Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 3 tuần 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 20h:35' 09-04-2023
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Ngày
HAI
30/01/2023

BA
31/01/2023


01/02/2023

NĂM
02/02/2023

SÁU
03/02/2023

KẾ HOẠCH TUẦN 20
Từ ngày 30/01/2023 đến ngày 03/02/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
58
CC- Lập kế hoạch tiết kiệm điện, nước trong gia đình
T.VIỆT
134 Rộn ràng hội xuân (t1)
T.ANH
77
GV bộ môn
T.ANH
78
GV bô môn
T.VIỆT
134 Rộn ràng hội xuân (t2)
TIN HỌC
20
Làm quen với thư mục (Tiết 2)
TOÁN
96
So sánh số có 4 chữ số (t2)
T. VIỆT
136 Viết: – Nghe – viết Lễ hội hoa nước Ý
M.THUẬT
20
Lưu giữ kỉ niệm
TOÁN
97
Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (t1)
TNXH
39
Thế giới động vật quanh em (t1)
TABN
39
GV bô môn
TABN
40
GV bô môn
TV*
39
Rèn chính tả
T.VIỆT
137 LTVC: – Câu khiến. Dấu chấm than.
GDTC
39
Tại chỗ tung bóng bổng bằng hai tay
T.ANH
79
GV bô môn
T.ANH
80
GV bô môn
TOÁN
98
Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (t2)
C. NGHỆ
20
Ôn tập phần 1
HĐTN
59
Tuyên truyền “Tiết kiệm điện, nước là tiết kiệm tiền
bạc”
T.VIỆT
138 Độc đáo lễ hội đèn Trung thu
T.VIỆT
139 Nghe – kể Ông già mùa đông và cô bé tuyết
TNXH
40
Thế giới động vật quanh em (t2)
TOÁN
99
Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (t1)
ĐẠO ĐỨC
20
Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân(t2)
TOÁN*
39
LT: Số có 4 chữ số
TV*
40
LT: Câu khiến- Dấu chấm than
T.VIỆT
140 Luyện tập viết đoạn văn thuật lại một ngày hội đã
chứng kiến
NHẠC
20
Ôn tập bài hát: Khúc ca chan hòa
TOÁN
100 Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (t2)
GDTC
40
Tại chỗ tung bóng bổng qua dây bằng hai tay
HĐNK.NGLL
20
TOÁN*
40
LT: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000

HĐTN+
SHCN-ATGT

60

SHCN-Bình chọn thông điệp tuyên truyền “Tiết kiệm
điện, nước là tiết kiệm tiền bạc”

Thứ Hai ngày 30 tháng 01 năm 2022
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
Tuần: 20

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia lễ tổng kết.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Khởi động: Cho HS hát “Con heo đất”.
+ Nhớ lại và cảm nhận ít nhất một điều trong lễ tổng kết (trong chủ đề: Năm mới và
việc tiêu dùng thông minh).
+ Giáo viên nhận xét tuyên dương.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Lập kế hoạch tiết kiệm, nước trong gia đình.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chăm chỉ: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
2. Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng
phí trong một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia
đình.
3. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua để
tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể.
4. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành
viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
- Một số hoá đơn tiền điện, nước.
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau.
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của học
sinh.
2. Học sinh:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/ keo dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TUẦN 20: TIẾT 1: THAM GIA LỄ TỔNG KẾT

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ tổng kết theo - HS tham gia lễ tổng kết.
kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các nghe.
hoạt động trong buổi lễ tổng kết, chia sẻ điều đó
- HS về chia sẻ với người thân về ấn tượng
với bạn bè trước lớp.
buổi tổng kết.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu
diễn tiết mục văn nghệ như đã luyện tập trước - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
đó.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên lớp cổ vũ nhiệt tình.
sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp
mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm việc
riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn xung - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ nghiêm túc, nhiều em còn chưa vào học vì nghỉ tết ở quê
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BỐN MÙA MỞ HỘI
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số lễ hội được tổ chức ở trường em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động lễ
hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip một vài hình ảnh về hội khỏe Phù Đổng, ngày hội
đọc sách, ngày hội trăng rằm….. Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các khổ thơ từ Gian
Hoa xuân…đến hết.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Kể tên một nhau nghe.
số lễ hội thường được tổ chức ở trường + Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc
em.
sách, Ngày hội trung thu ; Ngày hội an
- GV theo dõi HS làm việc.
toàn giao thông; Lễ kỉ niệm ngày nhà
giáo Việt Nam 20-11; Lễ kỉ niệm ngày
thành lập đoàn 26-3…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS và
cho HS quan sát thêm một số hình ảnh
hoặc video lễ hội ở trường .
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong
bài đọc và nêu nội dung tranh, phỏng
đoán tên bài.
- GV giới thiệu bài học.
- GV ghi tên bài học lên bảng.

- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS quan sát thêm.
- HS quan sát nêu: Tranh vẽ các hoạt
động trong lễ hội của ngày xuân như:
chợ tết, hoa xuân, hội sách, trò chơi
ngày Tết.
- HS nghe ghi tên bài vào vở.

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1. Hoạt động Đọc ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa
các từ ngữ mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.

a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc: giọng toàn bài trong - HS nghe.
sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ vẻ đẹp,
hoạt động và cảm xúc của bạn nhỏ khi
tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3 hoặc ¼
hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- Bài thơ này có 6 khổ thơ.
+Khổ 1: Trống hội… hội xuân.
+Khổ 2: Đây là….bức tranh.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 6
HS thời gian ( 5 phút)
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai)
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ
thơ trước lớp.

+Khổ 3: Gian Hoa…trổ bông.
+Khổ 4: Góc…ban mai.
+Khổ 5: Góc Trò chơi …rộn ràng
+Khổ 6: Còn lại.
- HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ,
khổ thơ.

- Đại diện 6 HS thi đọc từng khổ thơ
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc trước lớp.
tốt.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
- GV hướng dẫn HS:
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc trên
bảng: rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, + HS3: đọc khổ thơ 3
bánh, hành, treo, khoe nụ, ngọt lành,
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
ban mai,...
+ Treo bảng nhóm hoặc chiếu Side ghi + HS5: đọc khổ thơ 5
khổ thơ 3,4 trước lớp HDHS cách ngắt
+ HS6: đọc khổ thơ 6
nhịp thơ.
Gian Hoa xuân/ rực rỡ/
- HS khác nhận xét.
Đào/ khoe nụ thắm hồng/
Mai/ vàng vươi như nắng/
Hoa cúc/ vừa trổ bông.//
Góc/ dành cho Hội sách/
Giấy mới/ thôm giọng cười/
Bài thơ xuân/em đọc/

- HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, bánh,
hành, treo, khoe nụ, ngọt lành, ban

Ngọt lành/ như ban mai.//
mai,...
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó
trong bài: khai xuân, câu đối đỏ.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh - HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
câu đối đỏ.

c) Luyện đọc cả bài:
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
- GV nhận xét.

- HS giải nghĩa từ ngữ khó:
+Khai hội: bắt đầu mở hội.
+Câu đối đỏ: màu đỏ là biểu tượng của
sức sống mãnh liệt, của sự may mắn, hy
vọng. Vào đầu năm mới, mỗi gia đình
đều treo câu đối đỏ trong nhà. Mỗi nhà
treo một câu đối khác nhau với một mục
đích khác nhau nhưng tất cả đều mong
năm mới sẽ mang đến may mắn, bình an
và thành công.
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp
đọc thầm toàn bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu hỏi, hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, Thảo luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: - HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và
đọc thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi trả lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.
1,2,3 trong SGK trang 18
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu

cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước
lớp.
Câu 1: Trường bạn nhỏ tổ chức ngày
hội nhân dịp gì?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Mỗi gian hàng có gì thú vị?
- Em đọc khổ thơ thứ hai đến khổ thơ
thứ năm để biết mỗi gian hàng có gì thú
vị. 

- Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận
xét

- Trường bạn nhỏ tổ chức ngày hội nhân
dịp: mùa xuân đến.
 
