KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 21-24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 22h:08' 02-08-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 22h:08' 02-08-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (HĐTN)
**************************
TOÁN
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2. Phát triển năng lực:
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,…
3.Phẩm chất
- Yêu thích môn học,có niềm đam mê các con số để giải quyết bài toán.
-Chăm chỉ miệt mài ,chú ý lắng nghe ,đọc,làm bài tập,vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Em
- Cả lớp hát
tập làm toán”
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
2. Hoạt động Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát, trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Chia đều 10 bông hoa vào 2
lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 10 : 2 = 5
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả - HS nhắc lại.
5 gọi là thương.
Phép tính 10 : 2 cũng gọi là thương.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ tên
gọi các thành phần của phép chia.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia là 2.
Tính thương của phép chia đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính thương khi biết số bị chia và số
chia, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính thương khi biết số bị chia
và số chia.
3. Hoạt động
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Nêu tên gọi thành phần
của phép tính chia (số bị chia, số chia, thương)
- Trong phép chia 12 : 2 = 6
+ Số bị chia là bao nhiêu?
+ Số chia là bao nhiêu?
+ Thương là bao nhiêu?
- Tương tự: YC HS thảo luận nhóm đôi: Điền
số đúng hàng đúng cột.
- Gọi HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
a)
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS đọc bài toán 1.
+ Bài toán cho biết gì?
Lớp 2B
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
+ HS nêu.
+ Bài YC tính thương.
+ Lấy 14 : 2 = 7.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
+ Số bị chia là: 12
+ Số chia là: 2
+ Thương là: 6
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Số bị chia: 20, 16, 15
+ Số chia: 5, 2, 5
+ Thương: 4, 8, 3
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- Học đọc.
+ Chia đều 8 chiếc bánh vào 2
hộp.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi mỗi hộp có mấy chiếc
bánh?
+ Muốn biết mỗi hộp có mấy chiếc bánh ta + 8 : 2 = 4
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
làm thế nào?
+ Vậy ta chọn phép tính nào?
+ (B) 8 : 2 = 4
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi với bài toán - HS thảo luận nhóm đôi, phân
2 và bài toán 3.
tích và đưa ra cách chọn đúng
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
nhất.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
+ Bài toán 2: Chọn (A) 10 : 2 =
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
5
+ Bài toán 3: Chọn (C) 6 : 2 = 3
b)
- HS chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức HS làm vào vở.
- HS đọc.
- HS làm vào vở.
- Nêu thành phần của từng phép
tính chia ở câu a.
Phép chia (A) (B) (C)
Số bị chia
10
8
6
Số chia
2
2
2
Thương
5
4
3
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu tên gọi các - HS lấy ví dụ về phép chia và
thành phần của phép tính chia.
nêu tên gọi các thành phần của
- Nhận xét giờ học.
phép tính chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ VẺ ĐẸP QUANH EM
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( 4 TIẾT)
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biển lớn với tốc độ
phù hợp; Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển và chỉ
ra được hành trình giọt nước đi ra biển lớn.
2. Phát triển năng lực:
- Thông qua các hoạt động đọc, tìm hiểu bài góp phần phát triển năng lực giao tiếp
và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Hình thành
và phát triển năng lực văn học.
3. Phẩm chất :
-Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, biết trân trọng, quý mến và tiết kiệm nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- GV mở nhạc bài hát Giọt mưa và em bé cho - HS nghe, vận động theo nhạc
HS vận động.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời - HS thảo luận nhóm 2 về ND
câu hỏi:
bài hát theo gợi ý.
+ Có những sự vật nào được nhắc đến trong
- Trong bài hát nhắc đến anh giọt
bài hát?
mưa,sông biển,bầy chim,em nhỏ,
hoa lá..
+ Bài hát nói về điều gì?
- Tình cảm yêu thương của bạn
nhỏ dành cho anh giọt mưa,sông
- GV hỏi:
biển, mây trời…
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ
xuống suối, sông, ao hồ, ra biển.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV ghi đề bài: Giọt nước và biển lớn
2. Hoạt động Hướng dẫn đọc văn bản
* Đọc mẫu
- GV đưa tranh minh họa bài đọc, yêu cầu HS
quan sát tranh và trao đổi nhóm 2 về nội dung
tranh.
- GVNX chốt lại nội dung tranh vẽ.
* GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, đọc
đúng, nhấn giọng đúng chỗ. HD học sinh cách
đọc bài thơ: giọng đọc nhanh,vui tươi…
- Gọi HS tìm từ khó đọc và cho HS đọc từ khó
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần 2, hướng dẫn HS
ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng.
* Đọc đoạn
- Bài được chia làm mấy khổ thơ ?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
- Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó
* Đọc trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong nhóm 4
* Thi đọc
- GV gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt
* Đọc toàn bài
- GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài giọng
nhanh,vui tươi…
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài – ghi vở
- HS trao đổi nhóm 2: tranh vẽ
cảnh sông biển , mây trời, xa xa
ngoài biển cả có những tàu
thuyền…
- HS lắng nghe và theo dõi.
- Lắng nghe
- HS tìm và đọc từ khó: mưa rơi,
dòng suối, lượn…
- HS theo dõi
- 4 khổ thơ ; mỗi lần xuống dòng
là một khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS giải nghĩa từ: lượn
- HS đọc nhóm 4
- Các nhóm thi đọc
- HS bình chọn nhóm đọc tốt
- 1, 2 HS đọc toàn bài.
- Nhận xét bạn đọc
Tiết 2
Hoạt động của GV
3. Hoạt động Trả lời câu hỏi
Câu 1: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong
bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc lại câu hỏi.
