Nước và các hiện tượng tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hường
Ngày gửi: 22h:19' 14-04-2023
Dung lượng: 675.0 KB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hường
Ngày gửi: 22h:19' 14-04-2023
Dung lượng: 675.0 KB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
2
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ
NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện 4 tuần : Từ ngày 03/04 đến ngày 28/04 /2023
I. Mục đích STEAM hướng tới
a.Khoa học:
- Trẻ biết được các nguồn nước như nước giếng, nước mưa, nước tưới tiêu, một số hiện
tượng thời tiết.
b. Công nghệ:
- Trẻ biết được một số đồ dùng, đồ chơi như: lon nước giải khát, tranh ảnh về 1 số nguồn
nước, nguồn nước mưa, nguồn nước giếng, nguồn nước máy, nguồn nước tưới tiêu, một
số hiện tượng thời tiết như; mặt trời, mặt trăng, cầu vồng… các nguyên vật liệu như:
giấy nền, giấy màu, sáp vẽ, hồ dán, vỏ hộp nhựa, bìa cát tông, dạ, xốp các màu…
c. Kỹ thuật:
- Biết cách làm đồ chơi, trẻ vẽ tranh ảnh về 1 số nguồn nước, một số hiện tượng thời tiết
như; mặt trời, mặt trăng, cầu vồng…lấy giấy màu cắt dán ông mặt trời, mặt trăng, cầu
vồng có đủ màu sắc.
d.Nghệ Thuật:
- Khuyến khích trẻ sử dụng các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương có các màu sắc khác
nhau để làm ra những sản phẩm đẹp có tính sáng tạo.
- Biết đọc thơ, kể chuyện có nội dung chủ đề một cách rõ ràng, mạch lạc….
- Biết hát và thể hiện tình cảm khi hát các bài hát; Cho tôi đi làm mưa với, Sau mưa, cô
mây, cháu vẽ ông mặt trời…..
- Giáo dục trẻ biết giữ an toàn không chơi gần ao hồ, không uống nhiều nước ngọt và hạn
chế dùng nước có ga….
e Toán học:
- Nhận dạng ông mặt trời hình tròn, lon nước hình trụ…..
II.Mục tiêu – Nội dung - Hoạt động giáo dục
Mục tiêu giáo dục
1. Phát triển thể chất *Phát
triển vận động
MT1: Thực hiện đúng, đầy
đủ,nhịp nhàng các động tác
trong bài thể dục theo hiệu
lệnh.
MT 5. Tự đập và bắt bóng
được 4-5 lần liên tiếp
MT10. Bò trong đường dích
dắc (3-4 điểm dích dắc, cách
nhau 2m không chệch ra
ngoài )
MT 14. Trèo qua ghế dài
1,5m x 30cm.
Nội dung giáo dục
Hoạt động giáo dục
1. Phát triển thể chất *Phát
triển vận động
- Tập các động tác phát triển - BTPTC: Tập kết hợp với
các nhóm cơ hô hấp, tay,
bài:
chân bụng, lườn.
“Trời nắng trời mưa”
-Trèo qua ghế dài 1,5cm x
- Đập và bắt bóng tại chỗ
30cm.
(MT 14)
- Bò dích dắc qua 5 điểm
-TCVĐ:Trời nắng trời
mưa.
- BTPTC: Tập kết hợp với
- Trèo qua ghế dài 1,5m x bài: “Mùa hè đến”
30cm.
- VĐCB: Đập và bắt bóng
tại chỗ
3
MT 16: Bật xa 35- 40cm.
- Bật nhảy từ trên cao
xuống( cao 30- 35cm)
b)Dinh dưỡng và sức khỏe b)Dinh dưỡng và sức khỏe
MT 28. Có một số hành vi
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ
tốt trong vệ sinh, phòng
sinh thân thể, vệ sinh môi
bệnh khi được nhắc nhở: Vệ trường đối với sức khoẻ con
sinh răng miệng, đội mũ khi người
ra nắng, mặc áo ấm, đi tất
- Lựa chọn trang phục phù
khi trời lạnh, đi dép, đi dầy
hợp với thời tiết
khi đi học.
- Ích lợi của mặc trang phục
với thời tiết.
MT 30. Nhận ra những nơi
như hồ, ao, mương nước,
xuối, bể chứa nước …là nơi
nguy hiểm không được chơi
gần
2.Phát triển nhận thức
a.Khám phá khoa học
MT38: Trẻ biết phán đoán
quan tâm đến sự thay đổi
của các sự hiện tượng. Làm
thử nghiệm đợn giản để
quan sát so sánh. Ví dụ: Pha
màu, muối, đường vào nước
dự đoán quan sát…
- Không chơi gần: Hồ
ao,mương nước ,suối ,bể
nước,bể chưa nước.
2.Phát triển nhậnthức
a.Khám phá khoa học
- Một số hiện tượng tự
nhiên.
+ Một số hiện tượng thời tiết
theo mùa và ảnh hưởng của
nó đến sinh hoạt của con
người.
+ Sự khác nhau giữa ngày và
đêm.
+ Các nguồn nước trong môi
trường sống
+ Ích lợi của nước với đời
sống con người, con vật và
cây.
+ Một số đặc điểm, tính chất
của nước
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước và cách bảo vệ
nguồn nước.
+ Làm các thí nghiệm về
nước
+ Không khí, các nguồn ánh
sáng và sự cần thiết của nó
- TCVĐ: kéo co.
- BTPTC: Tập kết hợp với
bài” Cho tôi đi làm mưa
với”
- VĐ : Bò dích zắc qua 5
– 6 hộp(MT10)
- TC : Chuyền bóng qua
đầu
- BTPTC: Tập kết hợp với
bài: “Mùa hè đến”
- VĐCB: Bật nhảy từ trên
cao xuống.(MT16)
- TCVĐ: kéo co.
- Dạy trẻ kĩ năng “ Phòng
chống đuối nước”
- Tìm hiểu về đất
cát ,sỏi ,nước.(MT38)
- Tìm hiểu mặt trời mặt
trăng và các vì sao.
- Tìm hiểu về các mùa
trong năm.
- Tìm hiểu về lợi ích của
nước.
4
với cuộc sống con người,
con vật và cây.
+ Một vài đặc điểm, tính
chất của đất, đá, cát, sỏi.
MT39: Nhận xét được một - Làm thí nghiệm và nếm, - Sự ngưng tụ của hơi
số mối quan hệ đơn giản của nêu nhận xét
nước
sự vật, hiện tượng gần gũi:
ví dụ: “ Cho thêm đường/
muối nên nước ngọt/ mặn
hơn)
b) Làm quen với toán
b) Làm quen với toán
- Đo độ dài 1 vật bằng 1
MT50. Trẻ sử dụng được - Đo dung tích bằng 1 đơn vị đơn vị đo.
dụng cụ để đo độ dài, dung đo.
-So sánh dung tích của 2
tích của 2 đối tượng, nói kết - Màu sắc của các hình hình đối tượng.
quả đo và so sánh
học .
- Chắp ghép các hình học để - Chắp ghép các hình học
MT 52. Sử dụng các vật liệu tạo thành các hình mới theo để tạo thành các hình mới
khác nhau để tạo ra các hình ý thích và theo yêu cầu.
theo ý thích và theo yêu
đơn giản.
cầu.
MT54. Mô tả các sự kiện
- Nhận biết các buổi sáng, - Nhận biết các buổi sáng,
xảy ra theo trình tự thời gian trưa, chiều, tối
trưa, chiều, tối
trong ngày.
3. Phát triển ngôn ngữ
3. Phát triển ngôn ngữ
- Truyện: “Giọt nước tí
MT68: Đọc thuộc bài thơ, ca - Đọc thơ, ca dao, đồng dao, xíu”
dao, đồng dao….
tục ngữ, hò, vè
- Thơ: “Cầu vồng”
MT70: Bắt chước giọng nói, - Đóng kịch
- Thơ: “ Ông mặt trời”
điệu bộ củ nhân vật trong
- Thơ: “Nắng bốn mùa”
truyện.
4.Phát triểnTC&KNXH
- Tiết kiệm điện, nước:
MT94. Không để tràn nước + Không để chàn nước ra Hoạt động học
khi rửa tay, tắt quạt điện khi ngoài
ra khỏi phòng,
+ Rót nước vừa đủ uống
+ Ra khỏi phòng tắt điện, tắt
quạt
5. Phát triển thẩm mĩ
5. Phát triển thẩm mĩ
MT100: Phối hợp các - Phối hợp các nguyên vật - Đám mây và mưa
nguyên vật liệu tạo hình để liệu tạo hình, vật liệu trong
tạo ra sản phẩm.
thiên nhiên để tạo ra sản
phẩm.
MT101.Trẻ vẽ, phối hợp các - Sử dụng các kĩ năng vẽ để - Vẽ mưa,vẽ sóng nước,vẽ
nét thẳng, xiên, ngang, cong tạo ra sản phẩm có màu sắc, cánh diều.
tròn tạo thành bức tranh có kích thước, hình dáng,
đường nét
màu sắc và bố cục.
5
MT103: Làm lõm, dỗ bẹt, - Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, - Nặn ông mặt trời
bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong vuốt nhọn, uốn cong đất nặn
đất nặn để nặn thành sản để nặn thành sản phẩm có
phẩm có nhiều chi tiết
nhiều chi tiết
MT95: Vui sướng, vỗ tay, - Nghe và nhận ra các loại - DH : Nắng sớm, cho tôi
làm động tác mô phỏng và nhạc khác nhau ( Nhạc thiếu đi làm mưa với, mây và
sử dụng các từ gợi cảm nói nhi, dân ca)
gió, mùa hè đến.
lên cảm xúc của mình khi
- Nghe hát “Reo vang
nghe các âm thanh gợi cảm
bình minh,mưa rơi,ru con
và ngắm nhìn vẻ đẹp của các
mùa đông,mùa xuân đến
sự vật hiện tương
rồi.
MT96: Trẻ chú ý nghe, - Bộc lộ cảm xúc phù hợp - TC:Ai nhanh nhất,tai ai
thích thú( hát, vỗ tay, nhún khi nghe các âm thanh gợi tinh,tiếng hát ở đâu,ô cửa
nhảy, lắc lư) theo bài hát, cảm các bài hát, bản nhạc và bí mật.
bản nhạc; thích nghe và đọc ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự
thơ, đồng dao, ca dao, tục vật hiện tương trong thiên -VĐ cơ thể bài : À ram
ngữ; thích nghe và kể nhiên cuộc sống và tác phẩm sam sam
chuyện
nghệ thuật
III.Môi trường giáo dục
1.Trong lớp
- Sạch sẽ, thoáng mát, có đủ ánh sáng, có góc cây xanh có ảnh bác.
