọt.
- Trình bày được ảnh hưởng của môi trường sống với tính trạng số lượng và
mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi
8
29
Bài 26: Thực hành:
Nhận biết vài dạng đột
biến
30
Bài 27: Thực hành: quan
sát thường biến
01
31
Bài 28: Phương pháp
nghiên cứu di truyền
người
01
32
Bài 29: Bệnh và tật di
truyền ở người
01
33
Bài 30: Di truyền học
với con người
01
và cây trồng
- Học sinh nhận biết 1 số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt sự sai
khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội
trên tranh, ảnh.
- Nhận biết được một số hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hoặc trên
tiêu bản hiển vi.
- Học sinh nhận biết một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường
gặp qua tranh, ảnh và mẫu vật sống.
- Qua tranh, ảnh HS phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.
- Qua tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được:
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít
chịu tác động của môi trường.
+ Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
- Học sinh phải sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích
sự di truyền 1 vài tính trạng hay đột biến ở người.
- Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
- Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên
cứu di truyền từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp.
- Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình
thái.
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm
sinh và tật 6 ngón tay.
- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được
1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
- Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này.
- Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và
9
34
Bài 31: Công nghệ tế
bào
01
35
Ôn tập
01
36
Kiểm tra HKI
01
nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong
vòng 4 đời kết hôn với nhau.
- Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của
ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người.
+ HS hiểu được khái niệm công nghệ tế bào
+ HS nắm được những công đoạn chính của công nghệ tế bào, vai trò của
từng công đoạn.
+ HS thấy được những ưu điểm của việc nhân giống vô tính trong ống
nghiệm và
phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào trong chọn
giống.
- Ôn tập kiến thức trọng tâm cho HS phần I di truyền và biến dị.
+ Biết chức năng và tính đặc trưng của bộ NST, xác định số NST trong tế
bào của 1 số loài.
+ Diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân, sự khác nhau giữa nguyên
phân, giảm phân. Sự phát sinh giao tử đực, cái.
+ Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN, giải thích vì sao 2 ADN con
sinh ra giống mẹ.
+ Giải thích vai trò của đột biến gen, các pp nghiên cứu di truyền ở người,
biện pháp hạn chế bệnh và tật DT.
+ Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
+ Tính toán và xác định tổng số nucleotit của gen, số nu loại A, G, số
nucleotit môi trường cung cấp, số gen con tạo ra...
1/ Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức trọng tâm của HS phần I di truyền và biến dị.
+ Biết chức năng và tính đặc trưng của bộ NST, xác định số NST trong tế
bào của 1 số loài.
10
37
Bài 32: Công nghệ gen
01
38
Bài 34. Thoái hóa do tự
thụ phấn và do giao phối
gần
01
39
Bài 35. Ưu thế lai
01
+ Diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân, sự khác nhau giữa nguyên
phân, giảm phân. Sự phát sinh giao tử đực, cái.
+ Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN, giải thích vì sao 2 ADN con
sinh ra giống mẹ.
+ Giải thích vai trò của đột biến gen, các pp nghiên cứu di truyền ở người,
biện pháp hạn chế bệnh và tật DT.
+ Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
+ Tính toán và xác định tổng số nucleotit của gen, số nu loại A, G, số
nucleotit môi trường cung cấp, số gen con tạo ra...
2/ kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài, tính toán, phân tích, giải thích, so sánh.
3/ Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tính cẩn thận.
- Phát huy tính tự giác, nghiêm túc của HS trong kiểm tra.
HS hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật
gen
+ HS nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học
+ Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh
học, HS biết được ứng dụng của kĩ thuật, các lĩnh vực của công nghệ sinh
học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống, bảo vệ
môi trường
HS nắm được khái niệm thoái hoá giống.
+ HS hiểu, trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở
cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò trong chọn giống.
+ HS trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô.
+ HS nêu được khái niệm : ưu thế lai, lai kinh tế.
+ HS hiểu và trình bày được:
11
40
Bài 37,39. Thực hành:
Tìm hiểu thành tựu chọn
giống vật nuôi và cây
trồng
Bài 40: Ôn tập phần di
truyền và biến dị
Bài 41. Môi trường và
các nhân tố sinh thái.
01
Bài 42. Ảnh hưởng của
ánh sáng lên đời sống
sinh vật.
Bài 43. Ảnh hưởng của
nhiệt độ và độ ẩm lên
đời sống sinh vật
01
45
Bài 44. Ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các sinh vật.
01
46
Bài 45-46. Thực hành:
Tìm hiểu môi trường và
ảnh hưởng của một số
nhân tố sinh thái lên đời
01
41
42
43
44
01
01
01
- Cơ sở di truyền của hiện tượnh ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 để
nhân
giống
- Các biện pháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai.
- Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta.
+ HS phải biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ
đề.
Ôn tập kiến thức về các quy luật di truyền, nhiễm sắc thể, AND và gen, các
loại biến dị.
