Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 21h:51' 09-04-2023
Dung lượng: 158.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
NGÀY

MÔN
HĐTT
Thể dục
HAI Tiếng
19/12 Việt
Tiếng
Việt
TABN
TABN
Toán
Đạo đức

TUẦN 16
(19/12/2022 ⇨23/12/2022)
BÀI DẠY
Chào cờ
Ôn bài TDPTC
Kéo co
Kéo co
Review speaking test
Luyện tập
Yêu lao động

Tiếng
việt
BA
Tiếng
20/12 việt
NGLL1
Toán
Tiếng
Anh
Tiếng
Anh
Khoa học
Nhạc
Toán

Tiếng
21/12 Việt
Lịch sử
Kĩ thuật
Mĩ thuật
TV. TC

MRVT: Đồ chơi – Trò chơi
Luyện tập giới thiệu địa phương
Hoạt cảnh di chuyển và hoạt cảnh thoát
Thương có chữ số 0

Tiếng
Anh
NĂM Tiếng
22/12 Anh
NGLL2
Toán
Tiếng
Việt
Thể dục
Khoa học

REVIEW- Theme 4,5

REVIEW- Theme 4,5
Không khí có những tính chất gì?
Ôn 3 bài hát
Chia cho số có 3 chữ số
Trong quán ăn “Ba cá Bống”
Cuộc KC chống quân xâm lược Mông Nguyên
Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
Ngày Tết, Lễ hội và mùa xuân
LT câu hỏi dùng với mục đích khác

Hoạt cảnh di chuyển và hoạt cảnh thoát
Luyện tập
Câu kể
Ôn bài TDPTC
Không khí gồm những thành phần nào ?

Toán
Địa lý
SÁU Tiếng
23/12 Việt
Tiếng
Việt
T. TC
NGLL3
SHCN

Chia cho số có 3 chữ số (tt)
HĐ sản xuất của người dân ở đ.bằng Bắc Bộ
Kể chuyện được chúng hoặc tham gia
LT miêu tả đồ vật
Chia cho số có 2 chữ số-Thương có chữ số 0
Team building ngoài trời
K ĐT, QTE: Trường học là nơi học tập vui chơi.
Thứ hai ngày

19 tháng 12
CHÀO CỜ

năm 2022

THỂ DỤC
ÔN BÀI TDPTC
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG VIỆT
KÉO CO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ
của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu
hỏi trong SGK )
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch; bước đầu biết đọc diễn cảm một
đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.
3. Phẩm chất
- GDHS giữ gìn, phát huy những trò chơi dân gian.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều
kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ
nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
- Đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi nhận xét
Ngựa
+ Nêu nội dung bài thơ
+ Em bé tuổi Ngựa muốn
chinh phục, khám phá những
vùng đất mới nhưng vẫn luôn
nhớ về mẹ và muốn trở về với
- GV nhận xét, dẫn vào bài. mẹ
Giới thiệu bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch; bước đầu biết đọc diễn
cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: thầm
Toàn bài đọc với giọng vui
tươi, sôi nổi, thể hiện đúng - Lắng nghe
tinh thần của trò chơi kéo co.
Nhấn giọng một số từ ngữ:
tinh thần thượng võ, đấu tài,
đấu sức, ganh đua, khuyến - Lớp trưởng điều hành cách
khích,...
chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Kéo co… bên ấy
thắng
+ Đoạn 2: Hội làng…. xem hội
+ Đoạn 3: Làng Tích Sơn…
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt
thắng cuộc
nghỉ cho các HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành
nhóm đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (tinh thần thượng
võ, keo, Hữu Trấp, ....)
- Giải nghĩa tinh thần thượng
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu
võ: tinh thần yêu chuộng các
(M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
hành động lành mạnh, trung
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú
thực, không gian lận
giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
theo điều khiển của nhóm
trưởng