- 1 HS đọc lại bài thơ , lớp đọc
thầm
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
? Những sự vật nào được nhắc đến trong bài
thơ?
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND:
Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa,
suối, sông, biển.
Các sự vật được nhắc đến trong
bài thơ: mưa, suối, sông, biển.
- 1 HS đọc lại câu hỏi.
- 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu, lớp
đọc thầm.
Câu 2: Những gì góp phần tạo nên dòng suối
nhỏ?
- Gọi 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi.
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý
kiến trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp: Mưa rơi tạo nên dòng suối
nhỏ
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND:
Những giọt mưa góp lại bao ngày tạo nên dòng
suối nhỏ.
Câu 3: Những dòng sông từ đâu mà có?
- Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có?
- Gọi 1 HS đọc lại khổ thơ 3 .
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 1 HS đọc lại câu hỏi.
- 1 HS đọc lại khổ thơ 3, lớp đọc
thầm.
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý
kiến trong nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp:
+Những dòng suối nhỏ góp
thành sông
+ Bài thơ cho biết nước biển do
suối nhỏ chảy xuống chân đồi,
góp thành sông lớn, sông đi ra
biển mà có.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND: - HS lắng nghe và ghi nhớ
Bài thơ cho biết những dòng suối nhỏ góp
thành sông.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Nước biển do suối nhỏ chảy xuống chân đồi,
góp thành sông lớn, sông đi ra biển mà có.
Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra biển.
- GV đưa tranh minh họa. Yêu cầu HS quan
sát tranh suy nghĩ, thảo luận nhóm 4 cùng trao
đổi về hành trình giọt nước đi ra biển.
Lớp 2B
- 1 HS đọc lại câu hỏi.
- HS quan sát tranh suy nghĩ,
thảo luận nhóm 4 cùng trao đổi,
chia sẻ về hành trình giọt nước đi
ra biển và nêu kết quả:
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp:
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
Mưa rơi xuống các con suối nhỏ.
Các con suối men theo chân đồi
chảy ra sông. Sông đi ra biển,
thành biển mênh mông..
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
- Gọi các bạn khác nhận xét, bổ sung
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND: - Lắng nghe và ghi nhớ
Hành trình giọt nước đi ra biển: Mưa rơi xuống
các con suối nhỏ. Các con suối men theo chân
đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển
mênh mông..
-> GV chốt “Các em ạ ! Nhiều giọt mưa rơi
xuống góp thành suối,các dòng suối gặp - Lắng nghe và ghi nhớ
nhau sẽ tạo thành sông, các dòng sông đi ra
biển lớn tạo nên biển cả mênh mông.Các em
cần biết trân trọng, quý mến và tiết kiệm
nước.
4. Hoạt động Luyện đọc lại
- Luyện đọc diễn cảm nhóm 4
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1, 2 khổ
- Đại diện các nhóm đọc trước
thơ.
lớp
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm nhóm 4.
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
5. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc
- 1-2 HS đọc.
Câu 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ?
- YC HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
kiến trong nhóm
hỏi.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- Đại diện nhóm trình bày trước
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
lớp:
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
Gợi ý đáp án:
Nhỏ: Suối
Lớn: Sông
Mênh mông: Biển
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND: - HS lắng nghe và ghi nhớ
Từ nhỏ tả dòng suối
Từ lớn tả dòng sông
Từ mênh mông tả biển
Câu 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
- 1-2 HS đọc.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt - HS hoạt động nhóm 4, thực
nước:
hiện đóng vai luyện nói theo yêu
- HDHS đóng vai nhóm 4 để luyện nói lời cảm cầu.
ơn giọt nước
- 4-5 nhóm lên bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
mỗi ngày một mênh mông, bao
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
la, rộng lớn. Nhờ có các bạn
suối, sông góp thành nên tớ mới
được như ngày hôm nay. Nhưng
bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn
nhất đến là giọt nước. Nhờ có
bạn ấy - những giọt nước trong
veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua
chân đồi, góp thành sông lớn,
sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ
6. Hoạt động Tổng kết
mới trở nên thật mênh mông, bao
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
la, hùng vĩ.
- Tình cảm của em đối với giọt nước như thế
nào?
- 2 HS đọc lại bài
- Em đã làm gì để giữ vệ sinh và tiết kiệm
nguồn nước ?
- HS chia sẻ ý kiến.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe và thực hiện
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 12: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật nơi quan sát
2. Phát triển năng lực:
- Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép
3. Phẩm chất :
- Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tự nhiên và Xã hội 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Thú - Cả lớp hát
cưng là bạn bè”
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
2. Hoạt động thực hành
- Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thàn - HS hoàn thành tiếp phiếu theo
phiếu (nếu tiết trước chưa xong)
nhóm
- YC HS báo cáo về: số lượng cây, con vật
quan sát được; trong đó có bao nhiêu con, cây
sống trên cạn, bao nhiêu cây, con sống dưới - Các nhóm trưng bày sản phẩm nước?
kết quả điều tra của nhóm lên
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm bảng
sóc không?
- Đại diện từng nhóm báo cáo
? Những việc làm nào của con người khiến - Nhận xét, bổ sung
môi trường sống của động vật, thực vật thay
đổi?
- Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm
- HS nêu
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Dặn dò: HS chuẩn bị các hoạt động tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
- Rèn kĩ năng kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
2. Phát triển năng lực:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
3. Phẩm chất :
- Thông qua các hoạt động khám phá, luyện tập và vận dụng, BD cho HS các phẩm
chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động:
- Nêu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực?