- Băng đĩa có nội dung chủ đề nước và các hiện tượng tự nhiên
- Bút màu sáp vẽ, giấy A4, keo, kéo, giấy màu...
- Sắp xếp bố trí các đồ vật an toàn, hợp lý đảm bảo đúng yêu cầu.
- Chỗ ăn, ngủ phải phù hợp, ấm về mùa đông ,mát về màu hè.
- Đồ dùng đồ chơi để nơi trẻ dễ lấy và cất.
- Đồ dùng của cô:
- Tranh chủ đề, tranh vẽ nước và các hiện tượng tự nhiên
- Tranh thơ chuyện chủ đề nước và các hiện tượng tự nhiên .
- Bộ lắp ghép, xây dựng, hàng rào...
- Bài hát, bài thơ ,câu chuyện về chủ đề nước và các hiện tượng tự nhiên
2.Ngoài lớp
- Tranh tuyên truyền 1 số bệnh theo mùa như cúm A, covit,sốt xuất huyết, tiêu chảy.
- Nước sát khuẩn, khẩu trang, nhiệt kế.
- Sân trường sạch sẽ, đồ chơi ngoài trời an toàn
- Có cây xanh, cây cảnh.
- Trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ, giữa
trẻ với môi trường xung quanh.
3.Môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
- An toàn trẻ là số một
- Môi trường hoạt động mà trẻ cùng cô xây đựng, có đủ học liệu đồ chơi đồ dùng
- Các đồ chơi phải cho trẻ hoạt động để hấp dẫn và khuyến khích trẻ.
6
KẾ HOẠCH TUẦN I
Chủ đề : Bé khám phá: Nước, đất, đá, cát, sỏi
Thời gian thực hiện từ ngày 03/04 đến 08/04/2023
I. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô:
a. Trong lớp học:
- Trang trí lớp phù hợp với chủ đề: Nước và đời sống con người
- Chuẩn bị tranh, ảnh , truyện, sách về chủ đề: Nước và đời sống con người
- Sắp xếp các góc chơi, đồ dùng đồ chơi phù hợp với chủ đề: Nước và đời sống con
người.
- Nội dung các bài thơ, hát, câu chuyện phù hợp với chủ đề: Nước như: Bài hát: “cho tôi
đi làm mưa, mưa rơi” và các bài thơ, câu chuyện: “giọt nước tí xíu ,
mưa ,.....”
- Các loại đồ dùng, đồ chơi, cờ nơ, cầu trượt, đu quay đồ chơi, cát, nước, lá cây...
- Các loại biểu bảng, tranh trang trí, vòng thể dục...........
b. Ngoài lớp học:
- Tranh truyền 1 số bệnh theo mùa như cúm A, covit, sốt xuất huyết, tiêu chảy.
- Nước sát khuẩn, khẩu trang, nhiệt kế.
- Có góc thiên nhiên, cây xanh.
- Góc tuyên truyền.
- Đồ dùng dồ chơi ngoài trời.
- Sân chơi sạch sẽ, thoáng mát.
2. Đồ dùng của trẻ
- Chuẩn bị bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo…để trẻ vẽ, nặn, xé dán, dụng cụ âm nhạc,
các hình, số…
- Đồ dùng đồ chơi lắp ghép, xây dựng.
- Đồ dùng đồ chơi đóng vai cô bán hàng, bác sỹ, bác cấp dưỡng…
- Nước, cây, đá sỏi, sân chơi, chai, phễu, cát, khuôn.
II. Các hoạt động giáo dục
Thứ
Thờiđiểm
Các
hoạt động
Đón trẻ,
chơi,điểm
danh,
Thể dục
sáng
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Thứ 7
GD
GD
GD
GDPT
GD
ÔN
PTTM
PTTC
PTNN
TCKNXH
PTNT
- Trò chuyện với trẻ về các nguồn nước, lợi ích của nước và đời sống con
người
- Nước dùng để làm gì? Hàng ngày các con rửa tay vào lúc nào?Nước còn
dùng để làm gì nữa? Tác dụng của nước đối với cơ thể là gì?
- Thể dục buổi sáng: Tập kết hợp với bài “ Cho tôi đi làm mưa với”
1- Mục đích:
- Trẻ tập các động tác đều, đẹp, biết phối hợp chân tay nhịp nhàng .
- Phát triển cơ bắt và rèn luyện sự nhanh nhẹn cho trẻ.
- Giáo dục cho trẻ tập thể dục để cơ thể khẻ mạnh và phát triển cân đối.
7
2- Chuẩn bị:
- Sân tập sạch sẽ đảm bảo sự an toàn cho trẻ
3- Tiến hành:
* Khởi động: Cô cho trẻ làm “đoàn tàu” kết hợp đi thường chạy nhanh, đi
bằng gót chân, đi kiếng gót chân….
* Trọng động: Trẻ tập cùng cô lần lượt các động tác theo lời bài hát thực hiện
bài tập 2 -3 lần , cô quan sát trẻ tập và sửa sai cho trẻ.
+ Động tác hô hấp: thổi nơ
- ĐT2:
Hai tay đưa sang ngang gập tay trước ngực
- ĐT3:
Ngồi khụy gối.
CB 1,3
Cb
1
2
3
2,4- ĐT4:
Nghiêng người sang hai bên
CB
ĐT5: Bật tách khép chân”
*Trò chơi: lộn cầu vồng
CB
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng quanh sân tập.
Học
Tạo hình
PTVĐ
LQVH
Vẽ sóng - BTPTC: Truyện:
nước
Tập
kết Giọt nước
(MT101) hợp với tí xíu
bài” Cho (MT68)
tôi đi làm
mưa với”
- VĐ : Bò
dích zắc
qua điểm
(MT10)
-TC:
Chuyền
GDAN
-DH: “Cho
tôi đi làm
mưa với”
(MT98)
- Nghe hát
“Mưa rơi”
- TC:Ô cửa
bí mật
KPKH
Sự kỳ diệu
của nước
(STEAM)
(MT38)
1,3
TH
Ôn bài hát
“ Cho tôi đi
làm mưa
với”
(MT 98)
8
bóng qua
đầu
- Góc phân vai: Cửa hàng bán nước giải khát, gia đình, bán hàng
- Góc xây dựng: Xây ao cá Bác Hồ
- Góc học tập: Phân loại tranh lô tô về các nguồn nước
Chơi,hoạt - Góc nghệ thuật: Vẽ vềbiển .
động
- Góc sách truyện: Xem tranh ảnh trò chuyện về các nguồn nước với đời sống
ở các góc con người
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
1.Mục đích
- Trẻ nhận được vai chơi, thể hiện được công việc của người bán hàng
- Trẻ biết lắp ghép được các khối hình, xây dựng thành ao cá
- Trẻ nhận biết gọi đúng tên các nguồn nước và phân loại
- Trẻ biết sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ về biển
- Trẻ xem tranh biết kể về nội dung bức tranh.
- Trẻ biết chăm sóc các loại cây
2.Chuẩn bị:
- Bàn ghế các loại nước giải khát, cốc, phao, ô, cây, tranh lô tô các nguồn
nước, gạch, khối hình...
- Giấy A4,chì, sáp màu, tranh ảnh các nguồn nước, ca, xô, khăn lau.
3.Dự kiến chơi:
- Cô cho trẻ đóng vai người bán hàng, người mua hàng đi mua nước giải khát.
- Cho trẻ sử dụng những nguyên liệu để xây dựng ao cá Bác Hồ
- Trẻ gọi tên nêu đặc điểm các nguồn nước.
- Trẻ sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ về biển
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh và gợi ý cho trẻ nhận xét nội dung từng bức tranh.
- Cho trẻ cùng lau lá cây sạch sẽ và tưới nước cho cây tươi tốt.
4.Tiến hành chơi:
+ Cô trò chuyện với trẻ về chủ dề lớp đang thực hiện.
+ Cho trẻ kể tên các góc chơi trong lớp, gợi ý cho trẻ nêu ý định sẽ chơi gì?
Cô cho trẻ về góc chơi trẻ thích và phân vai theo nhóm.
- Quá trình chơi:
Cô đến từng góc chơi gợi mở cho trẻ thể hiện vai chơi của mình và xử lí tình
huống khi cần thiết.
- Nhận xét kết thúc buổi chơi.
- Cô đến các góc chơi nhận xét kết quả chơi nhắc trẻ thu đồ chơi và đến thăm
góc xây dưng và cùng nhận xét. Cô động viên khuyến khích trẻ và nhắc trẻ thu
đồ chơi về đúng nơi quy định
Chơi ngoài - Quan s¸t: C©y l¸ mµu, cây hoa hồng, c©y tïng kim, c©y hoa ®ång tiÒn, c©y
trời
cau c¶nh, cây hoa loa kèn
- Ch¬i vËn ®éng: Trêi ma, nh¶y qua suèi, ma to ma nhá, thả đỉa ba ba, về đúng
bến, mèođuổi chuột
- Ch¬i tù do: Với giấy, ch¬i víi níc, víi c¸t, l¸ c©y, bãng, phấn,sỏi, hột hạt,
9
que tính, ch¬i víi c¸c ®å ch¬i ngoµi trêi…
Vệ sinh, ăn - Rèn kĩ năng rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
ngủ
- Rèn kĩ năng ăn sạch sẽ xúc cơm không bị rơi vãi, mời cô, mời bạn trước khi
ăn, không nói truyện trong giờ ăn
- Rèn kĩ năng biết thu dọn bàn, ghế sau khi ăn, lao động tự phục vụ nhu cầu
của bản thân
- Rèn kĩ năng trật tự trong khi ngủ , không trêu chọc bạn bè
Chơi,hoạt - Làm vệ sinh lớp học
động theo - Làm thí nghiệm về sự bay hơi, ngưng tụ của nước ( MT38)
ý thích
- LQVT: Đo dung tích của một vật bằng 1 đơn vị đo(MT50)
- Làm đồ chơi bể cá.
- Đọc thơ: “ Mưa”
- Biểu diễn văn nghệ - Bình bầu bé ngoan
Vệ sinh trả - Cho trẻ chơi tự do ở các góc trong khi chờ người đón
trẻ
- Rèn thói quen tự cất đồ dùng, đồ chơi trước khi về
- Rèn thói quen chào cô, chào bạn, chào người thân trước khi ra về
KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ hai ngày 03 tháng 04 năm 2023
I. Đón trẻ, điểm danh; thể dục, trò chuyện
* Đón trẻ, điểm danh
*Trò chuyệnvới trẻ:
+ Con hãy kể tên những nguồn nước mà con biết?