- Các nhóm báo cáo kết quả
đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần
thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy. (trả lời
được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho - 1 HS đọc các câu hỏi trong
HS
phiếu
- HS làm việc theo nhóm 4 –
Chia sẻ kết quả dưới sự điều
+ Phần đầu bài văn giới thiệu hành của TBHT
+ Giới thiệu với người đọc
với người đọc điều gì?
+ Em hiểu cách chơi kéo co là cách chơi kéo co.
+ Kéo co phải có hai đội, số
thế nào?
người hai đội bằng nhau,
thành viên của mỗi đội ôm
chặt lưng nhau, hai người
đứng đầu mỗi đội ngoắc tay
vào nhau, thành viên hai đội
cũng có thể nắm chung một
sợi dây thừng dài. Mỗi đội kéo
mạnh đội mình về sau vạch
ranh giới ngăn cách hai đội.
-> Vậy ý đoạn 1 là gì?
+ Đoạn 2 giới thiệu cách chơi Đội nào kéo tuột đội kia sang
kéo co của làng Hữu Trấp thế vùng đất của đội mình là
thắng.
nào?
* Ý đoạn 1: Cách thức chơi
kéo co.
-> Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Cuộc thi kéo co ở làng Hữu
+ Trò chơi kéo co ở làng Tích Chấp rất đặc biệt… náo nhiệt
của những người xem.
Sơn có gì đặc biệt ?
* Ý đoạn 2: Giới thiệu cách
+ Vì sao trò chơi kéo co bao chơi kéo co của làng Hữu
Trấp
giờ cũng vui?
+ Chơi kéo co ở làng Tích Sơn
+ Ngoài trò chơi kéo co, em là cuộc thi giữa trai tráng
còn biết những trò chơi nào trong làng… thắng cuộc.
khác thể hiện tinh thần + Trò chơi kéo co bao giờ

thượng võ của dân ta ?
-> Đoạn 3 ý nói lên điều gì?
- Nội dung bài nói gì?

cũng vui vì không khí ganh
đua rất sôi nổi, vì những tiếng
hò reo khích lệ của người xem
hội.
+ Đá cầu, đấu vật, thổi cơm,
ném còn, chọi gà…

* Ý đoạn 3: Cách chơi kéo
co của làng Tích Sơn.
*Nội dung: Bài tập đọc giới
thiệu kéo co là trò chơi thú
vị và thể hiện tinh thần
thượng võ của người Việt
Nam.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với giọng
sôi nổi, hào hứng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc - HS nêu lại giọng đọc cả bài
toàn bài.
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành các
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn
thành viên trong nhóm
2
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1
phút)
- Liên hệ giáo dục: Ý thức giữ
gìn và phát huy các trò chơi
dân gian

- HS nêu cách giữ gìn và phát
huy các trò chơi dân gian:
chơi ô ăn quan, nhày dây, đá
cầu,...
- Nói về các trò chơi dân gian
mà em biết

6. Hoạt động sáng tạo (1
phút)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào
đọc tốt nhất sẽ được khen cả tổ.

TIẾNG VIỆT
KÉO CO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn (từ
Hội làng Hữu Trấp ...đến chuyển bại thành thắng) trong bài Kéo
co; bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a phân biệt r/d/gi.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và
giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
viên
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ
khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn
cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc đoạn văn cần + Cách chơi kéo co ở làng
viết
Hữu Trấp diễn ra giữa nam và
+ Cách chơi kéo co ở làng nữ. Cũng có năm nam thắng
cũng, cũng có năm nữ thắng
Hữu Trấp có gì đặc biệt?
- HS nêu từ khó viết: Hữu
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích
HS nêu từ khó, sau đó GV đọc Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc,
cho HS luyện viết.
khuyến khích,....

- Viết từ khó vào vở nháp

3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức
đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở,
giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và
tư thế ngồi viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và
của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài - Học sinh xem lại bài của
của mình theo.
mình, dùng bút chì gạch chân
lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 - Trao đổi bài (cặp đôi) để
bài
soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết
của HS
- Lắng nghe.
3. thực hành: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ Đáp án:
ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng a/ nhảy dây
r/d/gi
b/ múa rối
- Giới thiệu thêm về môn c/ giao bóng
nghệ thuật múa rối để HS
thấy sự tài hoa của những - Viết lại 5 lần các từ viết sai
người nghệ sĩ
trong bài chính tả
4. Hoạt động ứng dụng - Lấy VD để phân biệt các
(1p)
tiếng ra/da/ gia; ro/do/gio,....
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa
ra/da/gia; ro/dp/gio,...
TABN
Review speaking test