- 2-3 HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Hoạt động Luyện tập
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
*Bài 1: Xác định việc em đồng tình và
không đồng tình
- GV yêu cầu HS đọc hai tình huống trong
SGK để lựa chọn cách ứng xử mà em đồng
tình
- GV hỏi thêm: Vì sao em đồng tình với cách
ứng xử đó? Em còn cách ứng xử nào khác
không?
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Đóng vai xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chọn một
tình huống trong SGK để đưa ra cách xử lí tình
huống và phân công đóng vai trong nhóm.
Lớp 2B
- HS đọc tình huống và trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 4:
Tình huống 1: nhóm 1, 2, 3
Tình huống 2: nhóm 4, 5, 6
Tình huống 3: nhóm 7, 8, 9
- Các nhóm thực hiện.
- Cả lớp quan sát, nhận xét cách
xử lí của nhóm bạn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Thứ Ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
TOÁN
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
2. Phát triển năng lực:
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,...
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
3.Phẩm chất:
- Yêu thích môn học,có niềm đam mê các con số để giải quyết bài toán.
-Chăm chỉ miệt mài ,chú ý lắng nghe ,đọc,làm bài tập,vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
Ai nhanh hơn: GV nêu cách chơi: GV nêu 1 biết bạn cùng bàn đọc đúng hay
phép tính, HS đoán thành phần viết nhanh kết sai.
quả vào bảng. Bạn nào viết sai sẽ phải hát 1
bài.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu - HS nhận xét
bài:
- Học sinh mở vở ghi bài
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một - HS trả lời.
phép nhân suy ra 2 phép chia tương ứng rồi - HS làm việc.
viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu
(?).
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức HS tìm thương khi biết số bị chia, - HS làm bài
số chia.
a) 10 : 2 = 5
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
Câu a:
- YC HS lập 2 phép chia từ 3 thẻ đã cho.
Lớp 2B
b) 8 : 2 = 4
c) 10 : 5 = 2
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt
các YC:
(A) 6 : 2 = 3
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
(B) 6 : 3 = 2
- HS chia sẻ trước lớp: Nêu tên
- Nhận xét, tuyên dương.
gọi thành phần của từng phép tính
Câu b:
chia.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Phép chia
(A)
(B)
Số bị chia
6
6
Số chia
2
3
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Thương
3
2
Bài 4:
- Đổi vở kiểm tra.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức HS làm việc.
- HS thảo luận trong nhóm: Từ
các số bị chia, số chia, thương,
viết ra các phép tính chia thích
hợp vào phiếu.
- Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
10 : 5 = 2
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
15 : 5 = 3
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu tên gọi các - HS lấy ví dụ về phép chia và nêu
thành phần của phép tính chia.
tên gọi các thành phần của phép
- Nhận xét giờ học.
tính chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( 4 TIẾT)
VIẾT: CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng : Suối chảy róc rách
qua khe đá.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ
viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
2. Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học
thông qua các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất :
- Phát triển phẩm chất yêu nước, yêu mái trường, thầy cô và bạn bè, phẩm chất
chăm chỉ, tính kiên nhẫn, cẩn thận ,trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập.
Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2, Vở Tập viết
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- Hát biểu diễn động tác bài Bảng chữ cái
- HS vận động theo nhạc
* Trò chơi Thi viết đúng, viết đẹp chữ R và - HS chơi trò chơi, viết chữ hoa
tiếng Rừng
R và tiếng Rừng
- GV nhận xét, khen ngợi những HS viết đúng,
viết đẹp, sau đó dẫn dắt vào bài học
- GV ghi bảng tên bài học chữ hoa S
2. Hoạt động Viết chữ hoa S
*Viết chữ hoa.
Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
- Chữ S viết hoa cao cỡ vừa cao
5 li và rộng 3,5 li.
a. HS quan sát chữ mẫu.
- Chữ S gồm 2 nét cong dưới và
- GV tổ chức cho HS nêu
móc ngược trái nối liền với nhau
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa S
tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ
+ Chữ hoa S gồm mấy nét?
,cuối nét móc lượn vào trong.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
+ HS nêu tên từng nét
b. GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu cách
viết điểm đặt bút, diểm dừng bút)
- HS viết bảng con 1 chữ
- Nhận xét
- GV viết mẫu chữ hoa S
- HS viết bảng con
- Nhận xét
Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một nửa cỡ
chữ vừa)
* Viết ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Xem hình ảnh
- Hướng dẫn viết chữ Suối
+ Chữ Suối gồm mấy con chữ? Đó là những
con chữ nào?
( lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Suối
- HS viết bảng con
- GV viết câu ứng dụng
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.
+ Nhận xét độ cao các con chữ trong câu ứng
dụng.
+Cách đặt dấu thanh.
+ Cách ghi dấu câu.
3. Viết vở
Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
Lớp 2B
- HS quan sát và nhắc lại: đặt bút
tại giao điểm của đường kẻ
ngang 6 viết nét cong dưới lượn
lên đường kẻ 6 chuyển hướng
lượn sang trái viết tiếp nét móc
ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối
nét móc lượn vào trong,dừng bút
trên đường kẻ 2.
- HS đọc.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ
- Suối chảy róc rách qua khe đá.
- HS quan sát
- HS chia sẻ
- HS thực hiện
- HS chia sẻ
- HS viết bài
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
- HS thực hiện
4. Hoạt động Vận dụng
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
5. Hoạt động Tổng kết
- HS thực hiện
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu
- HS chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( 4 TIẾT)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh.