+ Nước nhà con đựng bằng gì?
+ Nước có tác dụng gì? Nước có màu gì nhỉ?
+ Nước có ở những đâu? Có nên chơi gần ao hồ, giếng, sông...không?
+ Đất có tác dụng gì đối với đời sống con người? Đá sỏi có những ở đâu?
+ Trò chuyện với trẻ về cách phòng chống covit.Thực hiện thông điệp 5k, nhắc nhở trẻ
rủa tay bằng nước sạch, nước sát khuẩn, rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh,khi tay
bẩn.
*Thể dục sáng: Như kế hoạch tuần
II. Học : Giáo dục phát triển thẩm mỹ:
Tên bài: Tạo hình.
Vẽ sóng nước(vở tạo hình trang 23)
1. Mục đích:
a.Kiến thức:
- Trẻ biết vẽ nét lượn cong nối tiếp nhau tạo thành sóng nước.(MT101)
- Trẻ biết sử dụng màu sắc phù hợp tô màu tranh.
b.Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ năng cầm bút và vẽ tranh cân đối.
- Trẻ tô màu khéo léo.
c.Giáo dục:
10
- Trẻ yêu thích học tạo hình, biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn.
2. Chuẩn bị:
- Tranh mẫu của cô,sáp màu bút chì, vở tạo hình của trẻ.
3.Tiến hành
DK Hoạt động của cô
Dk hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1:Gây hứng thú:
- Cô cùng trẻ hát : “Bé yêu biển lắm”
- Trẻ hát cùng cô.
+ Bài hát nói về điều gì?
-Trẻ trả lời.
+ Biển có gì?
+ Hướng trẻ vào bài học: Vẽ sóng nước.
*Hoạt động 2:Nội dung:
- Hướng dẫn trẻ vẽ sóng nước: Quan sát và nhận xét tranh - Trẻ quan sát .
mẫu
+ Đây là bức tranh vẽ gì?
- Trẻ trả lời
+ Trên biển có gì?
+ Những con sóng như thế nào?
- Trẻ trả lời
+ Vẽ sóng nước như thế nào?
- Cô thực hiện: Cô cầm bút bằng tay phải, cô vẽ những
đường cong lên xuống nối tiếp nhau với thái độ dài vừa - Trẻ quan sát
đủ tạo sóng nước .
+ Các sóng nước được bố trí cân đối hài hòa trên bức
tranh.
- Trẻ quan sát.
+ Vẽ xong cô sử dụng màu xanh nước biển để tô màu
sóng nước.
+ Sử dụng các màu sắc tùy ý phù hợp để tô các chi tiết
khác của bức tranh: thuyền, núi mặt trời.
- Trẻ thực hiện:
- Trẻ thực hiện
+ Cô quan sát và hướng dẫn trẻ vẽ. Cô động viên khuyến
khích trẻ. Gợi mở cho trẻ:
+ Con vẽ sóng nước như thế nào?
+ Con định tô thuyền màu gì?
+ Đây là gì?
+ Núi con định tô như thế nào?
+ Bức tranh còn có gì nữa đây?
+ Con định tô màu gì?
+ Động viên khích lệ kịp thời.
*Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm:
+ Cô treo sản phẩm lên giá và cho trẻ nhận xét.
- Trẻ trưng bày sản
+ Con thích bức tranh nào nhất?
phẩm.
+Vì sao?
- Trẻ trả lời
+ Cho trẻ giới thiệu tranh của mình.
+ Cô nhận xét chung tuyên dương trẻ. Động viên khuyến
khích trẻ chưa hoàn thành bài cần cố gắng hơn.
11
+ Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường biển.
*Hoạt động 4: Kết thúc :
- Cô cùng trẻ hát bài bé yêu biển lắm.
- Cả lớp hát cùng cô
III. Chơi ngoài trời.
Quan sát: Cây lá màu.
TCVĐ: Nhảy qua suối
Chơi tự do: Với hột hạt, que tính, đồ chơi ngoài trời
1. Mục đích
- Trẻ biết tên cây, nêu được một số đặc điểm rõ nét của cây biết môi trường sống và ích
lợi.
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây.
- Trẻ hứng thú quan sát và chơi trò chơi.
2. Chuẩn bị: Địa điểm cho trẻ quan sát, hộthạt , que tính, đồ chơi ngoài trời
3.Tiến hành.
*Hoạt động 1: Quan sát: Cô cùng trẻ làm các chú thỏ đi dạo quanh sân trường cô trò
chuyện với trẻ về bể cá, thời tiết, sân trường.
+ Thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Bây giờ đang là mùa gì?
+ Phải ăn mặc thế nào cho phù hợp với thời tiết?
- Cô cho trẻ hát bài " Màu hoa" đến quan sát cây lá màu, và đàm thoại với trẻ về cây.
+ Đây là cây gì?.
+ Cây có đặc điểm gì?
+ Chỉ và nói rõ đặc điểm từng phần của cây: Gốc, thân, cành, lá, hoa...
+ Trồng cây lá màu để làm gì?
+ Lá cây có màu gì?
+ Cây sống nhờ đâu?
+ Trồng cây để làm gì?
+ Muốn cây xanh tốt thì phải làm gì?.
+ Khi lá cây rụng xuống con làm gì? vì sao?
- Cô cho trẻ so sánh cây lá màu với cây trúc nhật.
*Hoạt động 2: TCVĐ: Cô giới thiệu tên trò chơi nói cách chơi, luật chơi cô cho trẻ chơi
4 - 5 lần cô động viên trẻ.
* Hoạt động 3:Chơi tự do: Trẻ tự chọn đồ chơi, chơi theo ý thích. Cô bao quát, động
viên trẻ chơi.
IV. Chơi, hoạt độngở các góc:
- Góc phân vai: Cửa hàng bán nước giải khát, gia đình, bán hàng
- Góc xây dựng: Xây ao cá Bác Hồ
- Góc sách truyện: Xem tranh ảnh trò chuyện về các nguồn nước.
V. Chơi, hoạt động theo ý thích :
Làm vệ sinh lớp học
1.Mục đích.
- Trẻ biết ích lợi của việc làm vệ sinh lớp học và tham gia làm cùng cô.
- Trẻ giúp cô làm một số công việc trong lớp: lau nhà, quét nhà lau giá đồ dùng...
12
- Trẻ hứng thú tham gia làm cùng cô.
2. Chuẩn bị: Chổi lau, chổi quét, khăn tay.
3.Tiến hành
- Cô cho trẻ hát bài " Bé quét nhà " cô hỏi trẻ các con vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát nói về điều gì? vì sao phải quét nhà?
+ Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
- Cô phân công công việc cho từng nhóm 3-4 trẻ làm trong quá trình trẻ làm cô cùng
tham gia làm với trẻ cô đến từng nhóm để hướng dẫn động viên trẻ làm
- Kết thúc : Cô nhận xét công việc của từng nhóm, nhắc nhở trẻ thu dọn đồ dùng và vệ
sinh chân tay sạch sẽ.
VI.Trẻ chuẩn bị ra về trả trẻ:
- Dọn dẹp chuẩn bị đồ chơi .
- Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ.
- Nhắc trẻ “Chào cô”và “chào bạn”trước khi ra về.
VII. Phần đánh giá và điều chỉnh
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...........................................................................................................
……………………………………………………………………………….......................
....................................
…………………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 04 tháng 04 năm 2023
I. Đón trẻ, điểm danh; thể dục, trò chuyện, TDBS
* Đón trẻ, điểm danh
*Trò chuyệnvới trẻ:
+ Con hãy kể tên những nguồn nước mà con biết?
+ Nước nhà con đựng bằng gì?
+ Nước có tác dụng gì?
+ Nước có màu gì nhỉ?
+ Nước có ở những đâu?
+ Có nên chơi gần ao hồ, giếng, sông...không?
+ Đất có tác dụng gì đối với đời sống con người? Đá sỏi có những ở đâu?
+ Trò chuyện với trẻ về cách phòng chống covit. Thực hiện thông điệp 5k, nhắc nhở trẻ
rủa tay bằng nước sạch, nước sát khuẩn, rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay
bẩn.
*Thể dục sáng: Như kế hoạch tuần
II. Học: Giáo dục phát triển thể chất
Tên bài : Phát triển vận động
-BTPTC:Tập kết hợp với bài " Cho tôi đi làm mưa với”
- Vận động cơ bản: Bò zích zắc qua 5 điểm
13
- TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu.
1. Mục đích:
a. Kiến thức :
- Trẻ biết phối hợp chân tay tập nhịp nhàng các động tác theo cô.
- Trẻ nhớ tên vận động “Bò dích dắc qua 5 điểm”.
- Trẻ biết tập bài thể dục phát triển chung, thuộc động tác.
- Trẻ biết bò theo đường dích dắc bằng bàn tay cẳng chân qua 5 điểm.
b.Kỹ năng:
- Biết các kỹ năng vận động cơ bản,và kiểm soát được vận động.
- Rèn kỹ năng tập thể dục, kĩ năng bò phối hợp bàn tay và cẳng chân.(MT10)
- Rèn kỹ năng tập hợp hàng và chuyển đội hình cho trẻ.
- Rèn kĩ năng phối hợp tay mắt cho trẻ.
- Rèn kĩ năng phối hợp nhịp nhàng giữa trẻ với trẻ khi luyện tập.
- Rèn sự nhanh nhẹn khéo léo cho trẻ.
- Củng cố kỹ năng đếm số 1, 2 và định hướng không gian cho trẻ.
c. Giáo dục:
- Trẻ năng tập thể dục cho người khỏe mạnh.
- Trẻ hứng thú tham gia luyện tập.'
- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động.
- Trẻ nghiêm túc, đoàn kết, hợp tác khi luyện tập.
- Trẻ có nề nếp và biết phối hợp, hợp tác với bạn trong giờ học, giờ chơi. Siêng năng tập
thể dục và ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng.
2. Chuẩn bị:
- Hai đường dích dắc có 5 chướng ngại vật, 4 quả bóng.
3.Tiến hành.
DK hoạt động của cô.
DK hoạt động của trẻ
* Hoạt động1: Khởi động
- Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu: đi chậm, ra thăm - Trẻ đi cùng cô
vườn hoa
* Hoạt động 2: Trọng động
a.BTPTC:
- Cô cùng trẻ tập lần lượt các động tác theo lời bài hát. Thực - Trẻ tập cùng cô.
hiện bài tập 2 lần
- Cô quan sát trẻ tập và sửa sai cho trẻ.
b.VĐCB: - Bò dích zắc qua 5điểm
- Cô giới thiệu với trẻ tên vận động
- Trẻ quan sát cô tập.