+ Mỗi gian hàng có thú vị:
- Gian chợ Tết: Có bánh chưng, dưa
hành, câu đối đỏ, tranh.
- Gian hoa xuân: rực rỡ, đào khoe nụ
thắm hồng, mai vàng tươi như nắng, hoa
cúc vừa trổ bông.
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa - Gian hội sách: giấy mới thơm giọng
cười.
từ “ gieo”.
Câu 3: Em thích nhất gian hàng nào? - Góc trò chơi ngày tết: kéo co, ném
Vì sao?
vòng, tiếng hò reo cổ vũ, gieo niềm vui
- GV động viên khuyến khích HS trình rộn ràng.
bày, giải thích lí do.
- HS trả lời: gieo (rắc hạt giống để cho
mọc mầm, lên cây – làm cho nảy sinh,
phát triển và lan truyền).
- Nhận xét, bổ sung.
- HS suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của
mình. 
Ví dụ:
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ cảm thấy không + Em thích nhất gian hàng chợ tết vì ở
khí hội xuân ngập tràn yêu thương?
đây các bạn có đủ các loại bánh truyền
- Nhận xét, bổ sung.
thống của nước ta mang đậm màu sắc
Việt.
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
+ Em thích nhất gian hàng trò chơi ngày
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi
tết. Vì ở đây có rất nhiều trò chơi thú vị
bảng hoặc chiếu màn hình nội dung bài
như kéo co, ném vòng, tiếng hò reo cổ vũ
thơ.
giống như gian hàng đang gieo một niềm
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
vui rộn ràng.
+ Liên hệ:
- HS nêu: Vì không khí tưng bừng náo
- Vào ngày Tết ở địa phương em thườngnhiệt của ngày hội xuân ở trường, niềm
vui cuàng bạn tham gia hội xuân, niềm
tổ chức các hoạt động gì?
vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ truyền.
- GDHS: biết ứng xử lịch sự, có văn
hóa khi tham gia các hoạt động lễ hội, - HS nêu: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của
có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong ngày hội xuân ở trường, niềm vui cùng
tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn

cảm xúc, có việc làm tích cực khi tham bị đón ngày tết Cổ truyền.
gia các lễ hội văn hóa.
- HS nêu lại nội dung bài thơ.
- HS liên hệ kể các hoạt động có trong
ngày Tết.
- HS nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
+ Qua bài thơ này giúp em hiểu điều - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- GDHS: yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước, bước đầu cảm nhận được giá - HS nghe.
trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ
hội truyền thống; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia
các lễ hội văn hóa.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị
trước: tìm đọc một bài đọc về lễ hội, để
tiết sau viết Phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài tốt, trôi chảy, nêu được những thú vị ở các gian hàng.
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Tìm đọc một bài đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung
bài. Viết được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động lễ
hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về lễ hội.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về lễ hội và Phiếu đọc sách có ghi chép về lễ
hội.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Gọi thuyền” để đọc - HS xung phong tham gia trò chơi.
lại từng khổ thơ trong bài “Rộn ràng hội
xuân” và trả lời 1 câu hỏi trong bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên bảng. - HS ghi tên bài vào vở.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học thuộc lòng
ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài - HS nêu lại giọng đọc bài thơ: giọng toàn
thơ : Rộn ràng hội xuân
bài trong sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ
vẻ đẹp, hoạt động và cảm xúc của bạn nhỏ
khi tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3 hoặc ¼
hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- HS nghe.
- Tổ chức HS luyện đọc lại các khổ thơ từ - HS luyện đọc trong nhóm.
Gian Hoa xuân …yêu thương trong nhóm 4 - 4 HS nối tiếp đọc lại từng khổ thơ (Khổ
HS.
thơ 3 – 6) trước lớp.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- Gv nhận xét chung.
- HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ mình thích.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 khổ - Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng trước
thơ mình thích.
lớp.
- Theo dõi HS luyện đọc.
- HS khác nhận xét.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.