+ HS phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, nhận biết các
loại môi trường sống của sinh vật
+ Phân biệt được nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là
nhân tố con người
+ HS trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái
+ HS nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc điểm
hình thái giải phẩu sinh lí và tập tính của sinh vật
+ Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường
+ HS nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi
trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật.
+ Qua bài này, HS giải thích được sự thích nghi của sinh vật trong tự nhiên
từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật thích hợp.
- HS hiểu và trình bày được thế nào là yếu tố sinh vật
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài.
- Thấy rõ được lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật
+ HS tìm được dẫn chứng và trình bày về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và
độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát.
12
48
sống sinh vật
Bài 45-46. Thực hành:
Tìm hiểu môi trường và
ảnh hưởng của một số
nhân tố sinh thái lên đời
sống sinh vật
Bài 47. Quần thể sinh vật
49
Bài 48. Quần thể người
01
50
Bài 49. Quần xã sinh vật
01
51
Bài 50. Hệ sinh thái
01
52
01
01
+ HS nêu được các thành phần của Hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn
54
Bài 51-52. Thực hành:
Hệ sinh thái
Bài 51-52. Thực hành:
Hệ sinh thái
Ôn tập giữa kì II
+ Học sinh nêu được khái niệm quần thể, biết cách nhận biết quần thể sinh
vật. Lấy ví dụ minh họa.
+ Học sinh chỉ được các đặc trưng cơ bản của quần thể, từ đó nêu lên ý nghĩa
thực tiễn
+ HS trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan
đến vấn đề dân số.
+ HS trình bày được khái niệm quần xã sinh vật
+ Chỉ ra được những dấu hiệu điển hình của quần xã
+ Chỉ ra được các mối quan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã, tạo sự ổn định
và cân bằng sinh học
+ HS hiểu được khái niệm Hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong tự
nhiên
+ HS nêu được chuỗi và lưới thức ăn
+ Vận dụng giải thích ý nghĩa của biện pháp nông nghiệp nâng cao năng xuất
cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay
+ HS nêu được các thành phần của Hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn
01
55
Kiểm tra giữa kì II
01
- Ôn tập cho HS những kiến thức về :
+ Phần sinh vật – môi trường.
+ Hệ sinh thái.
1. Kiến thức :
- Nhằm kiểm tra, đánh giá HS về mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh :
47
53
01
+ HS tìm được dẫn chứng và trình bày về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và
độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát.
01
13
56
Bài 53. Tác động của
con người đối với môi
trường
Bài 54: Ô nhiễm môi
trường
01
58
Bài 55: Ô nhiễm môi
trường(tt)
01
59
Bài 56, 57. Thực hành:
Tìm hiểu tình hình môi
01
57
01
+ Phần sinh vật – môi trường.
+ Hệ sinh thái.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa kiến thức.
- Rèn cho HS kĩ năng làm bài, viết các chuỗi thức ăn, lưới thức ăn từ sinh vật
cho sẵn.
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra.
+ HS chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên
+ Nêu được vai trò của con người trong việc cải tạo và bảo vệ môi trường tự
nhiên
+ HS nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi
trường sống
+ HS biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có thức bảo vệ
môi trường sống
-Thiết kế và thực hiện được thí nghiệm xử lí ô nhiễm tài nguyên nước bằng
thực vật thủy sinh.
-Xây dựng được sản phẩm tuyên truyền về một số biện pháp bảo vệ môi
trường.
+ HS nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi
trường sống
+ HS biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có thức bảo vệ
môi trường sống
-Thiết kế và thực hiện được thí nghiệm xử lí ô nhiễm tài nguyên nước bằng
thực vật thủy sinh.
-Xây dựng được sản phẩm tuyên truyền về một số biện pháp bảo vệ môi
trường.
- HS chỉ ra được nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ
đó đề xuất các biện pháp khắc phục.
14
trường địa phương
60
Bài 56, 57. Thực hành:
Tìm hiểu tình hình môi
trường địa phương
01
61
Bài 58. Sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên
Bài 59. Khôi phục môi
trường và gìn giữ thiên
nhiên hoang dã.
Bài 60. Bảo vệ đa dạng
các hệ sinh thái.
01
Bài 61. Luật bảo vệ môi
trường
01
Bài 62. Thực hành: Vận
dụng Luật bảo vệ môi
trường vào việc bảo vệ
môi trường ở địa phương
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
01
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
01
62
63
64
65
66
67
01
01
01
- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác phòng chống ô nhiễm môi
trường
- HS chỉ ra được nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ
đó đề xuất các biện pháp khắc phục.
- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác phòng chống ô nhiễm môi
trường
- HS biết được các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu.
- HS biết và hiểu được các cách sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- HS hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên
nhiên hoang dã.
- HS hiểu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã.