- Cô thực hiện cho trẻ xem trọn vẹn động tác.
- Trẻ quan sát và lắng
- Cô vừa thực hiện vừa phân tích động tác :TTCB: Cô chống nghe
2 bàn tay trước vạch chuẩn, mắt nhìn thẳng, khi có hiệu lệnh
bò, cô bò bằng bàn tay cẳng chân, bò bằng chân nọ tay kia,
bò dích dắc từ điểm xuất phát qua điểm tiếp theo kia và cứ
thế bò dích dắc qua 5 điểm đứng lên, và về cuối hàng đứng.
+ Lưu ý khi bò chúng mình chú ý, (Bò dích dắc qua
14
hết điểm, bò không chạm vào các điểm)
+ Gọi trẻ khá lên tập.
- Trẻ khá thực hiện.
- Trẻ thực hiện:
- Trẻ thực hiện
+ Cô mời đại diện 2 tổ lên tập
- Trẻ thi đua theo tổ
+ Ai có nhận xét về các bạn tập nào? Các bạn tập đã đúng
chưa?
+ Cô cho trẻ thực hiện theo hiệu lệnh của cô(cô quan sát,
động viên và sửa sai cho trẻ.)
+ TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu
- Cô giới thiệu tên bài vận động.
- Trẻ lắng nghe
- Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi cho trẻ.
- Cô chia tổ cho trẻ chơi( Trong khi trẻ chơi cô động viên - Trẻ chơi
khuyến khích trẻ)
- Cô nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên khuyến
khích đội chơi chưa tốt.
* Hoạt động3: Hồi tĩnh: cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng
III. Chơi ngoài trời.
Quan sát : Cây cau cảnh.
TCVĐ : Về đúng bến.
Chơi tự do : Với phấn, hột hạt, giấy
1. Mục đích
- Trẻ biết tên cây, nêu được một số đặc điểm rõ nét của cây biết môi trường sống và ích
lợi.
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây.
- Trẻ hứng thú quan sát và chơi trò chơi.
2. Chuẩn bị:
- Địa điểm cho trẻ quan sát, phấn, hột hạt, giấy
3. Tiến hành.
*Hoạt động 1: Quan sát: Cô cùng trẻ làm các chú thỏ đi dạo quanh sân trường cô trò
chuyện với trẻ về bể cá, thời tiết, sân trường.
+ Thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Bây giờ là mùa gì?
+ Phải ăn mặc thế nào cho phù hợp với thời tiết?
- Cô cho trẻ hát bài " Màu hoa" đến quan sát câycau cảnh, và đàm thoại với trẻ về cây.
+ Đây là cây gì?.
+ Cây có đặc điểm gì?
+ Chỉ và nói rõ đặc điểm từng phần của cây: Gốc,thân, cành, lá, hoa...
+ Cây cau cảnh trồng để làm gì?
+ Lá cây như thế nào?
+ Thân cây có đặc điểm gì?
+ Cây sống nhờ đâu?
+ Trồng cây để làm gì?
+ Muốn cây xanh tốt thì phải làm gì?.
15
+ Khi lá cây rụng xuống con làm gì?
+Vì sao?
- Cô cho trẻ so sánh cây cau cảnh với cây lá màu.
*Hoạt đông 2: TCVĐ: Cô giới thiệu tên trò chơi nói cách chơi, luật chơi cô cho trẻ chơi
4 – 5 lần cô động viên trẻ.
*Hoạt động 3: Chơi tự do: Trẻ tự chọn đồ chơi, chơi theo ý thích. Cô bao quát, động
viên trẻ chơi.
IV. Chơi, hoạt động ở các góc :
- Góc phân vai: Cửa hàng bán nước giải khát, gia đình, bán hàng
- Góc xây dựng: Xây ao cá Bác Hồ
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
V. Chơi, hoạt động theo ý thích :
Lµm thÝ nghiÖm vÒ sù bay h¬i, ngng tô cña níc.
1. Môc ®Ých:
- KÝch thÝch ë trÎ tÝnh tß mß, ham hiÓu biÕt, ph¸t triÓn kh¶ n¨ng quan s¸t, suy luËn, ph¸n
®o¸n.(MT38)
2. ChuÈn bÞ:
- 1 cèc níc nãng, 1 cèc níc l¹nh, 2 tÊm thñy tinh.
3. TiÕn hµnh:
- Cho trÎ quan s¸t 2 cèc níc, trÎ tù nhËn xÐt: ë cèc níc nãng vµ cèc níc l¹nh cã ®iÒu g×
kh¸c nhau? T¹i sao ë cèc níc nãng l¹i cã khãi bay lªn?
- Cho trÎ tù lý gi¶i hiÖn tîng x¶y ra theo c¸ch hiÓu cña trÎ. Sau ®ã c« gi¶i thÝch: Cã khãi
bay lªn lµ v× níc nãng bay h¬i vµ tr¶ vµo kh«ng khÝ.
- C« ®Æt tÊm kÝnh lªn trªn miÖng 2 cèc níc, trÎ quan s¸t vµ lý gi¶i hiÖn tîng theo c¸ch
hiÓu cña m×nh.
- C« gi¶i thÝch: Khi níc nãng, níc bay h¬i lªn gÆp tÊm kÝnh ch¾n l¹i sÏ ngng tô l¹i thµnh
nh÷ng giät níc.
VI.Trẻ chuẩn bị ra về trả trẻ:
- Dọn dẹp chuẩn bị đồ chơi .
- Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ.
- Nhắc trẻ “Chào cô”và “chào bạn”trước khi ra về.
VII. Phần đánh giá và điều chỉnh
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thứ tư ngày 05 tháng 04 năm 2023
I. Đón trẻ, điểm danh; thể dục, trò chuyện
16
* Đón trẻ, điểm danh
*Trò chuyệnvới trẻ:
+ Con hãy kể tên những nguồn nước mà con biết?
+ Nước nhà con đựng bằng gì?
+ Nước có tác dụng gì? Nước có màu gì nhỉ?
+ Nước có ở những đâu? Có nên chơi gần ao hồ, giếng, sông...không?
+ Đất có tác dụng gì đối với đời sống con người? Đá sỏi có những ở đâu?
- Trò chuyện với trẻ về cách phòng chống covit.Thực hiện thông điệp 5k, nhắc nhở trẻ
rủa tay bằng nước sạch, nước sát khuẩn,rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay
bẩn.
*Thể dục sáng: Như kế hoạch tuần
II. Học:Giáo dục phát triển ngôn ngữ:
Tên bài: Làm quen với văn học
Truyện: Giọt nước tí xíu
1. Mục đích.
a.Kiến thức:
- Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, hiểu được nội dung câu truyện,bắt chước giọng nói ,điệu
bộ của nhân vật trong chuyện(MT68)
- Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, tên các nhân vật trong truyện.
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về bạn giọt nước Tí Xíu, nhờ có sức
nóng của ông mặt trời, bạn Tí Xíu đã biến thành hơi bay lên trời ngưng tụ thành những
đám mây. Khi gặp những cơn gió mạnh, Tí Xíu và các bạn rơi xuống mặt đất tạo thành
mưa.
- Trẻ hiểu được từ “Tí Xíu” là rất nhỏ, “cơn giông” là hiện tượng gió mạnh, mưa rào, sấm
sét dữ dội.
- Trẻ hiểu được ích lợi của nước đối với đời sống con người, động vật, thực vật.
- Trẻ biết được quá trình tạo ra mưa.
b.Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ đích.
- Trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu, ghi nhớ một số lời đối thoại.
- Trẻ bắt chước được một số giọng điệu của nhân vật đơn giản.
- Rèn cho trẻ kĩ năng chú ý, ghi nhớ và mở rộng vốn từ.
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, trẻ trả lời được các câu hỏi cô đặt ra.
c.Giáo dục:
- Trẻ ích lợi của các loại hoa biết chăm sóc và bảo vệ hoa.
- Trẻ biết bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nguồn nước, biết bỏ rác đúng nơi quy định,
sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt.
- Hứng thú tham gia vào hoạt động, tự tin mạnh dạn.
2. Chuẩn bị:
Tranh truyện
3.Tiến hành
DK hoạt động của cô
DK hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
17
- Cô cùng trẻ chơi trò chơi: “ Hạt mưa” Cô đàm thoại với trẻ
về bể cá khi trời mưa.
+ Khi trời sắp mưa thì bể cá như thế nào?
+ Nước mưa có ích lợi gì đối với đời sóng con người, cây
cối, con vật?
* Hoạt động 2: Kể truyện
- Cô kể cho trẻ nghe kết hợp cử chỉ điệu bộ cô giới thiệu tên
truyện, tên tác giả.
- Cô kể chuyện cho trẻ nghe kết hợp tranh minh họa. Kể
xong cô giảng giải nội dung câu chuyên.
+ Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì?
+ Đúng rồi, cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện “Giọt
nước Tí Xíu” của tác giả Nguyễn Linh. Câu chuyện kể về
cuộc phiêu lưu của Tí Xíu. Tí Xíu từ một giọt nước ở biển cả
được ông mặt trời chiếu tia nắng vào đã biến thành hơi bay
lên trời rồi tụ lại thành những đám mây. Khi những đám
mây nặng dần thì những giọt nước thi nhau rơi xuống sông
suối ao hồ rồi lại trở về với mẹ biển cả đấy. Các con có thấy
thú vị không nào?
- Để hiểu rõ hơn về câu chuyện, cô mời các con nhẹ nhàng
về ghế ngồi và hướng lên màn hình cùng cô nào.
- Cô kể kết hợp tranh minh họa nội dung câu truyện, cô đàm
thoại về nội dung bức tranh
+ Cô vừa kể câu chuyện gì? Của tác giả nào?
+ Câu chuyện nói về điều gì?
+ Trong truyện có những ai?
+ Tí xíu là ai? Các con có biết Tí Xíu là như thế nào không?
+ Tí Xíu là một giọt nước ở biển đấy. “Tí xíu” là rất bé, bé tí
tẹo tèo teo.
- Họ hàng anh em nhà Tí xíu rất đông, họ ở những nơi nào?
Trích dẫn:"Tí Xíu là một giọt nước....ở cả dưới nước”
+ Một buổi sáng biển lặng Tí xíu đang chơi đùa cùng các
bạn, ai đã rủ tí xíu đi chơi?
+ Ông mặt trời đã gọi Tí Xíu như thế nào?Các con cùng nói
giống giọng ông mặt trời nào
Trích dẫn: "Tí Xíu ơi! Cháu có đi với ông không?”