B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu:
- HS viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn và
a) viết vào phiếu đọc sách những thông tin trang trí phiếu đọc sách theo nội dung chủ
chính:
điểm.
+Ví dụ 1:
Tên bài đọc: Cảnh sắc Yên tử
Tác giả: Hoàng Quang Thuận
Tên lễ hội: Lễ hội Yên Tử
Thời gian tổ chức: mùa xuân
+Ví dụ 2:
Tên bài đọc: Đi hội chùa hương.
Tác giá: Chu Huy
Tên lễ hội: Hội Chùa Hương
b. Chia sẻ với bạn những thông tin em biết Thời gian tổ chức: mùa xuân,
b. Chùa Hương ở xã Hương Sơn, huyện Mỹ
về lễ hội được nhắc đến trong bài.
Đức, Tỉnh Hả Tây, nay là Hà Nội. Cảnh ở
Chùa Hương rất đẹp, có động chùa Tiên,
động Hương Tích, động chùa núi Hinh
Bồng…Mọi người nườm nượ đi lễ hội.
- HS trao đổi với bạn về phiếu đọc sách,
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách chia sẻ 2-3 từ ngữ dùng hay trong bài văn.
- Một số HS trình bày phiếu đọc sách trước
trong nhóm đôi.
lớp.
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách trước - HS nghe.
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được
phiếu đọc sách .
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS nghe cách chơi
hoa” trước lớp.
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Rộn ràng hội
xuân ( tiết 3)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS điền vào phiếu đọc sách bài thơ “Đi hội chùa Hương”
Thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước.
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố cách so sánh số có bốn chữ số.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số
trên các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Giải quyết vấn đề toán học: Làm tròn số đến hàng nghìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, máy chiếu, bản đồ
- HS: Bộ đồ dùng học số, SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đi tìm ẩn số.
* Hướng dẫn cách chơi
- Nghe hướng dẫn cách chơi.
- Một lượt chơi có 2 nhóm thách đấu nhau.
- Thực hiện trò chơi:
- Chọn 1 bông hoa chứa số bí mật.
- Chọn bông hoa cho nhóm
+ 1 nhóm ghi số bé hơn.
+ Nhóm 1: 2 322
+ 1 nhóm ghi số lớn hơn.
+ Nhóm 2: 2 327
- Hoàn thành sớm và nhiều đáp án đúng sẽ chiến - Trình bày kết quả.
thắng?
+ 2 322 < 2 324, 3 221, 4 112,…
- Nhận xét – tuyên dương.
+ 2 327 > 2 325, 1 898, 2 246,…
2. Hoạt động Luyện tập ( 20 phút)
2.1 Hoạt động 1 (3 phút): Áp dụng so sánh số có 4 chữ số vào tình huống thực tế cuộc
sống
a. Mục tiêu: Biết so sánh số có 4 chữ số thông qua tình huống thực tế cuộc sống bằng cách trả
lời câu hỏi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phân tích,thực hành,thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Bài yêu cầu trả lời câu hỏi.
+ Câu a cho biết gì? Hỏi gì?
+ Bể thứ nhất chứa 2 100 ℓ nước, bể thứ
hai chứa 1 200 ℓ nước. Bể nào chứa
nhiều nước hơn?
+ Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn thì em + Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn
phải biết gì?
thì em phải biết 2 100 ℓ nước như thế nào
so với 1 200 ℓ.
+ Câu b cho biết gì? Hỏi gì?
+ Anh Hai chạy được 750m, anh Ba chạy
được 1km. Quãng đường chạy được của
ai dài hơn?
+ Muốn trả lời được quãng đường chạy được của + Muốn biết được quãng đường chạy
ai dài hơn em phải biết gì?
được của ai dài hơn em phải biết 750m
như thế nào so với 1km.
+ Em nhận xét gì về đơn vị đo độ dài quãng
+ Đơn vị đo độ dài quãng đường chạy
đường chạy của anh Hai và anh Ba?
của hai anh khác nhau.
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác nhau thì + Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác
ta phải làm sao?
nhau thì ta phải đổi về cùng một đơn vị
đo.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Hs thảo luận nhóm đôi.
trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Hs nhóm trình bày.
a) Ta có:  2 100 ℓ > 1 200 ℓ. Vậy bể thứ
nhất chứa được nhiều nước hơn.

b) Đổi 1 km = 1 000 m
Ta có 750 m < 1 000 m. Vậy anh Ba đã
chạy được quãng đường dài hơn.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.

- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): So sánh và sắp xếp các số theo thứ tự qua áp dụng tình huống
thực tế cuộc sống
a. Mục tiêu: So sánh được các số có 4 chữ số và sắp xếp các số theo thứ tự từ cao đến thấp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: phân tích, thực hành, thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề: dựa vào cách
- Lắng nghe.
làm tương tự bài 1 để các em làm bài 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Hs thảo luận nhóm đôi.
trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Hs nhóm trình bày
a) Ta có: 1 444 m < 3 096 m
Vậy ngọn núi Pu Ta Leng cao hơn ngọn
núi Bạch Mã.
b) Ta có: 986 < 1 444 < 3 096 < 3 143
Vậy ngọn núi Phan Xi Păng cao nhất.
c) Tên các ngọn núi theo thứ tự từ cao
đến thấp là: Phan Xi Păng, Pu Ta Leng,
Bạch Mã, Bà Đen.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét.
2.3 Hoạt động 3 (10 phút): Làm tròn số đến hàng nghìn
a. Mục tiêu: Biết cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích ví dụ:
- Lắng nghe trả lời câu hỏi.

+ Các số được làm tròn đến hàng nghìn.
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn
số hàng nghìn là 7000.
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn số
+ Các chữ số được tô màu là các chữ số
hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở hàng trăm, thứ tự từ 0 đến 4.
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
+ Các số được làm tròn đến hàng nào?

các số 7075 đến 7485?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở
các số từ 7075 đến 7485 có thay đổi gì không?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số
từ 7075 đến 7485 có thay đổi không?

nghìn ở các số 7075 đến 7485 vẫn giữ
nguyên không thay đổi.
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở
các số từ 7075 đến 7485 thay bởi các
chữ số 0.
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn số
số hàng nghìn là 8000.
hàng nghìn là mấy?
+ Các chữ số được tô màu là các chữ số
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở hàng trăm, thứ tự từ 5 đến 9.
các số 7522 đến 7950?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở nghìn ở các số từ 7522 đến 7950 thay đổi
các số từ 7522 đến 7950 có thay đổi gì?
từ 7 lên 8.
+ Vậy chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên bao
+ Chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên 1
nhiêu đơn vị?
đơn vị.
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số + Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở
từ 7522 đến 7950 có thay đổi không?
các số từ 7522 đến 7950 thay bởi các
chữ số 0.
+ Sau khi làm tròn các số ta được số nào?
+ Sau khi làm tròn các số ta được số tròn
nghìn.
- Gv chốt lại: Khi làm tròn số đến hàng nghìn: Ta - Lắng nghe.
quan sát chữ số trăm.
+ Nếu chữ số trăm là 1,2,3,4 thì chữ số hàng
nghìn giữ nguyên. Các chữ số hàng trăm, chục,
đơn vị thay bởi các chữ số 0.
+ Nếu chữ số trăm là 5,6,7,8,9 thì chữ số hàng
nghìn cộng thêm 1. Các chữ số hàng trăm, chục,
đơn vị thay bởi các chữ số 0.
- Gọi Hs nhắc lại.
- Hs nhắc lại.
- Cho Hs làm bài
- Hs thực hiện. 3 Hs làm bảng phụ
- Cho Hs trình bày, giải thích.
- Hs trình bày, giải thích.
a. Làm tròn số 4 521 đến hàng nghìn thì
được số 5 000 (vì chữ số hàng trăm là 5).
b. Làm tròn số 6 480 đến hàng nghìn thì
được số 6 000 (vì chữ số hàng trăm là 4).
c. Làm tròn số 2 634 đến hàng nghìn thì
được số 3 000 (vì chữ số hàng trăm là 6).
- Hs nhận xét.
- Gọi Hs khác nhận xét.