+ HS đưa ra được ví dụ minh hoạ các kiểu hệ sinh thái chủ yếu
+ HS trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh
thái. Từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh địa
phương
- Học sinh phải nắm được sự cần thiết phải có luật bảo vệ môi trường.
- Những nội dung chính của luật bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm của mỗi HS nói riêng, mỗi người dân nói chung trong việc
chấp hành luật.
- Vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào
tình hình cụ thể của địa phương và nâng cao ý thức trong việc môi trường ở
địa phương.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc
điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc
15
chương trình toàn cấp
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
68
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
01
69
Ôn tập cuối kỳ II
01
70
Kiểm tra cuối kỳ II
01
điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc
điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Ôn tập cho HS kiến thức về :
+ Sinh vật với môi trường, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật, ảnh hưởng
của ánh sáng đến sinh vật, nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh vật.
+ Tác động của con người tới môi trường, ô nhiễm môi trường và các chất
khí thải gây ô nhiễm môi trường .
+ Giải thích vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng và biển.
+ Liên hệ viết chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái.
1. Kiến thức:
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS về :
+ Sinh vật với môi trường, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật, ảnh hưởng
của ánh sáng đến sinh vật, nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh vật.
+ Tác động của con người tới môi trường, ô nhiễm môi trường và các chất
khí thải gây ô nhiễm môi trường .
+ Giải thích vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng và biển.
+ Liên hệ viết chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng làm bài, phân tích, so sánh., khái quát hóa kiến thức.
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
3. Thái độ:
- Phát huy tính tự giác, nghiêm túc của HS trong kiểm tra.
16
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Giữa Học kỳ
1
Thời
gian
(1)
45 phút
Cuối Học kỳ 1 45 phút
Thời
điểm
(2)
08
36
Yêu cầu cần đạt
(3)
Hình thức
(4)
1/ Kiến thức :
- Kiểm tra kiến thức của HS từ chương I tới chương III :
+ Nội dung định luật phân li và phân li độc lập của Men Đen, đối
tượng thí nghiệm, lai phân tích nhằm mục đích gì.
+ Nhiễm sắc thể thường và NST giới tính khác nhau như thế nào, cơ
chế sinh con trai, con gái.
+ Nguyên phân, giảm phân, tính số NST trong tế bào ở kì sau của
nguyên phân.
+ Bài tập tính số nu A,T,G,X dựa vào NTBS, tổng số nu của gen
-Đánh giá năng lực học tập của HS, thấy ưu, nhược điểm của HS
giúp GV tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương án giải quyết
giúp HS học tập tốt.
2/ Kĩ năng:
- Rèn cho hs kĩ năng làm bài, giải thích, so sánh, tính toán.
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra.
- Đối tượng HS: Trung bình – khá.
1/ Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức trọng tâm của HS phần I di truyền và biến dị.
+ Biết chức năng và tính đặc trưng của bộ NST, xác định số NST
trong tế bào của 1 số loài.
30%
trắc
nghiệm
70% tự luận
30%
trắc
nghiệm
70% tự luận
17
Giữa Học kỳ
2
45 phút 29
+ Diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân, sự khác nhau giữa
nguyên phân, giảm phân. Sự phát sinh giao tử đực, cái.
+ Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN, giải thích vì sao 2 ADN
con sinh ra giống mẹ.
+ Giải thích vai trò của đột biến gen, các pp nghiên cứu di truyền ở
người, biện pháp hạn chế bệnh và tật DT.
+ Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
+ Tính toán và xác định tổng số nucleotit của gen, số nu loại A, G,
số nucleotit môi trường cung cấp, số gen con tạo ra...
2/ kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài, tính toán, phân tích, giải thích, so sánh.
3/ Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tính cẩn thận.
- Phát huy tính tự giác, nghiêm túc của HS trong kiểm tra.
(Bài áp dụng cho đối tượng HS trung bình – khá)
1. Kiến thức :
30%
trắc
- Nhằm kiểm tra, đánh giá HS về mức độ tiếp thu kiến thức của học nghiệm
sinh :
70% tự luận
+ Phần sinh vật – môi trường.
+ Hệ sinh thái.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa kiến thức.
- Rèn cho HS kĩ năng làm bài, viết các chuỗi thức ăn, lưới thức ăn từ
sinh vật cho sẵn.
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra. (Bài áp dụng cho đối
tượng HS trung bình – khá)
18
Cuối Học kỳ 2 45 phút 70
1. Kiến thức:
30%
trắc
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS về :
nghiệm
+ Sinh vật với môi trường, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật, 70% tự luận
ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh vật, nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh
vật.
+ Tác động của con người tới môi trường, ô nhiễm môi trường và
các chất khí thải gây ô nhiễm môi trường .
+ Giải thích vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng và biển.
+ Liên hệ viết chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng làm bài, phân tích, so sánh., khái quát hóa kiến thức.