+ Tí Xíu đã t...
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ
NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện 4 tuần : Từ ngày 03/04 đến ngày 28/04 /2023
I. Mục đích STEAM hướng tới
a.Khoa học:
- Trẻ biết được các nguồn nước như nước giếng, nước mưa, nước tưới tiêu, một số hiện
tượng thời tiết.
b. Công nghệ:
- Trẻ biết được một số đồ dùng, đồ chơi như: lon nước giải khát, tranh ảnh về 1 số nguồn
nước, nguồn nước mưa, nguồn nước giếng, nguồn nước máy, nguồn nước tưới tiêu, một
số hiện tượng thời tiết như; mặt trời, mặt trăng, cầu vồng… các nguyên vật liệu như:
giấy nền, giấy màu, sáp vẽ, hồ dán, vỏ hộp nhựa, bìa cát tông, dạ, xốp các màu…
c. Kỹ thuật:
- Biết cách làm đồ chơi, trẻ vẽ tranh ảnh về 1 số nguồn nước, một số hiện tượng thời tiết
như; mặt trời, mặt trăng, cầu vồng…lấy giấy màu cắt dán ông mặt trời, mặt trăng, cầu
vồng có đủ màu sắc.
d.Nghệ Thuật:
- Khuyến khích trẻ sử dụng các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương có các màu sắc khác
nhau để làm ra những sản phẩm đẹp có tính sáng tạo.
- Biết đọc thơ, kể chuyện có nội dung chủ đề một cách rõ ràng, mạch lạc….
- Biết hát và thể hiện tình cảm khi hát các bài hát; Cho tôi đi làm mưa với, Sau mưa, cô
mây, cháu vẽ ông mặt trời…..
- Giáo dục trẻ biết giữ an toàn không chơi gần ao hồ, không uống nhiều nước ngọt và hạn
chế dùng nước có ga….
e Toán học:
- Nhận dạng ông mặt trời hình tròn, lon nước hình trụ…..
II.Mục tiêu – Nội dung - Hoạt động giáo dục
Mục tiêu giáo dục
1. Phát triển thể chất *Phát
triển vận động
MT1: Thực hiện đúng, đầy
đủ,nhịp nhàng các động tác
trong bài thể dục theo hiệu
lệnh.
MT 5. Tự đập và bắt bóng
được 4-5 lần liên tiếp
MT10. Bò trong đường dích
dắc (3-4 điểm dích dắc, cách
nhau 2m không chệch ra
ngoài )
MT 14. Trèo qua ghế dài
1,5m x 30cm.
Nội dung giáo dục
Hoạt động giáo dục
1. Phát triển thể chất *Phát
triển vận động
- Tập các động tác phát triển - BTPTC: Tập kết hợp với
các nhóm cơ hô hấp, tay,
bài:
chân bụng, lườn.
“Trời nắng trời mưa”
-Trèo qua ghế dài 1,5cm x
- Đập và bắt bóng tại chỗ
30cm.
(MT 14)
- Bò dích dắc qua 5 điểm
-TCVĐ:Trời nắng trời
mưa.
- BTPTC: Tập kết hợp với
- Trèo qua ghế dài 1,5m x bài: “Mùa hè đến”
30cm.
- VĐCB: Đập và bắt bóng
tại chỗ
3
MT 16: Bật xa 35- 40cm.
- Bật nhảy từ trên cao
xuống( cao 30- 35cm)
b)Dinh dưỡng và sức khỏe b)Dinh dưỡng và sức khỏe
MT 28. Có một số hành vi
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ
tốt trong vệ sinh, phòng
sinh thân thể, vệ sinh môi
bệnh khi được nhắc nhở: Vệ trường đối với sức khoẻ con
sinh răng miệng, đội mũ khi người
ra nắng, mặc áo ấm, đi tất
- Lựa chọn trang phục phù
khi trời lạnh, đi dép, đi dầy
hợp với thời tiết
khi đi học.
- Ích lợi của mặc trang phục
với thời tiết.
MT 30. Nhận ra những nơi
như hồ, ao, mương nước,
xuối, bể chứa nước …là nơi
nguy hiểm không được chơi
gần
2.Phát triển nhận thức
a.Khám phá khoa học
MT38: Trẻ biết phán đoán
quan tâm đến sự thay đổi
của các sự hiện tượng. Làm
thử nghiệm đợn giản để
quan sát so sánh. Ví dụ: Pha
màu, muối, đường vào nước
dự đoán quan sát…
- Không chơi gần: Hồ
ao,mương nước ,suối ,bể
nước,bể chưa nước.
2.Phát triển nhậnthức
a.Khám phá khoa học
- Một số hiện tượng tự
nhiên.
+ Một số hiện tượng thời tiết
theo mùa và ảnh hưởng của
nó đến sinh hoạt của con
người.
+ Sự khác nhau giữa ngày và
đêm.
+ Các nguồn nước trong môi
trường sống
+ Ích lợi của nước với đời
sống con người, con vật và
cây.
+ Một số đặc điểm, tính chất
của nước
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước và cách bảo vệ
nguồn nước.
+ Làm các thí nghiệm về
nước
+ Không khí, các nguồn ánh
sáng và sự cần thiết của nó
- TCVĐ: kéo co.
- BTPTC: Tập kết hợp với
bài” Cho tôi đi làm mưa
với”
- VĐ : Bò dích zắc qua 5
– 6 hộp(MT10)
- TC : Chuyền bóng qua
đầu
- BTPTC: Tập kết hợp với
bài: “Mùa hè đến”
- VĐCB: Bật nhảy từ trên
cao xuống.(MT16)
- TCVĐ: kéo co.
- Dạy trẻ kĩ năng “ Phòng
chống đuối nước”
- Tìm hiểu về đất
cát ,sỏi ,nước.(MT38)
- Tìm hiểu mặt trời mặt
trăng và các vì sao.
- Tìm hiểu về các mùa
trong năm.
- Tìm hiểu về lợi ích của
nước.
4
với cuộc sống con người,
con vật và cây.
+ Một vài đặc điểm, tính
chất của đất, đá, cát, sỏi.
MT39: Nhận xét được một - Làm thí nghiệm và nếm, - Sự ngưng tụ của hơi
số mối quan hệ đơn giản của nêu nhận xét
nước
sự vật, hiện tượng gần gũi:
ví dụ: “ Cho thêm đường/
muối nên nước ngọt/ mặn
hơn)
b) Làm quen với toán
b) Làm quen với toán
- Đo độ dài 1 vật bằng 1
MT50. Trẻ sử dụng được - Đo dung tích bằng 1 đơn vị đơn vị đo.
dụng cụ để đo độ dài, dung đo.
-So sánh dung tích của 2
tích của 2 đối tượng, nói kết - Màu sắc của các hình hình đối tượng.
quả đo và so sánh
học .
- Chắp ghép các hình học để - Chắp ghép các hình học
MT 52. Sử dụng các vật liệu tạo thành các hình mới theo để tạo thành các hình mới
khác nhau để tạo ra các hình ý thích và theo yêu cầu.
theo ý thích và theo yêu
đơn giản.
cầu.
MT54. Mô tả các sự kiện
- Nhận biết các buổi sáng, - Nhận biết các buổi sáng,
xảy ra theo trình tự thời gian trưa, chiều, tối
trưa, chiều, tối
trong ngày.
3. Phát triển ngôn ngữ
3. Phát triển ngôn ngữ
- Truyện: “Giọt nước tí
MT68: Đọc thuộc bài thơ, ca - Đọc thơ, ca dao, đồng dao, xíu”
dao, đồng dao….
tục ngữ, hò, vè
- Thơ: “Cầu vồng”
MT70: Bắt chước giọng nói, - Đóng kịch
- Thơ: “ Ông mặt trời”
điệu bộ củ nhân vật trong
- Thơ: “Nắng bốn mùa”
truyện.
4.Phát triểnTC&KNXH
- Tiết kiệm điện, nước:
MT94. Không để tràn nước + Không để chàn nước ra Hoạt động học
khi rửa tay, tắt quạt điện khi ngoài
ra khỏi phòng,
+ Rót nước vừa đủ uống
+ Ra khỏi phòng tắt điện, tắt
quạt
5. Phát triển thẩm mĩ
5. Phát triển thẩm mĩ
MT100: Phối hợp các - Phối hợp các nguyên vật - Đám mây và mưa
nguyên vật liệu tạo hình để liệu tạo hình, vật liệu trong
tạo ra sản phẩm.
thiên nhiên để tạo ra sản
phẩm.
MT101.Trẻ vẽ, phối hợp các - Sử dụng các kĩ năng vẽ để - Vẽ mưa,vẽ sóng nước,vẽ
nét thẳng, xiên, ngang, cong tạo ra sản phẩm có màu sắc, cánh diều.
tròn tạo thành bức tranh có kích thước, hình dáng,
đường nét
màu sắc và bố cục.
5
MT103: Làm lõm, dỗ bẹt, - Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, - Nặn ông mặt trời
bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong vuốt nhọn, uốn cong đất nặn
đất nặn để nặn thành sản để nặn thành sản phẩm có
phẩm có nhiều chi tiết
nhiều chi tiết
MT95: Vui sướng, vỗ tay, - Nghe và nhận ra các loại - DH : Nắng sớm, cho tôi
làm động tác mô phỏng và nhạc khác nhau ( Nhạc thiếu đi làm mưa với, mây và
sử dụng các từ gợi cảm nói nhi, dân ca)
gió, mùa hè đến.
lên cảm xúc của mình khi
- Nghe hát “Reo vang
nghe các âm thanh gợi cảm
bình minh,mưa rơi,ru con
và ngắm nhìn vẻ đẹp của các
mùa đông,mùa xuân đến
sự vật hiện tương
rồi.
MT96: Trẻ chú ý nghe, - Bộc lộ cảm xúc phù hợp - TC:Ai nhanh nhất,tai ai
thích thú( hát, vỗ tay, nhún khi nghe các âm thanh gợi tinh,tiếng hát ở đâu,ô cửa
nhảy, lắc lư) theo bài hát, cảm các bài hát, bản nhạc và bí mật.
bản nhạc; thích nghe và đọc ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự
thơ, đồng dao, ca dao, tục vật hiện tương trong thiên -VĐ cơ thể bài : À ram
ngữ; thích nghe và kể nhiên cuộc sống và tác phẩm sam sam
chuyện
nghệ thuật
III.Môi trường giáo dục
1.Trong lớp
- Sạch sẽ, thoáng mát, có đủ ánh sáng, có góc cây xanh có ảnh bác.