- Nghe hiểu câu chuyện Chiếc đèn lồng; nhận biết các sự việc trong câu chuyện
Chiếc đèn lồng qua tranh minh hoạ
- Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt
buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
2. Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung
quanh
3. Phẩm chất :
- Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với thiên nhiên và con vật, cảm nhận
được niềm vui khi biết bảo vệ các con vật ; có tinh thần hợp tác trong làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2,
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS quan sát tranh minh họa, yêu
cầu HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Các em thử đoán xem Cảnh vật trong
tranh ở thời điểm nào trong ngày?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện
kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và
bầy đom đóm nhỏ.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động khám phá
* Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn”
(lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4
bức tranh.
- GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và
bầy đom dóm
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi:
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh,
trả lời câu hỏi:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy
đom đóm rước đèn lồng?
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng
khóc của ong non?
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau
khi đưa ong non về nhà?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
Lớp 2B
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh và nêu
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
Bức tranh vẽ Bác Đom đóm già, chú
ong non và bầy đom đóm nhỏ.
Cảnh vật trong tranh vào buổi tối.
- HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
- HS lắng nghe, và quan sát tranhđể
nắm nội dung.
- HS lắng nghe kể chuyện và tương tác
cùng GV.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
…Bác nghĩ mình thực sự đã già rồi…
-…Bác bay tới, động viên ,an ủi ong
non và đưa ong non về nhà…
-…những chiếc đèn lồng của bác cứ tối
dẩn rồi tắt hẳn….
…đột nhiên có những chiếc đèn lồng
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? tiến về phía bác
… Bầy đom đóm nhỏ tới: …Chúng
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự cháu tới để soi đường cho bác về ạ….
việc diễn ra trong thời gian nào?
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
với bạn theo cặp
- Nhận xét, động viên HS.
…Các sự việc trong tranh diễn ra vào
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
* Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện
theo tranh:
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai
bước gợi ý.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh để tập kể 1-2 đoạn của câu chuyện,
cố gắng kể đúng lời thoại của các nhân
vật (nhắc HS không cần kể đúng từng câu
từng chữ mà GV đã kể).
- GV gọi một số HS kể trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS tích cực
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm 4
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- GV mời các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, bình chọn nhóm kể hay,
kêt tốt, khen ngợi, động viên HS.
Lớp 2B
buổi tối.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để
tập kể 1, 2 đoạn của câu chuyện.
- 2, 3 HS kể lại 1-2 đoạn trước lớp
- Các thành viên trong nhóm thay nhau
kể 1 – 2 đoạn theo tranh.
-Các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn của câu
chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, góp ý, bình chọn
nhóm kể tốt.
Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy
đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu
nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt
bác nghe thấy trong khóm cây, có tiếng
khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong
non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc
mếu máo:
- Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường
rồi.
Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non
- Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
Bác đom đóm đưa ong non về nhà.
Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm
không thể bay về được trong đêm tối.
Đang loay hoay không biết làm sao.
Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm
vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác
đom đóm cùng bây đom đóm về nhà
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
3. Hoạt động vận dụng
trong an toàn.
* Kể cho người thân nghe về bác đom
đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn - 2 HS nhắc lại yêu cầu
lồng.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng theo gợi ý sau:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - HS nghe và vận dụng kể cho người
đom đóm rước đèn lồng?
thân nghe về bác đom đóm già trong
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng câu chuyện Chiếc đèn lồng.
khóc của ong non?
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau
khi đưa ong non về nhà?
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
- GV gọi 1 HS kể trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
- YCHS về nhà kể cho người thân về bác - 1 HS kể trước lớp
đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn - Cả lớp khen ngợi
lồng và lắng nghe ý kiến của người thân - HS ghi nhớ và thực hiện
về câu chuyện và cách kể chuyện của em.
4. Hoạt động tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS chia sẻ.
đã học và chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Thứ Tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
TOÁN
BÀI 43: BẢNG CHIA 2 (2 Tiết)
BẢNG CHIA 2 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết, đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia
2.
2. Phát triển năng lực:
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,...
3.Phẩm chất:
- Yêu thích môn học,có niềm đam mê các con số để giải quyết bài toán.
-Chăm chỉ miệt mài ,chú ý lắng nghe ,đọc,làm bài tập,vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe
Hộp quà bí mật: GV nêu cách chơi: Các bạn để biết bạn trả lời đúng hay sai.
chơi sẽ chọn một hộp quà và có nhiệm vụ trả
lời câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời được sẽ
được một ngôi sao huân chương. Nếu bạn nào
không trả lời được, sẽ hát cho cả lớp nghe một
bài hát.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài.
2. Hoạt động Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát.
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm?
+ Mỗi đĩa có 2 quả cam
+ Vậy 4 đĩa có mấy quả cảm?
+ 4 đĩa có tất cả 8 quả cam.
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi + 8 quả cam chia đều vào các
đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy?
đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính chia: 8 : 2 = 4
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2?
+ Dựa vào bảng nhân 2
- HDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia - HS quan sát thực hiện
dựa vào bảng nhân 2
2 x 1 = 2 => 2 : 2 = 1
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
2 x 2 = 4 => 4 : 2 = 2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng - Các nhóm hoạt động lập bảng
nhân 2
chia 2
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- YC HS đọc bảng chia 2
- HS đọc bài
3. Hoạt động
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời.
- YC HS suy nghĩ trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi: Tính
nhẩm, để tìm kết quả điền vào ô
có dấu (?).
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
Các só lần lượt: 5, 8, 4, 7
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Tổ chức HS nêu miệng kết quả của rùa và - HS trả lời.
thỏ.
+ Rùa:
+ Thỏ:
4:2=2
12 : ...