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
3. Thái độ:
- Phát huy tính tự giác, nghiêm túc của HS trong kiểm tra.
(Bài áp dụng cho đối tượng HS trung bình – khá)
II. Các nội dung khác (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
GV BM
TTCM
Ngư Thủy Bắc, ngày 28 tháng 8 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hải
19
20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC : SINH HỌC . LỚP 9
(Năm học 2023- 2024)
I. Đặc điểm tìnhhình
1. Số lớp:
. Số học sinh:
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ; Trình độ đào tạo:
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp:
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáodục)
4.
STT
1
2
3
4
5
6
Thiết bị dạy học
Đồng kim loại
Số lượng
5
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 6 : Thực hành : Tính xác suất xuất hiện
các mặt của đồng kim loại
Kính hiển vi, bộ đồ mổ
2
Bài 14 : Thực hành : Quan sát hình thái
nhiễm sắc thể
Mô hình phân tử ADN
1
Bài 20 : Thực hành : Quan sát và lắp mô
hình ADN
Tranh ảnh đột biến
1
Bài 26 : Thực hành : Nhận biết vài dạng đột
biến
Tranh ảnh thường biến
1
Bài 27 : Thực hành : Quan sát thường biến
- Một số tranh hoặc ảnh 1
tranh/1 Bài 39. Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn
về các giống vật nuôi: bò giống.
giống vật nuôi và cây trồng
lai F1, lợn lai F1, vịt lai
F1, gà lai F1, cá lai F1,
giống lúa, giống đậu 6 phiếu
tương ( hoặc lạc, dưa),
ngô lai.
Ghi chú
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
Phòng thực hành Sinh
1
7
8
9
10
- Chuẩn bị phiếu học tập
và bảng phụ ghi nội
dung bảng 39/115.
- Kẹp ép cây, giấy báo,
6
kéo
- Giấy kẻ li, bút chì, vợt 6
bắt côn trùng
- Băng hình về môi 1
trường sống của SV
- Kẹp ép cây, giấy báo,
kéo
- Giấy kẻ li, bút chì, vợt
bắt côn trùng
- Băng hình về môi
trường sống của SV
- Dao con, dụng cụ đào
đất, vợt bắt côn trùng,
túi nilon. Kính lúp, giấy,
bút
- Băng hình về các hệ
sinh thái
- Dao con, dụng cụ đào
đất, vợt bắt côn trùng,
túi nilon. Kính lúp, giấy,
bút
- Băng hình về các hệ
sinh thái
Bài 45. Thực hành: Tìm hiểu môi trường và Thực địa
ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật
Phòng thực hành Sinh
Bài 46. Thực hành: Tìm hiểu môi trường và
ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên
đời sống sinh vật
Bài 51. Thực hành: Hệ sinh thái
Thực địa
Bài 51. Thực hành: Hệ sinh thái
Phòng thực hành Sinh
2
11
- Giấy bút
Bài 56, 57. Thực hành: Tìm hiểu tình hình Phòng thực hành Sinh
môi trường địa phương
- Bảng phụ 56.1, 56.2,
56.3 (sgk trang 170,171,
172)
12
- Giấy, bút
Bài 62. Thực hành: Vận dụng Luật bảo vệ Phòng thực hành Sinh
môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa
- Nội dung Luật bảo vệ
phương
môi trường
5. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí
nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động
giáodục)
STT
1
STT
1
2
Tên phòng
Số lượng
Phòng thực hành
01
Hóa, Sinh
II. Kế hoạch dạyhọc
1. Phân phối chươngtrình
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
Thực hành môn Sinh, Hóa
Bài học
(1)
Số
Yêu cầu cần đạt
tiết
(3)
(2)
PHẦN I : DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG I : CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Bài 1 : Menđen và Di
01
- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
truyền học
+ Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các
thế hệ lai của Menđen.
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.
Bài 2: Lai một cặp tính
01
- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
trạng
Menđen.
3
3
Bài 3: Lai một cặp tính
trạng ( TT )
01
4
Bài 4 : Lai hai cặp tính
trạng
01
5
Bài 5 : Lai hai cặp tính
trạng ( TT )
01
6
Bài 6 : Thực hành: Tính
xác suất xuất hiện các
mặt của đồng kim loại.
01
7
Bài 7 : Bài tập chương I.
01
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị
hợp.
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li.
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các
phép lai phân tích.
- Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong
những điều kiện nhất định.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung
gian) với di truyền trội hoàn toàn.
- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai.
- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp.
- Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan
điểm của Menđen.
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và
tiến hoá
- HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra
thông qua việc gieo các đồng kim loại.
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu
gen trong lai một cặp tính trạng.
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
4
8
Bài 8 : Nhiễm sắc thể
01
9
Bài 9 : Nguyên phân
01
10
Bài 10 : Giảm phân
01
11
Bài 11 : Phát sinh giao tử
và thụ tinh.