- Băng đĩa có nội dung chủ đề nước và các hiện tượng tự nhiên
- Bút màu sáp vẽ, giấy A4, keo, kéo, giấy màu...
- Sắp xếp bố trí các đồ vật an toàn, hợp lý đảm bảo đúng yêu cầu.
- Chỗ ăn, ngủ phải phù hợp, ấm về mùa đông ,mát về màu hè.
- Đồ dùng đồ chơi để nơi trẻ dễ lấy và cất.
- Đồ dùng của cô:
- Tranh chủ đề, tranh vẽ nước và các hiện tượng tự nhiên
- Tranh thơ chuyện chủ đề nước và các hiện tượng tự nhiên .
- Bộ lắp ghép, xây dựng, hàng rào...
- Bài hát, bài thơ ,câu chuyện về chủ đề nước và các hiện tượng tự nhiên
2.Ngoài lớp
- Tranh tuyên truyền 1 số bệnh theo mùa như cúm A, covit,sốt xuất huyết, tiêu chảy.
- Nước sát khuẩn, khẩu trang, nhiệt kế.
- Sân trường sạch sẽ, đồ chơi ngoài trời an toàn
- Có cây xanh, cây cảnh.
- Trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ, giữa
trẻ với môi trường xung quanh.
3.Môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
- An toàn trẻ là số một
- Môi trường hoạt động mà trẻ cùng cô xây đựng, có đủ học liệu đồ chơi đồ dùng
- Các đồ chơi phải cho trẻ hoạt động để hấp dẫn và khuyến khích trẻ.
6
KẾ HOẠCH TUẦN I
Chủ đề : Bé khám phá: Nước, đất, đá, cát, sỏi
Thời gian thực hiện từ ngày 03/04 đến 08/04/2023
I. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô:
a. Trong lớp học:
- Trang trí lớp phù hợp với chủ đề: Nước và đời sống con người
- Chuẩn bị tranh, ảnh , truyện, sách về chủ đề: Nước và đời sống con người
- Sắp xếp các góc chơi, đồ dùng đồ chơi phù hợp với chủ đề: Nước và đời sống con
người.
- Nội dung các bài thơ, hát, câu chuyện phù hợp với chủ đề: Nước như: Bài hát: “cho tôi
đi làm mưa, mưa rơi” và các bài thơ, câu chuyện: “giọt nước tí xíu ,
mưa ,.....”
- Các loại đồ dùng, đồ chơi, cờ nơ, cầu trượt, đu quay đồ chơi, cát, nước, lá cây...
- Các loại biểu bảng, tranh trang trí, vòng thể dục...........
b. Ngoài lớp học:
- Tranh truyền 1 số bệnh theo mùa như cúm A, covit, sốt xuất huyết, tiêu chảy.
- Nước sát khuẩn, khẩu trang, nhiệt kế.
- Có góc thiên nhiên, cây xanh.
- Góc tuyên truyền.
- Đồ dùng dồ chơi ngoài trời.
- Sân chơi sạch sẽ, thoáng mát.
2. Đồ dùng của trẻ
- Chuẩn bị bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo…để trẻ vẽ, nặn, xé dán, dụng cụ âm nhạc,
các hình, số…
- Đồ dùng đồ chơi lắp ghép, xây dựng.
- Đồ dùng đồ chơi đóng vai cô bán hàng, bác sỹ, bác cấp dưỡng…
- Nước, cây, đá sỏi, sân chơi, chai, phễu, cát, khuôn.
II. Các hoạt động giáo dục
Thứ
Thờiđiểm
Các
hoạt động
Đón trẻ,
chơi,điểm
danh,
Thể dục
sáng
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Thứ 7
GD
GD
GD
GDPT
GD
ÔN
PTTM
PTTC
PTNN
TCKNXH
PTNT
- Trò chuyện với trẻ về các nguồn nước, lợi ích của nước và đời sống con
người
- Nước dùng để làm gì? Hàng ngày các con rửa tay vào lúc nào?Nước còn
dùng để làm gì nữa? Tác dụng của nước đối với cơ thể là gì?
- Thể dục buổi sáng: Tập kết hợp với bài “ Cho tôi đi làm mưa với”
1- Mục đích:
- Trẻ tập các động tác đều, đẹp, biết phối hợp chân tay nhịp nhàng .
- Phát triển cơ bắt và rèn luyện sự nhanh nhẹn cho trẻ.
- Giáo dục cho trẻ tập thể dục để cơ thể khẻ mạnh và phát triển cân đối.
7
2- Chuẩn bị:
- Sân tập sạch sẽ đảm bảo sự an toàn cho trẻ
3- Tiến hành:
* Khởi động: Cô cho trẻ làm “đoàn tàu” kết hợp đi thường chạy nhanh, đi
bằng gót chân, đi kiếng gót chân….
* Trọng động: Trẻ tập cùng cô lần lượt các động tác theo lời bài hát thực hiện
bài tập 2 -3 lần , cô quan sát trẻ tập và sửa sai cho trẻ.
+ Động tác hô hấp: thổi nơ
- ĐT2:
Hai tay đưa sang ngang gập tay trước ngực
- ĐT3:
Ngồi khụy gối.
CB 1,3
Cb
1
2
3
2,4- ĐT4:
Nghiêng người sang hai bên
CB
ĐT5: Bật tách khép chân”
*Trò chơi: lộn cầu vồng
CB
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng quanh sân tập.
Học
Tạo hình
PTVĐ
LQVH
Vẽ sóng - BTPTC: Truyện:
nước
Tập
kết Giọt nước
(MT101) hợp với tí xíu
bài” Cho (MT68)
tôi đi làm
mưa với”
- VĐ : Bò
dích zắc
qua điểm
(MT10)
-TC:
Chuyền
GDAN
-DH: “Cho
tôi đi làm
mưa với”
(MT98)
- Nghe hát
“Mưa rơi”
- TC:Ô cửa
bí mật
KPKH
Sự kỳ diệu
của nước
(STEAM)
(MT38)
1,3
TH
Ôn bài hát
“ Cho tôi đi
làm mưa
với”
(MT 98)
8
bóng qua
đầu
- Góc phân vai: Cửa hàng bán nước giải khát, gia đình, bán hàng
- Góc xây dựng: Xây ao cá Bác Hồ
- Góc học tập: Phân loại tranh lô tô về các nguồn nước
Chơi,hoạt - Góc nghệ thuật: Vẽ vềbiển .
động
- Góc sách truyện: Xem tranh ảnh trò chuyện về các nguồn nước với đời sống
ở các góc con người
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
1.Mục đích
- Trẻ nhận được vai chơi, thể hiện được công việc của người bán hàng
- Trẻ biết lắp ghép được các khối hình, xây dựng thành ao cá
- Trẻ nhận biết gọi đúng tên các nguồn nước và phân loại
- Trẻ biết sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ về biển
- Trẻ xem tranh biết kể về nội dung bức tranh.
- Trẻ biết chăm sóc các loại cây
2.Chuẩn bị:
- Bàn ghế các loại nước giải khát, cốc, phao, ô, cây, tranh lô tô các nguồn
nước, gạch, khối hình...
- Giấy A4,chì, sáp màu, tranh ảnh các nguồn nước, ca, xô, khăn lau.
3.Dự kiến chơi:
- Cô cho trẻ đóng vai người bán hàng, người mua hàng đi mua nước giải khát.
- Cho trẻ sử dụng những nguyên liệu để xây dựng ao cá Bác Hồ
- Trẻ gọi tên nêu đặc điểm các nguồn nước.
- Trẻ sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ về biển
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh và gợi ý cho trẻ nhận xét nội dung từng bức tranh.
- Cho trẻ cùng lau lá cây sạch sẽ và tưới nước cho cây tươi tốt.
4.Tiến hành chơi:
+ Cô trò chuyện với trẻ về chủ dề lớp đang thực hiện.
+ Cho trẻ kể tên các góc chơi trong lớp, gợi ý cho trẻ nêu ý định sẽ chơi gì?
Cô cho trẻ về góc chơi trẻ thích và phân vai theo nhóm.
- Quá trình chơi:
Cô đến từng góc chơi gợi mở cho trẻ thể hiện vai chơi của mình và xử lí tình
huống khi cần thiết.
- Nhận xét kết thúc buổi chơi.
- Cô đến các góc chơi nhận xét kết quả chơi nhắc trẻ thu đồ chơi và đến thăm
góc xây dưng và cùng nhận xét. Cô động viên khuyến khích trẻ và nhắc trẻ thu
đồ chơi về đúng nơi quy định
Chơi ngoài - Quan s¸t: C©y l¸ mµu, cây hoa hồng, c©y tïng kim, c©y hoa ®ång tiÒn, c©y
trời
cau c¶nh, cây hoa loa kèn
- Ch¬i vËn ®éng: Trêi ma, nh¶y qua suèi, ma to ma nhá, thả đỉa ba ba, về đúng
bến, mèođuổi chuột
- Ch¬i tù do: Với giấy, ch¬i víi níc, víi c¸t, l¸ c©y, bãng, phấn,sỏi, hột hạt,
9
que tính, ch¬i víi c¸c ®å ch¬i ngoµi trêi…
Vệ sinh, ăn - Rèn kĩ năng rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
ngủ
- Rèn kĩ năng ăn sạch sẽ xúc cơm không bị rơi vãi, mời cô, mời bạn trước khi
ăn, không nói truyện trong giờ ăn
- Rèn kĩ năng biết thu dọn bàn, ghế sau khi ăn, lao động tự phục vụ nhu cầu
của bản thân
- Rèn kĩ năng trật tự trong khi ngủ , không trêu chọc bạn bè
Chơi,hoạt - Làm vệ sinh lớp học
động theo - Làm thí nghiệm về sự bay hơi, ngưng tụ của nước ( MT38)
ý thích
- LQVT: Đo dung tích của một vật bằng 1 đơn vị đo(MT50)
- Làm đồ chơi bể cá.
- Đọc thơ: “ Mưa”
- Biểu diễn văn nghệ - Bình bầu bé ngoan
Vệ sinh trả - Cho trẻ chơi tự do ở các góc trong khi chờ người đón
trẻ
- Rèn thói quen tự cất đồ dùng, đồ chơi trước khi về
- Rèn thói quen chào cô, chào bạn, chào người thân trước khi ra về
KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ hai ngày 03 tháng 04 năm 2023
I. Đón trẻ, điểm danh; thể dục, trò chuyện
* Đón trẻ, điểm danh
*Trò chuyệnvới trẻ:
+ Con hãy kể tên những nguồn nước mà con biết?
+ Nước nhà con đựng bằng gì?