Lớp 2B
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (HĐTN)
**************************
TOÁN
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2. Phát triển năng lực:
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,…
3.Phẩm chất
- Yêu thích môn học,có niềm đam mê các con số để giải quyết bài toán.
-Chăm chỉ miệt mài ,chú ý lắng nghe ,đọc,làm bài tập,vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Em
- Cả lớp hát
tập làm toán”
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
2. Hoạt động Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát, trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Chia đều 10 bông hoa vào 2
lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 10 : 2 = 5
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả - HS nhắc lại.
5 gọi là thương.
Phép tính 10 : 2 cũng gọi là thương.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ tên
gọi các thành phần của phép chia.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia là 2.
Tính thương của phép chia đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính thương khi biết số bị chia và số
chia, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính thương khi biết số bị chia
và số chia.
3. Hoạt động
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Nêu tên gọi thành phần
của phép tính chia (số bị chia, số chia, thương)
- Trong phép chia 12 : 2 = 6
+ Số bị chia là bao nhiêu?
+ Số chia là bao nhiêu?
+ Thương là bao nhiêu?
- Tương tự: YC HS thảo luận nhóm đôi: Điền
số đúng hàng đúng cột.
- Gọi HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
a)
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS đọc bài toán 1.
+ Bài toán cho biết gì?
Lớp 2B
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
+ HS nêu.
+ Bài YC tính thương.
+ Lấy 14 : 2 = 7.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
+ Số bị chia là: 12
+ Số chia là: 2
+ Thương là: 6
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Số bị chia: 20, 16, 15
+ Số chia: 5, 2, 5
+ Thương: 4, 8, 3
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- Học đọc.
+ Chia đều 8 chiếc bánh vào 2
hộp.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi mỗi hộp có mấy chiếc
bánh?
+ Muốn biết mỗi hộp có mấy chiếc bánh ta + 8 : 2 = 4
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
làm thế nào?
+ Vậy ta chọn phép tính nào?
+ (B) 8 : 2 = 4
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi với bài toán - HS thảo luận nhóm đôi, phân
2 và bài toán 3.
tích và đưa ra cách chọn đúng
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
nhất.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
+ Bài toán 2: Chọn (A) 10 : 2 =
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
5
+ Bài toán 3: Chọn (C) 6 : 2 = 3
b)
- HS chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức HS làm vào vở.
- HS đọc.
- HS làm vào vở.
- Nêu thành phần của từng phép
tính chia ở câu a.
Phép chia (A) (B) (C)
Số bị chia
10
8
6
Số chia
2
2
2
Thương
5
4
3
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu tên gọi các - HS lấy ví dụ về phép chia và
thành phần của phép tính chia.
nêu tên gọi các thành phần của
- Nhận xét giờ học.
phép tính chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ VẺ ĐẸP QUANH EM
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( 4 TIẾT)
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biển lớn với tốc độ
phù hợp; Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển và chỉ
ra được hành trình giọt nước đi ra biển lớn.
2. Phát triển năng lực:
- Thông qua các hoạt động đọc, tìm hiểu bài góp phần phát triển năng lực giao tiếp
và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Hình thành
và phát triển năng lực văn học.
3. Phẩm chất :
-Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, biết trân trọng, quý mến và tiết kiệm nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- GV mở nhạc bài hát Giọt mưa và em bé cho - HS nghe, vận động theo nhạc
HS vận động.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời - HS thảo luận nhóm 2 về ND
câu hỏi:
bài hát theo gợi ý.
+ Có những sự vật nào được nhắc đến trong
- Trong bài hát nhắc đến anh giọt
bài hát?
mưa,sông biển,bầy chim,em nhỏ,
hoa lá..
+ Bài hát nói về điều gì?
- Tình cảm yêu thương của bạn
nhỏ dành cho anh giọt mưa,sông
- GV hỏi:
biển, mây trời…
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ
xuống suối, sông, ao hồ, ra biển.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV ghi đề bài: Giọt nước và biển lớn
2. Hoạt động Hướng dẫn đọc văn bản
* Đọc mẫu
- GV đưa tranh minh họa bài đọc, yêu cầu HS
quan sát tranh và trao đổi nhóm 2 về nội dung
tranh.
- GVNX chốt lại nội dung tranh vẽ.
* GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, đọc
đúng, nhấn giọng đúng chỗ. HD học sinh cách
đọc bài thơ: giọng đọc nhanh,vui tươi…
- Gọi HS tìm từ khó đọc và cho HS đọc từ khó
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần 2, hướng dẫn HS
ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng.
* Đọc đoạn
- Bài được chia làm mấy khổ thơ ?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
- Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó
* Đọc trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong nhóm 4
* Thi đọc
- GV gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt
* Đọc toàn bài
- GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài giọng
nhanh,vui tươi…
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài – ghi vở
- HS trao đổi nhóm 2: tranh vẽ
cảnh sông biển , mây trời, xa xa
ngoài biển cả có những tàu
thuyền…
- HS lắng nghe và theo dõi.
- Lắng nghe
- HS tìm và đọc từ khó: mưa rơi,
dòng suối, lượn…
- HS theo dõi
- 4 khổ thơ ; mỗi lần xuống dòng
là một khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS giải nghĩa từ: lượn
- HS đọc nhóm 4
- Các nhóm thi đọc
- HS bình chọn nhóm đọc tốt
- 1, 2 HS đọc toàn bài.
- Nhận xét bạn đọc
Tiết 2
Hoạt động của GV
3. Hoạt động Trả lời câu hỏi
Câu 1: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong
bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc lại câu hỏi.