01
12
Bài 12 : Cơ chế xác định
giới tính
01
13
Bài 13 : Di truyền liên
kết.
01
- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
- Mô tả đựoc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
- Học sinh nắm được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng và duỗi
xoắn) trong chu kì tế bào.
- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên
phân.
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng
của cơ thể.
- Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của
giảm phân I và giảm phân II.
- Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II.
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST
tương đồng.
- Học sinh trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử
đực và cái.
- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh.
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di
truyền và biến dị.
- Học sinh mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính.
- Trình bày được cơ chế xác định NST giới tính ở người.
- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phân hoá giới
tính.
- Học sinh hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di
truyền.
5
14
01
15
Bài 14 : Thực
hành: Quan sát hình thái
nhiễm sắc thể.
Bài 15: ADN
16
Bài 15: ADN
02
17
Ôn tập
01
18
Kiểm tra giữa kì I
01
02
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.
- Học sinh nhận biết dạng NST ở các kì.
- Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi.
- Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc
thù và hình dạng của nó.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F.
Crick
- Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc
thù và hình dạng của nó.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F.
Crick
- Ôn tập cho HS những kiến thức từ chương I tới chương III :
+ Nội dung định luật phân li và phân li độc lập của Men Đen, đối tượng thí
nghiệm, lai phân tích nhằm mục đích gì.
+ Nhiễm sắc thể thường và NST giới tính khác nhau như thế nào, cơ chế sinh
con trai, con gái.
+ Nguyên phân, giảm phân, tính số NST trong tế bào ở kì sau của nguyên
phân.
+ Bài tập tính số nu A,T,G,X dựa vào NTBS, tổng số nu của gen
-Đánh giá năng lực học tập của HS, thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV
tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương án giải quyết giúp HS học tập
tốt.
1/ Kiến thức :
- Kiểm tra kiến thức của HS từ chương I tới chương III :
6
19
Bài 16: AND và bản
chất của gen
01
20
Bài 17: Mối quan hệ
giữa gen và ARN
01
21
Bài 18:
01
22
Bài 19: Mối quan hệ
Prôtêin
01
+ Nội dung định luật phân li và phân li độc lập của Men Đen, đối tượng thí
nghiệm, lai phân tích nhằm mục đích gì.
+ Nhiễm sắc thể thường và NST giới tính khác nhau như thế nào, cơ chế sinh
con trai, con gái.
+ Nguyên phân, giảm phân, tính số NST trong tế bào ở kì sau của nguyên
phân.
+ Bài tập tính số nu A,T,G,X dựa vào NTBS, tổng số nu của gen
-Đánh giá năng lực học tập của HS, thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV
tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương án giải quyết giúp HS học tập
tốt.
2/ Kĩ năng:
- Rèn cho hs kĩ năng làm bài, giải thích, so sánh, tính toán.
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra.
- Học sinh trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN.
- Nêu được bản chất hoá học của gen.
- Phân tích được các chức năng của ADN
- Học sinh mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN.
- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN đặc biệt là nêu được các
nguyên tắc của quá trình này
- Học sinh phải nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được
tính đặc trưng và đa dạng của nó.
- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó.
- Nắm được các chức năng của prôtêin
- Học sinh nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình
7
giữa gen và tính trạng.
23
Bài 20: Thực
hành: Quan sát và lắp
mô hình ADN
01
24
Bài 21: Đột biến gen
01
25
Bài 22: Đột biến cấu
trúc nhiễm sắc thể.
01
26
Bài 23: Đột biến cấu số
lượng nhiễm sắc thể
01
27
Bài 24: Đột biến số
lượng nhiễm sắc thể (tt)
01
28
Bài 25: Thường biến
01
bày sự hình thành chuỗi aa.
- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN)
ARN prôtêin tính trạng
- Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN.
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN.
- Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN.
- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen.
- Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh
vật và con người
- Học sinh trình bày được một số dạng đột biến cấu trúc NST.
- Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu
trúc NST.
- Học sinh nắm được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ
chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1).
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST.
- Học sinh phân biệt được hiện tượng đa bội thể và thể đa bội.
- Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên phân, giảm phân và
phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên.
- Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh và có
được các ý niệm sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống
- Học sinh nắm được khái niệm thường biến.
- Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến với đột biến về 2 phương diện:
khả năng di truyền và sự biểu hiện thành kiểu hình.
- Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi
và trồng trọt.
- Trình bày được ảnh hưởng của môi trường sống với tính trạng số lượng và
mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi
8
29
Bài 26: Thực hành:
Nhận biết vài dạng đột
biến
30
Bài 27: Thực hành: quan
sát thường biến
01
31
Bài 28: Phương pháp
nghiên cứu di truyền
người
01
32
Bài 29: Bệnh và tật di
truyền ở người
01
33
Bài 30: Di truyền học
với con người
01
và cây trồng
- Học sinh nhận biết 1 số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt sự sai
khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội
trên tranh, ảnh.