+ Nước có tác dụng gì? Nước có màu gì nhỉ?
+ Nước có ở những đâu? Có nên chơi gần ao hồ, giếng, sông...không?
+ Đất có tác dụng gì đối với đời sống con người? Đá sỏi có những ở đâu?
+ Trò chuyện với trẻ về cách phòng chống covit.Thực hiện thông điệp 5k, nhắc nhở trẻ
rủa tay bằng nước sạch, nước sát khuẩn, rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh,khi tay
bẩn.
*Thể dục sáng: Như kế hoạch tuần
II. Học : Giáo dục phát triển thẩm mỹ:
Tên bài: Tạo hình.
Vẽ sóng nước(vở tạo hình trang 23)
1. Mục đích:
a.Kiến thức:
- Trẻ biết vẽ nét lượn cong nối tiếp nhau tạo thành sóng nước.(MT101)
- Trẻ biết sử dụng màu sắc phù hợp tô màu tranh.
b.Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ năng cầm bút và vẽ tranh cân đối.
- Trẻ tô màu khéo léo.
c.Giáo dục:
10
- Trẻ yêu thích học tạo hình, biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn.
2. Chuẩn bị:
- Tranh mẫu của cô,sáp màu bút chì, vở tạo hình của trẻ.
3.Tiến hành
DK Hoạt động của cô
Dk hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1:Gây hứng thú:
- Cô cùng trẻ hát : “Bé yêu biển lắm”
- Trẻ hát cùng cô.
+ Bài hát nói về điều gì?
-Trẻ trả lời.
+ Biển có gì?
+ Hướng trẻ vào bài học: Vẽ sóng nước.
*Hoạt động 2:Nội dung:
- Hướng dẫn trẻ vẽ sóng nước: Quan sát và nhận xét tranh - Trẻ quan sát .
mẫu
+ Đây là bức tranh vẽ gì?
- Trẻ trả lời
+ Trên biển có gì?
+ Những con sóng như thế nào?
- Trẻ trả lời
+ Vẽ sóng nước như thế nào?
- Cô thực hiện: Cô cầm bút bằng tay phải, cô vẽ những
đường cong lên xuống nối tiếp nhau với thái độ dài vừa - Trẻ quan sát
đủ tạo sóng nước .
+ Các sóng nước được bố trí cân đối hài hòa trên bức
tranh.
- Trẻ quan sát.
+ Vẽ xong cô sử dụng màu xanh nước biển để tô màu
sóng nước.
+ Sử dụng các màu sắc tùy ý phù hợp để tô các chi tiết
khác của bức tranh: thuyền, núi mặt trời.
- Trẻ thực hiện:
- Trẻ thực hiện
+ Cô quan sát và hướng dẫn trẻ vẽ. Cô động viên khuyến
khích trẻ. Gợi mở cho trẻ:
+ Con vẽ sóng nước như thế nào?
+ Con định tô thuyền màu gì?
+ Đây là gì?
+ Núi con định tô như thế nào?
+ Bức tranh còn có gì nữa đây?
+ Con định tô màu gì?
+ Động viên khích lệ kịp thời.
*Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm:
+ Cô treo sản phẩm lên giá và cho trẻ nhận xét.
- Trẻ trưng bày sản
+ Con thích bức tranh nào nhất?
phẩm.
+Vì sao?
- Trẻ trả lời
+ Cho trẻ giới thiệu tranh của mình.
+ Cô nhận xét chung tuyên dương trẻ. Động viên khuyến
khích trẻ chưa hoàn thành bài cần cố gắng hơn.
11
+ Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường biển.
*Hoạt động 4: Kết thúc :
- Cô cùng trẻ hát bài bé yêu biển lắm.
- Cả lớp hát cùng cô
III. Chơi ngoài trời.
Quan sát: Cây lá màu.
TCVĐ: Nhảy qua suối
Chơi tự do: Với hột hạt, que tính, đồ chơi ngoài trời
1. Mục đích
- Trẻ biết tên cây, nêu được một số đặc điểm rõ nét của cây biết môi trường sống và ích
lợi.
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây.
- Trẻ hứng thú quan sát và chơi trò chơi.
2. Chuẩn bị: Địa điểm cho trẻ quan sát, hộthạt , que tính, đồ chơi ngoài trời
3.Tiến hành.
*Hoạt động 1: Quan sát: Cô cùng trẻ làm các chú thỏ đi dạo quanh sân trường cô trò
chuyện với trẻ về bể cá, thời tiết, sân trường.
+ Thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Bây giờ đang là mùa gì?
+ Phải ăn mặc thế nào cho phù hợp với thời tiết?
- Cô cho trẻ hát bài " Màu hoa" đến quan sát cây lá màu, và đàm thoại với trẻ về cây.
+ Đây là cây gì?.
+ Cây có đặc điểm gì?
+ Chỉ và nói rõ đặc điểm từng phần của cây: Gốc, thân, cành, lá, hoa...
+ Trồng cây lá màu để làm gì?
+ Lá cây có màu gì?
+ Cây sống nhờ đâu?
+ Trồng cây để làm gì?
+ Muốn cây xanh tốt thì phải làm gì?.
+ Khi lá cây rụng xuống con làm gì? vì sao?
- Cô cho trẻ so sánh cây lá màu với cây trúc nhật.
*Hoạt động 2: TCVĐ: Cô giới thiệu tên trò chơi nói cách chơi, luật chơi cô cho trẻ chơi
4 - 5 lần cô động viên trẻ.
* Hoạt động 3:Chơi tự do: Trẻ tự chọn đồ chơi, chơi theo ý thích. Cô bao quát, động
viên trẻ chơi.
IV. Chơi, hoạt độngở các góc:
- Góc phân vai: Cửa hàng bán nước giải khát, gia đình, bán hàng
- Góc xây dựng: Xây ao cá Bác Hồ
- Góc sách truyện: Xem tranh ảnh trò chuyện về các nguồn nước.
V. Chơi, hoạt động theo ý thích :
Làm vệ sinh lớp học
1.Mục đích.
- Trẻ biết ích lợi của việc làm vệ sinh lớp học và tham gia làm cùng cô.
- Trẻ giúp cô làm một số công việc trong lớp: lau nhà, quét nhà lau giá đồ dùng...
12
- Trẻ hứng thú tham gia làm cùng cô.
2. Chuẩn bị: Chổi lau, chổi quét, khăn tay.
3.Tiến hành
- Cô cho trẻ hát bài " Bé quét nhà " cô hỏi trẻ các con vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát nói về điều gì? vì sao phải quét nhà?
+ Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
- Cô phân công công việc cho từng nhóm 3-4 trẻ làm trong quá trình trẻ làm cô cùng
tham gia làm với trẻ cô đến từng nhóm để hướng dẫn động viên trẻ làm
- Kết thúc : Cô nhận xét công việc của từng nhóm, nhắc nhở trẻ thu dọn đồ dùng và vệ
sinh chân tay sạch sẽ.
VI.Trẻ chuẩn bị ra về trả trẻ:
- Dọn dẹp chuẩn bị đồ chơi .
- Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ.
- Nhắc trẻ “Chào cô”và “chào bạn”trước khi ra về.
VII. Phần đánh giá và điều chỉnh
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...........................................................................................................
……………………………………………………………………………….......................
....................................
…………………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 04 tháng 04 năm 2023
I. Đón trẻ, điểm danh; thể dục, trò chuyện, TDBS
* Đón trẻ, điểm danh
*Trò chuyệnvới trẻ:
+ Con hãy kể tên những nguồn nước mà con biết?
+ Nước nhà con đựng bằng gì?
+ Nước có tác dụng gì?
+ Nước có màu gì nhỉ?
+ Nước có ở những đâu?
+ Có nên chơi gần ao hồ, giếng, sông...không?
+ Đất có tác dụng gì đối với đời sống con người? Đá sỏi có những ở đâu?
+ Trò chuyện với trẻ về cách phòng chống covit. Thực hiện thông điệp 5k, nhắc nhở trẻ
rủa tay bằng nước sạch, nước sát khuẩn, rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay
bẩn.
*Thể dục sáng: Như kế hoạch tuần
II. Học: Giáo dục phát triển thể chất
Tên bài : Phát triển vận động
-BTPTC:Tập kết hợp với bài " Cho tôi đi làm mưa với”
- Vận động cơ bản: Bò zích zắc qua 5 điểm
13
- TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu.
1. Mục đích:
a. Kiến thức :
- Trẻ biết phối hợp chân tay tập nhịp nhàng các động tác theo cô.
- Trẻ nhớ tên vận động “Bò dích dắc qua 5 điểm”.
- Trẻ biết tập bài thể dục phát triển chung, thuộc động tác.
- Trẻ biết bò theo đường dích dắc bằng bàn tay cẳng chân qua 5 điểm.
b.Kỹ năng:
- Biết các kỹ năng vận động cơ bản,và kiểm soát được vận động.
- Rèn kỹ năng tập thể dục, kĩ năng bò phối hợp bàn tay và cẳng chân.(MT10)
- Rèn kỹ năng tập hợp hàng và chuyển đội hình cho trẻ.
- Rèn kĩ năng phối hợp tay mắt cho trẻ.
- Rèn kĩ năng phối hợp nhịp nhàng giữa trẻ với trẻ khi luyện tập.
- Rèn sự nhanh nhẹn khéo léo cho trẻ.
- Củng cố kỹ năng đếm số 1, 2 và định hướng không gian cho trẻ.
c. Giáo dục:
- Trẻ năng tập thể dục cho người khỏe mạnh.
- Trẻ hứng thú tham gia luyện tập.'
- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động.
- Trẻ nghiêm túc, đoàn kết, hợp tác khi luyện tập.
- Trẻ có nề nếp và biết phối hợp, hợp tác với bạn trong giờ học, giờ chơi. Siêng năng tập
thể dục và ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng.
2. Chuẩn bị:
- Hai đường dích dắc có 5 chướng ngại vật, 4 quả bóng.
3.Tiến hành.
DK hoạt động của cô.
DK hoạt động của trẻ
* Hoạt động1: Khởi động
- Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu: đi chậm, ra thăm - Trẻ đi cùng cô
vườn hoa
* Hoạt động 2: Trọng động
a.BTPTC:
- Cô cùng trẻ tập lần lượt các động tác theo lời bài hát. Thực - Trẻ tập cùng cô.
hiện bài tập 2 lần
- Cô quan sát trẻ tập và sửa sai cho trẻ.
b.VĐCB: - Bò dích zắc qua 5điểm
- Cô giới thiệu với trẻ tên vận động
- Trẻ quan sát cô tập.
- Cô thực hiện cho trẻ xem trọn vẹn động tác.