( GV NƯỚC NGOÀI)
TABN
Review speaking test
( GV NƯỚC NGOÀI)
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 2 chữ số
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số
- Vận dụng giải toán có lời văn
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia
sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ.
2. HĐ thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số
- Vận dụng giải toán có lời văn
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1(dòng 1, 2): HSNK làm
Cá nhân=> Cả lớp
- Cả lớp đọc thầm
cả bài
- HS cả lớp làm bài vào vở ->
- Gọi HS đọc yêu cầu
chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
*GV trợ giúp cách ước lượng
- HS lần lượt nêu trước lớp
thương cho HS M1+ M2
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực Kết quả tính đúng là :

hiện phép tính của mình.
- GV nhận xét chung
* GV củng cố cách ước lượng
tìm thương trong trường hợp số
có hai chữ số chia cho số có hai
chữ số, số có ba chữ số chia cho
số có hai chữ số.
Bài 2:
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải.

a) 4725 : 15 = 315
4674 : 82 = 57
b) 35136 : 18 = 1952
18408 : 52 = 354
Cá nhân => Cặp đôi => Cả
lớp
- HS thực hiện theo YC
- Hs làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp
Giải
1050 viên gạch lát đượclà:
1050 : 25 = 42 ( m2 )
Đáp số: 42 m2

- GV nhận xét chữa bài.

- HS làm vào vở Tự học – Chia
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành sẻ lớp
Bài 3
Bài giải
cho HS hoàn thành sớm)
Tổng số sản phẩm làm trong 3
Bài 3 chú ý các bước giải:
tháng là:
+ Tính tổng số sản phẩm của đội
855 + 920 + 1350 = 3125
làm trong 3 tháng
(sản phẩm)
+Tính số sản phẩm trung bình mỗi TB mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125 (sản
người làm
phẩm)
Bài 4:
Đáp số: 125 sản phẩm
a) Sai ở lượt chia thứ hai-> do
đó số dư lớn hơn số chia -> KQ
sai
b) Sai ở số dư cuối cùng của
phép chia (47)
- Ghi nhớ KT được luyện tập
- Tìm các bài tập cùng dạng
trong sách Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG Bài tập 1: HS làm cả bài để rèn luyện
tính chia
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

ĐẠO ĐỨC
YÊU LAO ĐỘNG ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức

- Nêu được lợi ích của lao động .
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở
nhà phù hợp với khả năng của bản thân .
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
3. Phẩm chất
- Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động.
* ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu
khó sưu tầm về tấm gương lao động của các Anh hùng lao
động, có thể HS kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của
các bạn trong lớp, trong trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động.
- Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những
việc vừa sức ở nhà và ở trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu BT 1
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Khởi động: (5p)
Trò chơi "Truyền điện"
- Kể nhanh các hành động thể hiện - HS tham gia chơi
sự kính trọng thầy cô giáo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. - GV giới
thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (18p)
* Mục tiêu: Nêu được lợi ích của lao động. Tích cực tham gia lao
động trường, lớp.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* HS tìm hiểu nội dung chuyện.
- GV đọc chuyện .
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại chuyện
+ So sánh một ngày của Pê chi-a + HS đọc thầm chuyện trao
với những người khác trong câu đổi nhóm đôi -> tìm câu trả

chuyện?
lời đúng -> chia sẻ trước lớp.
+ Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như + Lớp nhận xét, bổ sung
thế nào sau chuyện xảy ra ?
+ Là Pê-chi a em sẽ làm gì?
- HS nêu ý kiến cá nhân
+ Lao động đem lại lợi ích gì cho
mỗi con người?
- Em phải làm gì để thể hiện yêu
lao động (qua việc lớp, trường) ?
-1 HS đọc ghi nhớ
- GV chốt nội dung bài học (như Ghi
nhớ)
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu: Kể được các hành động thể hiện yêu lao động và
lười lao động
Sưu tầm các bài thơ, bài hát về lao động
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1/tr25:
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm - 1 HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS hoạt động nhóm 2, trao
(Phiếu HT)
đổi tìm những biểu hiện của
Yêu lao động
Lười lao động
yêu lao động và lười lao động
qua phiếu bài tập
- Gv nhận xét, kết luận:..........
- Đại diện các nhóm trình bày
Bài tập 2 tr/26
- HS Hoạt động nhóm 4 phân
vai xử lí tình huống
- Các nhóm đóng vai xử lí tình
huống trước lớp
- Bình chọn nhóm đóng vai và
- GV nhận xét chung, chốt cách
xử lí tình huống tốt nhất
xử lí
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Thực hành các việc thể hiện
tình yêu lao động
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Sưu tầm bài hát,thơ tranh
ảnh…Nói về lao động .
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- HS sẽ bày tỏ ý kiến bằng cách vỗ tay nếu đồng tình và
không vỗ tay nếu không đồng tình.
Thứ ba ngày 20