- 1 HS đọc lại bài thơ , lớp đọc
thầm
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
? Những sự vật nào được nhắc đến trong bài
thơ?
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND:
Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa,
suối, sông, biển.
Các sự vật được nhắc đến trong
bài thơ: mưa, suối, sông, biển.
- 1 HS đọc lại câu hỏi.
- 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu, lớp
đọc thầm.
Câu 2: Những gì góp phần tạo nên dòng suối
nhỏ?
- Gọi 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi.
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý
kiến trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp: Mưa rơi tạo nên dòng suối
nhỏ
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND:
Những giọt mưa góp lại bao ngày tạo nên dòng
suối nhỏ.
Câu 3: Những dòng sông từ đâu mà có?
- Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có?
- Gọi 1 HS đọc lại khổ thơ 3 .
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 1 HS đọc lại câu hỏi.
- 1 HS đọc lại khổ thơ 3, lớp đọc
thầm.
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý
kiến trong nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp:
+Những dòng suối nhỏ góp
thành sông
+ Bài thơ cho biết nước biển do
suối nhỏ chảy xuống chân đồi,
góp thành sông lớn, sông đi ra
biển mà có.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND: - HS lắng nghe và ghi nhớ
Bài thơ cho biết những dòng suối nhỏ góp
thành sông.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Nước biển do suối nhỏ chảy xuống chân đồi,
góp thành sông lớn, sông đi ra biển mà có.
Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra biển.
- GV đưa tranh minh họa. Yêu cầu HS quan
sát tranh suy nghĩ, thảo luận nhóm 4 cùng trao
đổi về hành trình giọt nước đi ra biển.
Lớp 2B
- 1 HS đọc lại câu hỏi.
- HS quan sát tranh suy nghĩ,
thảo luận nhóm 4 cùng trao đổi,
chia sẻ về hành trình giọt nước đi
ra biển và nêu kết quả:
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp:
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
Mưa rơi xuống các con suối nhỏ.
Các con suối men theo chân đồi
chảy ra sông. Sông đi ra biển,
thành biển mênh mông..
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
- Gọi các bạn khác nhận xét, bổ sung
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND: - Lắng nghe và ghi nhớ
Hành trình giọt nước đi ra biển: Mưa rơi xuống
các con suối nhỏ. Các con suối men theo chân
đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển
mênh mông..
-> GV chốt “Các em ạ ! Nhiều giọt mưa rơi
xuống góp thành suối,các dòng suối gặp - Lắng nghe và ghi nhớ
nhau sẽ tạo thành sông, các dòng sông đi ra
biển lớn tạo nên biển cả mênh mông.Các em
cần biết trân trọng, quý mến và tiết kiệm
nước.
4. Hoạt động Luyện đọc lại
- Luyện đọc diễn cảm nhóm 4
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1, 2 khổ
- Đại diện các nhóm đọc trước
thơ.
lớp
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm nhóm 4.
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
5. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc
- 1-2 HS đọc.
Câu 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ?
- YC HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
kiến trong nhóm
hỏi.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- Đại diện nhóm trình bày trước
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
lớp:
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
Gợi ý đáp án:
Nhỏ: Suối
Lớn: Sông
Mênh mông: Biển
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt ND: - HS lắng nghe và ghi nhớ
Từ nhỏ tả dòng suối
Từ lớn tả dòng sông
Từ mênh mông tả biển
Câu 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
- 1-2 HS đọc.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt - HS hoạt động nhóm 4, thực
nước:
hiện đóng vai luyện nói theo yêu
- HDHS đóng vai nhóm 4 để luyện nói lời cảm cầu.
ơn giọt nước
- 4-5 nhóm lên bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
mỗi ngày một mênh mông, bao
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
la, rộng lớn. Nhờ có các bạn
suối, sông góp thành nên tớ mới
được như ngày hôm nay. Nhưng
bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn
nhất đến là giọt nước. Nhờ có
bạn ấy - những giọt nước trong
veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua
chân đồi, góp thành sông lớn,
sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ
6. Hoạt động Tổng kết
mới trở nên thật mênh mông, bao
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
la, hùng vĩ.
- Tình cảm của em đối với giọt nước như thế
nào?
- 2 HS đọc lại bài
- Em đã làm gì để giữ vệ sinh và tiết kiệm
nguồn nước ?
- HS chia sẻ ý kiến.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe và thực hiện
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 12: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật nơi quan sát
2. Phát triển năng lực:
- Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép
3. Phẩm chất :
- Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tự nhiên và Xã hội 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Thú - Cả lớp hát
cưng là bạn bè”
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
2. Hoạt động thực hành
- Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thàn - HS hoàn thành tiếp phiếu theo
phiếu (nếu tiết trước chưa xong)
nhóm
- YC HS báo cáo về: số lượng cây, con vật
quan sát được; trong đó có bao nhiêu con, cây
sống trên cạn, bao nhiêu cây, con sống dưới - Các nhóm trưng bày sản phẩm nước?
kết quả điều tra của nhóm lên
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm bảng
sóc không?
- Đại diện từng nhóm báo cáo
? Những việc làm nào của con người khiến - Nhận xét, bổ sung
môi trường sống của động vật, thực vật thay
đổi?
- Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm
- HS nêu
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Dặn dò: HS chuẩn bị các hoạt động tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
- Rèn kĩ năng kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
2. Phát triển năng lực:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
3. Phẩm chất :
- Thông qua các hoạt động khám phá, luyện tập và vận dụng, BD cho HS các phẩm
chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động:
- Nêu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực?