- Trẻ quan sát và lắng
- Cô vừa thực hiện vừa phân tích động tác :TTCB: Cô chống nghe
2 bàn tay trước vạch chuẩn, mắt nhìn thẳng, khi có hiệu lệnh
bò, cô bò bằng bàn tay cẳng chân, bò bằng chân nọ tay kia,
bò dích dắc từ điểm xuất phát qua điểm tiếp theo kia và cứ
thế bò dích dắc qua 5 điểm đứng lên, và về cuối hàng đứng.
+ Lưu ý khi bò chúng mình chú ý, (Bò dích dắc qua
14
hết điểm, bò không chạm vào các điểm)
+ Gọi trẻ khá lên tập.
- Trẻ khá thực hiện.
- Trẻ thực hiện:
- Trẻ thực hiện
+ Cô mời đại diện 2 tổ lên tập
- Trẻ thi đua theo tổ
+ Ai có nhận xét về các bạn tập nào? Các bạn tập đã đúng
chưa?
+ Cô cho trẻ thực hiện theo hiệu lệnh của cô(cô quan sát,
động viên và sửa sai cho trẻ.)
+ TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu
- Cô giới thiệu tên bài vận động.
- Trẻ lắng nghe
- Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi cho trẻ.
- Cô chia tổ cho trẻ chơi( Trong khi trẻ chơi cô động viên - Trẻ chơi
khuyến khích trẻ)
- Cô nhận xét, tuyên dương đội thắng, động viên khuyến
khích đội chơi chưa tốt.
* Hoạt động3: Hồi tĩnh: cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng
III. Chơi ngoài trời.
Quan sát : Cây cau cảnh.
TCVĐ : Về đúng bến.
Chơi tự do : Với phấn, hột hạt, giấy
1. Mục đích
- Trẻ biết tên cây, nêu được một số đặc điểm rõ nét của cây biết môi trường sống và ích
lợi.
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây.
- Trẻ hứng thú quan sát và chơi trò chơi.
2. Chuẩn bị:
- Địa điểm cho trẻ quan sát, phấn, hột hạt, giấy
3. Tiến hành.
*Hoạt động 1: Quan sát: Cô cùng trẻ làm các chú thỏ đi dạo quanh sân trường cô trò
chuyện với trẻ về bể cá, thời tiết, sân trường.
+ Thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Bây giờ là mùa gì?
+ Phải ăn mặc thế nào cho phù hợp với thời tiết?
- Cô cho trẻ hát bài " Màu hoa" đến quan sát câycau cảnh, và đàm thoại với trẻ về cây.
+ Đây là cây gì?.
+ Cây có đặc điểm gì?
+ Chỉ và nói rõ đặc điểm từng phần của cây: Gốc,thân, cành, lá, hoa...
+ Cây cau cảnh trồng để làm gì?
+ Lá cây như thế nào?
+ Thân cây có đặc điểm gì?
+ Cây sống nhờ đâu?
+ Trồng cây để làm gì?
+ Muốn cây xanh tốt thì phải làm gì?.
15
+ Khi lá cây rụng xuống con làm gì?
+Vì sao?
- Cô cho trẻ so sánh cây cau cảnh với cây lá màu.
*Hoạt đông 2: TCVĐ: Cô giới thiệu tên trò chơi nói cách chơi, luật chơi cô cho trẻ chơi
4 – 5 lần cô động viên trẻ.
*Hoạt động 3: Chơi tự do: Trẻ tự chọn đồ chơi, chơi theo ý thích. Cô bao quát, động
viên trẻ chơi.
IV. Chơi, hoạt động ở các góc :
- Góc phân vai: Cửa hàng bán nước giải khát, gia đình, bán hàng
- Góc xây dựng: Xây ao cá Bác Hồ
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
V. Chơi, hoạt động theo ý thích :
Lµm thÝ nghiÖm vÒ sù bay h¬i, ngng tô cña níc.
1. Môc ®Ých:
- KÝch thÝch ë trÎ tÝnh tß mß, ham hiÓu biÕt, ph¸t triÓn kh¶ n¨ng quan s¸t, suy luËn, ph¸n
®o¸n.(MT38)
2. ChuÈn bÞ:
- 1 cèc níc nãng, 1 cèc níc l¹nh, 2 tÊm thñy tinh.
3. TiÕn hµnh:
- Cho trÎ quan s¸t 2 cèc níc, trÎ tù nhËn xÐt: ë cèc níc nãng vµ cèc níc l¹nh cã ®iÒu g×
kh¸c nhau? T¹i sao ë cèc níc nãng l¹i cã khãi bay lªn?
- Cho trÎ tù lý gi¶i hiÖn tîng x¶y ra theo c¸ch hiÓu cña trÎ. Sau ®ã c« gi¶i thÝch: Cã khãi
bay lªn lµ v× níc nãng bay h¬i vµ tr¶ vµo kh«ng khÝ.
- C« ®Æt tÊm kÝnh lªn trªn miÖng 2 cèc níc, trÎ quan s¸t vµ lý gi¶i hiÖn tîng theo c¸ch
hiÓu cña m×nh.
- C« gi¶i thÝch: Khi níc nãng, níc bay h¬i lªn gÆp tÊm kÝnh ch¾n l¹i sÏ ngng tô l¹i thµnh
nh÷ng giät níc.
VI.Trẻ chuẩn bị ra về trả trẻ:
- Dọn dẹp chuẩn bị đồ chơi .
- Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ.
- Nhắc trẻ “Chào cô”và “chào bạn”trước khi ra về.
VII. Phần đánh giá và điều chỉnh
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thứ tư ngày 05 tháng 04 năm 2023
I. Đón trẻ, điểm danh; thể dục, trò chuyện
16
* Đón trẻ, điểm danh
*Trò chuyệnvới trẻ:
+ Con hãy kể tên những nguồn nước mà con biết?
+ Nước nhà con đựng bằng gì?
+ Nước có tác dụng gì? Nước có màu gì nhỉ?
+ Nước có ở những đâu? Có nên chơi gần ao hồ, giếng, sông...không?
+ Đất có tác dụng gì đối với đời sống con người? Đá sỏi có những ở đâu?
- Trò chuyện với trẻ về cách phòng chống covit.Thực hiện thông điệp 5k, nhắc nhở trẻ
rủa tay bằng nước sạch, nước sát khuẩn,rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay
bẩn.
*Thể dục sáng: Như kế hoạch tuần
II. Học:Giáo dục phát triển ngôn ngữ:
Tên bài: Làm quen với văn học
Truyện: Giọt nước tí xíu
1. Mục đích.
a.Kiến thức:
- Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, hiểu được nội dung câu truyện,bắt chước giọng nói ,điệu
bộ của nhân vật trong chuyện(MT68)
- Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, tên các nhân vật trong truyện.
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về bạn giọt nước Tí Xíu, nhờ có sức
nóng của ông mặt trời, bạn Tí Xíu đã biến thành hơi bay lên trời ngưng tụ thành những
đám mây. Khi gặp những cơn gió mạnh, Tí Xíu và các bạn rơi xuống mặt đất tạo thành
mưa.
- Trẻ hiểu được từ “Tí Xíu” là rất nhỏ, “cơn giông” là hiện tượng gió mạnh, mưa rào, sấm
sét dữ dội.
- Trẻ hiểu được ích lợi của nước đối với đời sống con người, động vật, thực vật.
- Trẻ biết được quá trình tạo ra mưa.
b.Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ đích.
- Trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu, ghi nhớ một số lời đối thoại.
- Trẻ bắt chước được một số giọng điệu của nhân vật đơn giản.
- Rèn cho trẻ kĩ năng chú ý, ghi nhớ và mở rộng vốn từ.
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, trẻ trả lời được các câu hỏi cô đặt ra.
c.Giáo dục:
- Trẻ ích lợi của các loại hoa biết chăm sóc và bảo vệ hoa.
- Trẻ biết bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nguồn nước, biết bỏ rác đúng nơi quy định,
sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt.
- Hứng thú tham gia vào hoạt động, tự tin mạnh dạn.
2. Chuẩn bị:
Tranh truyện
3.Tiến hành
DK hoạt động của cô
DK hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
17
- Cô cùng trẻ chơi trò chơi: “ Hạt mưa” Cô đàm thoại với trẻ
về bể cá khi trời mưa.
+ Khi trời sắp mưa thì bể cá như thế nào?
+ Nước mưa có ích lợi gì đối với đời sóng con người, cây
cối, con vật?
* Hoạt động 2: Kể truyện
- Cô kể cho trẻ nghe kết hợp cử chỉ điệu bộ cô giới thiệu tên
truyện, tên tác giả.
- Cô kể chuyện cho trẻ nghe kết hợp tranh minh họa. Kể
xong cô giảng giải nội dung câu chuyên.
+ Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì?
+ Đúng rồi, cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện “Giọt
nước Tí Xíu” của tác giả Nguyễn Linh. Câu chuyện kể về
cuộc phiêu lưu của Tí Xíu. Tí Xíu từ một giọt nước ở biển cả
được ông mặt trời chiếu tia nắng vào đã biến thành hơi bay
lên trời rồi tụ lại thành những đám mây. Khi những đám
mây nặng dần thì những giọt nước thi nhau rơi xuống sông
suối ao hồ rồi lại trở về với mẹ biển cả đấy. Các con có thấy
thú vị không nào?
- Để hiểu rõ hơn về câu chuyện, cô mời các con nhẹ nhàng
về ghế ngồi và hướng lên màn hình cùng cô nào.
- Cô kể kết hợp tranh minh họa nội dung câu truyện, cô đàm
thoại về nội dung bức tranh
+ Cô vừa kể câu chuyện gì? Của tác giả nào?
+ Câu chuyện nói về điều gì?
+ Trong truyện có những ai?
+ Tí xíu là ai? Các con có biết Tí Xíu là như thế nào không?
+ Tí Xíu là một giọt nước ở biển đấy. “Tí xíu” là rất bé, bé tí
tẹo tèo teo.
- Họ hàng anh em nhà Tí xíu rất đông, họ ở những nơi nào?
Trích dẫn:"Tí Xíu là một giọt nước....ở cả dưới nước”
+ Một buổi sáng biển lặng Tí xíu đang chơi đùa cùng các
bạn, ai đã rủ tí xíu đi chơi?
+ Ông mặt trời đã gọi Tí Xíu như thế nào?Các con cùng nói
giống giọng ông mặt trời nào
Trích dẫn: "Tí Xíu ơi! Cháu có đi với ông không?”
+ Tí Xíu đã t...
 








Các ý kiến mới nhất