- Nhận biết được một số hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hoặc trên
tiêu bản hiển vi.
- Học sinh nhận biết một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường
gặp qua tranh, ảnh và mẫu vật sống.
- Qua tranh, ảnh HS phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.
- Qua tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được:
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít
chịu tác động của môi trường.
+ Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
- Học sinh phải sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích
sự di truyền 1 vài tính trạng hay đột biến ở người.
- Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
- Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên
cứu di truyền từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp.
- Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình
thái.
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm
sinh và tật 6 ngón tay.
- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được
1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
- Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này.
- Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và
9
34
Bài 31: Công nghệ tế
bào
01
35
Ôn tập
01
36
Kiểm tra HKI
01
nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong
vòng 4 đời kết hôn với nhau.
- Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của
ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người.
+ HS hiểu được khái niệm công nghệ tế bào
+ HS nắm được những công đoạn chính của công nghệ tế bào, vai trò của
từng công đoạn.
+ HS thấy được những ưu điểm của việc nhân giống vô tính trong ống
nghiệm và
phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào trong chọn
giống.
- Ôn tập kiến thức trọng tâm cho HS phần I di truyền và biến dị.
+ Biết chức năng và tính đặc trưng của bộ NST, xác định số NST trong tế
bào của 1 số loài.
+ Diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân, sự khác nhau giữa nguyên
phân, giảm phân. Sự phát sinh giao tử đực, cái.
+ Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN, giải thích vì sao 2 ADN con
sinh ra giống mẹ.
+ Giải thích vai trò của đột biến gen, các pp nghiên cứu di truyền ở người,
biện pháp hạn chế bệnh và tật DT.
+ Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
+ Tính toán và xác định tổng số nucleotit của gen, số nu loại A, G, số
nucleotit môi trường cung cấp, số gen con tạo ra...
1/ Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức trọng tâm của HS phần I di truyền và biến dị.
+ Biết chức năng và tính đặc trưng của bộ NST, xác định số NST trong tế
bào của 1 số loài.
10
37
Bài 32: Công nghệ gen
01
38
Bài 34. Thoái hóa do tự
thụ phấn và do giao phối
gần
01
39
Bài 35. Ưu thế lai
01
+ Diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân, sự khác nhau giữa nguyên
phân, giảm phân. Sự phát sinh giao tử đực, cái.
+ Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN, giải thích vì sao 2 ADN con
sinh ra giống mẹ.
+ Giải thích vai trò của đột biến gen, các pp nghiên cứu di truyền ở người,
biện pháp hạn chế bệnh và tật DT.
+ Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
+ Tính toán và xác định tổng số nucleotit của gen, số nu loại A, G, số
nucleotit môi trường cung cấp, số gen con tạo ra...
2/ kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài, tính toán, phân tích, giải thích, so sánh.
3/ Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tính cẩn thận.
- Phát huy tính tự giác, nghiêm túc của HS trong kiểm tra.
HS hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật
gen
+ HS nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học
+ Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh
học, HS biết được ứng dụng của kĩ thuật, các lĩnh vực của công nghệ sinh
học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống, bảo vệ
môi trường
HS nắm được khái niệm thoái hoá giống.
+ HS hiểu, trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở
cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò trong chọn giống.
+ HS trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô.
+ HS nêu được khái niệm : ưu thế lai, lai kinh tế.
+ HS hiểu và trình bày được:
11
40
Bài 37,39. Thực hành:
Tìm hiểu thành tựu chọn
giống vật nuôi và cây
trồng
Bài 40: Ôn tập phần di
truyền và biến dị
Bài 41. Môi trường và
các nhân tố sinh thái.
01
Bài 42. Ảnh hưởng của
ánh sáng lên đời sống
sinh vật.
Bài 43. Ảnh hưởng của
nhiệt độ và độ ẩm lên
đời sống sinh vật
01
45
Bài 44. Ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các sinh vật.
01
46
Bài 45-46. Thực hành:
Tìm hiểu môi trường và
ảnh hưởng của một số
nhân tố sinh thái lên đời
01
41
42
43
44
01
01
01
- Cơ sở di truyền của hiện tượnh ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 để
nhân
giống
- Các biện pháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai.
- Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta.
+ HS phải biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ
đề.
Ôn tập kiến thức về các quy luật di truyền, nhiễm sắc thể, AND và gen, các
loại biến dị.
+ HS phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, nhận biết các
loại môi trường sống của sinh vật
+ Phân biệt được nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là
nhân tố con người
+ HS trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái
+ HS nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc điểm
hình thái giải phẩu sinh lí và tập tính của sinh vật
+ Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường
+ HS nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi
trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật.
+ Qua bài này, HS giải thích được sự thích nghi của sinh vật trong tự nhiên
từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật thích hợp.
- HS hiểu và trình bày được thế nào là yếu tố sinh vật
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài.