- 2-3 HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Hoạt động Luyện tập
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
*Bài 1: Xác định việc em đồng tình và
không đồng tình
- GV yêu cầu HS đọc hai tình huống trong
SGK để lựa chọn cách ứng xử mà em đồng
tình
- GV hỏi thêm: Vì sao em đồng tình với cách
ứng xử đó? Em còn cách ứng xử nào khác
không?
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Đóng vai xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chọn một
tình huống trong SGK để đưa ra cách xử lí tình
huống và phân công đóng vai trong nhóm.
Lớp 2B
- HS đọc tình huống và trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 4:
Tình huống 1: nhóm 1, 2, 3
Tình huống 2: nhóm 4, 5, 6
Tình huống 3: nhóm 7, 8, 9
- Các nhóm thực hiện.
- Cả lớp quan sát, nhận xét cách
xử lí của nhóm bạn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Thứ Ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
TOÁN
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
2. Phát triển năng lực:
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,...
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
3.Phẩm chất:
- Yêu thích môn học,có niềm đam mê các con số để giải quyết bài toán.
-Chăm chỉ miệt mài ,chú ý lắng nghe ,đọc,làm bài tập,vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
Ai nhanh hơn: GV nêu cách chơi: GV nêu 1 biết bạn cùng bàn đọc đúng hay
phép tính, HS đoán thành phần viết nhanh kết sai.
quả vào bảng. Bạn nào viết sai sẽ phải hát 1
bài.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu - HS nhận xét
bài:
- Học sinh mở vở ghi bài
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một - HS trả lời.
phép nhân suy ra 2 phép chia tương ứng rồi - HS làm việc.
viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu
(?).
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức HS tìm thương khi biết số bị chia, - HS làm bài
số chia.
a) 10 : 2 = 5
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
Câu a:
- YC HS lập 2 phép chia từ 3 thẻ đã cho.
Lớp 2B
b) 8 : 2 = 4
c) 10 : 5 = 2
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt
các YC:
(A) 6 : 2 = 3
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
(B) 6 : 3 = 2
- HS chia sẻ trước lớp: Nêu tên
- Nhận xét, tuyên dương.
gọi thành phần của từng phép tính
Câu b:
chia.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Phép chia
(A)
(B)
Số bị chia
6
6
Số chia
2
3
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Thương
3
2
Bài 4:
- Đổi vở kiểm tra.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức HS làm việc.
- HS thảo luận trong nhóm: Từ
các số bị chia, số chia, thương,
viết ra các phép tính chia thích
hợp vào phiếu.
- Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
10 : 5 = 2
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
15 : 5 = 3
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu tên gọi các - HS lấy ví dụ về phép chia và nêu
thành phần của phép tính chia.
tên gọi các thành phần của phép
- Nhận xét giờ học.
tính chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( 4 TIẾT)
VIẾT: CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng : Suối chảy róc rách
qua khe đá.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ
viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
2. Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học
thông qua các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất :
- Phát triển phẩm chất yêu nước, yêu mái trường, thầy cô và bạn bè, phẩm chất
chăm chỉ, tính kiên nhẫn, cẩn thận ,trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập.
Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2, Vở Tập viết
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- Hát biểu diễn động tác bài Bảng chữ cái
- HS vận động theo nhạc
* Trò chơi Thi viết đúng, viết đẹp chữ R và - HS chơi trò chơi, viết chữ hoa
tiếng Rừng
R và tiếng Rừng
- GV nhận xét, khen ngợi những HS viết đúng,
viết đẹp, sau đó dẫn dắt vào bài học
- GV ghi bảng tên bài học chữ hoa S
2. Hoạt động Viết chữ hoa S
*Viết chữ hoa.
Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
- Chữ S viết hoa cao cỡ vừa cao
5 li và rộng 3,5 li.
a. HS quan sát chữ mẫu.
- Chữ S gồm 2 nét cong dưới và
- GV tổ chức cho HS nêu
móc ngược trái nối liền với nhau
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa S
tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ
+ Chữ hoa S gồm mấy nét?
,cuối nét móc lượn vào trong.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
+ HS nêu tên từng nét
b. GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu cách
viết điểm đặt bút, diểm dừng bút)
- HS viết bảng con 1 chữ
- Nhận xét
- GV viết mẫu chữ hoa S
- HS viết bảng con
- Nhận xét
Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một nửa cỡ
chữ vừa)
* Viết ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Xem hình ảnh
- Hướng dẫn viết chữ Suối
+ Chữ Suối gồm mấy con chữ? Đó là những
con chữ nào?
( lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Suối
- HS viết bảng con
- GV viết câu ứng dụng
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.
+ Nhận xét độ cao các con chữ trong câu ứng
dụng.
+Cách đặt dấu thanh.
+ Cách ghi dấu câu.
3. Viết vở
Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
Lớp 2B
- HS quan sát và nhắc lại: đặt bút
tại giao điểm của đường kẻ
ngang 6 viết nét cong dưới lượn
lên đường kẻ 6 chuyển hướng
lượn sang trái viết tiếp nét móc
ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối
nét móc lượn vào trong,dừng bút
trên đường kẻ 2.
- HS đọc.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ
- Suối chảy róc rách qua khe đá.
- HS quan sát
- HS chia sẻ
- HS thực hiện
- HS chia sẻ
- HS viết bài
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
- HS thực hiện
4. Hoạt động Vận dụng
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
5. Hoạt động Tổng kết
- HS thực hiện
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu
- HS chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( 4 TIẾT)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh.