tháng 12

năm 2022

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết giới thiệu được trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi
người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật.
2. Kĩ năng
- Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới
thiệu trong bài.
3. Phẩm chất
- Giữ gìn, phát huy những trò chơi dân gian
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL
giao tiếp.
* KNS: + Tìm kiếm và xử lí thông tin
+ Thể hiện sự tự tin
+ Giao tiếp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, tranh minh họa một số trò chơi hoặc một lễ
hội …
- HS: SBT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT:
đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động
não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp hát,
vận động tại chỗ
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi
đã giới thiệu trong bài. Biết giới thiệu được trò chơi (hoặc lễ hội) ở
quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động
nổi bật.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài 1:
- Gọi HS đọc lại bài tập đọc - 1 HS đọc thành tiếng – Lớp theo
dõi
“Kéo co”
- Thực hiện YC của bài -> chia sẻ
- Cho HS đọc thầm nêu tập
trước lớp
quán được giới thiệu trong bài

thuộc địa phương nào?

+ Bài văn giới thiệu trò chơi kéo
co của làng Hữu Trấp thuộc huyện
Quế Võ- Bắc Ninh và Làng Tích
Sơn-Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc
- GV nhận xét cho HS trao đổi - HS trao đổi nhóm đôi – Chia sẻ
theo nhóm để thuật lại các tập trước lớp
quán đã được giới thiệu.
- GV nhận xét, tuyên dương
các nhóm
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- 1 HS đọc to
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề - Cả lớp đọc thầm, lại toàn bài
bài:
- Chia sẻ YC của bài
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Ở quê em có những trò
chơi, lễ hội nào?
- Vài HS nêu
+ GV giới thiệu 1 số trò chơi,
lễ hội ở sgk/ 160 -> cho hs - HS
thảo luận trao đổi theo
quan sát tranh
nhóm 4
+ Ngoài ra, đề bài còn yêu - Đại diện từng nhóm trình bày
cầu ta điều gì?
trước lớp
- GV chốt ý và nhắc nhở hs:
+ Phần mở bài: phải nêu
được quê mình ở đâu? Có trò
chơi hoặc lễ hội gì?
+ Phần giới thiệu: nêu rõ trò
chơi (chi tiết), điều kiện để
thắng đội bạn -> mục đích trò - HS trao đổi, thảo luận
chơi lễ hội đó -> Phẩm chất
của những người cổ vũ, hâm
mộ.
- GV cho HS thảo luận tự giới
thiệu về trò chơi, lễ hội của địa
phương mình cho các bạn
trong nhóm cùng nghe.
- Gọi hs thi đua giới thiệu trò
chơi, lễ hội của địa phương
mình trước lớp.
- Cả lớp, GV nhận xét, tuyên

dương
*Chú ý trợ giúp đối tượng HS
M1, M2 hoàn thiện nội dung
học tập
->GV chốt kiến thức bài học
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục HS yêu quý, giữ gìn
và phát huy các trò chơi dân
gian, các lễ hội truyền thống
5. HĐ sáng tạo (1p)

- HS nêu suy nghĩ của mình về
các trò chơi, lễ hội tại địa phương
- Tìm hiểu về các trò chơi, lễ hội
nổi tiếng khác trong tỉnh mình.

TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số trò chơi
quen thuộc (BT1)
- Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ
điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng được một vài thành ngữ, tục
ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)
2. Kĩ năng
- Ghi nhớ thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm tiết học
3. Phẩm chất
- HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn
và tham gia các trò chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 4,5 tờ giấy to mở rộng viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT:
Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia
chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Yêu cầu HS đặt câu:
- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét
+ Với người trên
+ Với người dưới

+ Với người ít tuổi hơn mình.
- GV nhận xét, đánh giá chung,
giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số
trò chơi quen thuộc (BT1). Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ
có liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng được một
vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1:
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi - Đọc YC bài
-HS làm bài cá nhân
N2
- GV trợ giúp cho HS M1+ M2 - HS chia sẻ với bạn bên cạnh->
chia sẻ trước lớp
hoàn thành ND bài học
- Nói một số trò chơi:
- TBHT điều hành lớp chia sẻ
+ Ô ăn quan (dụng cụ chơi là
những viên sỏi đặt trên những ô
- GV nhận xét bổ sung thêm
vuông được vẽ trên mặt đất … );
+ Lò cò (nhảy, làm di động một
viên sành, sỏi. . . trên những ô
vuông vẽ trên mặt đất)
+ Xếp hình (một hộp gồm nhiều
hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa
hình dạng khác nhau. Phải xếp
sau cho nhanh, cho khéo để tạo
nên những hình ảnh về ngôi nhà,
con chó, ô tô… )
- Trò chơi rèn luyện sức mạnh:
kéo co, vật.
- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo:
nhảy dây, lò cò, đá cầu.
- Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn
quan, cờ tướng, xếp hình.
Bài 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thực hiện theo YC của GV
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài.
- Chia sẻ KQ học tập
- Gọi HS chia sẻ ND bài
- GV nhận xét bổ sung kết luận - Thống nhất đáp án:
+ Chơi với lửa: làm một việc
lời giải đúng.
nguy hiểm.

+ Chơi diều đứt dây: mất trắng
tay .
+ Ở chọn nơi, chơi chọn bạn:
phải biết chọn bạn, chọn nơi
Bài 3 :
sinh sống.
- HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Chơi dao có ngày đứt tay: liều
- Yêu cầu HS thảo luận theo lĩnh ắt gặp tai hoạ.
cặp.
Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS trình bày, gọi HS nhận a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.
xét
b) Chơi dao có ngày đứt tay
- GV nhận xét chữa bài.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các thành ngữ, tục ngữ
trong bài và vận dụng vào cuộc
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
sống
- Kể thêm một số trò chơi mà em
biết vừa rèn luyện sức mạnh,
vừa rèn sự khéo léo, vừa rèn trí
tuệ.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động sáng tạo: HS nêu những trò chơi và nói các chơi
những trò chơi theo yêu cầu.
NGLL1
HOẠT CẢNH DI CHUYỂN VÀ HOẠT CẢNH THOÁT
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp
có chữ số 0 ở thương.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong
trường hợp có chữ số 0 ở thương.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp,
chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Tính : 4935 : 44
1782 : 48
- Củng cố cách chia cho số có
2 chữ số
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài
mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong
trường hợp có chữ số 0 ở thương.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Việc1: Hướng dẫn trường hợp
thương có chữ số 0 ở hàng đơn - HS đặt tính và làm nháp
vị
theo sự hướng dẫn của GV9450 : 35
Chia sẻ trước lớp
+ Đặt tính.
9450 35
+ Tìm chữ số đầu tiên của thương.
245
270
+ Tìm chữ số thứ 2 của thương
000
+ Tìm chữ số thứ 3 của thương
+ Thử lại: lấy thương nhân với số
9450 : 35 = 270
chia phải được số bị chia.
- HS nêu cách thử.
Thử lại: 270 x 35 = 9450
+ Lưu ý: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 - Lắng nghe và ghi nhớ
chia 35 được 0, phải viết số 0 ở vị
trí thứ ba của thương.
*Việc 2: Hướng dẫn HS trường - HS đặt tính và làm nháp
hợp thương có chữ số 0 ở giữa.
theo sự hướng dẫn của GV.
2448 : 24 = 102
- Tiến hành tương tự như trên (theo
đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
- HS nêu cách thử.
- Thử lại: lấy thương nhân với số Thử lại: 102 x 24 = 2448

chia rồi cộng với số dư phải được số
bị chia.
+ Lưu ý: Ở lần chia thứ hai ta có 4 - Lắng nghe.
chia 24 được 0, phải viết 0 ở vị trí
thứ hai của thương
- Chốt lại cách thực hiện phép chia
mà thương có chữ số 0
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia mà thương có chữ số 0
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm 2- Lớp
Bài tập 1 (dòng 1, 2) HSNK - HS làm cá nhân- Chia sẻ
nhóm 2- Chia sẻ lớp
có thề làm cả bài
Đáp án:
8750 35
23520
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
56
175
230
112
424
000
000
2996 28
- GV nhận xét, chữa bài và kết 12
196 107
luận đáp án đúng.
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ 201
00
dành cho HS hoàn thành
sớm)
- Chốt cách giải bài toán TBC