- Gv nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng ( 10 phút)
3.1 Hoạt động 1 ( 5 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu phần thử thách.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho lớp làm vào bảng con.
- Hs làm bài tren bảng con.
- Gọi Hs trình bày, giải thích.
- Hs trình bày, giải thích.
+ Nếu làm tròn số này đến hàng nghìn thì
được số 10 000 nên chữ số hàng nghìn là
9.
+ Nếu gạch bỏ chữ số hàng nghìn thì
được số lớn nhất có ba chữ số nên số cần
tìm là 999.
+ Vậy trang trại có 9999 con bò.
- Gọi Hs nhận xét.
- Nhận xét
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3.2 Hoạt động 2 ( 3 phút): Vui học
a. Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Xi Păng (tỉnh Lào Cai) và Pu Ta Leng (tỉnh Lai Châu)
là hai ngọn núi cao nhất và nhì ở nước ta. Học sinh tìm được vị trí các tỉnh Lào Cai, Lai
Châu, Tây Ninh và Thừa Thiên Huế trên bản đồ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, cả lớp.
- Trình chiếu giới thiệu cho học sinh biết núi
- Quan sát, lắng nghe.
Phan Xi Păng ( tỉnh Lào Cai) và núi Pu Ta Leng
(tỉnh Lai Châu) là hai ngọn núi cao nhất và nhì ở
nước ta.
- Treo bản đồ yêu cầu học sinh lên tìm và chỉ vị
- Hs tìm và chỉ các tỉnh trên bản đồ.
trí các tỉnh lào Cai, Lai Châu, tây Ninh và Thừa
Thiên Huế trên bản đồ.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân.
- Gv nêu số cho Hs làm tròn số đến hàng nghìn: 5 - Hs làm tròn số đến hàng nghìn:
382, 2 931, 6 498, 8 730.
6 000, 3 000, 7 000, 9 000.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần quan sát + Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần
chữ số nào?
quan sát chữ số nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ số
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ
hàng nghìn như thế nào?
số hàng nghìn giữ nguyên không thay
đổi.

+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8 thì chữ số
hàng nghìn như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài sau.
- Nhận xét tiết học.

+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8,9 thì
chữ số hàng nghìn cộng thêm 1.
- Tuyên dương bạn.
- Chú ý nghe.
- Chú ý nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thực hiện so sánh số có bốn chữ số trên các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
Dựa vào bảng trả lời các câu hỏi theo so sánh số có 4 chữ số

Thứ Ba ngày 31 tháng 1 năm 2023

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.

TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 3 )

- Nghe viết đúng bài Lễ hội hoa nước Ý.
- Phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “Lễ hội hoa nước Ý”, tự làm
được bài tập chính tả theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm .
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3, hình ảnh lễ hội hoa nước Ý.
- Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Động não.
- Hình thức: cả lớp.
- GV cho HS kể tên một số lễ hội ở các nước - HS kể tên: Lễ hội hoa anh đào ở Nhật
mà em biết.
Bản, lễ hội té nước của Lào,…

- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS ghi tên bài học.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Lễ hội hoa nước Ý”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Lễ hội hoa nước - 2 HS đọc trước lớp.
Ý”
+ Trong bài giới thiệu về lệ hội hoa của
+Lễ hội nào được giới thiệu trong bài?
nước Ý.
+ Cảnh vật có gì đặc biệt?
+ Người dân rải những cánh hoa đủ màu
lên các bức tranh vừa vẽ tạo nên những tác
phẩm đặc sắc. Rtấ nhiều du khách đến
tham dự lễ hội này.
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng cho - HS nêu: rải, bức tranh, đặc sắc.
HS đánh vần.
- Tìm tên địa danh nước ngoài trong bài.
- HS nêu: Ý, Rô-ma.
- GV giải thích thêm: Ý còn gọi là I- ta- li-a- - HS nghe.
tên một quốc gia ở châu Âu.
+ Nếu tên riêng có một tiếng: viết hoa tiếng
+Nêu cách viết rên riêng nước ngoài trong đó. Nếu tên riêng gồm hai tiếng: viết hoa
bài.
chữ đầu, dấu gạch nối giữa hai chữ, các
chữ và dấu gách nối viết sát vào nhau,
không có khoảng cách.
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó và - HS luyện viết vào bảng con: rải, bức
tên riêng vào bảng con:
tranh, đặc sắc, Ý, Rô-ma.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- HS đọc trước lớp.
- GV đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một số - HS nhận xét bài của nhau.
HS.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: Chọn tiếng trong ngoặc phù hợp
với mỗi từ.
- Gọi HS đọc yêu cầu b...
 
Gửi ý kiến