- Thấy rõ được lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật
+ HS tìm được dẫn chứng và trình bày về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và
độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát.
12
48
sống sinh vật
Bài 45-46. Thực hành:
Tìm hiểu môi trường và
ảnh hưởng của một số
nhân tố sinh thái lên đời
sống sinh vật
Bài 47. Quần thể sinh vật
49
Bài 48. Quần thể người
01
50
Bài 49. Quần xã sinh vật
01
51
Bài 50. Hệ sinh thái
01
52
01
01
+ HS nêu được các thành phần của Hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn
54
Bài 51-52. Thực hành:
Hệ sinh thái
Bài 51-52. Thực hành:
Hệ sinh thái
Ôn tập giữa kì II
+ Học sinh nêu được khái niệm quần thể, biết cách nhận biết quần thể sinh
vật. Lấy ví dụ minh họa.
+ Học sinh chỉ được các đặc trưng cơ bản của quần thể, từ đó nêu lên ý nghĩa
thực tiễn
+ HS trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan
đến vấn đề dân số.
+ HS trình bày được khái niệm quần xã sinh vật
+ Chỉ ra được những dấu hiệu điển hình của quần xã
+ Chỉ ra được các mối quan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã, tạo sự ổn định
và cân bằng sinh học
+ HS hiểu được khái niệm Hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong tự
nhiên
+ HS nêu được chuỗi và lưới thức ăn
+ Vận dụng giải thích ý nghĩa của biện pháp nông nghiệp nâng cao năng xuất
cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay
+ HS nêu được các thành phần của Hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn
01
55
Kiểm tra giữa kì II
01
- Ôn tập cho HS những kiến thức về :
+ Phần sinh vật – môi trường.
+ Hệ sinh thái.
1. Kiến thức :
- Nhằm kiểm tra, đánh giá HS về mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh :
47
53
01
+ HS tìm được dẫn chứng và trình bày về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và
độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát.
01
13
56
Bài 53. Tác động của
con người đối với môi
trường
Bài 54: Ô nhiễm môi
trường
01
58
Bài 55: Ô nhiễm môi
trường(tt)
01
59
Bài 56, 57. Thực hành:
Tìm hiểu tình hình môi
01
57
01
+ Phần sinh vật – môi trường.
+ Hệ sinh thái.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa kiến thức.
- Rèn cho HS kĩ năng làm bài, viết các chuỗi thức ăn, lưới thức ăn từ sinh vật
cho sẵn.
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra.
+ HS chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên
+ Nêu được vai trò của con người trong việc cải tạo và bảo vệ môi trường tự
nhiên
+ HS nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi
trường sống
+ HS biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có thức bảo vệ
môi trường sống
-Thiết kế và thực hiện được thí nghiệm xử lí ô nhiễm tài nguyên nước bằng
thực vật thủy sinh.
-Xây dựng được sản phẩm tuyên truyền về một số biện pháp bảo vệ môi
trường.
+ HS nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi
trường sống
+ HS biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có thức bảo vệ
môi trường sống
-Thiết kế và thực hiện được thí nghiệm xử lí ô nhiễm tài nguyên nước bằng
thực vật thủy sinh.
-Xây dựng được sản phẩm tuyên truyền về một số biện pháp bảo vệ môi
trường.
- HS chỉ ra được nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ
đó đề xuất các biện pháp khắc phục.
14
trường địa phương
60
Bài 56, 57. Thực hành:
Tìm hiểu tình hình môi
trường địa phương
01
61
Bài 58. Sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên
Bài 59. Khôi phục môi
trường và gìn giữ thiên
nhiên hoang dã.
Bài 60. Bảo vệ đa dạng
các hệ sinh thái.
01
Bài 61. Luật bảo vệ môi
trường
01
Bài 62. Thực hành: Vận
dụng Luật bảo vệ môi
trường vào việc bảo vệ
môi trường ở địa phương
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
01
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
01
62
63
64
65
66
67
01
01
01
- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác phòng chống ô nhiễm môi
trường
- HS chỉ ra được nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ
đó đề xuất các biện pháp khắc phục.
- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác phòng chống ô nhiễm môi
trường
- HS biết được các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu.
- HS biết và hiểu được các cách sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- HS hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên
nhiên hoang dã.
- HS hiểu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã.
+ HS đưa ra được ví dụ minh hoạ các kiểu hệ sinh thái chủ yếu
+ HS trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh
thái. Từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh địa
phương
- Học sinh phải nắm được sự cần thiết phải có luật bảo vệ môi trường.
- Những nội dung chính của luật bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm của mỗi HS nói riêng, mỗi người dân nói chung trong việc
chấp hành luật.
- Vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào
tình hình cụ thể của địa phương và nâng cao ý thức trong việc môi trường ở
địa phương.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc
điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc
15
chương trình toàn cấp
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
68
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
Bài 64, 65, 66. Tổng kết
chương trình toàn cấp
01
69
Ôn tập cuối kỳ II
01
70
Kiểm tra cuối kỳ II
01
điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc
điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận
dụng kiến thức vào thực tế.
- Ôn tập cho HS kiến thức về :
+ Sinh vật với môi trường, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật, ảnh hưởng
của ánh sáng đến sinh vật, nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh vật.
+ Tác động của con người tới môi trường, ô nhiễm môi trường và các chất
khí thải gây ô nhiễm môi trường .
+ Giải thích vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng và biển.
+ Liên hệ viết chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái.
1. Kiến thức:
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS về :
+ Sinh vật với môi trường, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật, ảnh hưởng
của ánh sáng đến sinh vật, nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh vật.
+ Tác động của con người tới môi trường, ô nhiễm môi trường và các chất
khí thải gây ô nhiễm môi trường .
+ Giải thích vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng và biển.
+ Liên hệ viết chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng làm bài, phân tích, so sánh., khái quát hóa kiến thức.
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
3. Thái độ:
- Phát huy tính tự giác, nghiêm túc của HS trong kiểm tra.
16
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Giữa Học kỳ
1
Thời
gian
(1)
45 phút
Cuối Học kỳ 1 45 phút
Thời
điểm
(2)
08
36
Yêu cầu cần đạt
(3)
Hình thức
(4)
1/ Kiến thức :
- Kiểm tra kiến thức của HS từ chương I tới chương III :
+ Nội dung định luật phân li và phân li độc lập của Men Đen, đối
tượng thí nghiệm, lai phân tích nhằm mục đích gì.
+ Nhiễm sắc thể thường và NST giới tính khác nhau như thế nào, cơ
chế sinh con trai, con gái.
+ Nguyên phân, giảm phân, tính số NST trong tế bào ở kì sau của
nguyên phân.
+ Bài tập tính số nu A,T,G,X dựa vào NTBS, tổng số nu của gen
-Đánh giá năng lực học tập của HS, thấy ưu, nhược điểm của HS
giúp GV tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương án giải quyết
giúp HS học tập tốt.
2/ Kĩ năng:
- Rèn cho hs kĩ năng làm bài, giải thích, so sánh, tính toán.
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra.
- Đối tượng HS: Trung bình – khá.
1/ Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức trọng tâm của HS phần I di truyền và biến dị.
+ Biết chức năng và tính đặc trưng của bộ NST, xác định số NST
trong tế bào của 1 số loài.
30%
trắc
nghiệm
70% tự luận
30%
trắc
nghiệm
70% tự luận
17
Giữa Học kỳ
2
45 phút 29
+ Diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân, sự khác nhau giữa
nguyên phân, giảm phân. Sự phát sinh giao tử đực, cái.
+ Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN, giải thích vì sao 2 ADN
con sinh ra giống mẹ.
+ Giải thích vai trò của đột biến gen, các pp nghiên cứu di truyền ở
người, biện pháp hạn chế bệnh và tật DT.
+ Vận dụng kiến thức đã học giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
+ Tính toán và xác định tổng số nucleotit của gen, số nu loại A, G,
số nucleotit môi trường cung cấp, số gen con tạo ra...
2/ kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài, tính toán, phân tích, giải thích, so sánh.
3/ Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tính cẩn thận.
- Phát huy tính tự giác, nghiêm túc của HS trong kiểm tra.
(Bài áp dụng cho đối tượng HS trung bình – khá)
1. Kiến thức :
30%
trắc
- Nhằm kiểm tra, đánh giá HS về mức độ tiếp thu kiến thức của học nghiệm
sinh :
70% tự luận
+ Phần sinh vật – môi trường.
+ Hệ sinh thái.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa kiến thức.
- Rèn cho HS kĩ năng làm bài, viết các chuỗi thức ăn, lưới thức ăn từ
sinh vật cho sẵn.
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra. (Bài áp dụng cho đối
tượng HS trung bình – khá)
18
Cuối Học kỳ 2 45 phút 70
1. Kiến thức:
30%
trắc
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS về :
nghiệm
+ Sinh vật với môi trường, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật, 70% tự luận
ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh vật, nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh
vật.
+ Tác động của con người tới môi trường, ô nhiễm môi trường và
các chất khí thải gây ô nhiễm môi trường .
+ Giải thích vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng và biển.
+ Liên hệ viết chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng làm bài, phân tích, so sánh., khái quát hóa kiến thức.
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
3. Thái độ:
- Phát huy tính tự giác, nghiêm túc của HS trong kiểm tra.
(Bài áp dụng cho đối tượng HS trung bình – khá)
II. Các nội dung khác (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
GV BM
TTCM
Ngư Thủy Bắc, ngày 28 tháng 8 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hải
19
20
 








Các ý kiến mới nhất