2420
020
08

- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ
lớp
Bài 2:
Bài giải
- GV gợi ý các bước của bài 3
1 giờ 12 phút = 72 phút
+ Tìm chu vi mảnh đất
Trung bình mỗi phút bơm được
+ Tìm chiều dài và chiều rộng
là:
mảnh đất (áp dụng giải BT tìm hai
97 200 : 72 = 1350 (l)
số khi biết tổng và hiệu của hai số
Đ/S: 1350 l nước
đó).
Bài 3:
Bài giải
+ Tìm diện tích mảnh đất.
a. Chu vi mảnh đất là:
307 x 2 = 614 (m)
b. Chiều dài mảnh đất là:
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
(307 + 97) : 2 = 202 (m)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
Chiều rộng mảnh đất là:
202 – 97 =105 (m)

Diện tích mảnh đất là:
202 x 105 = (m2)
- Ghi nhớ KT bài học
- Tìm các bài tập cùng dạng
trong sách Toán buổi 2 và giải.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 1: HS làm cả bài để rèn tính chia.

TIẾNG ANH
REVIEW- THEME 4,5
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG ANH
REVIEW- THEME 4,5
( GV BỘ MÔN)
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? (áp dụng PP
BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được các tính chất của không khí
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí
trong đời sống: bơm xe,...
2. Kĩ năng
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất
của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có
hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại hoặc giản ra.
3. Phẩm chất
- GDHS giữ gìn bảo về không khí, môi trường xung quanh.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang 64, 65 / SGK (phóng to nếu có
điều kiện).
- HS: chuẩn bị theo nhóm: 1 cốc thủy tinh rổng, một cái thìa,
bong bóng có nhiều hình dạng khác nhau, chai nhựa rỗng với
các hình dạng khác nhau, ly rỗng với các hình dạng khác nhau,
bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe
đạp, quả bóng
2. Phương pháp, kĩ thuật

- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học
sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành
của TBHT
+ Em hãy nêu một ví dụ chứng - 1, 2 HS trả lời
tỏ không khí có mặt xung quanh
ta?
- GV nhận xét, khen/ động viên,
dẫn vào bài mới.
2. khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được các tính chất của không khí. Nêu được ví
dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống:
bơm xe,...
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
1.Tình huống xuất phát và
Nhóm 6 - Lớp
nêu vấn đề:
GV: Ở bài trước chúng ta đã biết
không khí có ở xung quanh ta, có - Học sinh lắng nghe suy nghĩ
ở mọi vật. Vậy không khí củng trả lời
đang tồn tại xung quanh các em,
trong phòng học này em có suy
nghĩ gì về tính chất của không
khí ?
2. Biểu tượng ban đầu của
HS:
- GV yêu cầu học sinh ghi lại
những hiểu biết ban đầu của
+ không khí có mùi, không
mình vào vỡ ghi chép khoa học
khí nhìn thấy được
về tính chất của không khí, sau
+ không khí không có mùi,
đó thảo luận nhóm 6 để ghi lại
chúng ta không nhìn thấy
trên bảng nhóm
VD: một số suy nghĩ ban đầu của được không khí
+ không khí có vị lợ, không có
học sinh
hình dạng nhất định
+ chúng ta có thể bắt được
không khí
+ không khí có rất nhiều mùi
khác nhau
3. Đề xuất câu hỏi và phương