- Nghe hiểu câu chuyện Chiếc đèn lồng; nhận biết các sự việc trong câu chuyện
Chiếc đèn lồng qua tranh minh hoạ
- Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt
buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
2. Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung
quanh
3. Phẩm chất :
- Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với thiên nhiên và con vật, cảm nhận
được niềm vui khi biết bảo vệ các con vật ; có tinh thần hợp tác trong làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2,
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS quan sát tranh minh họa, yêu
cầu HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Các em thử đoán xem Cảnh vật trong
tranh ở thời điểm nào trong ngày?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện
kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và
bầy đom đóm nhỏ.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động khám phá
* Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn”
(lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4
bức tranh.
- GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và
bầy đom dóm
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi:
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh,
trả lời câu hỏi:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy
đom đóm rước đèn lồng?
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng
khóc của ong non?
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau
khi đưa ong non về nhà?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
Lớp 2B
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh và nêu
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
Bức tranh vẽ Bác Đom đóm già, chú
ong non và bầy đom đóm nhỏ.
Cảnh vật trong tranh vào buổi tối.
- HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
- HS lắng nghe, và quan sát tranhđể
nắm nội dung.
- HS lắng nghe kể chuyện và tương tác
cùng GV.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
…Bác nghĩ mình thực sự đã già rồi…
-…Bác bay tới, động viên ,an ủi ong
non và đưa ong non về nhà…
-…những chiếc đèn lồng của bác cứ tối
dẩn rồi tắt hẳn….
…đột nhiên có những chiếc đèn lồng
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? tiến về phía bác
… Bầy đom đóm nhỏ tới: …Chúng
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự cháu tới để soi đường cho bác về ạ….
việc diễn ra trong thời gian nào?
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
với bạn theo cặp
- Nhận xét, động viên HS.
…Các sự việc trong tranh diễn ra vào
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
* Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện
theo tranh:
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai
bước gợi ý.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh để tập kể 1-2 đoạn của câu chuyện,
cố gắng kể đúng lời thoại của các nhân
vật (nhắc HS không cần kể đúng từng câu
từng chữ mà GV đã kể).
- GV gọi một số HS kể trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS tích cực
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm 4
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- GV mời các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, bình chọn nhóm kể hay,
kêt tốt, khen ngợi, động viên HS.
Lớp 2B
buổi tối.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để
tập kể 1, 2 đoạn của câu chuyện.
- 2, 3 HS kể lại 1-2 đoạn trước lớp
- Các thành viên trong nhóm thay nhau
kể 1 – 2 đoạn theo tranh.
-Các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn của câu
chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, góp ý, bình chọn
nhóm kể tốt.
Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy
đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu
nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt
bác nghe thấy trong khóm cây, có tiếng
khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong
non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc
mếu máo:
- Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường
rồi.
Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non
- Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
Bác đom đóm đưa ong non về nhà.
Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm
không thể bay về được trong đêm tối.
Đang loay hoay không biết làm sao.
Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm
vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác
đom đóm cùng bây đom đóm về nhà
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
3. Hoạt động vận dụng
trong an toàn.
* Kể cho người thân nghe về bác đom
đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn - 2 HS nhắc lại yêu cầu
lồng.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng theo gợi ý sau:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - HS nghe và vận dụng kể cho người
đom đóm rước đèn lồng?
thân nghe về bác đom đóm già trong
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng câu chuyện Chiếc đèn lồng.
khóc của ong non?
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau
khi đưa ong non về nhà?
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
- GV gọi 1 HS kể trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
- YCHS về nhà kể cho người thân về bác - 1 HS kể trước lớp
đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn - Cả lớp khen ngợi
lồng và lắng nghe ý kiến của người thân - HS ghi nhớ và thực hiện
về câu chuyện và cách kể chuyện của em.
4. Hoạt động tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS chia sẻ.
đã học và chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Thứ Tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
TOÁN
BÀI 43: BẢNG CHIA 2 (2 Tiết)
BẢNG CHIA 2 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết, đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
- Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia
2.
2. Phát triển năng lực:
- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,...
3.Phẩm chất:
- Yêu thích môn học,có niềm đam mê các con số để giải quyết bài toán.
-Chăm chỉ miệt mài ,chú ý lắng nghe ,đọc,làm bài tập,vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe
Hộp quà bí mật: GV nêu cách chơi: Các bạn để biết bạn trả lời đúng hay sai.
chơi sẽ chọn một hộp quà và có nhiệm vụ trả
lời câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời được sẽ
được một ngôi sao huân chương. Nếu bạn nào
không trả lời được, sẽ hát cho cả lớp nghe một
bài hát.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài.
2. Hoạt động Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát.
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm?
+ Mỗi đĩa có 2 quả cam
+ Vậy 4 đĩa có mấy quả cảm?
+ 4 đĩa có tất cả 8 quả cam.
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi + 8 quả cam chia đều vào các
đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy?
đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính chia: 8 : 2 = 4
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2?
+ Dựa vào bảng nhân 2
- HDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia - HS quan sát thực hiện
dựa vào bảng nhân 2
2 x 1 = 2 => 2 : 2 = 1
Giáo viên: Hoàng Thị Loan
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 2B
2 x 2 = 4 => 4 : 2 = 2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng - Các nhóm hoạt động lập bảng
nhân 2
chia 2
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- YC HS đọc bảng chia 2
- HS đọc bài
3. Hoạt động
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời.
- YC HS suy nghĩ trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi: Tính
nhẩm, để tìm kết quả điền vào ô
có dấu (?).
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
Các só lần lượt: 5, 8, 4, 7
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Tổ chức HS nêu miệng kết quả của rùa và - HS trả lời.
thỏ.
+ Rùa:
+ Thỏ:
4:2=2
12 : ...
 








Các ý kiến mới nhất