án tìm tòi
- Từ việc suy đóan của học sinh
do các cá nhân (các nhóm) đề
xuất. GV tập hợp thành các nhóm
biểu tượng ban đầu rồi hướng
dẫn HS so sánh sự giống nhau và
khác nhau của các ý kiến ban
đầu , sau đó giúp các em đề xuất
các câu hỏi liên quan đến nội
dung kiến thức tìm hiểu về tính
chất của không khí
VD: Các câu hỏi liên quan đến
tính chất của không khí do học
sinh nêu :
- GV tổng hợp các câu hỏi của
các nhóm
(chỉnh sữa và nhóm các câu hỏi
phù hợp với nội dung tìm hiểu về
tính chất của không khí ). VD câu
hỏi GV cần có:
+ không khí có màu, có mùi, có
vị không?
+ không khí có hình dạng không?
+ không khi có thể bị nén lại
hoặc và bị giãn ra không?
- GV tổ chức cho học sinh thảo
luận, đề xuất phương án tìm tòi
để trả lời các câu hỏi trên
4. Thực hiện phương án tìm
tòi :
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào
vỡ ghi chép khoa học trước khi
làm thí nghiệm nghiên cứu với
các mục :
Câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành,
kết uận rút ra
- GV gợi ý để các em làm các thí
nghiệm như sau
* Để trả lời câu hỏi không khí có
màu có mùi, có vị không?, GV sử
dụng các thí nghiệm : Sử dụng
một cốc thủy tinh rổng
GV có thể xịt nước hoa hoặc rẫy
dầu gió vào không khí để học

+ không khí có mùi gì ?
+ chúng ta có thể nhìn thấy
không khí được không ?
+ không khí có vị gì ?
+ không khí có vị không?
+ không khí có hình dạng nào
?
+ chúng ta có thể bắt được
không khí không ?
+ không khí có giản nở
không?
- Học sinh có thể đề xuất
nhiều cách khác nhau, GV để
các em tiến hành làm các thí
nghiệm mà các em đề xuất.

- HS tiến hành sờ, ngửi, quan
sát phần rổng của cốc. HS có
thể dung thìa múc không khí
trong ly để nếm - - HS kết
luận: không khí trong suốt,
không có màu, không có
mùi và không có vị .:
+ phát cho học sinh các quả
bong bóng với những hình
dạng khác nhau (tròn , dài
…..) yêu cầu các nhóm thổi
căng các quả bóng.
+ phát cho các nhóm các
bình nhựa với các hình dạng,
kích thước khác nhau , yêu
cầu học sinh lấy không khí ở

sinh hiểu các mùi thơm ấy không
phải là mùi của không khí
* Để trả lời câu hỏi không khí có
hình dạng nào ?, GV sử dụng các
thí nghiệm :

một số nơi như sân trường,
lớp học, trong tủ….
- HS kết luận: không khí
không có hình dạng nhất
định
+ GV có thể cho HS tiến hành
các thí nhiệm tương tự với các
cái ly có hình dạng khác nhau
hoặc với các tíu nylon to, nhỏ
khác nhau
+ sử dụng chiếc bơm tiêm, bịt
kín đầu dưới của bơm tiêm
bằng một ngón tay, nhấc
pittông lên để không khí tràn
*Để trả lời câu hỏi không khí có vào đầy thân bơm. Dùng tay
bị nén lại và giản ra không ?, GV ấn đầu trên của chiếc bơm
sử dụng các thí nghiệm:
bittông của chiếc bơm tiêm sẽ
đi xuống thả tay ra, bittông sẻ
di chuyển về vị trí ban đầu
- HS kết luận: không khí có
thể bị nén lại hoặc bị giản
ra

Không khí không màu
không mùi, không vị;
5. Kết luận kiến thức:
không khí không có hình
- GV tổ chức cho các nhóm báo dạng nhất định; không khí
cáo kết quả sau khi tiến hành thí có thể bị nén lại và bị giản
nghiệm. Qua các thí nghiệm, học ra
sinh có thể rút ra được kết luận :
- GV hướng dẫn học sinh so sánh
lại với các suy nghĩ ban đầu của
mình ở bước 2 để khắc sâu kiến
thức
- GV yêu cầu HS dựa vào tính
chất của không khí để nêu một
số ứng dụng trong cuộc sống
hằng ngày
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)

- Ghi nhớ tính chất của không
khí
- Nêu những ứng dụng tính
chất của không khí trong đời
sống hàng ngày.

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Hoạt động sáng tạo: HS thi đua giữa các tổ nêu những ứng
dụng của không khí tr...
 
Gửi ý kiến